Báo cáo hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ Viện Khoa học vật liệu năm 2017
Viện khoa học vật liệu nghiên cứu và phát triển vật liệu mới, ứng dụng công nghệ tiên tiến để cải thiện chất lượng và hiệu suất vật liệu.
Khoa học và công nghệ vật liệu
Luan An
Báo cáo
Năm xuất bản
Số trang
132
Thời gian đọc
20 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Báo cáo hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ 2017
- Số trang:
- 132 trang
- Trường:
- viện khoa học vật liệu
- Chuyên ngành:
- Khoa học và công nghệ vật liệu
- Tác giả:
- Luan An
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I. Báo cáo hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ 2017
Báo cáo hoạt động khoa học công nghệ năm 2017 phản ánh toàn diện các thành tựu nổi bật của Viện Khoa học vật liệu. Đơn vị giữ vai trò chủ chốt trong nghiên cứu cơ bản và ứng dụng tại Việt Nam. Năm 2017 đánh dấu bước phát triển mạnh mẽ về tổ chức và nghiên cứu. Công tác lãnh đạo có sự chuyển giao thuận lợi. Hội đồng khoa học gồm 21 ủy viên định hướng các nhiệm vụ chuyên môn then chốt. Đơn vị tập trung nâng cao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong các lĩnh vực mũi nhọn. Các hướng nghiên cứu chủ đạo gồm vật liệu điện tử, quang học quang phổ, vật liệu kim loại và vật liệu nano. Toàn bộ hoạt động bám sát nhiệm vụ của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Mục tiêu hàng đầu là nâng cao hiệu quả nghiên cứu. Đơn vị đáp ứng nhu cầu thực tiễn của nền kinh tế tri thức. Hoạt động quản lý tài chính và tài sản tuân thủ nghiêm ngặt quy định hiện hành. Môi trường nghiên cứu khoa học luôn duy trì tính chuyên nghiệp cao.
1.1. Chức năng và định hướng nghiên cứu cơ bản chuyên sâu
Đơn vị thực hiện đồng thời nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản và phát triển công nghệ vật liệu. Trọng tâm nghiên cứu bao gồm linh kiện bán dẫn, vật liệu quang tử và vật liệu tổ hợp đặc biệt. Các nghiên cứu về vật liệu siêu cứng, vật liệu chịu nhiệt và vật liệu xúc tác đạt bước tiến lớn. Đơn vị chú trọng phát triển vật liệu y sinh, dược phẩm và nguyên liệu thân thiện môi trường. Quy trình điều tra cơ bản cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho ngành khoa học vật liệu. Đơn vị kết hợp nghiên cứu lý thuyết với thực nghiệm chuyên sâu. Từng đề tài đều hướng tới việc tạo ra sản phẩm hoàn thiện. Chất lượng công trình được kiểm soát chặt chẽ qua các hội đồng chuyên ngành. Định hướng nghiên cứu bám sát xu thế phát triển công nghệ toàn cầu. Các giải pháp kỹ thuật mới được liên tục cập nhật và hoàn thiện.
1.2. Cơ cấu tổ chức các phân viện nghiên cứu chuyên ngành
Hệ thống nghiên cứu của Viện gồm 5 phân viện lớn và 23 phòng chuyên môn. Phân viện Quang học quang phổ tập trung vào phòng Laser bán dẫn, phòng Hiển vi điện tử và phòng Vật liệu quang điện tử. Phân viện Vật liệu điện tử nghiên cứu cảm biến khí, vật liệu cacbon nano và linh kiện năng lượng. Phân viện Vật liệu kim loại đẩy mạnh bảo vệ vật liệu và đánh giá hư hỏng kỹ thuật. Phân viện Các nguyên tố hiếm và vật liệu đất hiếm xử lý hóa học xúc tác và vật liệu vô cơ. Phân viện Công nghệ khoáng sản môi trường và vật liệu polymer giải quyết bài toán vật liệu composite cùng công nghệ xử lý môi trường. Cơ cấu tổ chức đồng bộ tạo nền tảng vững chắc cho nghiên cứu đa ngành. Mô hình liên kết giữa các phòng chuyên môn giúp tối ưu hóa nguồn lực. Việc phối hợp nghiên cứu diễn ra nhịp nhàng và hiệu quả.
II. Phát triển tiềm lực khoa học công nghệ và nguồn nhân lực
Chiến lược phát triển tiềm lực khoa học công nghệ đóng vai trò then chốt trong sự phát triển bền vững của Viện. Nguồn nhân lực chất lượng cao là tài sản quý giá nhất. Đơn vị hiện quy tụ 258 cán bộ tâm huyết với nghề. Trong đó gồm 213 cán bộ biên chế và 45 cán bộ hợp đồng lao động. Đội ngũ trí thức đầu ngành gồm 2 Giáo sư, 15 Phó Giáo sư và 80 Tiến sĩ. Lực lượng nghiên cứu viên cao cấp và thạc sĩ dày dặn kinh nghiệm. Cơ cấu nhân sự cân đối giữa các thế hệ nghiên cứu. Cán bộ trẻ được tạo điều kiện tối đa để nâng cao năng lực chuyên môn. Viện liên tục cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo quốc tế. Công tác đào tạo sau đại học được duy trì đều đặn hàng năm. Năng lực nghiên cứu của cán bộ từng bước tiệm cận trình độ khu vực.
2.1. Xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học trình độ chuyên môn cao
Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật được chuẩn hóa về trình độ chuyên môn và ngoại ngữ. Viện hiện có 4 nghiên cứu viên cao cấp, 47 nghiên cứu viên chính và 2 kỹ sư chính. Cùng với đó là 77 thạc sĩ và 71 cử nhân, kỹ sư tài năng. Mỗi nhóm nghiên cứu đều có chuyên gia đầu ngành dẫn dắt. Cơ chế đánh giá cán bộ dựa trên năng suất công bố và hiệu quả đề tài. Môi trường làm việc khuyến khích tư duy đổi mới sáng tạo độc lập. Đơn vị tổ chức thường xuyên các hội thảo khoa học chuyên đề để trao đổi học thuật. Tinh thần làm việc nhóm và kỷ luật khoa học được đề cao. Nguồn nhân lực chất lượng cao giúp giải quyết các bài toán công nghệ phức tạp. Đơn vị luôn chủ động thu hút các nhà khoa học trẻ xuất sắc về công tác.
2.2. Đầu tư phòng thí nghiệm trọng điểm và trang thiết bị hiện đại
Cơ sở hạ tầng nghiên cứu được nâng cấp đồng bộ nhằm đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. Phòng Thí nghiệm trọng điểm quốc gia về Vật liệu và linh kiện điện tử giữ vai trò hạt nhân. Nơi đây tập trung hệ thống máy móc phân tích hiện đại hàng đầu. Hệ thống kính hiển vi điện tử và thiết bị đo quang phổ hoạt động với hiệu suất cao. Kinh phí ngân sách sự nghiệp khoa học công nghệ được sử dụng đúng mục đích và minh bạch. Cơ sở vật chất đáp ứng tốt yêu cầu thực nghiệm từ cấp phòng thí nghiệm đến quy mô thử nghiệm. 4 Trung tâm nghiên cứu triển khai và 1 Khu Triển khai công nghệ tạo chuỗi liên kết hoàn chỉnh. Các thiết bị đo đạc tiên tiến giúp đẩy nhanh tiến độ nghiên cứu. Công tác bảo trì trang thiết bị được thực hiện định kỳ và nghiêm ngặt.
III. Triển khai các đề tài khoa học và công nghệ cấp quốc gia
Năm 2017 ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ trong việc chủ trì đề tài khoa học và công nghệ cấp quốc gia. Viện triển khai đồng loạt 05 đề tài thuộc các chương trình trọng điểm của Nhà nước. Các chương trình tiêu biểu gồm Chương trình Nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng và Chương trình Phát triển Vật lý. Chương trình Hóa - Dược và Chương trình Tây Bắc cũng đạt nhiều kết quả quan trọng. Đặc biệt, đề tài thuộc dự án Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo thông qua nghiên cứu khoa học và công nghệ (FIRST) tạo điểm nhấn nổi bật. Các đề tài đều bám sát chiến lược phát triển khoa học công nghệ quốc gia. Tiến độ thực hiện các mốc nhiệm vụ được kiểm soát chặt chẽ. Kết quả thử nghiệm ban đầu mở ra nhiều tiềm năng ứng dụng thực tế.
3.1. Các chương trình nghiên cứu cơ bản trọng điểm quốc gia
Các chương trình khoa học trọng điểm giải quyết trực tiếp những thách thức kỹ thuật lớn. Nghiên cứu thuộc Chương trình Phát triển Vật lý tạo tiền đề làm chủ công nghệ vật liệu mới. Đề tài Chương trình Hóa - Dược tập trung chiết tách và tổng hợp các hoạt chất quý. Đề tài phục vụ Chương trình Tây Bắc chú trọng khai thác bền vững nguồn tài nguyên khoáng sản. Mục tiêu nghiên cứu hướng tới giải pháp công nghệ tự chủ, giảm phụ thuộc nhập khẩu. Hội đồng đánh giá nghiệm thu ghi nhận tính mới và tính ứng dụng của các sản phẩm đề tài. Dữ liệu thực nghiệm được lưu trữ khoa học phục vụ các nghiên cứu tiếp theo. Các nhà khoa học nỗ lực đưa lý thuyết thành quy trình công nghệ cụ thể. Tính khả thi của sản phẩm được kiểm chứng nghiêm ngặt trong điều kiện thực tế.
3.2. Quản lý dự án đổi mới sáng tạo FIRST và quỹ NAFOSTED
Công tác quản lý các nguồn quỹ khoa học đạt hiệu quả cao và minh bạch. Viện triển khai 22 đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) tài trợ. Trong năm 2017, đơn vị đã nghiệm thu thành công 11 đề tài NAFOSTED đúng tiến độ. Đồng thời, 12 đề tài mới được chấp thuận cấp vốn tài trợ. Dự án FIRST đem lại nguồn lực quan trọng để nâng cao năng lực nghiên cứu theo chuẩn quốc tế. Quy trình tuyển chọn và cấp kinh phí diễn ra công khai, minh bạch. Đội ngũ nghiên cứu tuân thủ nghiêm túc các cam kết về sản phẩm khoa học. Các báo cáo tài chính và hồ sơ nghiệm thu được hoàn thiện chu đáo. Sự hỗ trợ từ các quỹ tài trợ giúp duy trì liên tục các hướng nghiên cứu mũi nhọn.
IV. Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp bộ tỉnh và quốc tế 2017
Hoạt động nghiên cứu của Viện gắn kết chặt chẽ với nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp bộ tỉnh và hợp tác quốc tế sâu rộng. Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam quản lý và cấp kinh phí cho 32 đề tài, nhiệm vụ. Trong đó có 8 đề tài tuyển chọn theo 7 hướng khoa học công nghệ ưu tiên. 1 đề tài mở hướng nghiên cứu mới mang tính đột phá. 3 đề tài thuộc Chương trình Vật lý và 4 đề tài hợp tác với các Bộ, ngành, địa phương. 6 đề tài hợp tác quốc tế khẳng định uy tín nghiên cứu của đơn vị. Sự phối hợp đa chiều giúp gắn kết nghiên cứu với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội. Các nhiệm vụ cấp bộ và tỉnh đóng vai trò cầu nối đưa khoa học vào thực tiễn sản xuất địa phương.
4.1. Thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp bộ tỉnh liên kết
Các đề tài phối hợp với Bộ, ngành và địa phương tập trung giải quyết bài toán thực tiễn. Đơn vị đã chuyển giao công nghệ xử lý môi trường và vật liệu xây dựng cho nhiều tỉnh thành. Hoạt động tư vấn kỹ thuật giúp doanh nghiệp địa phương nâng cao năng suất sản phẩm. Các giải pháp xử lý quặng và khoáng sản được chuyển giao cho các khu vực vùng sâu, vùng xa. Từng nhiệm vụ đều có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà khoa học và chính quyền cơ sở. Tiến độ giải ngân và chất lượng sản phẩm được kiểm tra thường xuyên. Đơn vị tích cực khảo sát thực tế để nắm bắt chính xác nhu cầu kỹ thuật của địa phương. Kết quả từ các đề tài địa phương mang lại lợi ích thiết thực cho cộng đồng. Uy tín khoa học của Viện ngày càng lan tỏa sâu rộng.
4.2. Thúc đẩy hợp tác quốc tế với các tổ chức khoa học uy tín
Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học mang lại nhiều nguồn lực giá trị. Năm 2017, đơn vị chủ trì 03 nhiệm vụ quốc tế do các tổ chức nước ngoài tài trợ trực tiếp. Đáng chú ý là đề tài nghiên cứu do Văn phòng Nghiên cứu Hải quân Hoa Kỳ tài trợ kinh phí. Đề tài hợp tác ba bên giữa Việt Nam, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ do Cơ quan Không gian Hoa Kỳ tài trợ. Ngoài ra còn có 1 nhiệm vụ hợp tác chiến lược do Viện KRICT Hàn Quốc tài trợ. Việc tham gia các dự án quốc tế nâng cao năng lực hội nhập của cán bộ khoa học. Trang thiết bị và phương pháp phân tích tiên tiến được tiếp nhận nhanh chóng. Các công trình phối hợp quốc tế khẳng định vị thế của Viện trên trường quốc tế.
V. Chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo vào thực tiễn
Đẩy mạnh chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo là mục tiêu trọng tâm xuyên suốt. Các kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm được chuẩn hóa để đưa vào ứng dụng thực tế. Đơn vị chủ động kết nối với các doanh nghiệp sản xuất và tập đoàn công nghiệp. Quá trình chuyển giao kỹ thuật được thực hiện bài bản, có cam kết chất lượng. Các phòng ban chuyên môn liên tục cải tiến quy trình công nghệ nhằm giảm chi phí sản xuất. Đơn vị chú trọng xây dựng chuỗi giá trị từ nghiên cứu cơ bản đến ứng dụng. Các hợp đồng chuyển giao kỹ thuật mang lại nguồn thu ngoài ngân sách ổn định. Việc đổi mới sáng tạo công nghệ góp phần thúc đẩy hiện đại hóa các ngành công nghiệp trong nước.
5.1. Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống xã hội
Hoạt động ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Các dòng vật liệu chống ăn mòn được ứng dụng hiệu quả trong môi trường biển và công nghiệp nặng. Cảm biến khí và thiết bị đo quang phổ phục vụ đắc lực cho công tác quan trắc môi trường. Vật liệu nano y sinh bước đầu được thử nghiệm trong điều trị y tế và dược phẩm. Công nghệ vật liệu composite và vật liệu polymer tái sinh mang lại giải pháp kinh tế tuần hoàn. Việc ứng dụng công nghệ giúp doanh nghiệp nâng cao độ bền máy móc và giảm thiểu ô nhiễm. Đơn vị thường xuyên cử chuyên gia hỗ trợ kỹ thuật tận nơi cho nhà máy sản xuất. Sản phẩm ứng dụng đáp ứng tốt các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng khắt khe.
5.2. Đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ và sáng chế chuyên ngành
Công tác đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ và sáng chế luôn được bảo đảm chặt chẽ. Đây là tiền đề pháp lý bảo vệ thành quả nghiên cứu của các nhà khoa học. Hàng loạt bằng độc quyền sáng chế và giải pháp hữu ích được nộp đơn trong năm 2017. Các quy trình chế tạo vật liệu mới, cảm biến và màng lọc nano đều được xác lập quyền sở hữu. Đơn vị hỗ trợ kinh phí và thủ tục pháp lý cho tác giả sáng chế. Việc bảo hộ sáng chế giúp tăng giá trị thương mại của các công nghệ chuyển giao. Nhận thức của cán bộ nghiên cứu về quyền sở hữu trí tuệ ngày càng nâng cao. Mỗi phát minh đều được thẩm định kỹ lưỡng về tính mới trước khi nộp đơn. Quyền sở hữu công nghiệp trở thành đòn bẩy thúc đẩy sáng tạo không ngừng.
5.3. Công bố khoa học quốc tế ISI Scopus và thương mại hóa kết quả
Năm 2017 chứng kiến sự gia tăng cả về số lượng và chất lượng các bài báo khoa học. Hoạt động công bố khoa học quốc tế ISI Scopus là thước đo chính xác trình độ nghiên cứu của Viện. Các nghiên cứu trên tạp chí uy tín mở ra cơ hội hợp tác toàn cầu. Song song với công bố, đơn vị tích cực triển khai thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Khu Triển khai công nghệ đóng vai trò là vườn ươm sản phẩm thương mại. Nhiều hợp đồng cung cấp vật liệu và thiết bị phân tích đã được ký kết thành công. Sự kết hợp giữa bài báo quốc tế và sản phẩm thương mại khẳng định định hướng phát triển đúng đắn. Viện Khoa học vật liệu tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (132 trang)Nội dung chính
Dưới đây là nội dung báo cáo nghiên cứu khoa học và công nghệ năm 2017 của Viện Khoa học Vật liệu (VAST), được tối ưu hóa cho SEO với tone khoa học nhưng dễ tiếp cận, tập trung vào các phát hiện, phương pháp luận và đóng góp chính.
Báo cáo Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ Vật liệu 2017: Đột phá và Ứng dụng Tiên phong từ Viện Khoa học Vật liệu
Tóm tắt nghiên cứu (245 từ)
Báo cáo tổng kết hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ năm 2017 của Viện Khoa học Vật liệu (IMS), thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (VAST), tập trung vào việc thúc đẩy sự tiến bộ trong khoa học và công nghệ vật liệu nhằm giải quyết các thách thức quốc gia và toàn cầu. Nghiên cứu của Viện bao trùm một phổ rộng các lĩnh vực, từ vật liệu nano tiên tiến, quang điện tử, cảm biến, vật liệu năng lượng, đến các vật liệu kim loại và polyme.
Phương pháp luận của Viện được đặc trưng bởi sự kết hợp đa ngành giữa nghiên cứu cơ bản, phát triển công nghệ và triển khai ứng dụng. Các nhà khoa học đã sử dụng các kỹ thuật tổng hợp vật liệu tiên tiến như CVD, thủy nhiệt, electrodeposition, cùng với hệ thống trang thiết bị phân tích hiện đại như hiển vi điện tử phân giải cao (HR-TEM, FESEM), quang phổ Raman, huỳnh quang và tia X (XRF), được vận hành trong các phòng thí nghiệm trọng điểm và phòng sạch tiêu chuẩn quốc tế.
Các phát hiện chính trong năm 2017 bao gồm việc chế tạo thành công phức hệ nano FGC với ứng dụng vượt trội trong ngành dược phẩm, phát triển anode kẽm chống ăn mòn hiệu quả cho ngành đóng tàu, và các đột phá trong vật liệu quang xúc tác, cảm biến khí, pin mặt trời và vật liệu quản lý nhiệt. Đặc biệt, Viện đã có nhiều công bố trên các tạp chí quốc tế uy tín, bao gồm Nature Communications (IF: 12.7) và Sensors and Actuators B (IF: 5.4), cùng với 04 bằng độc quyền sáng chế. Những kết quả này đã và đang tạo ra tác động đáng kể, góp phần nâng cao năng lực khoa học công nghệ quốc gia, thúc đẩy phát triển công nghiệp, y tế, môi trường và an ninh quốc phòng, khẳng định vị thế tiên phong của IMS trong nghiên cứu vật liệu.
Bối cảnh và tầm quan trọng (347 từ)
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0, vật liệu mới đóng vai trò then chốt, là nền tảng cho sự phát triển của mọi lĩnh vực từ công nghệ thông tin, năng lượng, y tế đến quốc phòng và môi trường. Việt Nam đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đòi hỏi phải làm chủ công nghệ vật liệu tiên tiến để nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo phát triển bền vững.
Viện Khoa học Vật liệu (IMS) được thành lập với sứ mệnh tiên phong trong nghiên cứu cơ bản, điều tra cơ bản, phát triển công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực khoa học vật liệu tại Việt Nam. Báo cáo năm 2017 phản ánh nỗ lực không ngừng của Viện trong việc giải quyết những khoảng trống nghiên cứu quan trọng, từ việc tổng hợp các vật liệu với tính năng đột phá đến phát triển các ứng dụng thực tiễn, đáp ứng trực tiếp nhu cầu xã hội và công nghiệp.
Thời điểm 2017, các xu hướng nghiên cứu vật liệu nano, quang điện tử, vật liệu cho năng lượng tái tạo và vật liệu y sinh đang bùng nổ trên thế giới. IMS đã nắm bắt kịp thời các xu hướng này, tập trung vào việc tạo ra các vật liệu thông minh, thân thiện môi trường và có hiệu suất cao. Ví dụ, việc nghiên cứu đèn LED cho nông nghiệp công nghệ cao, vật liệu cảm biến phát hiện chất độc hại, hay vật liệu quang xúc tác xử lý ô nhiễm, đều là những hướng đi có tầm quan trọng chiến lược đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam.
Tầm nhìn và tác động tiềm năng của các nghiên cứu tại IMS là vô cùng lớn. Chúng không chỉ góp phần giải quyết các vấn đề cấp bách về năng lượng, môi trường, sức khỏe mà còn tạo ra nền tảng cho các ngành công nghiệp mới, nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ chủ quyền quốc gia. Sự tăng trưởng mạnh mẽ trong hoạt động triển khai ứng dụng (doanh thu tăng 43% so với năm 2016) và số lượng công bố quốc tế uy tín là minh chứng rõ ràng cho hiệu quả và sự liên quan của các nghiên cứu mà Viện đang thực hiện.
Methodology và approach (389 từ)
Phương pháp luận và cách tiếp cận nghiên cứu tại Viện Khoa học Vật liệu trong năm 2017 được xây dựng dựa trên nền tảng khoa học vững chắc, tích hợp đa ngành và hướng tới ứng dụng thực tiễn, đảm bảo tính chặt chẽ và độ tin cậy cao.
1. Thiết kế Nghiên cứu (Research Design): Viện áp dụng đa dạng các loại hình thiết kế nghiên cứu, từ nghiên cứu cơ bản sâu về cấu trúc và tính chất vật liệu, đến nghiên cứu định hướng ứng dụng và phát triển công nghệ. Các đề tài được triển khai dưới nhiều cấp độ (cấp Quốc gia, NAFOSTED, cấp Viện Hàn lâm, hợp tác quốc tế), cho phép tiếp cận vấn đề một cách toàn diện. Cụ thể, các hướng nghiên cứu bao gồm:
- Tổng hợp vật liệu: Từ vật liệu nano (chấm lượng tử, ống nano cacbon, graphene, oxide kim loại nano) đến vật liệu khối (kim loại, gốm, polyme, vật liệu lai hữu cơ-vô cơ), sử dụng các phương pháp như CVD (Chemical Vapor Deposition), thủy nhiệt, sol-gel, electrodeposition, và các kỹ thuật tổng hợp tiên tiến khác.
- Chế tạo linh kiện: Tập trung vào các linh kiện quang điện tử (LED, laser bán dẫn, pin mặt trời), cảm biến (cảm biến khí, cảm biến sinh học), và các cấu trúc quang tử micro/nano.
- Nghiên cứu cơ chế: Khảo sát động học hạt tải, cơ chế phát quang, quang xúc tác, ăn mòn, và tương tác vật liệu với môi trường sinh học.
2. Phương pháp Thu thập Dữ liệu (Data Collection Methods): Viện được trang bị hệ thống phòng thí nghiệm hiện đại, cho phép thu thập dữ liệu chính xác và toàn diện:
- Hiển vi điện tử: Kính hiển vi điện tử truyền qua phân giải cao (HR-TEM) và kính hiển vi điện tử quét phát xạ trường (FESEM) để phân tích cấu trúc, hình thái và thành phần ở cấp độ nano.
- Quang phổ: Các hệ thống quang phổ huỳnh quang (PL), huỳnh quang phân giải thời gian, Raman, UV-Vis, và phổ hấp thụ hồng ngoại (IR) để nghiên cứu tính chất quang học, điện tử và cấu trúc phân tử.
- Nhiễu xạ tia X (XRD): Xác định cấu trúc tinh thể, kích thước hạt và pha của vật liệu.
- Phân tích điện hóa: Đo đặc trưng I-V cho pin mặt trời, phản ứng cảm biến điện hóa.
- Kiểm tra tính năng ứng dụng: Đánh giá hiệu suất quang xúc tác, độ nhạy cảm biến, hiệu quả tản nhiệt, khả năng chống ăn mòn, hoạt tính y sinh.
- Thiết bị chuyên dụng: Lò thiêu kết chân không, máy ép nóng đẳng tĩnh (HIP), phòng sạch (cấp độ 1000 và 100) phục vụ chế tạo linh kiện.
3. Kỹ thuật Phân tích (Analysis Techniques): Dữ liệu thu thập được phân tích bằng nhiều kỹ thuật:
- Phân tích cấu trúc: Dựa trên ảnh hiển vi, giản đồ nhiễu xạ tia X.
- Phân tích định tính & định lượng: Sử dụng phổ quang học, phổ tia X (XRF – đặc biệt với hệ VietSpace do Viện tự phát triển) để xác định thành phần và hàm lượng nguyên tố.
- Mô phỏng & Tính toán lý thuyết: Hỗ trợ thiết kế vật liệu và linh kiện, dự đoán tính chất và tối ưu hóa hiệu suất.
- Phân tích thống kê: Đánh giá độ tin cậy của các kết quả thực nghiệm và mối quan hệ giữa các tham số.
4. Đảm bảo Tính Hợp lệ và Độ tin cậy (Validity and Reliability): Tính hợp lệ và độ tin cậy của các nghiên cứu được đảm bảo thông qua:
- Hợp tác quốc tế sâu rộng: Với các đối tác uy tín như NIMS (Nhật Bản), CNRS (Pháp), KAIST (Hàn Quốc), các trường Đại học lớn ở Hoa Kỳ, Anh, Đức, Ba Lan, Belarus, góp phần chuẩn hóa phương pháp và kiểm định kết quả.
- Công bố trên các tạp chí quốc tế SCI/ISI: Yêu cầu quy trình bình duyệt nghiêm ngặt, minh chứng cho chất lượng và độ tin cậy khoa học của công trình.
- Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao: Đội ngũ GS, PGS, TS, NCS được đào tạo bài bản và thường xuyên cập nhật kiến thức, kỹ năng.
- Kiểm tra chéo và so sánh: Các kết quả được kiểm tra bằng nhiều phương pháp khác nhau và so sánh với dữ liệu tham chiếu hoặc các nghiên cứu khác trên thế giới.
- Sở hữu trí tuệ: Bằng sáng chế và giải pháp hữu ích được cấp là minh chứng cho tính mới và khả năng ứng dụng thực tiễn của công nghệ.
Phát hiện chính (448 từ)
Năm 2017 đánh dấu nhiều phát hiện và thành tựu quan trọng của Viện Khoa học Vật liệu, thể hiện sự đa dạng và chiều sâu trong các hướng nghiên cứu chủ lực.
1. Đột phá trong Vật liệu Nano và Quang Điện tử:
- Hiệu ứng Plasmonic và Quang Xúc tác: Nghiên cứu về tương tác của các điện tử nóng từ plasmon định xứ và lan truyền đã mang lại một trong những công trình nghiên cứu cơ bản xuất sắc nhất của Viện, được công bố trên một tạp chí quốc tế hàng đầu như Nature Communications (IF: 12.7). Phát hiện này không chỉ mở ra hướng đi mới trong việc hiểu sâu sắc các hiện tượng quang-vật liệu mà còn tiềm năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực từ cảm biến đến chuyển hóa năng lượng.
- Vật liệu lai Hữu cơ – Vô cơ và Cấu trúc Quang tử: Các nhóm nghiên cứu đã thành công trong việc chế tạo vật liệu lai PEDOT:PSS/graphene và SiNW/PEDOT:PSS/Gr cho pin mặt trời với hiệu suất chuyển đổi quang đạt 7.33%, chứng minh khả năng cải thiện độ dẫn điện và hiệu suất thông qua vật liệu graphene.
- Chấm lượng tử (Quantum Dots) và Nanocrystals: Chế tạo thành công tinh thể nano ZnSe chất lượng cao với khả năng phát quang tốt, cùng với vật liệu quang điện tử như GaAs và InGaP cho pin mặt trời. Các nghiên cứu về chấm lượng tử hợp kim CdTeSe đã làm sáng tỏ tính chất quang học và các đặc tính phát xạ đơn phân tử.
2. Vật liệu Y Sinh và Bảo mật – Ứng dụng Tiên phong:
- Phức hệ nano FGC cho Dược phẩm: Đây là một trong những thành tựu triển khai ứng dụng nổi bật nhất, mang lại doanh thu đáng kể và tác động trực tiếp đến ngành dược Việt Nam. Phức hệ này đại diện cho khả năng chuyển giao công nghệ thành công từ nghiên cứu cơ bản sang sản phẩm thương mại.
- Vật liệu Nano phát quang pha tạp Đất hiếm: Nghiên cứu chế tạo và chức năng hóa các vật liệu nano phát quang vùng đỏ chứa Eu(III), Er(III) và Tb(III) đã mở ra tiềm năng lớn trong nhận dạng sớm tế bào ung thư, chuẩn đoán hình ảnh và đánh dấu bảo mật. Đặc biệt, việc chế tạo vật liệu nano quang-từ đa chức năng Fe3O4@SiO2/Eu(NTA)3 và vật liệu khung cơ kim (MOF) kết hợp hạt nano phát quang chuyển đổi ngược cho thấy hướng đi đầy hứa hẹn trong y sinh học.
- Cảm biến bề mặt tăng cường Raman (SERS): Phát triển thành công các đế SERS từ cành lá và hoa nano bạc trên Si phẳng, cho phép phát hiện lượng vết của các chất hữu cơ độc hại như cyanide, melamine và thuốc trừ sâu pyridaben ở nồng độ cực thấp (dưới 10 ppb hoặc 0.1 ppm), mang lại giải pháp quan trọng cho an toàn thực phẩm và môi trường.
3. Vật liệu cho Năng lượng, Môi trường và Công nghiệp:
- Giải pháp Chiếu sáng Nông nghiệp và Quản lý Nhiệt: Tối ưu hóa hệ thống đèn LED cho chiếu sáng phá đêm cây hoa cúc tại Tây Tựu, Hà Nội, chứng minh hiệu quả tiết kiệm năng lượng. Đồng thời, nghiên cứu phát triển đế tản nhiệt hiệu suất cao cho LED công suất lớn sử dụng vật liệu chứa thành phần graphene/ống nano cacbon.
- Cảm biến Khí và Quang Xúc tác: Chế tạo cảm biến điện hóa và hấp thụ hồng ngoại cho phát hiện khí NOx, CO, HC, O2 ở nhiệt độ cao, cũng như cảm biến nhạy khí NO2 ở nhiệt độ phòng từ ống nano-titanate. Nghiên cứu vật liệu quang xúc tác TiO2 pha tạp và V2O5 nano sợi cho xử lý ô nhiễm.
- Vật liệu Chống ăn mòn: Phát triển sản phẩm anode kẽm chống ăn mòn cho ngành đóng tàu, góp phần kéo dài tuổi thọ và giảm chi phí bảo trì.
- Vật liệu xốp Si và SiC: Đề xuất một mô hình mới về quá trình anốt hóa silic, giải thích sự hình thành cấu trúc mosaic và khả năng tạo lớp giàu cacbon trên bề mặt SiC, mở ra ứng dụng mới cho vật liệu bán dẫn xốp.
4. Thiết bị Phân tích và Tiêu chuẩn hóa:
- Phổ kế Huỳnh quang Tia X VietSpace cải tiến: Phát triển model mới cho phân tích vàng, platin, bạc trang sức với độ chính xác cao, đạt tiêu chuẩn TCVN 7055-2014, và được cấp bằng giải pháp hữu ích.
Những phát hiện này không chỉ mang ý nghĩa thống kê qua số lượng công bố (73 bài ISI, 21 bài Scopus) và bằng sáng chế mà còn là bước tiến quan trọng trong việc tạo ra tri thức mới và ứng dụng công nghệ trực tiếp vào đời sống.
Đóng góp khoa học (298 từ)
Các hoạt động nghiên cứu của Viện Khoa học Vật liệu trong năm 2017 đã mang lại những đóng góp đa chiều, từ nâng cao hiểu biết lý thuyết đến tạo ra các ứng dụng thực tiễn và tác động chính sách.
1. Đóng góp Lý thuyết: Viện đã đóng góp vào việc phát triển các mô hình lý thuyết mới và sâu sắc hóa sự hiểu biết về các hiện tượng vật lý và hóa học ở cấp độ vật liệu. Điển hình là nghiên cứu về tương tác của các điện tử nóng từ plasmon định xứ và lan truyền (công bố trên Nature Communications), cung cấp cái nhìn mới về cơ chế hoạt động của các cấu trúc plasmonic. Bên cạnh đó, việc đề xuất mô hình hoàn toàn mới về quá trình anốt hóa silic (silicon etching vs. growth of a silicon oxide layer) đã thách thức các quan điểm truyền thống, mở ra hướng nghiên cứu mới về vật liệu silic xốp. Các nghiên cứu về động học huỳnh quang, truyền năng lượng trong vật liệu pha tạp đất hiếm cũng góp phần làm phong phú thêm kiến thức về quang vật liệu.
2. Đổi mới Phương pháp luận: Viện đã phát triển và hoàn thiện nhiều phương pháp tổng hợp và chế tạo vật liệu tiên tiến. Từ việc kiểm soát kích thước, hình thái vật liệu nano bằng phương pháp thủy nhiệt, CVD, đến kỹ thuật khắc laser để tạo ra vi cấu trúc quang tử. Đặc biệt, việc chế tạo các đế SERS (Surface-Enhanced Raman Scattering) có cấu trúc nano bạc dạng cành lá và hoa đã mở ra một phương pháp phân tích độ nhạy cực cao cho các chất hữu cơ độc hại. Việc nâng cấp và phát triển Phổ kế Huỳnh quang Tia X VietSpace cũng là một đóng góp quan trọng về phương pháp phân tích, đặc biệt trong lĩnh vực giám định kim loại quý và phân bón, hỗ trợ tiêu chuẩn hóa quốc gia.
3. Ứng dụng Thực tiễn: Đây là một trong những điểm mạnh nổi bật của Viện, thể hiện qua sự tăng trưởng mạnh mẽ trong hoạt động triển khai ứng dụng. Các đóng góp bao gồm:
- Sản phẩm Dược phẩm: Phát triển thành công phức hệ nano FGC, được chuyển giao công nghệ và ứng dụng trong sản xuất dược phẩm.
- Công nghệ Chống ăn mòn: Sản phẩm anode kẽm chống ăn mòn, được sử dụng rộng rãi trong ngành đóng tàu.
- Chiếu sáng Nông nghiệp: Tối ưu hóa đèn LED cho việc trồng hoa cúc, mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt cho người nông dân.
- An toàn Thực phẩm và Môi trường: Các cảm biến dựa trên SERS và cảm biến khí giúp phát hiện nhanh và chính xác các chất gây ô nhiễm.
- Quản lý Nhiệt: Vật liệu tản nhiệt hiệu suất cao cho linh kiện điện tử.
4. Tác động Chính sách: Mặc dù không trực tiếp ban hành chính sách, các nghiên cứu của Viện đã cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho việc xây dựng và điều chỉnh các tiêu chuẩn kỹ thuật (ví dụ TCVN về vàng trang sức), quy định về môi trường và an toàn thực phẩm. Các giải pháp công nghệ mới cũng đóng góp vào việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển khoa học công nghệ, năng lượng tái tạo và bảo vệ môi trường, từ đó gián tiếp định hình và hỗ trợ các quyết định chính sách.
Đối tượng quan tâm (249 từ)
Báo cáo nghiên cứu khoa học và công nghệ năm 2017 của Viện Khoa học Vật liệu chứa đựng thông tin và giá trị quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau:
1. Các nhà nghiên cứu và học giả:
- Lợi ích: Tiếp cận các phát hiện khoa học tiên tiến, hiểu rõ hơn về các xu hướng nghiên cứu vật liệu mới (như plasmonics, nanomaterials, vật liệu y sinh), phương pháp tổng hợp và đặc trưng hóa vật liệu hiệu quả. Đây là nguồn cảm hứng cho các hướng nghiên cứu tiếp theo, cơ hội hợp tác quốc tế, và là tài liệu tham khảo cho các luận án tiến sĩ, thạc sĩ.
- Ví dụ: Nghiên cứu về hiệu ứng plasmonic trên Nature Communications hay mô hình anốt hóa silic mới sẽ khơi gợi các cuộc thảo luận khoa học và mở ra các lĩnh vực khám phá mới.
2. Các chuyên gia và doanh nghiệp trong ngành:
- Lợi ích: Tìm kiếm các giải pháp công nghệ mới, cơ hội chuyển giao công nghệ, hợp đồng nghiên cứu và phát triển sản phẩm. Báo cáo cung cấp cái nhìn về tiềm năng ứng dụng của các vật liệu và linh kiện mới trong các ngành công nghiệp như dược phẩm, đóng tàu, điện tử, chiếu sáng, nông nghiệp, môi trường, và vật liệu xây dựng.
- Ví dụ: Các công ty dược phẩm quan tâm đến phức hệ FGC, các nhà sản xuất đèn LED muốn tối ưu hóa hiệu suất tản nhiệt, các doanh nghiệp thủy sản cần giải pháp chống ăn mòn, hoặc các ngành sản xuất thực phẩm cần công nghệ phát hiện dư lượng thuốc trừ sâu.
3. Các nhà hoạch định chính sách và quản lý khoa học:
- Lợi ích: Nắm bắt bức tranh toàn cảnh về năng lực nghiên cứu vật liệu của quốc gia, xác định các lĩnh vực ưu tiên đầu tư, đánh giá hiệu quả của các chương trình khoa học công nghệ, và xây dựng chính sách hỗ trợ đổi mới sáng tạo. Thông tin về số lượng công bố, bằng sáng chế và doanh thu từ triển khai ứng dụng là chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu suất.
- Ví dụ: Báo cáo cung cấp dữ liệu để phân bổ ngân sách nghiên cứu, xây dựng các chiến lược phát triển vật liệu quốc gia, hoặc thúc đẩy hợp tác quốc tế.
Những đối tượng này đều có thể tận dụng thông tin trong báo cáo để định hướng hoạt động, tạo ra giá trị kinh tế và xã hội, và góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước.
FAQ (278 từ)
1. Phát hiện quan trọng nhất của báo cáo này là gì? Báo cáo năm 2017 nêu bật nhiều phát hiện quan trọng, nhưng có thể kể đến ba điểm nổi bật: thứ nhất, công trình nghiên cứu về tương tác của các điện tử nóng từ plasmon định xứ và lan truyền được công bố trên tạp chí Nature Communications, mang lại hiểu biết sâu sắc về quang vật liệu; thứ hai, sự phát triển thành công phức hệ nano FGC với ứng dụng thực tiễn trong ngành dược, cho thấy khả năng chuyển giao công nghệ hiệu quả; và thứ ba, việc chế tạo các đế SERS có độ nhạy cao, cung cấp giải pháp tiên tiến cho an toàn thực phẩm và môi trường.
2. Phương pháp luận nghiên cứu của Viện có gì đặc biệt? Phương pháp luận của Viện Khoa học Vật liệu nổi bật bởi tính đa ngành, kết hợp nghiên cứu cơ bản, phát triển công nghệ và ứng dụng thực tiễn. Điểm đặc biệt nằm ở việc tích hợp các kỹ thuật tổng hợp vật liệu tiên tiến (CVD, thủy nhiệt, khắc laser) với hệ thống đặc trưng hóa vật liệu hiện đại (HR-TEM, FESEM, Raman, XRF) trong các phòng thí nghiệm trọng điểm và phòng sạch. Sự hợp tác quốc tế sâu rộng và việc công bố liên tục trên các tạp chí ISI, Scopus đảm bảo tính chặt chẽ và độ tin cậy của các kết quả.
3. Kết quả nghiên cứu có thể tổng quát hóa và ứng dụng rộng rãi không? Có. Nhiều kết quả nghiên cứu của Viện mang tính nền tảng và có thể tổng quát hóa. Ví dụ, các mô hình về cơ chế phát quang, quang xúc tác, hoặc anốt hóa silic cung cấp hiểu biết chung về tính chất vật liệu. Các phương pháp tổng hợp vật liệu nano, vật liệu lai cũng có thể áp dụng cho nhiều hệ vật liệu khác nhau. Những sản phẩm và giải pháp công nghệ đã được triển khai ứng dụng (FGC, anode kẽm, đèn LED nông nghiệp, cảm biến SERS) cho thấy tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và đời sống.
4. Các bước tiếp theo trong nghiên cứu này là gì? Các bước tiếp theo của Viện tập trung vào việc tiếp tục phát triển các hướng nghiên cứu chiến lược, bao gồm: đẩy mạnh ứng dụng của công nghệ khắc laser trong quang tử, hoàn thiện các giải pháp chiếu sáng LED thông minh và hiệu quả cho nông nghiệp và dân dụng, phát triển laser bán dẫn công suất cao cho quan trắc môi trường và an ninh quốc phòng, nghiên cứu sâu hơn về tương tác laser với mô sinh học, và tiếp tục phát triển vật liệu cấu trúc nano để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật. Viện cũng sẽ tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và mở rộng hợp tác quốc tế.
5. Các ứng dụng thực tiễn nổi bật của nghiên cứu là gì? Các ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu của Viện rất đa dạng: từ sản phẩm phức hệ nano FGC trong ngành dược phẩm, anode kẽm chống ăn mòn cho đóng tàu, đèn LED tối ưu hóa cho nông nghiệp công nghệ cao (trồng hoa cúc), các loại cảm biến khí và cảm biến SERS dùng trong quan trắc môi trường và an toàn thực phẩm, đến việc phát triển phổ kế huỳnh quang tia X VietSpace phục vụ kiểm định chất lượng kim loại quý và phân bón. Đây là những đóng góp trực tiếp, mang lại giá trị kinh tế và xã hội cao.
Kết luận (147 từ)
Báo cáo hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ năm 2017 đã khẳng định vị thế tiên phong của Viện Khoa học Vật liệu trong việc làm chủ và phát triển công nghệ vật liệu tại Việt Nam. Những đóng góp đa chiều, từ các công trình nghiên cứu cơ bản đạt tầm quốc tế trên các tạp chí danh giá như Nature Communications, đến các giải pháp công nghệ được cấp bằng sáng chế và triển khai ứng dụng hiệu quả, đã tạo ra giá trị khoa học và kinh tế to lớn. Viện không chỉ nâng cao năng lực nghiên cứu mà còn đóng góp vào việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, định hình tương lai khoa học công nghệ của đất nước.
Trong bối cảnh liên tục phát triển, Viện Khoa học Vật liệu cam kết tiếp tục đẩy mạnh các hướng nghiên cứu chiến lược về vật liệu nano, năng lượng, y sinh và môi trường. Chúng tôi kêu gọi sự hợp tác từ các đối tác học thuật, doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách để cùng nhau khai thác tiềm năng vật liệu, biến tri thức khoa học thành động lực phát triển bền vững, giải quyết các thách thức toàn cầu và xây dựng một tương lai thịnh vượng hơn cho Việt Nam.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBáo cáo hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ năm 2017 MỤC LỤC GIỚI THIỆU VIỆN 3 I PHÂN VIỆN QUANG HỌC QUANG PHỔ 7 I.1 Phòng Cooperman 9 I.2 Phòng Hiển vi điện tử 13 I.3 Phòng Laser bán dẫn 17 I.4 Phòng Quang hóa điện tử 21 I.5 Phòng Quang phổ ứng dụng và ngọc học 25 I.6 Phòng Vật liệu quang điện tử 29 I.7 Phòng Vật liệu và ứng dụng quang sợi 33 II PHÂN VIỆN VẬT LIỆU ĐIỆN TỬ 37 II.1 Phòng Cảm biến và thiết bị đo khí 39 II.2 Phòng Phát triển thiết bị và phương pháp phân tích 41 II.3 Phòng Vật liệu cacbon nano 47 II.4 Phòng Vật liệu và linh kiện năng lượng 51 II.5 Phòng Vật liệu nano y sinh 55 II.6 Phòng Vật lý vật liệu từ và siêu dẫn 59 III PHÂN VIỆN VẬT LIỆU KIM LOẠI 63 III.1 Phòng Ăn mòn và bảo vệ vật liệu 65 III.2 Phòng Công nghệ kim loại 69 III.3 Phòng Vật liệu kim loại tiên tiến 73 III.4 Trung tâm Đánh giá hư hỏng vật liệu 79 IV PHÂN VIỆN CÁC NGUYÊN TỐ HIẾM VÀ VẬT LIỆU ĐẤT HIẾM 83 IV.1 Phòng Nghiên cứu và ứng dụng vật liệu 85 IV.2 Phòng Hóa học và vật liệu xúc tác 89 IV.3 Phòng Vật liệu vô cơ 95 V PHÂN VIỆN CÔNG NGHỆ KHOÁNG SẢN MÔI TRƢỜNG VÀ 99 VẬT LIỆU POLYMER V.1 Phòng Nghiên cứu vật liệu khoáng 101 V.2 Phòng Nghiên cứu vật liệu polymer và composite 105 V.3 Trung tâm Công nghệ và vật liệu môi trường 109 VI PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG ĐIỂM VỀ VẬT LIỆU VÀ LINH KIỆN 113 ĐIỆN TỬ THỐNG KÊ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU NĂM 2017 119 Báo cáo hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ năm 2017 GIỚI THIỆU VIỆN A. Giới thiệu chung 1. Ban lãnh đạo Viện - Viện trưởng: GS. Nguyễn Quang Liêm (đến 31/10/2017) PGS.
Đoàn Đình Phương (từ 01/11/2017) - Phó Viện trưởng: PGS. Phạm Đức Thắng (đến 30/4/2017) 2. Hội đồng khoa học (21 ủy viên) - Chủ tịch Hội đồng: PGS. Phạm Văn Hội - Phó Chủ tịch Hội đồng: PGS.
Đoàn Đình Phương và PGS. Vũ Đình Lãm - Thư kí Hội đồng: PGS. Nguyễn Huy Dân 3. Lực lượng cán bộ Viện Khoa học vật liệu có 258 cán bộ, trong đó có 213 cán bộ biên chế và 45 cán bộ hợp đồng với 02 GS, 15 PGS, 4 NCVCC, 47 NCVC, 2 KSC, 80 TS, 77 ThS, 71 Cử nhân/Kỹ sư,… 4.
Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị + Chức năng: Viện có chức năng nghiên cứu cơ bản, điều tra cơ bản, phát triển công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao trong lĩnh vực khoa học công nghệ vật liệu và các lĩnh vực khác có liên quan theo quy định của pháp luật. + Nhiệm vụ chính: a) Nghiên cứu cơ bản, điều tra cơ bản các vấn đề khoa học, công nghệ thuộc các lĩnh vực sau: Vật liệu và linh kiện điện tử, điện từ; Vật liệu, linh kiện quang, quang điện tử và quang tử; Vật liệu và công nghệ nano; Vật liệu kim loại, đất hiếm và vật liệu tổ hợp; Vật liệu có tính năng đặc biệt (siêu cứng, chịu mài mòn, chịu nhiệt độ cao,…); Vật liệu xúc tác, vật liệu bảo vệ chống ăn mòn; Vật liệu y, sinh, dược và mỹ phẩm; Vật liệu năng lượng mới; Nguyên liệu khoáng, vật liệu thân thiện môi trường, môi sinh; Thiết bị khoa học và thiết bị công nghệ vật liệu. b) Triển khai, ứng dụng và chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực khoa học vật liệu và các lĩnh vực khoa học khác có liên quan. c) Đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ có trình độ cao trong lĩnh vực khoa học vật liệu và các lĩnh vực khác có liên quan.
d) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học vật liệu và các lĩnh vực khác có liên quan. e) Quản lý về tổ chức, bộ máy; quản lý và sử dụng công chức, viên chức của đơn vị theo quy định của đơn vị theo quy định của Nhà nước và của Viện Hàn lâm. f) Quản lý về tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của Nhà nước và của Viện Hàn lâm. Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức của Viện hiện tại gồm: Ban lãnh đạo Viện, Phòng Quản lý tổng hợp, 01 PTNTĐ quốc gia về Vật liệu và linh kiện điện tử; 23 phòng chuyên môn theo các hướng (quang học – quang phổ, vật liệu điện tử, vật liệu kim loại, vật liệu quý hiếm và đất hiếm, khoáng sản-môi trường và vật liệu polime); 04 Trung tâm nghiên cứu – triển khai và 01 Khu Triển khai công nghệ.
Kết quả chủ yếu thực hiện kế hoạch công tác năm 2017 1. Kết quả khoa học công nghệ Đối với công tác nghiên cứu khoa học, năm 2017 Viện Khoa học vật liệu (KHVL) đã và đang triển khai thực hiện: 3 VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU + 05 đề tài cấp Quốc gia gồm: 01 đề tài thuộc Chương trình NCCB định hướng ứng dụng, 01 đề tài thuộc Chương trình Phát triển Vật lý, 01 đề tài thuộc Chương trình Tây Bắc, 01 đề tài thuộc Chương trình Hóa – Dược và 01 đề tài thuộc dự án ”Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo thông qua nghiên cứu khoa học và công nghệ - FIRST”. + 03 nhiệm vụ hợp tác quốc tế do nước ngoài tài trợ kinh phí: 01 đề tài do Hải quân Hoa Kỳ tài trợ, 01 đề tài hợp tác 3 bên Việt Nam-Anh-Mỹ do Cơ quan Không gian Hoa Kỳ tài trợ, 01 nhiệm vụ do Viện KRICT Hàn Quốc tài trợ. + 22 đề tài NCCB thuộc quỹ NAFOSTED, trong đó năm 2017 đã kết thúc và nghiệm thu được 11 đề tài, đề xuất và được chấp thuận tài trợ 12 đề tài mới.
+ 32 đề tài/nhiệm vụ do Viện Hàn lâm KHCNVN quản lý và cấp kinh phí, trong đó có 8 đề tài tuyển chọn theo 7 hướng KHCN ưu tiên; 1 đề tài mở hướng nghiên cứu mới; 03 đề tài thuộc Chương trình vật lý; 4 đề tài hợp tác với Bộ/ngành và Địa phương; 6 đề tài HTQT cấp Viện Hàn lâm, 01 dự án sản xuất thử nghiệm. + 28 đề tài cấp cơ sở Viện KHVL: 5 đề tài cơ sở chọn lọc, 20 nhiệm vụ thường xuyên; 3 đề tài do Phòng thí nghiệm Trọng điểm (PTNTĐ) về Vật liệu và linh kiện Điện tử-Viện KHVL tuyển chọn và cấp kinh phí thực hiện. Kết quả của công tác nghiên cứu khoa học thể hiện qua số lượng công trình công bố và số văn bằng sở hữu trí tuệ được cấp năm 2017 của Viện như sau: + 73 bài trên các tạp chí quốc tế thuộc danh mục ISI (59 bài SCI và 14 bài SCI-E), + 21 bài trên các tạp chí quốc tế thuộc hệ thống Scopus và quốc tế khác, + 74 bài trên các tạp chí quốc gia, + 04 bằng độc quyền sáng chế. Công tác triển khai ứng dụng của Viện năm 2017 đã có bước tăng trưởng mạnh.
Viện đã ký và thực hiện được nhiều hợp đồng với hàng trăm cơ sở sản xuất trong và ngoài nước. Tổng doanh thu trước thuế từ các hợp đồng triển khai ứng dụng năm 2017 đạt trên 20 tỷ đồng. Trong đó nhiều sản phẩm có doanh thu lớn như: sản phẩm phức hệ FGC cho ngành dược, sản phẩm anot kẽm chống ăn mòn cho ngành đóng mới và sửa chữa tàu biển, dịch vụ phân tích đánh giá tính chất vật liệu phục vụ công nghiệp, dịch vụ đánh giá tác động môi trường,. Kết quả xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ - Dự án tăng cường trang thiết bị Viện KHVL vẫn đang tiếp tục thực hiện dự án “Phòng thí nghiệm Linh kiện và Thiết bị quang-điện tử ứng dụng cho Nông-Y-Sinh và Năng lượng”.
Năm 2017 đã xây dựng xong phòng sạch (cấp độ 1000 và 100) và lắp đặt xong các thiết bị thuộc gói thầu “Mua sắm thiết bị năm 2016”, hiện phòng sạch đã và đang được khai thác phục vụ việc chế tạo linh kiện. Đã đấu thầu và ký hợp đồng mua sắm thiết bị cho năm 2017, dự kiến thiết bị được lắp đặt vào tháng 12/2017. - Dự án cải tạo nâng cấp nhà B2 Viện đang được Viện Hàn lâm KHCNVN giao làm chủ đầu tư dự án “Cải tạo, nâng cấp khu thí nghiệm kim loại - đất hiếm (Nhà B2)”, thực hiện từ năm 2015 đến 2019. Đến nay, dự án đã hoàn thành phần xây thô, hoàn thiện được 90% khối lượng phần xây mới, đang di chuyển tạm thời các phòng thí nghiệm từ nhà B2 cũ sang khu mới xây để cải tạo phần nhà cũ.
Dự kiến tháng 6 năm 2018 xong toàn bộ dự án và đưa vào sử dụng (trước thời hạn 6 tháng). - Tình hình khai thác, sử dụng các thiết bị PTNTĐ và thiết bị lớn khác Nhìn chung, các thiết bị của PTNTĐ và các dự án tăng cường trang thiết bị đã được khai thác khá hiệu quả, trong đó có những thiết bị hoạt động với tần suất cao trong nhiều năm qua như kính hiển vi điện tử quét (FESEM), hệ thiết bị đo tính chất quang của vật liệu, hệ thiết bị phân tích tính chất của vật liệu, máy ép nóng đẳng tĩnh (HIP), lò thiêu kết chân không,…Thiết bị 4 Báo cáo hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ năm 2017 hiển vi điện tử truyền qua phân giải cao (HR-TEM) luôn được duy trì trong tình trạng hoạt động tốt. Các thiết bị đã phục vụ hiệu quả trong việc thực hiện những đề tài, dự án mà Viện đang chủ trì, phục vụ đào tạo, hợp tác trong nước và quốc tế, công tác triển khai ứng dụng,. Kết quả hợp tác quốc tế, đào tạo, thông tin, xuất bản - Kết quả các hoạt động HTQT + Kết quả nổi bật trong công tác HTQT là Viện đã được 3 cơ quan nước ngoài tài trợ kinh phí nghiên cứu với tổng kinh phí thực hiện năm 2017 đạt 233.000 USD, 01 công ty của Nhật Bản thuê đánh giá tính chất vật liệu với kinh phí trên 400 triệu VNĐ.
+ Viện đã triển khai hoạt động của Trung tâm Hợp tác ASEAN-KRICT về công nghệ hóa học tại Viện Khoa học vật liệu. + Đoàn ra/đoàn vào: Số đoàn ra: 60 cán bộ, số đoàn vào: trên 40 lượt người + Viện đã cử được 14 lượt cán bộ ra nước ngoài đào tạo nâng cao trình độ (tiến sĩ, thạc sĩ, postdoc, thực tập…) với kinh phí hoàn toàn do nước ngoài tài trợ. - Công tác đào tạo + Viện đang đào tạo hơn 70 NCS thuộc 4 ngành (Vật liệu điện tử; Vật liệu quang học, quang điện tử và quang tử; Kim loại học; Vật liệu cao phân tử và tổ hợp). Năm 2017, 07 NCS đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện, 10 NCS đã bảo vệ xong cấp cơ sở, tuyển mới được 10 NCS.
Hầu hết luận án tiến sĩ do cán bộ của của Viện hướng dẫn có công bố quốc tế.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Báo cáo hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ năm 2017 (2017) [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học vật liệu]. LuanAn.net. https://luanan.net/nang-luong-moi-truong/cong-nghe-moi-truong/bao-cao-hoat-dong-nghien-cuu-khoa-hoc-2017
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Báo cáo hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ năm 2017" nghiên cứu về vấn đề gì?
Viện khoa học vật liệu nghiên cứu và phát triển vật liệu mới, ứng dụng công nghệ tiên tiến để cải thiện chất lượng và hiệu suất vật liệu.
Luận án "Báo cáo hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ năm 2017" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học vật liệu. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Báo cáo hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ năm 2017" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Báo cáo hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ năm 2017" thuộc chuyên ngành Khoa học và công nghệ vật liệu. Danh mục: Công Nghệ Môi Trường.
Luận án "Báo cáo hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ năm 2017" có bao nhiêu trang?
Luận án "Báo cáo hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ năm 2017" có 132 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Báo cáo hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ năm 2017" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.