Luận án Tiến sĩ Y học: Ứng dụng PTNS kết hợp NSĐMTM điều trị sỏi mật chính ở người cao tuổi
Toàn văn luận án NCS La Văn Phú: Khám phá nghiên cứu chuyên sâu về đề tài được phân tích chi tiết, cung cấp thông tin giá trị và kiến thức mới.
Luan An
Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản
Số trang
171
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Điều trị sỏi mật chính người cao tuổi: Tổng quan
- Số trang:
- 171 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
- Chuyên ngành:
- Ngoại tiêu hóa
- Tác giả:
- La Văn Phú
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I.Điều trị sỏi mật chính người cao tuổi Tổng quan
Sỏi mật chính ở người cao tuổi là một thách thức lớn trong y học. Đối tượng bệnh nhân này thường đối mặt với nhiều bệnh lý nền. Điều này làm tăng nguy cơ khi can thiệp phẫu thuật. Yêu cầu về một phương pháp điều trị sỏi mật hiệu quả, ít xâm lấn và an toàn trở nên cấp thiết. Luận án tập trung nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi (PTNS) kết hợp nội soi đường mật trong mổ (NSĐMTM) để giải quyết vấn đề này. Phương pháp này hứa hẹn mang lại lợi ích đáng kể cho bệnh nhân cao tuổi. Mục tiêu chính là loại bỏ sỏi hoàn toàn. Đồng thời giảm thiểu biến chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống. Bệnh lý đường mật người cao tuổi cần được tiếp cận một cách chuyên biệt và thận trọng.
1.1. Thách thức sỏi mật ở người cao tuổi
Sỏi mật người cao tuổi là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Đối tượng này thường mắc nhiều bệnh lý nền. Điều này làm tăng nguy cơ phẫu thuật. Tỷ lệ biến chứng cũng cao hơn. Việc lựa chọn phương pháp điều trị sỏi mật phù hợp rất quan trọng. Cần cân nhắc kỹ lưỡng tình trạng sức khỏe tổng thể của người bệnh.
1.2. Đặc điểm sỏi ống mật chủ nguyên phát
Sỏi ống mật chủ nguyên phát thường gặp ở người cao tuổi. Chúng hình thành trong ống mật chủ. Kích thước sỏi có thể lớn, đôi khi có nhiều viên. Vị trí sỏi phức tạp, gây khó khăn trong việc lấy sỏi. Sỏi dễ gây viêm đường mật cấp tính, hoặc viêm tụy cấp. Việc chẩn đoán và điều trị chính xác là cần thiết.
1.3. Nhu cầu điều trị sỏi mật hiệu quả
Nhu cầu điều trị sỏi mật ở người cao tuổi ngày càng tăng. Cần phương pháp an toàn. Phương pháp phải ít xâm lấn. Đồng thời đạt hiệu quả cao. Mục tiêu là loại bỏ sỏi hoàn toàn. Giảm thiểu đau đớn. Nâng cao chất lượng cuộc sống. Bệnh lý đường mật người cao tuổi đòi hỏi sự tiếp cận chuyên biệt và kỹ thuật tiên tiến.
II.Ứng dụng PTNS và NSĐMTM Lợi ích vượt trội
Phẫu thuật nội soi (PTNS) và nội soi đường mật trong mổ (NSĐMTM) là hai kỹ thuật tiên tiến. Sự kết hợp của chúng mang lại nhiều lợi ích vượt trội trong điều trị sỏi mật chính. PTNS giảm thiểu xâm lấn, giúp bệnh nhân hồi phục nhanh hơn. NSĐMTM cung cấp khả năng quan sát trực tiếp và loại bỏ sỏi chính xác. Đây là một bước tiến quan trọng trong can thiệp nội soi đường mật, đặc biệt cho người cao tuổi. Kỹ thuật này giảm tỷ lệ sỏi sót, hạn chế các biến chứng. Từ đó tối ưu hóa kết quả điều trị sỏi mật.
2.1. Phẫu thuật nội soi PTNS Ưu điểm
Phẫu thuật nội soi (PTNS) là kỹ thuật ít xâm lấn. Ít gây đau đớn hơn so với mổ mở. Vết mổ nhỏ. Thời gian hồi phục nhanh. PTNS giảm mất máu. Giảm nguy cơ nhiễm trùng. Đây là lựa chọn ưu tiên cho nhiều bệnh nhân. Đặc biệt có lợi cho người cao tuổi, giúp họ phục hồi tốt hơn.
2.2. Nội soi đường mật trong mổ NSĐMTM Tầm quan trọng
Nội soi đường mật trong mổ (NSĐMTM) là công cụ chẩn đoán và điều trị chính xác. Kỹ thuật này cho phép quan sát trực tiếp lòng đường mật. Phát hiện sỏi sót. Xác định vị trí sỏi phức tạp. NSĐMTM hỗ trợ lấy sỏi hiệu quả. Giảm tỷ lệ sỏi sót sau phẫu thuật, đảm bảo loại bỏ sỏi triệt để.
2.3. Kết hợp PTNS và NSĐMTM Hiệu quả tối ưu
Sự kết hợp PTNS và NSĐMTM mang lại hiệu quả vượt trội. Đây là can thiệp nội soi đường mật toàn diện. PTNS cung cấp môi trường phẫu trường rộng. NSĐMTM loại bỏ sỏi chính xác. Kỹ thuật này tăng tỷ lệ sạch sỏi. Giảm biến chứng. Tối ưu hóa kết quả điều trị sỏi mật, đặc biệt quan trọng cho các trường hợp khó.
III.Kỹ thuật can thiệp nội soi đường mật tiên tiến
Việc điều trị sỏi mật đòi hỏi các kỹ thuật can thiệp nội soi đường mật đa dạng và chuyên biệt. Luận án tập trung vào các phương pháp lấy sỏi qua nội soi kết hợp với PTNS và NSĐMTM. Các kỹ thuật như sử dụng rọ Dormia, bóng Fogarty, hoặc tán sỏi bằng laser/điện thủy lực đều được xem xét. Ngoài ra, nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP hay NSMTND) đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán và điều trị bổ trợ. Cắt cơ vòng Oddi nội soi cũng là một thủ thuật hỗ trợ đắc lực. Mục tiêu là loại bỏ sỏi hoàn toàn, đồng thời giảm thiểu các nguy cơ cho bệnh nhân, đặc biệt là người cao tuổi.
3.1. Các phương pháp lấy sỏi qua nội soi
Nhiều kỹ thuật lấy sỏi qua nội soi được áp dụng. Bao gồm dùng rọ Dormia. Dùng bóng Fogarty. Tán sỏi bằng laser hoặc điện thủy lực. Các phương pháp này được lựa chọn tùy theo kích thước sỏi. Vị trí sỏi. Và tình trạng đường mật. Mục tiêu là lấy sỏi hoàn toàn. Đồng thời bảo vệ niêm mạc đường mật, tránh tổn thương.
3.2. Vai trò của ERCP và NSMTND
Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP hoặc NSMTND) là kỹ thuật phổ biến. ERCP được sử dụng trước hoặc sau phẫu thuật. Nó giúp chẩn đoán. Đồng thời can thiệp. ERCP có thể lấy sỏi. Đặt stent đường mật. Kỹ thuật này ít xâm lấn. Tuy nhiên có một số hạn chế. Đặc biệt với sỏi lớn hoặc đường mật hẹp cần can thiệp khác.
3.3. Cắt cơ vòng Oddi nội soi Kỹ thuật hỗ trợ
Cắt cơ vòng Oddi nội soi là thủ thuật thường đi kèm. Nó làm rộng lỗ đổ ống mật chủ. Giúp việc lấy sỏi dễ dàng hơn. Đặc biệt với sỏi lớn. Hoặc khi ống mật chủ bị co thắt. Kỹ thuật này giảm áp lực đường mật. Phòng ngừa tái phát sỏi. Nó là một phần quan trọng trong can thiệp nội soi đường mật, tăng tỷ lệ thành công.
IV.Hiệu quả điều trị sỏi ống mật chủ nguyên phát
Luận án đánh giá kỹ lưỡng hiệu quả của việc kết hợp PTNS và NSĐMTM trong điều trị sỏi ống mật chủ nguyên phát. Kỹ thuật này cho thấy tỷ lệ sạch sỏi cao, giảm đáng kể nguy cơ tái phát sỏi mật. Việc loại bỏ sỏi triệt để giúp cải thiện đáng kể chất lượng sống cho bệnh nhân, đặc biệt là người cao tuổi. Các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng can thiệp nội soi đường mật theo phương pháp này không chỉ hiệu quả về mặt lâm sàng mà còn mang lại lợi ích lâu dài cho sức khỏe bệnh nhân. Phương pháp này tối ưu hóa việc quản lý bệnh lý đường mật, mang lại sự an tâm cho người bệnh và gia đình.
4.1. Tỷ lệ sạch sỏi cao
Sự kết hợp PTNS và NSĐMTM mang lại tỷ lệ sạch sỏi cao. Kỹ thuật này loại bỏ sỏi hoàn toàn. Dù là sỏi ống mật chủ nguyên phát. Hay sỏi thứ phát. Quan sát trực tiếp giúp phát hiện sỏi sót. Đảm bảo loại bỏ triệt để. Điều này giảm nhu cầu can thiệp lại. Cải thiện kết quả lâu dài cho bệnh nhân.
4.2. Giảm tái phát sỏi mật
Việc loại bỏ sỏi triệt để giúp giảm tái phát sỏi mật. NSĐMTM xác định các yếu tố nguy cơ. Ví dụ như hẹp đường mật. Hoặc dị dạng. Từ đó có thể can thiệp phù hợp. Điều này quan trọng với bệnh lý đường mật người cao tuổi. Giảm gánh nặng bệnh tật. Nâng cao chất lượng sống bền vững.
4.3. Cải thiện chất lượng sống bệnh nhân
Hiệu quả điều trị sỏi mật tác động trực tiếp. Bệnh nhân giảm đau. Giảm biến chứng. Ăn uống tốt hơn. Hoạt động bình thường sớm hơn. PTNS và NSĐMTM cải thiện đáng kể chất lượng sống. Đặc biệt ở người cao tuổi. Đây là mục tiêu cuối cùng của mọi can thiệp y tế, mang lại lợi ích toàn diện.
V.An toàn trong điều trị sỏi mật người cao tuổi
An toàn là yếu tố tối quan trọng khi điều trị sỏi mật người cao tuổi. Luận án đã chứng minh phương pháp PTNS kết hợp NSĐMTM mang lại mức độ an toàn cao. Kỹ thuật này giảm thiểu biến chứng sau mổ. Thời gian nằm viện được rút ngắn. Bệnh nhân hồi phục nhanh chóng. Đây là ưu điểm lớn cho đối tượng bệnh nhân có thể trạng yếu. Giảm thiểu các rủi ro liên quan đến phẫu thuật và thời gian nằm viện dài. Việc giảm gánh nặng cho bệnh nhân và hệ thống y tế là mục tiêu quan trọng.
5.1. Giảm thiểu biến chứng sau mổ
Điều trị sỏi mật bằng PTNS và NSĐMTM giảm biến chứng. So với mổ mở truyền thống. Kỹ thuật nội soi ít gây tổn thương mô. Giảm nguy cơ chảy máu. Giảm nhiễm trùng. Điều này đặc biệt quan trọng cho người cao tuổi. Đối tượng này có sức khỏe yếu. Khả năng chịu đựng kém, nên cần phương pháp an toàn.
5.2. Thời gian nằm viện ngắn hơn
Bệnh nhân hồi phục nhanh hơn. Thời gian nằm viện được rút ngắn đáng kể. Điều này giảm chi phí điều trị. Giảm gánh nặng cho hệ thống y tế. Đồng thời bệnh nhân sớm trở về nhà. Hạn chế phơi nhiễm với môi trường bệnh viện, tăng sự thoải mái và an toàn.
5.3. Hồi phục nhanh chóng
Kỹ thuật nội soi giúp bệnh nhân hồi phục nhanh. Ít đau sau phẫu thuật. Có thể vận động sớm. Ăn uống bình thường trở lại. Sự kết hợp PTNS và NSĐMTM mang lại lợi ích lớn. Đặc biệt với sỏi mật người cao tuổi. Giúp duy trì sức khỏe. Nâng cao tuổi thọ, cải thiện chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật.
VI.Triển vọng tương lai cho điều trị bệnh lý đường mật
Nghiên cứu ứng dụng PTNS và NSĐMTM mở ra nhiều triển vọng. Đặc biệt trong điều trị bệnh lý đường mật, bao gồm sỏi mật người cao tuổi. Các kỹ thuật nội soi sẽ tiếp tục phát triển. Mục tiêu là nâng cao hơn nữa hiệu quả điều trị. Giảm thiểu rủi ro. Đồng thời mở rộng phạm vi ứng dụng cho nhiều đối tượng bệnh nhân. Tương lai hứa hẹn các phương pháp can thiệp nội soi đường mật ngày càng tinh vi và an toàn. Từ đó mang lại lợi ích to lớn cho cộng đồng y tế và người bệnh.
6.1. Phát triển kỹ thuật nội soi mới
Lĩnh vực nội soi không ngừng phát triển. Các kỹ thuật mới sẽ tiếp tục ra đời. Ví dụ như nội soi ống mật chủ siêu nhỏ. Hoặc các công cụ lấy sỏi tiên tiến hơn. Điều này hứa hẹn nâng cao hiệu quả điều trị sỏi mật. Giảm thiểu rủi ro hơn nữa, mang lại lựa chọn tốt hơn cho bệnh nhân.
6.2. Nâng cao hiệu quả điều trị
Nghiên cứu tiếp tục tối ưu hóa quy trình. Nhằm nâng cao hiệu quả điều trị. Đặc biệt cho bệnh lý đường mật người cao tuổi. Mục tiêu là loại bỏ sỏi hoàn toàn. Giảm tái phát. Đồng thời cải thiện chất lượng sống bền vững, giúp bệnh nhân sống khỏe mạnh hơn.
6.3. Mở rộng ứng dụng cho đối tượng khác
Kỹ thuật PTNS và NSĐMTM có tiềm năng. Có thể mở rộng ứng dụng. Ngoài sỏi mật người cao tuổi. Phương pháp này có thể phù hợp cho bệnh nhân trẻ. Hoặc các trường hợp phức tạp khác. Điều này mang lại lợi ích rộng rãi cho cộng đồng y tế. Tối ưu hóa điều trị cho nhiều nhóm bệnh nhân khác nhau.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (171 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ LA VĂN PHÚ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI KẾT HỢP NỘI SOI ĐƯỜNG MẬT TRONG MỔ ĐIỀU TRỊ SỎI ĐƯỜNG MẬT CHÍNH Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC CẦN THƠ - NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ LA VĂN PHÚ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI KẾT HỢP NỘI SOI ĐƯỜNG MẬT TRONG MỔ ĐIỀU TRỊ SỎI ĐƯỜNG MẬT CHÍNH Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI NGÀNH: NGOẠI TIÊU HÓA MÃ SỐ: 62.25 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. VÕ HUỲNH TRANG CẦN THƠ - NĂM 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện trên các bệnh nhân tại bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ. Các số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và đã được công bố một phần trong các bài báo khoa học. Luận án chưa từng được công bố ở bất kỳ nơi nào khác.
Nếu có gì sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm. Tác giả luận án La Văn Phú LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án Tiến sĩ chuyên ngành Ngoại Tiêu hóa này, tôi đã nhận được sự dạy dỗ, hướng dẫn và giúp đỡ của quý Thầy Cô trường Đại học Y Dược Cần Thơ; cũng như sự quan tâm, giúp đỡ của Ban giám đốc Sở Y tế thành phố Cần Thơ, Ban giám đốc Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ qua các thời kỳ cùng các đồng nghiệp, bạn bè và người thân. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: - Hội đồng trường và Ban giám hiệu trường Đại học Y Dược Cần Thơ - Ban giám đốc Sở Y tế thành phố cần Thơ các thời kỳ - Ban giám đốc Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ các thời kỳ - Phòng sau Đại học trường Đại học Y Dược Cần Thơ - Khoa Y, Bộ môn Ngoại trường Đại học Y Dược Cần Thơ - Phòng Nghiên cứu Khoa học trường Đại học Y Dược Cần Thơ - Phòng kế hoạch Tổng hợp, khoa Ngoại Tổng hợp, khoa PT – GMHS, khoa CĐHA, khoa HSCC, khoa Xét nghiệm, khoa Nội Tiết, khoa TM – LH, khoa Nội Tổng hợp và tập thể viên chức – Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ. Đặc biệt, tôi xin tri ân và cảm ơn sâu sắc đến GS.
Phạm Văn Lình, PGS. Võ Huỳnh Trang đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận án tiến sĩ này. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS. Phạm Văn Năng, chủ nhiệm Bộ môn Ngoại, trường Đại học Y Dược Cần Thơ, một người Thầy, người anh đã dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong sự nghiệp cũng như quá trình làm nghiên cứu sinh.
Qua đây tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn đến bạn bè, quý đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học nghiên cứu sinh và trong công tác. Con kính dâng lên hương hồn Cha, cảm ơn Cha Mẹ đã sinh con ra và nuôi dưỡng con nên người. Cảm ơn Ba, Má vợ và tất cả anh em trong gia đình đã luôn động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và công tác. Cảm ơn Vợ cùng hai con yêu quý luôn là chỗ dựa tinh thần và là nguồn động lực giúp tôi phấn đấu vượt qua mọi khó khăn, thử thách để đạt được thành quả như ngày hôm nay.
Cần Thơ, tháng 12 năm 2021 Tác giả luận án La Văn Phú MỤC LỤC Trang Lời cam đoan Lời cảm ơn Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Một số đặc điểm về người cao tuổi. Giải phẫu đường mật chính.
Đặc điểm sỏi đường mật. Chẩn đoán sỏi đường mật. Điều trị sỏi đường mật chính. Sơ lược về nội soi đường mật trong mổ.
Tán sỏi bằng điện – thủy lực. Tình hình nghiên cứu chẩn đoán và điều trị sỏi đường mật chính bằng phẫu thuật nội soi.9 Một số khái niệm và định nghĩa. 39 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Đạo đức trong nghiên cứu. 65 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.
Đặc điểm lâm sàng, siêu âm và chụp cắt lớp vi tính. Đánh giá kết quả điều trị. 75 Chương 4 BÀN LUẬN. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.
Đặc điểm lâm sàng, siêu âm bụng và chụp cắt lớp vi tính. Đánh giá kết quả điều trị. 132 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1 PHỤ LỤC 2 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI VÀ NGƯỜI HƯỚNG DẪN PHIẾU CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG Y ĐỨC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ASA: American Society of Anesthesiologists (Hiệp hội gây mê hồi sức Hoa Kỳ) BN: Bệnh nhân BVĐKTPCT: Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ CLVT: Cắt lớp vi tính ĐMC: Đường mật chính HSP: Hạ sườn phải NSĐMTM: Nội soi đường mật trong mổ NSMTND: Nội soi mật tụy ngược dòng OLSG: Operative Laparoscopic Study Group (Nhóm nghiên cứu phẫu thuật nội soi) OGP: Ống gan phải OGT: Ống gan trái OMC: Ống mật chủ PTNS: Phẫu thuật nội soi TH: Trường hợp VAS: Visual Analog Scale (Thang điểm đau hiển thị) DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1. Biến chứng của điều trị sỏi OMC bằng PTNS.
Ngả lấy sỏi OMC qua PTNS. Phân loại biến chứng theo Clavien – Dindo. Tiền sử phẫu thuật bụng. Tiền sử nội soi mật tụy ngược dòng.
Tiền sử nội soi mật tụy ngược dòng thất bại. Loại bệnh lý nội khoa mạn tính kèm theo. Lý do vào viện. Đường kính ống mật chủ trên siêu âm.
Vị trí sỏi trên siêu âm. Kích thước sỏi đường mật chính trên siêu âm. Đường kính ống mật chủ trên chụp cắt lớp vi tính. Vị trí sỏi trên chụp cắt lớp vi tính.
Kích thước sỏi trên chụp cắt lớp vi tính. Tỷ lệ phẫu thuật nội soi thành công. Kỹ thuật lấy sỏi trong mổ. Chẩn đoán sỏi của nội soi đường mật trong mổ.
So sánh kết quả chẩn đoán sỏi OMC giữa siêu âm, chụp CLVT và NSĐMTM. So sánh kết quả chẩn đoán sỏi trong gan giữa siêu âm, chụp CLVT và NSĐMTM. Một số đặc điểm trong tán sỏi điện - thủy lực. Chẩn đoán vị trí sỏi sau phẫu thuật.
Tỷ lệ lấy sỏi đường mật chính kèm cắt túi mật. Xử lý chỗ mở ống mật chủ theo giai đoạn. Thời gian phẫu thuật. Thời gian phẫu thuật và một số yếu tố liên quan.
Kết quả sạch sỏi. Kết quả sạch sỏi và một số yếu tố liên quan. Phương pháp xử lý những bệnh nhân còn sỏi. Kết quả xử lý những bệnh nhân còn sỏi.
Biến chứng sau phẫu thuật. Biến chứng phẫu thuật theo Clavien – Dindo và điều trị. Mức độ đau sau phẫu thuật theo VAS. Hồi phục sau phẫu thuật.
Thời gian nằm viện. Thời gian nằm viện sau phẫu thuật và một số yếu tố liên quan. Thời gian nằm viện và một số yếu tố liên quan. Kết quả sớm phẫu thuật.
Kết quả theo dõi trung bình 24,17 tháng. Xử trí sỏi. Thời gian phẫu thuật của các tác giả. 117 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3.
Sỏi mật phân bố theo nhóm tuổi. Phân bố sỏi mật theo giới tính. Bệnh lý nội khoa mạn tính kèm theo. Triệu chứng cơ năng.
Triệu chứng thực thể. Biến chứng của bệnh sỏi ĐMC. Số lượng sỏi trên chụp cắt lớp vi tính. Số lượng trocar.
Tình trạng dính trong ổ bụng. Xử lý chỗ mở OMC.11 Tai biến trong phẫu thuật. 85 DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1. Đường mật trong gan phải.
Đường mật trong gan trái. Đường mật ngoài gan. Hình ảnh cơ vòng Oddi bình thường qua nội soi ống mềm. Hình ảnh đường mật gan phải trong nội soi ống mềm.
Đường mật gan trái và hình ống soi qua X – quang. Sỏi OMC trên NSMTND (mũi tên) và sau khi lấy ra. Sỏi OMC trên chụp CLVT (mũi tên). Chẩn đoán và đặt stent đường mật bằng NSMTND.
Lấy sỏi qua ống túi mật. Nội soi và lấy sỏi qua ngả mở ống mật chủ. Lấy sỏi qua nội soi đường mật trong mổ. Phân độ dính theo OLSG.
Phương tiện nội soi và tán sỏi đường mật. Vị trí ê kíp phẫu thuật. Vị trí các trocar. Mở ống mật chủ.
Nội soi đường mật trong mổ. Kỹ thuật lấy sỏi đường mật. Dẫn lưu Kehr OMC. Khâu kín chỗ mở OMC.
Tán sỏi đường mật bằng điện – thủy lực qua nội soi. Mở ống mật chủ lấy sỏi. 77 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Sỏi đường mật chính là bệnh khá thường gặp trên toàn thế giới, mọi lứa tuổi và tần suất bệnh tăng dần theo tuổi. Bệnh này là một gánh nặng cho ngành y tế, tăng nguy cơ biến chứng và tử vong ở người cao tuổi [12], [25], [56], [102].
Sỏi đường mật chính ở các nước phương Tây thường thứ phát từ túi mật di chuyển xuống, thành phần chủ yếu là cholesterol, kích thước sỏi không lớn, số lượng sỏi không nhiều, sỏi thường ở đường mật ngoài gan nên điều trị ít phức tạp [12], [56], [58]. Ở Việt Nam, sỏi đường mật chính thường là nguyên phát, được hình thành tại đường mật, liên quan đến nhiễm trùng, ký sinh trùng và hẹp đường mật, thành phần chủ yếu của sỏi là sắc tố mật [12], [19]. Sỏi có thể nằm ở mọi vị trí khác nhau của đường mật. Sỏi ống mật chủ có thể kèm theo sỏi túi mật và/hoặc sỏi trong gan.
Số lượng có thể một vài viên đến hàng trăm viên và kích thước sỏi vài milimet đến vài ba centimet, thậm chí sỏi nêm chặt cây đường mật. Hơn nữa, bệnh nhân thường nhập viện trong bệnh cảnh nhiễm trùng nên việc điều trị trở nên khó khăn và tăng chi phí [5], [10], [12], [28]. Ở bệnh nhân cao tuổi, triệu chứng lâm sàng của sỏi đường mật chính nhiều trường hợp không điển hình, vì vậy chẩn đoán cần sự hỗ trợ của các hình ảnh học như siêu âm bụng, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ, siêu âm nội soi [12], [68]. Hiện nay, siêu âm bụng và chụp cắt lớp vi tính là hai phương tiện thông dụng nhất ở các bệnh viện tuyến tỉnh.
Lão hóa ở bệnh nhân cao tuổi làm giảm khả năng thích ứng với tác động từ bên ngoài, tiến triển sự suy yếu các cơ quan, thường có các bệnh lý nội khoa kèm theo như bệnh tim mạch, bệnh do rối loạn chuyển hóa, bệnh hô hấp, bệnh thận, từ đó làm tăng nguy cơ trong phẫu thuật, kéo dài thời gian hồi phục, thúc đẩy sự suy giảm chức năng các cơ quan sau phẫu thuật, có thể làm tăng nguy cơ biến chứng sau mổ [34], [91], [97], [103].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
La Văn Phú (2021). Luận án sỏi mật chính ở người cao tuổi bằng PTNS và NSĐMTM [Luận án tiến sĩ, trường đại học y dược cần thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/ly-luan-va-lich-su-giao-duc/luan-an-soi-mat-chinh-nguoi-cao-tuoi-ptns-nsddtmtm
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án sỏi mật chính ở người cao tuổi bằng PTNS và NSĐMTM" nghiên cứu về vấn đề gì?
Toàn văn luận án NCS La Văn Phú: Khám phá nghiên cứu chuyên sâu về đề tài được phân tích chi tiết, cung cấp thông tin giá trị và kiến thức mới.
Luận án "Luận án sỏi mật chính ở người cao tuổi bằng PTNS và NSĐMTM" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học y dược cần thơ. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án sỏi mật chính ở người cao tuổi bằng PTNS và NSĐMTM" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án sỏi mật chính ở người cao tuổi bằng PTNS và NSĐMTM" thuộc chuyên ngành Ngoại Tiêu Hóa. Danh mục: Lý Luận và Lịch Sử Giáo Dục.
Luận án "Luận án sỏi mật chính ở người cao tuổi bằng PTNS và NSĐMTM" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án sỏi mật chính ở người cao tuổi bằng PTNS và NSĐMTM" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án sỏi mật chính ở người cao tuổi bằng PTNS và NSĐMTM" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.