Luận án tiến sĩ: Xác lập và áp dụng khung pháp lý kế toán cho DNNVV ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ về xác lập, áp dụng khung pháp lý kế toán cho DNNVV Việt Nam. Mục tiêu: tăng cường tuân thủ, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

Chuyên ngành
Kế toán
Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Số trang

152

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Pháp luật kế toán DNNVV Thực trạng và cấp thiết

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế Việt Nam. Số liệu thống kê cho thấy, 96% doanh nghiệp hoạt động là nhỏ và siêu nhỏ. Khối DNNVV sử dụng 50% lực lượng lao động quốc gia. Đồng thời, đóng góp khoảng 40% vào Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hàng năm. Sự phát triển của các doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng. Chúng giúp huy động nguồn lực, thúc đẩy sản xuất kinh doanh. DNNVV cũng góp phần giải quyết việc làm và phát triển kinh tế - xã hội. Việc nâng cao quản lý tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa là yếu tố then chốt cho sự tăng trưởng bền vững của khối này. Tuy nhiên, công tác kế toán tại DNNVV chưa nhận được sự chú trọng cần thiết.

1.1. Tỷ trọng và vai trò của DNNVV

DNNVV chiếm đa số trong tổng số doanh nghiệp Việt Nam. Đến năm 2012, các DNNVV sử dụng khoảng 50% lực lượng lao động. Chúng đóng góp khoảng 40% GDP hàng năm. Các doanh nghiệp này là động lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế. Chúng góp phần giải quyết vấn đề việc làm và xóa đói giảm nghèo. Nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNVV là cấp bách.

1.2. Hạn chế trong công tác kế toán DNNVV

Công tác kế toán tại DNNVV hiện chưa được chú trọng đầy đủ. Tổ chức kế toán thiếu tính hệ thống và khoa học. Việc thực hiện thường mang tính tùy tiện. Mục tiêu chính thường là đối phó với cơ quan thuế. Thông tin kế toán chưa thực sự hữu ích cho các đối tượng sử dụng. Đặc thù kế toán DNNVV chưa được phản ánh đúng mức. Điều này gây ra những bất cập trong quản lý tài chính nội bộ.

II.Thách thức chế độ kế toán cho DNNVV Việt Nam

Nguyên nhân chính dẫn đến hạn chế trong kế toán DNNVV là sự thiếu hụt các quy định pháp lý phù hợp. Khung pháp lý kế toán hiện hành chủ yếu áp dụng cho doanh nghiệp lớn. Mặc dù có một số điều chỉnh nhỏ, chúng vẫn chưa tương thích với quy mô và hoạt động của DNNVV. Việc này tạo ra một lỗ hổng pháp lý nghiêm trọng. Nó ảnh hưởng đến tính nghiêm túc trong tuân thủ quy định. Một chế độ kế toán cho DNNVV riêng biệt và có hệ thống là cần thiết. Điều này giúp nâng cao chất lượng thông tin kế toán và hiệu quả quản lý.

2.1. Khung pháp lý chung chưa phù hợp

Các quy định pháp lý về kế toán cho DNNVV chưa được ban hành riêng biệt. Hệ thống pháp lý hiện tại chủ yếu dành cho doanh nghiệp có quy mô lớn. Các điều chỉnh cho DNNVV chỉ mang tính bổ sung, chưa đủ sâu. Điều này khiến cho việc áp dụng gặp nhiều khó khăn. Quy định kế toán DNNVV chưa phản ánh đúng thực tế hoạt động. Sự không phù hợp này làm giảm hiệu quả tuân thủ.

2.2. Hậu quả của lỗ hổng pháp lý

Việc thiếu khung pháp lý riêng biệt tạo ra lỗ hổng. Công tác kế toán được thực hiện một cách tùy tiện. Tính nghiêm túc trong việc tuân thủ các văn bản pháp lý bị suy giảm. Mặc dù có nhiều nghiên cứu, chưa có công trình nào tổng thể. Việc hình thành một hệ thống pháp lý kế toán độc lập cho DNNVV là cấp bách. Nó giúp khắc phục những bất cập hiện tại.

III.Định hướng khung pháp lý kế toán DNNVV độc lập

Thực tiễn công tác kế toán tại DNNVV còn nhiều bất cập. Các văn bản pháp lý hiện hành chưa phù hợp với đặc điểm quản lý và hoạt động của các doanh nghiệp này. Việc vận dụng các quy định còn nhiều hạn chế. Điều này đòi hỏi một hướng tiếp cận mới. Đề tài nghiên cứu nhằm xác lập một khung pháp lý kế toán DNNVV một cách tổng thể. Nghiên cứu tập trung vào việc áp dụng khung pháp lý này một cách hiệu quả. Đây là bước tiến quan trọng để cải thiện công tác kế toán cho DNNVV.

3.1. Nghiên cứu toàn diện khung pháp lý

Luận án thực hiện đánh giá thực trạng vận dụng văn bản pháp lý. Điều này áp dụng cho công tác kế toán tại DNNVV hiện hành. Đề tài chỉ ra sự cần thiết của khung pháp lý riêng biệt. Khung pháp lý này phải phù hợp với Luật Kế toán Việt Nam và thực tiễn hoạt động. Việc nghiên cứu toàn diện giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng.

3.2. Mục tiêu tổng quát của đề tài

Mục tiêu là xác lập khung pháp lý kế toán tổng thể cho DNNVV. Nghiên cứu đồng thời việc áp dụng khung này hiệu quả. Đánh giá thực trạng vận dụng văn bản pháp lý hiện hành. Tiếp cận khung pháp lý ở một số quốc gia. Điều này giúp định hướng cho kế toán tài chính DNNVV trong tương lai. Đảm bảo thông tin kế toán đầu ra hữu ích cho người sử dụng.

IV.Nhu cầu thông tin và Chuẩn mực kế toán Việt Nam

Việc đánh giá thực trạng vận dụng các văn bản pháp lý kế toán là cần thiết. Hoạt động này nhằm tổ chức công tác kế toán tại DNNVV. Kết quả chỉ ra sự cần thiết của khung pháp lý kế toán riêng. Khung pháp lý này đặc thù cho DNNVV Việt Nam. Song song với đó, khảo sát nhu cầu thông tin của các đối tượng sử dụng. Đánh giá chất lượng thông tin kế toán do DNNVV cung cấp. Điều này định hướng việc xác lập khung pháp lý phù hợp. Nó đảm bảo cung cấp thông tin đầu ra thích hợp. Việc này cũng liên quan đến việc thích ứng Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) cho DNNVV.

4.1. Đánh giá thực trạng vận dụng VAS

Đánh giá việc áp dụng các văn bản pháp lý kế toán hiện hành. Việc này tập trung vào tổ chức công tác kế toán ở DNNVV. Mục tiêu là chỉ ra sự cần thiết của một khung pháp lý riêng. Khung này sẽ phù hợp với đặc điểm của DNNVV Việt Nam. Phân tích cách Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) được hiểu và áp dụng.

4.2. Khảo sát nhu cầu thông tin kế toán

Tiến hành khảo sát nhu cầu thông tin từ các đối tượng sử dụng. Điều này bao gồm việc đánh giá nội dung và chất lượng thông tin kế toán. Thông tin này do DNNVV cung cấp. Mục đích là định hướng việc xác lập khung pháp lý. Đảm bảo thông tin đầu ra thích hợp với nhu cầu. Từ đó, xây dựng chính sách kế toán doanh nghiệp hiệu quả hơn. Khung pháp lý mới sẽ nâng cao chất lượng báo cáo cho kế toán tài chính DNNVV.

V.Xây dựng chính sách kế toán doanh nghiệp hiệu quả

Việc nghiên cứu khung pháp lý kế toán cho DNNVV ở một số quốc gia là rất quan trọng. Điều này cung cấp cơ sở tham khảo cho việc xác lập khung pháp lý tại Việt Nam. Khung pháp lý được xác lập cần có tính tổng quát. Nó làm nền tảng cho các nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống pháp lý kế toán hoàn chỉnh. Hệ thống này phải phù hợp với đặc thù kế toán DNNVV ở Việt Nam. Việc này sẽ đảm bảo tính ứng dụng cao và hiệu quả trong thực tiễn.

5.1. Tham khảo kinh nghiệm quốc tế

Nghiên cứu khung pháp lý kế toán cho DNNVV ở một số quốc gia. Việc này cung cấp cái nhìn tổng quan và kinh nghiệm quý báu. Từ đó, tham khảo cho việc nhận định và xác lập khung pháp lý. Khung pháp lý mới cần hoàn chỉnh và phù hợp với DNNVV Việt Nam. Học hỏi cách các quốc gia khác giải quyết các vấn đề tương tự.

5.2. Xác lập khung pháp lý kế toán tổng thể

Nội dung khung pháp lý được xác lập mang tính tổng quát. Nó làm cơ sở cho việc thực hiện nghiên cứu chuyên sâu từng vấn đề. Khung này sẽ là nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo. Mục tiêu là phát triển quy định kế toán DNNVV toàn diện. Đảm bảo tính ứng dụng cao trong thực tiễn. Việc này sẽ cải thiện đáng kể công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ định hướng xác lập và áp dụng khung pháp lý về kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (152 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Theo số liệu do Tổng cục thống kê công bố, hiện nay phần lớn doanh nghiệp đang hoạt động ở Việt Nam có quy mô nhỏ và vừa. Nếu phân loại theo quy mô lao động, trong số hơn 500.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước tính đến tháng 4/2014 chỉ 2% doanh nghiệp có quy mô lớn, 2% là doanh nghiệp quy mô vừa còn 96% là các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, còn nếu tính cả các hộ cá thể thì tỷ lệ doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm tới 99,9% (Vũ Tiến Lộc, 2014). Trong khoảng 10 năm trở lại đây, số lượng các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa có tốc độ tăng trung bình hàng năm rất lớn (doanh nghiệp siêu nhỏ tăng 24,7% trong khi doanh nghiệp nhỏ là 20,41%) (Sách trắng DNNVV 2011).

Đến năm 2012, theo số liệu từ VCCI, các DNNVV sử dụng 50% lực lượng lao động của nền kinh tế và đóng góp khoảng 40% GDP hàng năm. Trên phạm vi toàn thế giới, theo thống kê của OECD, DNNVV chiếm khoảng từ 96% - 99% trong tổng số doanh nghiệp. Như vậy, có thể thấy các doanh nghiệp này ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, khối DNNVV đóng góp không nhỏ trong việc huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển, sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực kinh tế, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, góp phần tích cực vào việc thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển. Mặc dù chiếm một tỷ trọng rất lớn và có vị trí hết sức quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế nhưng công tác kế toán tại DNNVV hiện nay nhìn chung vẫn chưa được chú trọng.

Nội dung tổ chức công tác kế toán chưa được gắn kết thành một hệ thống theo một trình tự khoa học mà được thực hiện một cách tùy tiện theo mục tiêu do chủ doanh nghiệp hoặc ban giám đốc đề ra nhằm để đối phó với cơ quan quản lý mà chủ yếu là cơ quan thuế chứ chưa thực sự mang lại thông tin kế toán hữu ích cho các đối tượng sử dụng. Sở dĩ có tình hình trên là do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó nguyên nhân nổi bật là do các quy định pháp lý về kế toán cho DNNVV chưa được nghiên cứu ban hành một cách riêng biệt, có hệ thống và phù hợp với thực tế hoạt động của DNNVV ở Việt Nam hiện nay. Có thể nói trong thời gian qua, công tác kế toán trong DNNVV ở nước ta được thực hiện 2 dựa trên nền tảng khung pháp lý về kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nói chung mà chủ yếu là cho doanh nghiệp có quy mô lớn và có một số điều chỉnh thông qua các văn bản pháp lý để có sự phù hợp nhất định đối với DNNVV, chứ thực sự chưa hình thành khung pháp lý về kế toán một cách độc lập để áp dụng phù hợp cho DNNVV ở nước ta. Chính điều này đã tạo ra lỗ hổng về mặt pháp lý trong tổ chức thực hiện kế toán cũng như tính nghiêm túc trong việc tuân thủ các văn bản pháp lý được ban hành.

Trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến công tác kế toán tại DNNVV nhưng hầu như chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có tính tổng thể về khung pháp lý kế toán áp dụng cho DNNVV. Xuất phát từ tình hình trên, chúng tôi chọn đề tài “Định hƣớng xác lập và áp dụng khung pháp lý về kế toán cho DNNVV ở Việt Nam” làm luận án tiến sĩ. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu Qua kết quả một số nghiên cứu đã thực hiện, có thể thấy thực tiễn hiện nay về công tác kế toán ở DNNVV còn nhiều bất cập, trong khi đó, các văn bản pháp lý về kế toán hiện hành quy định cho các đối tượng này chưa thực sự phù hợp với đặc điểm quản lý và hoạt động của DNNVV nên chưa giải quyết thỏa đáng các vấn đề phát sinh trên thực tế, việc vận dụng các văn bản này vào thực tiễn còn nhiều hạn chế. Để góp phần cải thiện thực trạng này, tác giả thực hiện luận án với mục tiêu tổng quát đó là: trên cơ sở đánh giá thực trạng của việc vận dụng các văn bản pháp lý về kế toán áp dụng cho DNNVV hiện hành ở Việt Nam cùng với việc tiếp cận khung pháp lý về kế toán cho DNNVV ở một số quốc gia, luận án thực hiện việc xác lập khung pháp lý về kế toán một cách tổng thể cho các doanh nghiệp này và nghiên cứu việc áp dụng khung pháp lý này một cách hiệu quả.

Từ mục tiêu tổng quát trên, luận án xác định các mục tiêu cụ thể như sau: 1. Đánh giá thực trạng vận dụng các văn bản pháp lý kế toán vào tổ chức công tác kế toán tại các DNNVV trong thời gian gần đây để chỉ ra sự cần thiết phải có khung pháp lý về kế toán áp dụng riêng cho DNNVV ở Việt Nam. Khảo sát nhu cầu thông tin của các đối tượng sử dụng khác nhau kết hợp với những đánh giá của các đối tượng sử dụng thông tin về nội dung và chất lượng thông tin kế toán do DNNVV cung cấp để định hướng xác lập khung pháp lý về kế toán dành riêng cho các doanh nghiệp này, đảm bảo cung cấp thông tin đầu ra thích hợp với nhu cầu của các đối tượng sử dụng. Nghiên cứu khung pháp lý về kế toán cho DNNVV ở một số quốc gia để từ đó tham khảo cho việc nhận định và xác lập một cách tổng thể khung pháp lý về kế toán hoàn chỉnh, phù hợp với DNNVV ở Việt Nam.

Nội dung khung pháp lý được xác lập mang tính tổng quát, làm cơ sở cho việc thực hiện nghiên cứu sâu từng vấn đề có liên quan thông qua các nghiên cứu tiếp theo. Nhận diện mô hình các nhân tố tác động đến việc áp dụng các văn bản pháp lý vào thực tiễn và làm rõ mức độ tác động của các nhân tố này, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần đưa các văn bản này áp dụng vào thực tiễn một cách nhanh chóng và hiệu quả. Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu nói trên, luận án đặt ra một số câu hỏi nghiên cứu cần phải giải quyết: - Hiện tại việc tổ chức thực hiện công tác kế toán ở DNNVV dựa trên những quy định pháp lý nào? Những quy định pháp lý này có những hạn chế gì? Và với việc vận dụng các quy định pháp lý này, nội dung và chất lượng thông tin kế toán do DNNVV cung cấp được các đối tượng sử dụng đánh giá như thế nào? - Có cần thiết ban hành riêng khung pháp lý về kế toán cho DNNVV không? Nếu cần phải ban hành riêng thì khung pháp lý này phải được xây dựng trên cơ sở nào? Và nội dung khung pháp lý về kế toán cho DNNVV bao gồm những quy định và văn bản pháp lý nào? - Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc áp dụng khung pháp lý về kế toán vào điều kiện thực tế tại DNNVV Việt Nam và cần có những tác động như thế nào để tăng cường tính hiệu lực của khung pháp lý đã nghiên cứu ban hành? 4 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.

Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận án là các văn bản pháp lý chi phối công tác kế toán DNNVV đã được ban hành và hiện đang được áp dụng ở Việt Nam và khung pháp lý về kế toán áp dụng cho DNNVV ở một số quốc gia cũng như chuẩn mực kế toán quốc tế áp dụng cho DNNVV. Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nội dung: Phạm trù khung pháp lý về kế toán cho doanh nghiệp được nghiên cứu dưới nhiều cấp độ khác nhau, có thể nghiên cứu một cách tổng thể hoặc đi vào cụ thể ở từng cấp văn bản. Trong luận án này, tác giả tập trung vào nghiên cứu tổng thể các văn bản pháp lý chi phối công tác kế toán tại DNNVV ở Việt Nam. Phạm vi không gian: Đối tượng khảo sát, các thang đo và mô hình nghiên cứu được kiểm định cho trường hợp điển hình là các DNNVV giới hạn trong phạm vi TP.HCM và một số tỉnh lân cận.

Phạm vi thời gian: Việc thực hiện nghiên cứu, tiến hành khảo sát và thu thập dữ liệu được thực hiện trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2014. Phƣơng pháp nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, trong luận án này tác giả sử dụng kết hợp giữa hai phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định tính được sử dụng trong nghiên cứu này với kỹ thuật phỏng vấn ý kiến chuyên gia đại diện cho những nhà nghiên cứu, giảng dạy kế toán kiểm toán, những người có kinh nghiệm trực tiếp làm kế toán và các đối tượng sử dụng thông tin kế toán DNNVV. Kết quả của nghiên cứu này là cơ sở để tác giả phát triển bản nháp của bảng câu hỏi khảo sát.

Từ bước này, bảng câu hỏi được xây dựng để sau đó tiến hành khảo sát thử nhằm phát hiện những câu từ khó hiểu hoặc dễ gây hiểu lầm, xác định tính phù hợp của nội dung các câu hỏi, phát hiện những sai sót của bản nháp và bước đầu kiểm tra thang đo, từ đó cho ra sản phẩm là bảng khảo sát hoàn chỉnh. 5 Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng trong luận án để phân tích, đánh giá về thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại DNNVV Việt Nam, nội dung và chất lượng thông tin kế toán các doanh nghiệp này cung cấp. Bên cạnh đó, phương pháp này cũng giúp phân tích ý kiến của các đối tượng khảo sát về định hướng xác lập khung pháp lý về kế toán cho DNNVV ở Việt Nam và kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dung các văn bản pháp lý về kế toán vào các doanh nghiệp này. Nghiên cứu định lượng được thực hiện qua các giai đoạn: thiết kế mẫu nghiên cứu, thu thập thông tin từ mẫu khảo sát, phân tích dữ liệu bằng phần mềm xử lý SPSS 20 thông qua các bước thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy.

Trước hết, phân tích thống kê mô tả giúp luận án đưa ra các nhận định về thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại DNNVV và chất lượng thông tin kế toán các doanh nghiệp này cung cấp. Bên cạnh đó, luận án còn dùng Independent Sample T-test để kiểm định sự khác biệt trong nhận định giữa các nhóm đối tượng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Xây dựng và áp dụng khung pháp lý kế toán cho DNNVV Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ về xác lập, áp dụng khung pháp lý kế toán cho DNNVV Việt Nam. Mục tiêu: tăng cường tuân thủ, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

Luận án "Xây dựng và áp dụng khung pháp lý kế toán cho DNNVV Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Xây dựng và áp dụng khung pháp lý kế toán cho DNNVV Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Luật Kinh Tế.

Luận án "Xây dựng và áp dụng khung pháp lý kế toán cho DNNVV Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Xây dựng và áp dụng khung pháp lý kế toán cho DNNVV Việt Nam" có 152 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Xây dựng và áp dụng khung pháp lý kế toán cho DNNVV Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter