Luận án Tiến sĩ Luật học: Pháp luật về thuê đất ở Việt Nam hiện nay và giải pháp

Pháp luật về thuê đất ở Việt Nam hiện nay: luận án tiến sĩ phân tích quy định, quyền lợi và rủi ro pháp lý khi thuê đất.

Chuyên ngành
Luật học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

157

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của việc nghiên cứu đề tài Thuê đất là một trong những phương thức tiếp cận đất đai phổ biến tại tất cả các quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên, xét dưới góc độ chính trị - pháp lý thì thuê đất cũng có những điểm khác biệt giữa những nước có các hình thức sở hữu đất đai khác nhau. Ở những nước xác lập chế độ sở hữu tư nhân về đất đai, người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu đất đai; họ có quyền cho người khác thuê đất với tư cách đất đai là tài sản thuộc sở hữu của mình. Ở Việt Nam, do tính chất đặc thù của chế độ sở hữu toàn dân về đất đai: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu; song trên thực tế, Nhà nước không trực tiếp chiếm hữu, sử dụng mà giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là người sử dụng đất) sử dụng ổn định lâu dài. Vì vậy, thuê đất1 được hình thành dựa trên chế độ sở hữu toàn dân về đất đai. Pháp luật về thuê đất ra đời nhằm tạo cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động thuê đất đảm bảo đất đai được sử dụng đúng mục đích, đúng quy hoạch sử dụng đất, tiết kiệm và đạt hiệu quả kinh tế cao trong điều kiện đất đai - nguồn tài nguyên thiên nhiên - có hạn nhưng nhu cầu sử dụng đất của xã hội ngày càng tăng. Thực tiễn thi hành pháp luật về thuê đất thời gian qua cho thấy việc trao quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai cho Ủy ban

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý luận và đặc trưng của chế định thuê đất hiện nay
Số trang:
157 trang
Chuyên ngành:
Luật học
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý luận và đặc trưng của chế định thuê đất hiện nay

Đất đai là tài nguyên đặc biệt. Tại Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Nhà nước không trực tiếp sử dụng toàn bộ diện tích đất. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân qua hình thức giao đất hoặc cho thuê đất. Chế định thuê đất đóng vai trò nòng cốt trong việc phân bổ nguồn lực. Cơ chế này tạo nguồn thu bền vững cho ngân sách quốc gia. Nó đáp ứng linh hoạt nhu cầu sản xuất, kinh doanh của nền kinh tế. Pháp luật về thuê đất xác lập khung hành lang bảo vệ quyền tài sản. Quan hệ thuê đất mang tính chất kép giữa mệnh lệnh hành chính và thỏa thuận dân sự. Việc nghiên cứu nền tảng lý luận giúp nhận diện rõ các bất cập trong quản lý nhà nước về đất đai.

1.1. Bản chất pháp lý của quan hệ thuê đất tại Việt Nam

Quan hệ thuê đất phản ánh sự tương tác giữa cơ quan công quyền và người sử dụng đất. Quyết định cho thuê đất là hành vi hành chính đơn phương. Tuy nhiên, việc sử dụng đất lại được ràng buộc qua hợp đồng cho thuê đất. Điều này tạo ra sự bất đối xứng về vị thế pháp lý giữa hai chủ thể. Người thuê đất phải tuân thủ nghiêm ngặt quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Nhà nước có quyền thu hồi đất khi có vi phạm hoặc vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế công cộng. Chế định pháp luật cần bảo đảm sự cân bằng lợi ích giữa Nhà nước và nhà đầu tư. Khi tính minh bạch được nâng cao, rủi ro pháp lý cho các bên tham gia sẽ giảm thiểu rõ rệt.

1.2. Phân định hai hình thức trả tiền thuê đất chính

Pháp luật phân chia phương thức trả tiền thành hai nhóm cơ bản. Nhóm thứ nhất là thuê đất trả tiền hàng năm. Hình thức này giúp doanh nghiệp giảm áp lực tài chính ban đầu. Tiền thuê đất được điều chỉnh theo từng chu kỳ ổn định giá của Nhà nước. Nhóm thứ hai là thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Phương thức này mang lại quyền tài sản mạnh hơn cho người sử dụng. Bên thuê có thể chuyển nhượng, thế chấp hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Mỗi hình thức trả tiền đáp ứng mục tiêu đầu tư và điều kiện vốn khác nhau của từng dự án. Sự phân định rành mạch giúp tối ưu hóa dòng tiền và gia tăng hiệu quả khai thác tài nguyên đất.

II. Thẩm quyền cho thuê đất của cơ quan nhà nước các cấp

Việc phân cấp thẩm quyền quản lý đất đai là nguyên tắc trọng tâm trong pháp luật hành chính. Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu thông qua hệ thống cơ quan hành chính các cấp. Quy định phân định rõ ranh giới quyền lực giữa cấp tỉnh và cấp huyện. Thẩm quyền cho thuê đất của cơ quan nhà nước được thực hiện căn cứ trên quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm. Cơ quan có thẩm quyền phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của quyết định cho thuê đất. Việc kiểm soát quyền lực giúp ngăn chặn tình trạng thất thoát tài sản công và lạm quyền.

2.1. Phân định thẩm quyền cho thuê đất giữa các cấp chính quyền

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài. Cơ quan này cũng phụ trách việc thuê đất doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI. Ngược lại, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho hộ gia đình và cá nhân thuê đất. Sự phân cấp này gắn liền với quy mô dự án và tư cách pháp lý của chủ thể thuê. Quy trình thẩm định hồ sơ đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành liên quan. Tính công khai trong tiếp nhận hồ sơ hành chính là yêu cầu bắt buộc để nâng cao hiệu lực quản trị công.

2.2. Áp dụng hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thuê

Pháp luật hiện hành ưu tiên phân bổ đất đai qua cơ chế cạnh tranh. Việc đấu giá quyền sử dụng đất thuê áp dụng cho các khu đất sạch, đã hoàn thành giải phóng mặt bằng. Hình thức này triệt tiêu cơ chế xin - cho và ngăn ngừa hiện tượng tiêu cực, nhũng nhiễu. Giá trúng đấu giá phản ánh đúng giá trị thực tế của quỹ đất trên thị trường. Doanh nghiệp tham gia đấu giá phải đáp ứng năng lực tài chính và phương án triển khai khả thi. Đấu giá công khai mang lại nguồn thu tối đa cho ngân sách địa phương. Đây là công cụ hữu hiệu nhằm thúc đẩy tiến độ triển khai dự án đầu tư.

III. Cơ chế xác định giá thuê đất theo nguyên tắc thị trường

Tài chính đất đai là cấu phần then chốt trong chính sách kinh tế nhà nước. Việc định giá đất tác động trực tiếp đến môi trường đầu tư và nguồn thu ngân sách. Trong nhiều năm, khung giá đất hành chính bộc lộ nhiều điểm nghẽn và thiếu tính linh hoạt. Khoảng cách lớn giữa giá nhà nước và giá giao dịch thực tế tạo ra thất thoát lớn. Do đó, yêu cầu xác định giá thuê đất theo nguyên tắc thị trường trở thành nhiệm vụ cấp bách. Cơ chế giá mới hướng tới xóa bỏ bao cấp đất đai, bảo đảm tính công bằng giữa các thành phần kinh tế.

3.1. Các phương pháp định giá đất thuê trong thực tiễn

Hệ thống pháp luật quy định nhiều phương pháp định giá đất cụ thể. Các phương pháp phổ biến bao gồm so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập và thặng dư. Đơn vị tư vấn định giá độc lập đóng vai trò khảo sát, thu thập thông tin thị trường. Cơ quan nhà nước dựa vào chứng thư thẩm định giá để phê duyệt hệ số điều chỉnh hoặc bảng giá đất. Việc áp dụng đúng phương pháp giúp phản ánh trung thực giá trị sinh lợi của thửa đất. Sự chính xác trong định giá bảo vệ lợi ích công cộng và tạo sự đồng thuận từ phía nhà đầu tư.

3.2. Khắc phục bất cập trong điều chỉnh tiền thuê đất chu kỳ

Tình trạng tăng tiền thuê đất đột ngột sau mỗi chu kỳ 5 năm từng gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp. Việc điều chỉnh giá thiếu căn cứ thị trường làm đảo lộn kế hoạch tài chính của nhà đầu tư. Pháp luật mới quy định giới hạn biên độ tăng giá thuê đất hàng năm để duy trì tính ổn định. Thông tin về giá đất được cập nhật thường xuyên trên cơ sở dữ liệu quốc gia. Sự minh bạch này giúp doanh nghiệp chủ động dự báo chi phí vận hành lâu dài. Môi trường pháp lý ổn định là điều kiện tiên quyết thu hút các dòng vốn đầu tư quy mô lớn.

IV. Thực trạng quyền và nghĩa vụ của người thuê đất ở nước ta

Hiệu quả của chính sách đất đai thể hiện qua mức độ bảo vệ quyền lợi của người trực tiếp sử dụng đất. Pháp luật quy định hệ thống quyền và nghĩa vụ của người thuê đất tương ứng với từng hình thức trả tiền. Quyền năng sử dụng đất càng mở rộng thì động lực đầu tư khai thác tài sản càng cao. Tuy nhiên, sự khác biệt về quyền giữa thuê đất hàng năm và trả tiền một lần vẫn tạo ra một số rào cản. Thực tiễn đòi hỏi sự hoàn thiện quy chế pháp lý để giải phóng tiềm năng đất đai.

4.1. Thực tiễn thực hiện quyền tài sản của tổ chức kinh tế

Chủ thể thuê đất trả tiền một lần có đầy đủ quyền thế chấp, chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản. Ngược lại, chủ thể thuê đất trả tiền hàng năm chỉ được thế chấp và bán tài sản thuộc sở hữu gắn liền với đất. Sự hạn chế này gây khó khăn khi doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng. Nhiều đơn vị lúng túng khi xử lý tài sản bảo đảm trong các dự án sản xuất lớn. Pháp luật cần bổ sung cơ chế cho phép chuyển nhượng quyền thuê trong hợp đồng để tăng tính thanh khoản cho thị trường bất động sản công nghiệp.

4.2. Giám sát nghĩa vụ sử dụng đất đúng quy hoạch và mục đích

Nghĩa vụ cốt lõi của người thuê đất là sử dụng đúng mục đích, đúng ranh giới và quy hoạch đã phê duyệt. Tình trạng chậm đưa đất vào sử dụng hoặc cho thuê lại trái phép vẫn diễn ra tại một số địa phương. Một số doanh nghiệp lợi dụng ưu đãi để giữ đất, chờ tăng giá kiếm lời. Cơ quan quản lý nhà nước cần tăng cường thanh tra, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất thực tế. Việc kiên quyết thu hồi các dự án vi phạm tiến độ sẽ hạn chế lãng phí tài nguyên đất đai.

V. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về thuê đất theo hướng mới

Nâng cao hiệu quả sử dụng đất là mục tiêu xuyên suốt của công cuộc cải cách thể chế. Sự ra đời của luật đất đai 2024 đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện khung pháp lý về thuê đất. Các quy định mới tập trung cắt giảm thủ tục hành chính, đẩy mạnh chuyển đổi số và công khai dữ liệu đất đai. Hệ thống chính sách được thiết kế đồng bộ nhằm thúc đẩy kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

5.1. Đổi mới quy định thuê đất theo luật đất đai 2024

Đạo luật mới thu hẹp các trường hợp giao đất, mở rộng đối tượng áp dụng hình thức thuê đất. Quy định thúc đẩy hình thức trả tiền thuê hàng năm nhằm giảm gánh nặng chi phí ban đầu cho nhà đầu tư. Đồng thời, văn bản pháp luật cho phép người thuê đất trả tiền hàng năm được quyền thế chấp, bán quyền thuê trong hợp đồng. Quy định này khơi thông dòng vốn và thúc đẩy thị trường sơ cấp, thứ cấp phát triển lành mạnh. Đây là giải pháp đột phá tháo gỡ điểm nghẽn cho cộng đồng doanh nghiệp.

5.2. Hoàn thiện chế tài xử lý vi phạm và nâng cao năng lực thực thi

Cơ quan quản lý cần xây dựng chế tài xử phạt nghiêm minh đối với các hành vi vi phạm pháp luật đất đai. Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia cần kết nối đồng bộ giữa cơ quan thuế, tài nguyên và đăng ký đất đai. Việc số hóa toàn diện quy trình cho thuê đất giúp loại bỏ tiêu cực và giảm bớt thời gian giải quyết thủ tục. Cán bộ thực thi công vụ phải nâng cao trách nhiệm giải trình và năng lực chuyên môn. Sự kết hợp giữa chế tài nghiêm khắc và quy trình minh bạch sẽ củng cố niềm tin của xã hội vào tính nghiêm minh của pháp luật.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.2. Đánh giá kết quả của các công trình nghiên cứu có liên quan trực tiếp đến đề tài luận
1.3. Cơ sở lý thuyết của đề tài
1.4. Về hướng tiếp cận của đề tài và các phương pháp nghiên cứu
1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
2. Chương 2: LÝ LUẬN VỀ THUÊ ĐẤT VÀ PHÁP LUẬT VỀ THUÊ ĐẤT Ở VIỆT NAM
2.1. Một số vấn đề lý luận về thuê đất
2.2. Một số vấn đề lý luận pháp luật về thuê đất
2.3. Tiêu chí đánh giá pháp luật về thuê đất giữa Nhà nước và người sử dụng đất
2.4. Các yếu tố chi phối đến pháp luật về thuê đất
2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ THUÊ ĐẤT VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ THUÊ ĐẤT Ở VIỆT NAM
3.1. Nội dung các quy định của pháp luật về thuê đất
3.2. Thực tiễn thi hành pháp luật về thuê đất ở Việt Nam hiện nay
3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
4. Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ THUÊ ĐẤT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
4.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật về thuê đất
4.2. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về thuê đất và bảo đảm thực hiện pháp luật về thuê đất
4.3. Kiến nghị, đề xuất
4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ luật học pháp luật về thuê đất ở việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (157 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Đánh giá kết quả của các công trình nghiên cứu có liên quan trực tiếp đến đề tài luận.

Cơ sở lý thuyết của đề tài. Về hướng tiếp cận của đề tài và các phương pháp nghiên cứu. 28 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 30 Chương 2: LÝ LUẬN VỀ THUÊ ĐẤT VÀ PHÁP LUẬT VỀ THUÊ ĐẤT Ở VIỆT NAM.

Một số vấn đề lý luận về thuê đất. Một số vấn đề lý luận pháp luật về thuê đất. Tiêu chí đánh giá pháp luật về thuê đất giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Các yếu tố chi phối đến pháp luật về thuê đất.

70 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 74 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ THUÊ ĐẤT VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ THUÊ ĐẤT Ở VIỆT NAM. Nội dung các quy định của pháp luật về thuê đất. Thực tiễn thi hành pháp luật về thuê đất ở Việt Nam hiện nay.

107 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 118 Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ THUÊ ĐẤT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Định hướng hoàn thiện pháp luật về thuê đất. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về thuê đất và bảo đảm thực hiện pháp luật về thuê đất.

Kiến nghị, đề xuất. 141 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 146 TÀI LIỆU THAM KHẢO MỞ ĐẦU Sử dụng đất đai là vấn đề trọng tâm trong lịch sử phát triển không chỉ trên thế giới mà đối với cả Việt Nam. Hình thức sử dụng đất có ảnh hưởng sâu rộng tới đời sống chính chính trị, kinh tế, xã hội.

Một trong những hình thức được xem là phổ biến để Nhà nước phân bổ nguồn lực đất đai cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội đó là hoạt động cho thuê đất. Việc nhà nước cho thuê đất là hoạt động xuất phát từ quyền sở hữu nhưng quyết định cho thuê đất lại là quyết định hành chính. Chính vì vậy, mối quan hệ giữa nhà nước với người sử dụng đất là quan hệ bất đối xứng. Đặc biệt là khi các cơ quan nhà nước lạm dụng quyền lực công để thực hiện quyền tài sản về đất.

Mặt khác, trong quá trình thực thi pháp luật về cho thuê đất giữa nhà nước và người sử dụng đất cũng bộc lộ một số tồn tại gây trở ngại cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong việc tiếp cận vấn đề sử dụng đất đai như: tồn tại các quy định không bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể thuê đất; việc thực thi các quy định về cho thuê đất vẫn gặp những rào cản về thủ tục hành chính, tình trạng nhũng nhiễu, tiêu cực của một số cán bộ làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai, tình trạng sử dụng đất thuê không đúng mục đích, không hiệu quả… Thời gian qua trong lĩnh vực đất đai, nhiều cán bộ, công chức vi phạm pháp luật đã bị xử lý, lòng tin của người dân vào tính an toàn của hệ thống pháp về đất đai ngày càng giảm sút. Làm thế nào để nâng cao được tính hiệu quả của pháp luật đất đai trong cuộc sống, bảo đảm cho người sử dụng đất được thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình một cách tốt nhất, bảo đảm cho mục đích cho thuê đất của nhà nước và mục đích sử dụng đất của bên thuê đất đạt hiệu quả cao nhất. Đó không chỉ là sự quan tâm của mỗi người dân mà còn của những nhà quản lý về đất đai. Hiện nay, Luật Đất đai sửa đổi 2013 đã bắt đầu có hiệu lực và dần đi vào thực hiện trong cuộc sống.

Tuy nhiên, qua một thời gian ngắn thực hiện pháp luật về thuê đất vẫn bộc lộ một số thiếu sót, bất cập. Vì vậy, cần có những 1 nghiên cứu từ chính sách, pháp luật cho đến tổ chức các biện pháp nhằm thực hiện tốt chính sách, pháp luật về đất đai, góp phần nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật đất đai, đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Thuê đất là một trong những phương thức tiếp cận đất đai phổ biến tại tất cả các quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên, xét dưới góc độ chính trị - pháp lý thì thuê đất cũng có những điểm khác biệt giữa những nước có các hình thức sở hữu đất đai khác nhau.

Ở những nước xác lập chế độ sở hữu tư nhân về đất đai, người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu đất đai; họ có quyền cho người khác thuê đất với tư cách đất đai là tài sản thuộc sở hữu của mình. Ở Việt Nam, do tính chất đặc thù của chế độ sở hữu toàn dân về đất đai: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu; song trên thực tế, Nhà nước không trực tiếp chiếm hữu, sử dụng mà giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là người sử dụng đất) sử dụng ổn định lâu dài. Vì vậy, thuê đất1 được hình thành dựa trên chế độ sở hữu toàn dân về đất đai. Pháp luật về thuê đất ra đời nhằm tạo cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động thuê đất đảm bảo đất đai được sử dụng đúng mục đích, đúng quy hoạch sử dụng đất, tiết kiệm và đạt hiệu quả kinh tế cao trong điều kiện đất đai - nguồn tài nguyên thiên nhiên - có hạn nhưng nhu cầu sử dụng đất của xã hội ngày càng tăng.

Thực tiễn thi hành pháp luật về thuê đất thời gian qua cho thấy việc trao quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là UBND cấp tỉnh) và Ủy ban nhân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là UBND cấp huyện) thông qua giao đất, cho thuê đất … nhưng thiếu cơ chế pháp lý giám sát, kiểm soát chặt chẽ hoạt động này đã phát sinh tình trạng cho thuê đất bừa bãi không tính đến hiệu quả kinh tế, phát sinh tham nhũng, tiêu cực 1 Ở đây, thuê đất được sử dụng với nghĩa người sử dụng đất thuê đất của Nhà nước để sử dụng; còn cho thuê đất được sử dụng với nghĩa Nhà nước với tư cách đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai thông qua một trong những phương thức là cho thuê đất cho người sử dụng đất sử dụng ổn định lâu dài. Vì vậy, Luận án sử dụng thuật ngữ “thuê đất” xét trên phương diện người sử dụng đất thuê đất của Nhà nước để sử dụng.v gây bức xúc, bất bình trong nhân dân. Hơn nữa, qua thực tiễn thi hành pháp luật về thuê đất cho thấy nội dung một số quy định của pháp luật về vấn đề này chưa phù hợp với thực tiễn mà điều dễ nhận thấy nhất đó là sự bất bình đẳng trong việc thuê đất giữa người sử dụng đất trong nước với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam. Theo Điều 35 Luật Đất đai năm 2003, người sử dụng đất trong nước được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trong khi đó, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Điều 111, Điều 114, Điều 119 và Điều 120 của đạo luật này quy định người thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm chỉ được thực hiện các giao dịch về tài sản trên đất mà không được thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất; trong khi đó, người thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản trên đất. Đây là một rào cản cho việc tiếp cận nguồn vốn thông qua thế chấp quyền sử dụng đất của các doanh nghiệp trong nước. Sự bất bình đẳng này đã được xóa bỏ khi Luật Đất đai năm 2013 ra đời với việc bổ sung quy định tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất theo hai hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Tuy nhiên trong quá trình thi hành Luật Đất đai năm 2013 cũng gặp những vướng mắc như sự thiếu rõ ràng trong Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chuyển từ hình thức được giao đất sang hình thức cho thuê đất …Bên cạnh đó,việc thực thi các quy định về cho thuê đất vẫn gặp những rào cản về thủ tục hành chính, tình trạng nhũng nhiễu, tiêu cực của một số cán bộ làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai, tình trạng sử dụng đất thuê không đúng mục đích, không hiệu quả; …Chính vì vậy, một khung pháp lý hoàn chỉnh, đồng bộ và tương thích để bảo đảm cho quyền sử dụng đất của người thuê đất được thực thi là điều cần 3 thiết.

Khung pháp lý này phải chú ý đến hiện trạng của hoạt động cho thuê đất và đưa ra một cơ chế hiệu quả cho hoạt động sử dụng đất cho thuê.Trong đó, cũng cần quy dịnh rõ quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ này, quy định về thờihạn, mục đích, hiệu quả của việc sử dụng đất được thuê.Để khắc phục những bất cập, hạn chế này rất cần phải có sự nghiên cứu, đánh giá có hệ thống, toàn diện thực trạng pháp luật về thuê đất nhằm đề xuất các giải pháp thực thi pháp luật về thuê đất.Với những lý do đó, luận án " Pháp luật về thuê đất ở Việt Nam hiện nay” có mục đích chính là nghiên cứu, tìm hiểu các quy định của Luật đất đai hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành về quan hệ thuê đất giữa Nhà nước và người sử dụng đất, chỉ ra những khiếm khuyết, hạn chế và nhận diện nguyên nhân của những thiếu sót này; trên cơ sở đó đề xuất phương hướng, giải pháp thực thi pháp luật về cho thuê đất. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Pháp luật về thuê đất ở Việt Nam hiện nay: Luận án tiến sĩ (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-kinh-te/phap-luat-thue-dat-viet-nam-hien-nay-luan-an-tien-si

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Pháp luật về thuê đất ở Việt Nam hiện nay: Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Pháp luật về thuê đất ở Việt Nam hiện nay: luận án tiến sĩ phân tích quy định, quyền lợi và rủi ro pháp lý khi thuê đất.

Luận án "Pháp luật về thuê đất ở Việt Nam hiện nay: Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Pháp luật về thuê đất ở Việt Nam hiện nay: Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Luật học. Danh mục: Luật Kinh Tế.

Luận án "Pháp luật về thuê đất ở Việt Nam hiện nay: Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Pháp luật về thuê đất ở Việt Nam hiện nay: Luận án tiến sĩ" có 157 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Pháp luật về thuê đất ở Việt Nam hiện nay: Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter