Luận án tiến sĩ pháp luật: Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế trong sử dụng đất - Nguyễn Ngọc Minh Trang
Luận án tiến sĩ pháp luật nghiên cứu quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế trong sử dụng đất. Đánh giá và đề xuất hoàn thiện chính sách.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Số trang
170
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan chế độ pháp lý sử dụng đất tổ chức kinh tế
- Số trang:
- 170 trang
- Tác giả:
- Nguyễn Ngọc Minh Trang
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan chế độ pháp lý sử dụng đất tổ chức kinh tế
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt. Tổ chức kinh tế cần mặt bằng để xây dựng nhà xưởng và văn phòng. Nhà nước đại diện sở hữu toàn dân về đất đai. Doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực qua hình thức giao đất, cho thuê đất hoặc nhận chuyển quyền. Chế độ pháp lý sử dụng đất xác lập các giới hạn hành vi rõ ràng. Doanh nghiệp nắm quyền khai thác tài sản theo quy định pháp luật. Khung pháp lý điều chỉnh trực tiếp tính cạnh tranh của môi trường đầu tư. Quy định minh bạch giúp giảm chi phí tuân thủ. Thị trường bất động sản phát triển lành mạnh nhờ cơ chế bảo vệ quyền tài sản vững chắc.
1.1. Khái niệm quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế
Quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế là quyền tài sản đặc thù. Pháp luật trao quyền khai thác công dụng và hưởng hoa lợi từ đất. Doanh nghiệp thực hiện các giao dịch dân sự trong phạm vi pháp luật cho phép. Quyền này phát sinh qua quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất hoặc nhận chuyển nhượng hợp pháp. Nhà nước bảo hộ quyền sử dụng đất hợp pháp của các chủ thể kinh doanh. Doanh nghiệp yên tâm đầu tư vốn dài hạn vào sản xuất. Mọi hành vi vi phạm ranh giới sử dụng đều bị xử lý nghiêm minh theo quy định hiện hành.
1.2. Vai trò của đất đai đối với sản xuất kinh doanh
Đất đai là yếu tố đầu vào không thể thay thế của hoạt động sản xuất. Vị trí địa lý quyết định chi phí vận chuyển và chuỗi cung ứng. Quy mô diện tích đất giới hạn công suất nhà máy. Khả năng tiếp cận đất đai thuận lợi tạo động lực thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước. Doanh nghiệp sở hữu quyền sử dụng đất ổn định sẽ dễ dàng huy động tài chính. Nguồn lực đất đai được giải phóng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Cơ chế pháp lý thông thoáng hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh nhanh chóng.
II. Quy định giao đất có thu tiền sử dụng đất doanh nghiệp
Hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất áp dụng cho các dự án kinh doanh bất động sản và nhà ở. Doanh nghiệp phải nộp khoản tiền sử dụng đất tương ứng giá trị thị trường. Nhà nước ban hành quyết định giao đất sau khi hoàn tất thủ tục pháp lý. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Phương thức này tạo quyền định đoạt tài sản rộng rãi cho chủ đầu tư. Nguồn thu ngân sách nhà nước được đảm bảo ổn định. Cơ chế này đòi hỏi doanh nghiệp chứng minh năng lực tài chính vững mạnh trước khi thực hiện dự án.
2.1. Điều kiện áp dụng giao đất có thu tiền sử dụng đất
Doanh nghiệp phải đáp ứng đủ điều kiện theo luật định khi nhận giao đất có thu tiền sử dụng đất. Dự án đầu tư cần phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. Chủ đầu tư phải ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án theo quy định. Năng lực tài chính thể hiện qua vốn tự có tối thiểu theo tỷ lệ tổng mức đầu tư. Doanh nghiệp không vi phạm pháp luật đất đai ở các dự án trước đó. Quá trình xét duyệt hồ sơ diễn ra chặt chẽ tại cơ quan quản lý tài nguyên môi trường. Việc thẩm định minh bạch ngăn chặn tình trạng đầu cơ găm giữ đất đai.
2.2. Trình tự thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất
Chuyển mục đích sử dụng đất là nhu cầu phổ biến khi doanh nghiệp đổi mới phương án sản xuất. Quy trình yêu cầu văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp phải phù hợp kế hoạch sử dụng đất hàng năm. Doanh nghiệp nộp khoản chênh lệch tiền sử dụng đất vào ngân sách. Hồ sơ bao gồm đơn đề nghị, bản đồ hiện trạng và báo cáo thuyết minh dự án. Thời gian giải quyết thủ tục được niêm yết công khai tại cơ quan hành chính. Việc kiểm soát chặt chẽ bảo vệ quỹ đất nông nghiệp thiết yếu.
III. Phân biệt thuê đất trả tiền hàng năm và trả một lần
Pháp luật chia hình thức thuê đất thành hai nhóm với quyền hạn khác biệt. Cơ chế tài chính chi phối trực tiếp quyền năng định đoạt tài sản của tổ chức kinh tế. Thuê đất trả tiền hàng năm giúp doanh nghiệp giảm áp lực vốn ban đầu. Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đem lại quyền định đoạt tương tự như giao đất có thu tiền. Sự phân định này tạo tính linh hoạt cho kế hoạch tài chính của từng loại hình kinh doanh. Doanh nghiệp cần cân nhắc dòng tiền trước khi lựa chọn phương thức thuê đất phù hợp.
3.1. Chế độ pháp lý thuê đất trả tiền hàng năm
Doanh nghiệp thuê đất trả tiền hàng năm chỉ được quản lý tài sản trên đất. Tổ chức kinh tế không có quyền chuyển nhượng hoặc thế chấp quyền sử dụng đất. Tiền thuê đất được điều chỉnh theo chu kỳ của bảng giá đất nhà nước. Rủi ro biến động chi phí thuê ảnh hưởng đến kế hoạch tài chính dài hạn. Tuy nhiên hình thức này bảo tồn dòng tiền nhàn rỗi cho sản xuất ban đầu. Doanh nghiệp vẫn được bán hoặc thế chấp tài sản thuộc sở hữu riêng gắn liền với đất thuê hợp pháp.
3.2. Quyền năng gắn với thuê đất trả tiền một lần
Doanh nghiệp nộp trọn gói tiền thuê đất cho toàn bộ chu kỳ dự án. Phương thức thuê đất trả tiền một lần mở rộng phạm vi quyền tài sản cho tổ chức kinh tế. Doanh nghiệp được chuyển nhượng, cho thuê lại và góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Tổ chức kinh tế có quyền thế chấp giá trị quyền sử dụng đất tại các tổ chức tín dụng. Chi phí đất đai được cố định xuyên suốt vòng đời dự án. Tính thanh khoản cao tạo sức hút lớn đối với các nhà đầu tư hạ tầng khu công nghiệp.
IV. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất doanh nghiệp và xử lý
Thị trường bất động sản vận hành dựa trên các giao dịch chuyển dịch quyền sử dụng đất. Tổ chức kinh tế tham gia thị trường thông qua chuyển nhượng, thế chấp và góp vốn. Mỗi hình thức giao dịch tuân thủ các quy tắc bảo đảm an toàn pháp lý nghiêm ngặt. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất doanh nghiệp đòi hỏi đất không có tranh chấp và còn thời hạn sử dụng. Các bên thực hiện công chứng hợp đồng và đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai. Việc tuân thủ quy trình chuẩn hóa giúp hạn chế tranh chấp phát sinh trong tương lai.
4.1. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất doanh nghiệp
Doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ bốn điều kiện luật định. Thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp. Đất không nằm trong diện kê biên thi hành án hoặc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Đất còn nguyên thời hạn sử dụng ghi trên giấy tờ pháp lý. Tổ chức kinh tế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Hợp đồng chuyển nhượng phải lập bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Cơ quan chức năng tiến hành cập nhật biến động thông tin vào hồ sơ địa chính.
4.2. Quy định thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng
Tổ chức kinh tế thực hiện thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm nghĩa vụ vay vốn kinh doanh. Hợp đồng thế chấp phải đăng ký giao dịch bảo đảm tại chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Chỉ những diện tích đất trả tiền một lần hoặc giao đất có thu tiền mới đủ tư cách pháp lý thế chấp. Ngân hàng tiến hành định giá độc lập trước khi giải ngân hạn mức tín dụng. Việc thế chấp hợp pháp bảo vệ quyền thu hồi nợ của bên nhận thế chấp. Doanh nghiệp duy trì quyền quản lý, khai thác mặt bằng đất trong suốt kỳ vay.
4.3. Nguyên tắc góp vốn bằng quyền sử dụng đất an toàn
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là phương thức liên kết kinh doanh phổ biến. Các bên thành lập pháp nhân mới hoặc tăng vốn điều lệ doanh nghiệp hiện hữu. Hội đồng định giá hoặc tổ chức thẩm định giá xác định giá trị quyền sử dụng đất góp vốn. Doanh nghiệp làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất sang tên pháp nhân nhận vốn. Trách nhiệm pháp lý của thành viên góp vốn giới hạn trong phạm vi giá trị đất cam kết. Giao dịch này giúp các chủ thể tận dụng tối đa quỹ đất vào các dự án quy mô lớn.
V. Giải pháp hoàn thiện quyền sử dụng đất tổ chức kinh tế
Hệ thống pháp luật đất đai cần tiếp tục đổi mới để tháo gỡ điểm nghẽn cho doanh nghiệp. Việc hoàn thiện quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế thúc đẩy môi trường kinh doanh minh bạch. Cần thống nhất quy định giữa Luật Đất đai, Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh bất động sản. Cơ chế định giá đất phải sát giá thị trường để chống thất thoát ngân sách. Thủ tục hành chính đất đai cần số hóa đồng bộ và rút ngắn thời gian xử lý. Quyền tiếp cận đất đai công bằng giữa các thành phần kinh tế là mục tiêu trọng tâm.
5.1. Hoàn thiện nghĩa vụ tài chính đất đai minh bạch
Nghĩa vụ tài chính đất đai cần được xác định theo phương pháp định giá khoa học. Cơ quan chức năng nên áp dụng cơ sở dữ liệu giá đất số hóa toàn quốc. Bảng giá đất cập nhật hàng năm giúp doanh nghiệp chủ động dự toán chi phí đầu tư. Việc bãi bỏ khung giá đất tạo động lực cho các giao dịch thị trường minh bạch. Cần quy định rõ thời hạn ban hành quyết định tính tiền sử dụng đất. Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ tài chính đất đai gắn liền với tiến độ giao đất ngoài thực địa. Cơ chế này giảm thiểu rủi ro pháp lý cho các bên liên quan.
5.2. Đổi mới quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp
Quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đòi hỏi quản lý chặt chẽ diện tích đất đai hiện hữu. Đất đai cần được rà soát và lập phương án sử dụng trước khi định giá doanh nghiệp. Doanh nghiệp sau cổ phần hóa phải chuyển sang hình thức thuê đất theo quy định mới. Việc quản trị nghiêm ngặt ngăn chặn hành vi chuyển mục đích sử dụng đất trái thẩm quyền. Chế độ pháp lý sử dụng đất minh bạch bảo toàn vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Cơ chế công khai thông tin quy hoạch tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trên thị trường.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (170 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI NGUYEN NGOC MINH PHAP LUAT VE QUYEN VA NGHIA VU CUA TO CHUC KINH TẾ TRONG SU DUNG DAT LUAN AN TIEN Si LUAT HOC HÀ NỘI - 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI NGUYEN NGOC MINH PHAP LUAT VE QUYEN VA NGHIA VU CUA TO CHUC KINH TẾ TRONG SU DUNG DAT Chuyên ngành : Luật kinh tế Mã số : 62 38 01 07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Thế Liên PGS.TS Nguyễn Quang Tuyến HÀ NỘI - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIÁ LUẬN ÁN Nguyễn Ngọc Minh 1.
MUC LUC MỞ ĐẦU Chương 1: TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUU VA CO SO LY THUYET CUA DE TAI Tổng quan tình hình nghiên cứu Cơ sở lý thuyết của đề tài Chương 2: MOT SO VAN DE LY LUAN VE PHAP LUAT VE QUYEN VA NGHIA VU CUA TO CHUC KINH TE TRONG SU DUNG DAT Chế độ sở hữu toàn dân về đất dai và quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế Lý luận về các tổ chức kinh tế sử dụng đất Chương 3: THỰC TRẠNG PHAP LUAT VE QUYEN VA NGHIA VỤ CUA TO CHUC KINH TE TRONG SU DUNG DAT Phương thức sử dụng đất áp dụng đối với các tổ chức kinh tế trong pháp luật hiện hành Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế trong sử dụng đất Sáp nhập, giải thê tổ chức kinh tế sử dụng đất và vấn đề thu hồi đất Quyền và nghĩa vụ đối với đất đai của doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHÀN HOÀN THIỆN PHAP LUAT VE QUYEN VA NGHIA VỤ CỦA TỎ CHỨC KINH TE TRONG SU DUNG DAT Định hướng hoàn thiện pháp luật về quyền và nghĩa vụ của tô chức kinh tế trong sử dụng đất Giải pháp hoàn thiện pháp luật về quyền và nghĩa vụ của tô chức kinh tế trong sử dụng đất KÉT LUẬN DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BÓ LIÊN QUAN ĐÉN ĐÈ TÀI LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 7 35 40 40 52 79 79 95 116 118 128 128 133 151 156 157 MỞ ĐÀU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Tổ chức kinh tế là lượng lực nòng cốt có vai trò rất quan trọng trong thời kỳ đây mạnh toàn diện công cuộc đối mới đất nước tạo nền táng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại. Trong hoạt động sản xuất - kinh doanh của tổ chức kinh tế, đất đai có ý nghĩa quan trọng đặc biệt; bởi lẽ, đất đai là một trong những yếu tố đầu vào không thé thiếu được của quá trình sản xuất. Nó tạo cơ sở nền tảng, địa bàn xây dựng nhà xưởng, kho tàng, không gian.
cho hoạt động của tổ chức kinh tế. Việc tổ chức kinh tế tiếp cận đất đai dễ dàng, thuận lợi hay khó khăn có tác động trực tiếp, mạnh mẽ đến tính hấp dẫn của môi trường đầu tư, kinh doanh ở nước ta. Do tính đặc thù của chế độ sở hữu toàn dân về đất đai mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu nên việc tiếp cận đất đai của tổ chức kinh tế được thực hiện thông qua việc Nhà nước giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng dat ôn định lâu dài. Kê từ đây, quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế trong sử dụng đất được hình thành.
Chế định quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế trong sử dụng đất là một trong những nội dung cơ bản của pháp luật đất đai. Các quy định về quyền và nghĩa vụ của tô chức kinh tế trong sử dụng đất được đề cập chỉ tiết, cụ thể kế từ khi Luật đất đai năm 1993 ra đời và đặc biệt là từ khi Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong nước sử dụng đất ngày 14/10/1994 được ban hành. Chế định này tiếp tục được kế thừa, bổ sung và hoàn thiện trong Luật đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Việc ra đời các quy định về quyền và nghĩa vụ của tô chức kinh tế trong sử dụng đất đã tạo cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động của tô chức kinh tế trong sử dụng đất.
Đặc biệt, các quy định về chuyển quyền sử dụng đất không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức kinh tế trong tiếp cận đất đai sử dụng vào mục đích sản xuất - kinh doanh, dịch vụ mà còn góp phần tạo hành lang pháp lý cho việc xây dựng và thúc đây sự phát triển của thị trường bất động sản hoạt động theo hướng công khai, minh bạch và lành mạnh. Mặc dù, Luật đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành đã có những sửa đổi, bố sung về quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế trong sử dụng đất nhằm đáp ứng đòi hỏi của hoạt động sản xuất - kinh doanh. Tuy nhiên, thực tiễn thi hành Luật đất đai năm 2003 cho thấy vẫn còn nhiều bất cập liên quan đến quyền và nghĩa vụ sử dụng đất của tổ chức kinh tế; trong đó, bất cập dễ nhận thấy nhất là sự không bình đẳng trong việc tiếp cận đất đai giữa tổ chức kinh tế với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài khi sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam. Điều này thể hiện: ¡) Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trong khi đó, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài khi sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; ii) Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất khi sử dụng đất vào mục đích sản xuất - kinh doanh.
Ngược lại, tổ chức, cá nhân nước ngoài khi sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam không được Nhà nước Việt Nam giao đất có thu tiền sử dụng đất. Hơn nữa, đạo Luật này chưa có đầy đủ các quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế khi cổ phần hóa hoặc chia tách, sáp nhập v. Bên cạnh đó, mặc dù Luật đất đai năm 2003 quy định tổ chức kinh tế sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được bán, tặng cho, cho thuê lại, thế chấp và góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất. Song trên thực tế, tổ chức kinh tế sử dụng đất theo hình thức này vẫn chuyên nhượng quyền sử dụng đất khi cô phần hóa hoặc chia tách, sáp nhập.
Những hạn chế, bất cập này đã được Luật đất đai năm 2013 từng bước khắc phục. Luật đất đai năm 2013 được Quốc hội khóa XIII tại kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29/11/2013 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014 đã kế thừa, bổ sung và hoàn thiện chế định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế trong sử dụng đất. Đạo luật này đang được các Bộ, ngành, địa phương và cộng đồng doanh nghiệp tích cực triển khai thực hiện. Song một vấn đề đặt ra là làm thế nao dé xây dựng cơ chế thực thi có hiệu quả Luật đất đai năm 2013 nói chung và các quy định về quyền và nghĩa vụ của tô chức kinh tế trong sử dụng đất nói riêng.
Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu một cách có hệ thống chế định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế trong sử dụng đất là cần thiết cả trên phương diện lý luận và thực tiễn không những góp phần tích cực vào việc xây dựng cơ chế bảo đảm thi hành Luật đất đai năm 2013 mà còn tiếp tục bổ sung, hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về quyền và nghĩa vụ của tô chức kinh tế trong sử dụng đất dưới khía cạnh luật học. Với các lý do cơ bản trên đây, tôi lựa chọn đề tài “Pháp luật về quyền và nghĩa vụ của tô chức kinh tế trong sứ dụng đất" làm luận án tiễn sĩ Luật học. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu đề tài này, luận án hướng đến việc đạt được các mục đích cơ bản sau đây: - Bổ sung, hoàn thiện cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của chế định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế trong sử dụng đất tại Việt Nam. - Đưa ra giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi chế định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế trong sử dụng đất tại Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được các mục đích nghiên cứu cơ bản trên đây, luận án xác định những nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau: - Phân tích và nhận diện bản chất của các khái niệm, bao gồm: Khái niệm tổ chức kinh tế; khái niệm quyền và nghĩa vụ sử dụng đất; khái niệm tổ chức sử dụng đất nói chung và khái niệm tô chức kinh tế sử dụng đất nói riêng. - Luận giải cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc tiếp tục hoàn thiện chế định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của tô chức kinh tế trong sử dụng đất. - Đánh giá khái quát lịch sử hình thành và phát triển của chế định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của tô chức kinh tế trong sử dụng đất ở nước ta nhằm chỉ ra sự phát triển tư duy trong xây dựng các quy định về quyền và nghĩa vụ của chủ thê này trong sử dụng đất. - Cơ chế điều chỉnh của pháp luật đối với việc sử dụng đất của tổ chức kinh tế trong sử dụng đất ở nước ta.
- Tìm hiểu thực tiễn pháp lý và kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc xác lập chế định quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế trong sử dụng đất - Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam. - Phân tích nội dung chế định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế trong sử dụng đất. - Đánh giá thực trạng thi hành chế định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế trong sử dụng đất nhằm chỉ ra những thành công và những hạn chế, bất cập; nguyên nhân của những hạn chế, bất cập.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Ngọc Minh Trang (n.d.). Luận án tiến sĩ: Quyền và nghĩa vụ tổ chức kinh tế trong sử dụng đất [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-kinh-te/luan-an-tien-si-phap-luat-quyen-nghia-vu-to-chuc-kinh-te-trong-su-dung-dat
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Quyền và nghĩa vụ tổ chức kinh tế trong sử dụng đất" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ pháp luật nghiên cứu quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế trong sử dụng đất. Đánh giá và đề xuất hoàn thiện chính sách.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Quyền và nghĩa vụ tổ chức kinh tế trong sử dụng đất" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Quyền và nghĩa vụ tổ chức kinh tế trong sử dụng đất" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Quyền và nghĩa vụ tổ chức kinh tế trong sử dụng đất" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.