Luận án tiến sĩ luật kinh tế pháp luật việt nam về quản trị hợp tác xã
Nghiên cứu luật kinh tế Việt Nam về quản trị doanh nghiệp và pháp luật doanh nghiệp. Phân tích lý luận và thực tiễn quản trị theo quy định pháp luật hiện hành.
Năm xuất bản
Số trang
186
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Pháp luật việt nam về quản trị hợp tác xã hiện nay
- Số trang:
- 186 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Luật Kinh tế
- Tác giả:
- Trương Thế Minh
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Pháp luật việt nam về quản trị hợp tác xã hiện nay
Tài liệu luận án tiến sĩ luật kinh tế tập trung nghiên cứu toàn diện hệ thống pháp lý điều chỉnh hoạt động điều hành và giám sát hợp tác xã tại Việt Nam. Bối cảnh kinh tế thị trường đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện khung pháp lý. Pháp luật về quản trị doanh nghiệp và các thiết chế kinh tế tập thể cần có sự đồng bộ chặt chẽ. Luận án làm rõ bản chất kinh tế cùng cấu trúc pháp lý đặc thù của mô hình hợp tác xã. Những nền tảng này có sự giao thoa sâu sắc với các chuẩn mực trong luật doanh nghiệp việt nam. Nghiên cứu xác lập cơ sở đánh giá thực trạng quy định hiện hành. Mục tiêu cốt lõi hướng đến việc thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh và phát triển bền vững. Cơ chế quản trị tốt giúp tổ chức kinh tế tập thể gia tăng tính cạnh tranh trên thị trường. Việc tiếp cận đa chiều từ lý thuyết đến thực tiễn mang lại giá trị tham khảo quan trọng cho các nhà lập pháp.
1.1. Tính cấp thiết của việc hoàn thiện thể chế quản trị
Khu vực kinh tế tập thể đóng vai trò chiến lược trong nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên khung pháp lý hiện tại còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn và thiếu tính linh hoạt. Thực tiễn vận hành đòi hỏi sự tương thích với nguyên tắc quản trị công ty oecd nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp. Các mô hình quản trị truyền thống dần bộc lộ hạn chế khi quy mô sản xuất kinh doanh mở rộng. Quá trình chuyển đổi kinh tế số và hội nhập quốc tế tạo ra nhiều áp lực cạnh tranh gay gắt. Hoàn thiện các quy định pháp luật giúp chuẩn hóa quy trình ra quyết định của bộ máy điều hành. Việc này đồng thời bảo vệ quyền dân chủ cơ bản của mọi thành viên. Thể chế minh bạch tạo tiền đề thu hút thêm nguồn vốn đầu tư và nhân lực chất lượng cao.
1.2. Tổng quan các lý thuyết kinh tế và pháp lý ứng dụng
Nghiên cứu ứng dụng đồng thời bốn lý thuyết nền tảng trong khoa học pháp lý kinh tế. Lý thuyết chi phí giao dịch giải thích sự hình thành và vận hành tối ưu của các tổ chức kinh tế. Lý thuyết đại diện làm rõ những bất cân xứng thông tin giữa bộ máy điều hành và các thành viên góp vốn. Lý thuyết người quản gia nhấn mạnh động lực cống hiến và đạo đức nghề nghiệp của ban giám đốc. Lý thuyết các bên liên quan định hướng việc cân bằng quyền lợi giữa tổ chức, thành viên và cộng đồng. Những lý thuyết này thường được áp dụng phổ biến trong quản trị công ty hiện đại. Việc vận dụng sáng tạo vào khu vực kinh tế tập thể mang lại góc nhìn khoa học sắc bén. Đây là cơ sở vững chắc để xây dựng các chế định pháp lý chặt chẽ.
1.3. Phương pháp nghiên cứu và đóng góp mới của đề tài
Đề tài kết hợp phương pháp phân tích quy phạm pháp luật và phương pháp so sánh luật học quốc tế. Luận án đối chiếu kinh nghiệm lập pháp của các quốc gia phát triển với điều kiện thực tế tại Việt Nam. Các phương pháp thống kê và phân tích tình huống thực tế cũng được vận dụng triệt để. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học mới về mô hình quản trị hiện đại. Công trình chỉ rõ những lỗ hổng pháp lý trong việc phân định quyền lực giữa các chức danh lãnh đạo. Nhiều đề xuất sửa đổi bổ sung Luật Hợp tác xã mang tính khả thi cao đã được xây dựng. Các phát hiện này đóng góp thiết thực vào kho tàng lý luận luật kinh tế nước nhà.
II. Cơ sở lý luận pháp luật việt nam về quản trị kinh tế
Cơ sở lý luận về quản trị giữ vai trò kim chỉ nam trong việc thiết kế mô hình tổ chức. Luận án phân tích rõ ràng khái niệm, đặc điểm và các nguyên tắc cốt lõi của hoạt động quản trị. Mối quan hệ giữa sở hữu tài sản và quyền điều hành tạo nên tính chất đặc thù của mô hình kinh tế tập thể. Khác với doanh nghiệp tư nhân, nguyên tắc dân chủ và bình đẳng biểu quyết luôn được đặt lên hàng đầu. Pháp luật về quản trị doanh nghiệp cung cấp nhiều bài học giá trị cho việc chuẩn hóa quy trình quản lý. Sự kết hợp hài hòa giữa mục tiêu xã hội và hiệu quả kinh tế là yếu tố then chốt. Nền tảng lý luận vững chắc giúp định hình khung khổ hành vi cho các bên tham gia quản lý điều hành.
2.1. Đặc trưng và nguyên tắc cốt lõi trong quản trị
Quản trị hợp tác xã mang tính chất kép vừa phục vụ thành viên vừa tham gia cạnh tranh thị trường. Nguyên tắc mỗi thành viên một phiếu biểu quyết tạo nên sự khác biệt căn bản so với công ty cổ phần. Điều này tương đồng với tinh thần bảo vệ cổ đông thiểu số trong các mô hình doanh nghiệp hiện đại. Quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm pháp lý gắn liền với nghĩa vụ công khai minh bạch tài chính. Bộ máy điều hành phải tôn trọng sự giám sát trực tiếp từ các thành viên. Nguyên tắc tự nguyện mở rộng cánh cửa gia nhập và rút vốn tạo tính linh hoạt cho tổ chức. Các quy định pháp luật cần cụ thể hóa những nguyên tắc này thành các quy tắc hành vi bắt buộc.
2.2. So sánh mô hình quản trị truyền thống và hiện đại
Mô hình truyền thống chỉ cho phép thành viên nội bộ tham gia ban điều hành và quản lý cấp cao. Mô hình này duy trì sự gắn kết nội bộ nhưng thường thiếu hụt năng lực quản trị chuyên nghiệp. Ngược lại mô hình hiện đại cho phép thuê chuyên gia bên ngoài giữ vị trí giám đốc điều hành. Cách tiếp cận này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả sử dụng nguồn vốn. Mô hình mới học hỏi nhiều chuẩn mực tiến bộ từ các quy định quản trị doanh nghiệp nhà nước và công ty niêm yết. Tuy nhiên việc tách rời quyền sở hữu và quyền quản lý tiềm ẩn nguy cơ mất kiểm soát. Luật pháp cần thiết lập cơ chế giám sát hữu hiệu để dung hòa ưu điểm của cả hai mô hình.
2.3. Sự giao thoa với chuẩn mực quản trị quốc tế
Các chuẩn mực quốc tế mang lại những giá trị tham chiếu quan trọng cho tiến trình hoàn thiện luật pháp. Nguyên tắc quản trị công ty oecd nhấn mạnh vai trò của tính trung thực và trách nhiệm giải trình. Khung pháp lý cần thúc đẩy mạnh mẽ yêu cầu minh bạch thông tin công ty niêm yết và mở rộng sang các tổ chức kinh tế khác. Quyền tiếp cận thông tin chính xác giúp các thành viên đưa ra quyết định đúng đắn. Việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan được xác định là mục tiêu xuyên suốt. Tiếp thu tinh hoa quản trị quốc tế giúp tổ chức kinh tế Việt Nam dễ dàng tiếp cận chuỗi cung ứng toàn cầu. Đây là hướng đi tất yếu trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng hội nhập sâu rộng.
III. Cơ cấu tổ chức và bộ máy pháp luật về quản trị đơn vị
Bộ máy tổ chức là khung sườn thực thi toàn bộ chiến lược và hoạt động vận hành thường nhật. Luận án phân tích chi tiết thẩm quyền của từng cơ quan trong cơ cấu tổ chức quản lý. Đại hội thành viên giữ quyền quyết định cao nhất về chiến lược và phân chia tài chính. Hội đồng quản trị đảm nhận chức năng định hướng hoạt động và giám sát thực thi thường xuyên. Giám đốc hoặc tổng giám đốc chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nghị quyết đã ban hành. Ban kiểm soát đóng vai trò độc lập trong việc theo dõi tính hợp pháp của mọi hoạt động tài chính. Cơ chế phân quyền rõ ràng giúp ngăn chặn tình trạng lạm quyền và tối ưu hóa hiệu suất làm việc.
3.1. Thẩm quyền và cơ chế biểu quyết của đại hội thành viên
Đại hội thành viên là cơ quan quyền lực cao nhất đại diện cho ý chí tập thể. Quy trình triệu tập, chuẩn bị và tiến hành đại hội đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các mốc thời gian luật định. Pháp luật cần bổ sung phương thức lấy ý kiến thành viên bằng văn bản và bỏ phiếu điện tử. Quy định này giúp tiết kiệm chi phí tổ chức và nâng cao tỷ lệ tham gia biểu quyết. Tỷ lệ biểu quyết thông qua các nghị quyết quan trọng cần được quy định rõ ràng và chặt chẽ. Cơ chế bảo vệ quyền biểu quyết là yếu tố then chốt để duy trì sự đoàn kết nội bộ. Việc công khai toàn văn các biên bản họp đại hội tạo dựng niềm tin vững chắc cho thành viên.
3.2. Trách nhiệm của hội đồng quản trị và ban giám đốc
Trách nhiệm ủy thác của hội đồng quản trị là thước đo phẩm chất của người lãnh đạo tổ chức. Thành viên hội đồng quản trị phải hành động cẩn trọng vì lợi ích cao nhất của tập thể. Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm các chức danh điều hành cần được chuẩn hóa bằng văn bản luật. Thẩm quyền của giám đốc điều hành phải được phân định rạch ròi với vai trò của chủ tịch hội đồng quản trị. Việc kiêm nhiệm các chức danh lãnh đạo chủ chốt cần được kiểm soát chặt chẽ để tránh xung đột lợi ích. Nghĩa vụ của người quản lý doanh nghiệp đòi hỏi sự trung thực tuyệt đối trong quản lý dòng tiền. Những quy định rõ ràng tạo hành lang an toàn pháp lý cho hoạt động điều hành thường nhật.
3.3. Tăng cường vai trò kiểm soát nội bộ và ban kiểm soát
Hệ thống kiểm soát nội bộ và ban kiểm soát giữ vị trí độc lập nhằm phát hiện sớm các sai phạm tài chính. Ban kiểm soát có toàn quyền tiếp cận hồ sơ, chứng từ kế toán và yêu cầu ban giám đốc giải trình. Pháp luật cần bổ sung tiêu chuẩn chuyên môn về tài chính và kế toán đối với các kiểm soát viên. Quy trình bầu chọn, miễn nhiệm kiểm soát viên phải bảo đảm tính khách quan và minh bạch. Báo cáo kiểm toán độc lập nên được áp dụng bắt buộc đối với các tổ chức có quy mô tài sản lớn. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa kiểm soát nội bộ và kiểm toán độc lập giúp phòng ngừa thất thoát vốn. Đây là công cụ đắc lực duy trì kỷ luật tài chính trong toàn bộ hệ thống.
IV. Kiểm soát xung đột theo pháp luật việt nam về quản trị
Xung đột lợi ích là nguy cơ tiềm ẩn gây suy thoái và làm xói mòn lòng tin trong tổ chức. Luận án dành một chương chuyên sâu để nghiên cứu cơ chế pháp lý kiểm soát xung đột lợi ích. Hành vi tư lợi của người quản lý thường biểu hiện qua các giao dịch với bên liên quan không minh bạch. Pháp luật về quản trị doanh nghiệp đã xác lập nhiều chế tài nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm. Việc thiết lập hệ thống cảnh báo sớm và cơ chế giám sát thường xuyên là giải pháp căn cơ. Quy định pháp lý cần bao quát từ khâu phòng ngừa, giám sát cho đến xử lý kỷ luật và bồi thường thiệt hại. Hoàn thiện chế định này góp phần bảo vệ bền vững quyền lợi của toàn thể thành viên.
4.1. Bản chất pháp lý nghĩa vụ của người quản lý
Người quản lý nắm giữ tài sản chung và quyền định đoạt các nguồn lực kinh tế quan trọng. Nghĩa vụ của người quản lý doanh nghiệp bao gồm nghĩa vụ cẩn trọng, trung thành và bảo mật thông tin. Người lãnh đạo tuyệt đối không được sử dụng cơ hội kinh doanh của tổ chức để phục vụ lợi ích cá nhân. Quy định pháp luật phải buộc các cá nhân quản lý công khai minh bạch mọi lợi ích liên quan trước khi ký kết hợp đồng. Tiêu chuẩn hành vi của người quản lý cần được cụ thể hóa bằng các tiêu chí định lượng rõ ràng. Trách nhiệm cá nhân phải gắn liền với từng quyết định kinh doanh gây thất thoát tài sản. Xây dựng văn hóa kinh doanh liêm chính bắt đầu từ sự gương mẫu của đội ngũ lãnh đạo.
4.2. Phương thức phòng ngừa và xử lý giao dịch tư lợi
Phòng ngừa xung đột lợi ích đòi hỏi quy trình phê duyệt giao dịch chặt chẽ qua nhiều cấp thẩm quyền. Các hợp đồng có giá trị lớn hoặc giao dịch với người thân thích phải được đại hội thành viên thông qua. Mọi thông tin liên quan đến quyền lợi cá nhân của người ký duyệt phải được ghi chép đầy đủ vào biên bản. Quy chế minh bạch thông tin công ty niêm yết cung cấp mô hình mẫu hữu ích cho việc công khai các giao dịch nhạy cảm. Khi phát sinh hành vi tư lợi, hợp đồng vi phạm phải bị tuyên bố vô hiệu ngay lập tức. Người vi phạm có trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại và nộp lại các khoản lợi ích bất chính đã thu được. Chế tài nghiêm minh tạo sức răn đe mạnh mẽ đối với mọi hành vi lạm quyền.
4.3. Kiến nghị hoàn thiện khung pháp lý về quản trị
Hệ thống luật pháp cần tiếp tục được sửa đổi đồng bộ để bắt kịp thực tiễn phát triển kinh tế thị trường. Cần bổ sung quy định cụ thể về trách nhiệm dân sự đối với hành vi vi phạm trách nhiệm ủy thác của hội đồng quản trị. Luật pháp cần mở rộng cơ chế khởi kiện tập thể để bảo vệ quyền lợi chính đáng cho thành viên. Việc số hóa quy trình báo cáo và công bố thông tin cần được quy định thành nghĩa vụ bắt buộc. Bên cạnh đó các khóa đào tạo chuẩn hóa kỹ năng quản trị cho ban lãnh đạo cần được tổ chức thường xuyên. Sự kết hợp giữa chế tài pháp luật nghiêm khắc và cơ chế tự quản hiệu quả sẽ tạo đòn bẩy phát triển mạnh mẽ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (186 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT __________________ TRƯƠNG THẾ MINH PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ QUẢN TRỊ HỢP TÁC XÃ LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh năm 2021 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT __________________ TRƯƠNG THẾ MINH PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ QUẢN TRỊ HỢP TÁC XÃ LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62380107 Phản biện 1: ……………………………………………. NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS NGUYỄN NGỌC ĐIỆN Phản biện độc lập 1: …………………………………… Phản biện độc lập 2: …………………………………… Tp. Hồ Chí Minh năm 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các kết quả nghiên cứu, thông tin được trích dẫn trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và đã được công bố. Những kết luận khoa học trong luận án là mới chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào. Người cam đoan Trương Thế Minh MỤC LỤC Nội dung Trang Lý do lựa chọn đề tài ……………………………………………………. 1 Mục tiêu nghiên cứu …………………………………………………….
3 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu ……………………………. 3 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn ……………………………………………… 4 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU …………. Tình hình nghiên cứu ……………………………………………… 6 1. Tình hình nghiên cứu cơ sở lý luận về quản trị hợp tác xã ……….
Tình hình nghiên cứu về cơ cấu tổ chức, quản lý hợp tác xã ……… 15 1. Tình hình nghiên cứu về kiểm soát các xung đột lợi ích trong quản trị hợp tác xã ……………………………………………………………. Đánh giá chung tình hình nghiên cứu các công trình liên quan đến luận án ……………………………………………………………. Những nội dung đã được làm rõ và tác giả tiếp tục kế thừa ……….
Những nội dung cần tiếp tục nghiên cứu …………………………. Lý thuyết nghiên cứu ………………………………………………. Lý thuyết chi phí giao dịch ………………………………………. Lý thuyết đại diện (agency theory) ……………………………….
Lý thuyết người quản gia ………………………………………….4 Lý thuyết các bên liên quan ………………………………………. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học ……………………… 32 1. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ………………… 34 1. Phương pháp luận ………………………………………………….
Phương pháp nghiên cứu …………………………………………. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học của luận án ……………. Kết cấu của luận án ………………………………………………. 36 CHƯƠNG 2 LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HỢP TÁC XÃ 37 2.
Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc quản trị hợp tác xã. Khái niệm quản trị hợp tác xã. Đặc điểm của quản trị hợp tác xã. Nguyên tắc quản trị hợp tác xã.
Mô hình quản trị hợp tác xã. Mô hình quản trị không có thành viên bên ngoài tham gia HĐQT và GĐ/TGĐ (mô hình truyền thống) ……………………………………. Mô hình chuyên gia quản lý bên ngoài tham gia thành viên HĐQT và GĐ/TGĐ điều hành …………………………………………………. Mô hình quản trị hợp tác xã tại Việt Nam ………………….
71 Kết luận chương 2 ……………………………………………………… 77 CHƯƠNG 3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỢP TÁC XÃ 79 3. Đại hội thành viên ………………………………………………. Thẩm quyền của Đại hội thành viên ……………………………. Phân loại, triệu tập, chuẩn bị, tổ chức cuộc họp Đại hội thành viên……………………………………………………………………… 80 3.
Kiến nghị bổ sung thẩm quyền của đại hội thành viên, phương thức lấy ý kiến thành viên bằng văn bản và tỷ lệ biểu quyết. Hội đồng quản trị ………………………………………………. Thẩm quyền của Hội đồng quản trị ……………………………… 92 3. Chế độ họp Hội đồng quản trị …………………………………… 94 3.
Bầu chọn và miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị 95 3. Kiến nghị bổ sung điều kiện trở thành thành viên Hội đồng quản trị 97 và thẩm quyền Hội đồng quản trị ……………………………………. Chủ tịch Hội đồng quản trị. Kiến nghị bổ sung quy định pháp luật về Chủ tịch Hội đồng quản 105 trị là người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã …………………….
Giám đốc/Tổng Giám đốc. Thẩm quyền của Giám đốc/Tổng Giám đốc. Phân công, phân quyền đối với Phó Giám đốc/Phó Tổng Giám đốc 107 3. Ban Kiểm soát/Kiểm soát viên.
Thẩm quyền của Ban Kiểm soát/Kiểm soát viên ………………… 109 3. Bầu chọn, miễn nhiệm, bãi nhiệm Ban Kiểm soát/Kiểm soát viên 111 3. Kiến nghị bổ sung điều kiện trở thành thành viên Ban Kiểm 115 soát/Kiểm soát viên ……………………………………………………. Kết luận Chương 3 …………………………………………………… 116 CHƯƠNG 4 KIỂM SOÁT XUNG ĐỘT LỢI ÍCH TRONG QUẢN 119 TRỊ HỢP TÁC XÃ 4.
Cơ sở lý luận về kiểm soát xung đột lợi ích trong quản trị hợp 119 tác xã ……………………………………………………. Khái niệm, đặc điểm nghĩa vụ của người quản lý hợp tác xã .2 Nội dung nghĩa vụ của người quản lý hợp tác xã. Khái niệm, đặc điểm của xung đột lợi ích trong quản trị hợp tác xã 134 4. Mục đích của hoạt động kiểm soát xung đột lợi ích trong quản trị hợp tác xã ………………………………………….
Phương thức kiểm soát xung đột lợi ích. Các quy định phòng ngừa, giám sát ………………………………. Các quy định xử lý. Hoàn thiện pháp luật về kiểm soát xung đột lợi ích trong quản trị hợp tác xã …………………………………………….
152 Kết luận Chương 4 ……………………………………………………. 156 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BKS Ban Kiểm soát ĐDPL Người đại diện theo pháp luật ĐHTV Đại hội thành viên GĐ Giám đốc HTX Hợp tác xã HĐQT Hội đồng quản trị KSV Kiểm soát viên KSNB Kiểm soát nội bộ NQL Người quản lý TGĐ Tổng Giám đốc 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Kinh tế hợp tác, nòng cốt là kinh tế hợp tác xã (HTX) có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta. Kinh tế HTX tạo ra hàng hóa, việc làm, đóng góp cho sự phát triển GDP của đất nước, đồng thời, tạo ra sự liên kết, hợp tác, tương trợ lẫn nhau để cùng phát triển.
Trước yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội hiện nay liên quan đến HTX, chủ trương của Đảng là tiếp tục phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp, kinh tế hợp tác, hợp tác xã 1. Nhận thức tầm quan trọng của HTX, Chiến lược phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2030 đã xác định quan điểm phát triển như sau: “Kinh tế tập thể mà nòng cốt là HTX là một trong bốn thành phần kinh tế quan trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta. Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tập thể không ngừng được củng cố, phát triển, góp phần phát triển nhanh và bền vững trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” 2. Định hướng yêu cầu phát triển HTX trong thời gian tới, một trong những nhiệm vụ, giải pháp để tiếp tục thực hiện nghị quyết Trung ương 5 khóa IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể là: “Tăng cường năng lực quản trị, đổi mới phương thức sản xuất, kinh doanh, tiếp tục thành lập, phát triển thêm các HTX …” 3.
Tuy nhiên, thực tế thi hành Luật HTX năm 2012, bên cạnh những mặt đạt được như số lượng HTX và thành viên tăng lên, HTX đổi mới phương thức hoạt động thì nhìn chung HTX chưa thể hiện rõ nét vai trò và vị thế trong nền kinh tế, hiệu quả kinh doanh còn thấp, chưa chứng minh được tính ưu việt với các loại hình 1 Đại hội đại biểu Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2015 -2020 và Phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 – 2025, Nhà Xuất bản Chính trị Quốc gia – Sự thật, Hà Nội. 2 Quyết định số 340/QĐ-TTg ngày 12/03/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2030 3 Kết luận số 70-KL/TW ngày 09/03/2020 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện nghị quyết Trung ương 5 khóa IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể. Luận án tiến sĩ Luật kinh tế 2 doanh nghiệp khác, còn nhiều khó khăn hạn chế trong hoạt động như: quy mô còn nhỏ bé, năng lực tài chính yếu, khả năng cạnh tranh thấp do vốn ít, nguồn nhân lực hạn chế, chuyên môn nghiệp vụ thấp. Nhiều HTX hoạt động mang tính hình thức, mang tính chất gia đình, sự liên kết trong sản xuất kinh doanh giữa thành viên với HTX, giữa thành viên với nhau chưa chặt chẽ, phần lớn các HTX quy mô nhỏ, năng lực tài chính yếu và thiếu minh bạch, trình độ quản lý của các HTX còn hạn chế 4.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến HTX chưa phát huy hết tiềm năng phát triển là cơ sở lý luận và quy định pháp luật về quản trị HTX chưa đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững HTX trong nền kinh tế, xã hội hiện nay, cụ thể hoạt động quản trị HTX có các hạn chế như sau: Thứ nhất, chưa nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về quản trị HTX bao gồm khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc, mô hình quản trị HTX dưới góc độ pháp luật. Thứ hai, ngoài các HTX quy mô vừa và nhỏ, hiện nay một số HTX đã phát triển quy mô lớn như HTX bò sữa Evergrowth với trên 2.000 thành viên, có nhà máy chế biến sữa, HTX Rạch Gầm vốn điều lệ 350 tỷ đồng với xưởng đóng tàu, trạm xăng dầu, 342 ghe tàu sà lan … và hoạt động của các Quỹ Tín dụng nhân dân. Tuy nhiên, quy định pháp luật về cơ cấu tổ chức, quản lý HTX chưa linh hoạt để phù hợp với quy mô, đặc điểm của HTX, chưa nâng cao tính độc lập, khách quan của HĐQT HTX và BKS/KSV HTX. Thứ ba, hiện nay tình trạng người quản lý HTX vi phạm nghĩa vụ của người quản lý HTX gây ra những thiệt hại nghiêm trọng cho HTX và thành viên HTX ngày càng phổ biến, đặc biệt trong hoạt động của các Quỹ Tín dụng nhân dân.
Tuy nhiên, chưa có quy định pháp luật về nghĩa vụ, trách nhiệm của người quản lý HTX và quy định pháp luật về kiểm soát xung đột lợi ích trong quản trị HTX nhằm đảm bảo HTX được quản trị công khai, minh bạch. Mặt khác, nghiên cứu pháp luật về quản trị HTX, các công trình đã công bố trong nước có liên quan đến quản trị HTX vẫn chưa giải quyết hết các vấn đề lý 4 Thông báo số 585/TB-VPCP ngày 19/12/2017 của Văn phòng Chính phủ kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ tại cuộc họp trực tuyến toàn quốc sơ kết 05 năm thi hành Luật HTX năm 2012. Luận án tiến sĩ Luật kinh tế 3 luận và thực tiễn về quản trị HTX.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trương Thế Minh (2021). Luận án tiến sĩ luật kinh tế pháp luật việt nam về quản trị [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-kinh-te/luan-an-tien-si-luat-kinh-te-phap-luat-viet-nam-ve-quan-tri-hop-tac-xa
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ luật kinh tế pháp luật việt nam về quản trị" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu luật kinh tế Việt Nam về quản trị doanh nghiệp và pháp luật doanh nghiệp. Phân tích lý luận và thực tiễn quản trị theo quy định pháp luật hiện hành.
Luận án "Luận án tiến sĩ luật kinh tế pháp luật việt nam về quản trị" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tiến sĩ luật kinh tế pháp luật việt nam về quản trị" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ luật kinh tế pháp luật việt nam về quản trị" thuộc chuyên ngành Luật kinh tế. Danh mục: Luật Kinh Tế.
Luận án "Luận án tiến sĩ luật kinh tế pháp luật việt nam về quản trị" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ luật kinh tế pháp luật việt nam về quản trị" có 186 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ luật kinh tế pháp luật việt nam về quản trị" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.