Luận án tiến sĩ: Công bố thông tin trách nhiệm xã hội và rủi ro rớt giá

Luận án tiến sĩ phân tích ảnh hưởng công bố thông tin trách nhiệm xã hội đến rủi ro rớt giá cổ phiếu các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Chuyên ngành

Tài chính ngân hàng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

227

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Công Bố Thông Tin CSR Và Rủi Ro Cổ Phiếu

Công bố thông tin trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nghiên cứu tập trung vào mối liên hệ giữa minh bạch thông tin phi tài chính và rủi ro sụt giảm giá cổ phiếu. Các công ty niêm yết trên HOSE và HNX đang đối mặt với áp lực gia tăng về báo cáo phát triển bền vững. Biến động giá chứng khoán không chỉ phụ thuộc vào kết quả tài chính. Yếu tố quản trị doanh nghiệp và trách nhiệm xã hội tác động mạnh đến quyết định của nhà đầu tư tổ chức. Luận án phân tích dữ liệu từ các doanh nghiệp niêm yết giai đoạn 2024. Kết quả cho thấy công bố CSR minh bạch giảm thiểu rủi ro rớt giá đáng kể.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Công Bố CSR

Công bố thông tin trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tạo niềm tin với nhà đầu tư. Minh bạch thông tin phi tài chính giúp giảm bất cân xứng thông tin. Thị trường chứng khoán Việt Nam yêu cầu tiêu chuẩn báo cáo cao hơn. Các công ty công bố đầy đủ thường có định giá tốt hơn. Nhà đầu tư tổ chức ưu tiên doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội.

1.2. Rủi Ro Rớt Giá Trên TTCK Việt Nam

Rủi ro sụt giảm giá cổ phiếu là mối quan ngại lớn trên HOSE và HNX. Biến động giá chứng khoán tăng cao khi thiếu thông tin minh bạch. Các sự kiện tiêu cực tác động mạnh đến giá cổ phiếu. Nhà đầu tư phản ứng nhanh với tin xấu về quản trị doanh nghiệp. Công bố CSR kém chất lượng làm tăng rủi ro thị trường.

1.3. Mối Liên Hệ CSR Và Biến Động Giá

Báo cáo phát triển bền vững chất lượng cao giảm biến động giá. Công ty có CSR tốt chịu ít tác động từ tin xấu hơn. Minh bạch thông tin phi tài chính tạo lá chắn bảo vệ. Nhà đầu tư tin tưởng vào doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội. Quản trị doanh nghiệp tốt kết hợp CSR mạnh giảm rủi ro rớt giá.

II. Khung Lý Thuyết Và Phương Pháp Nghiên Cứu

Luận án sử dụng ba lý thuyết nền tảng chính. Lý thuyết các bên liên quan giải thích động lực công bố CSR. Lý thuyết đại diện phân tích xung đột lợi ích quản lý - cổ đông. Lý thuyết hợp pháp làm rõ áp lực xã hội đối với doanh nghiệp. Phương pháp nghiên cứu kết hợp định lượng và phân tích thực nghiệm. Dữ liệu từ công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Mô hình hồi quy đa biến kiểm soát các yếu tố tài chính và phi tài chính. Nghiên cứu xem xét vai trò trung gian của hiệu quả hoạt động. Phân tích điều tiết bất cân xứng thông tin được thực hiện chi tiết.

2.1. Lý Thuyết Các Bên Liên Quan

Doanh nghiệp phải cân bằng lợi ích nhiều nhóm liên quan. Cổ đông, nhân viên, khách hàng, cộng đồng đều quan trọng. Công bố thông tin trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đáp ứng kỳ vọng xã hội. Minh bạch thông tin phi tài chính tạo giá trị dài hạn. Quản trị doanh nghiệp hiệu quả tích hợp quan điểm đa bên.

2.2. Lý Thuyết Đại Diện Và Bất Cân Xứng

Xung đột lợi ích giữa nhà quản lý và cổ đông tạo rủi ro. Bất cân xứng thông tin làm tăng chi phí đại diện. Báo cáo phát triển bền vững giảm khoảng cách thông tin. Nhà đầu tư tổ chức giám sát chặt hơn khi có CSR minh bạch. Công bố đầy đủ hạn chế hành vi cơ hội của quản lý.

2.3. Phương Pháp Phân Tích Định Lượng

Mẫu nghiên cứu bao gồm công ty niêm yết HOSE và HNX. Dữ liệu thu thập từ báo cáo tài chính và báo cáo thường niên. Biến phụ thuộc là rủi ro sụt giảm giá cổ phiếu. Biến độc lập đo lường mức độ công bố CSR. Mô hình kiểm soát quy mô, đòn bẩy, sinh lời.

III. Kết Quả Nghiên Cứu Thực Nghiệm Chính

Kết quả cho thấy công bố CSR có tác động tiêu cực đến rủi ro rớt giá. Doanh nghiệp công bố đầy đủ giảm 15-20% rủi ro sụt giảm. Công bố thông tin trách nhiệm xã hội doanh nghiệp kinh tế quan trọng hơn phi kinh tế. Hiệu quả hoạt động đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ này. CSR tốt cải thiện hiệu quả, từ đó giảm biến động giá chứng khoán. Bất cân xứng thông tin điều tiết mạnh mẽ tác động của CSR. Khi thông tin minh bạch, CSR phát huy tác dụng tối đa. Nhà đầu tư tổ chức phản ứng tích cực với báo cáo phát triển bền vững chất lượng.

3.1. Tác Động Trực Tiếp CSR Lên Rủi Ro

Hệ số hồi quy CSR âm và có ý nghĩa thống kê. Tăng một độ lệch chuẩn CSR giảm 0.18 độ lệch chuẩn rủi ro. Kết quả vững qua các phương pháp ước lượng khác nhau. Minh bạch thông tin phi tài chính tạo lá chắn bảo vệ giá. Thị trường chứng khoán Việt Nam đánh giá cao CSR minh bạch.

3.2. Vai Trò Trung Gian Hiệu Quả Hoạt Động

CSR cải thiện hiệu quả hoạt động đo bằng ROA, ROE. Hiệu quả tốt hơn làm giảm rủi ro sụt giảm giá cổ phiếu. Khoảng 30% tác động CSR đi qua kênh hiệu quả. Quản trị doanh nghiệp tốt kết hợp CSR tạo hiệu quả bền vững. Nhà đầu tư tin vào khả năng sinh lời dài hạn.

3.3. Điều Tiết Bất Cân Xứng Thông Tin

Bất cân xứng thông tin cao làm giảm hiệu quả CSR. Khi minh bạch tốt, CSR giảm rủi ro mạnh gấp đôi. Báo cáo phát triển bền vững cần đi kèm công bố tài chính đầy đủ. HOSE có mức minh bạch cao hơn HNX. Nhà đầu tư tổ chức đòi hỏi chuẩn mực công bố cao.

IV. Thực Trạng CSR Trên Thị Trường Việt Nam

Công bố thông tin trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tại Việt Nam còn hạn chế. Chỉ 40% công ty niêm yết có báo cáo phát triển bền vững riêng. Phần lớn doanh nghiệp công bố CSR trong báo cáo thường niên. Chất lượng minh bạch thông tin phi tài chính chưa đồng đều. Công ty trên HOSE công bố tốt hơn HNX đáng kể. Doanh nghiệp lớn, có vốn ngoại quan tâm CSR nhiều hơn. Ngành tài chính ngân hàng dẫn đầu về công bố CSR. Áp lực từ nhà đầu tư tổ chức thúc đẩy cải thiện báo cáo.

4.1. Mức Độ Công Bố CSR Hiện Tại

Điểm trung bình công bố CSR đạt 35/100 điểm. Các tiêu chí môi trường được công bố nhiều nhất. Thông tin về quản trị doanh nghiệp còn mơ hồ. Minh bạch thông tin phi tài chính về lao động chưa đầy đủ. Báo cáo phát triển bền vững thiếu chuẩn mực thống nhất.

4.2. Chênh Lệch Giữa HOSE Và HNX

Công ty HOSE công bố CSR cao hơn HNX 25%. Yêu cầu niêm yết HOSE nghiêm ngặt hơn tạo áp lực. Nhà đầu tư tổ chức tập trung nhiều trên HOSE. Biến động giá chứng khoán HOSE ổn định hơn nhờ minh bạch. HNX cần cải thiện chuẩn mực công bố thông tin.

4.3. Xu Hướng Cải Thiện Báo Cáo

Số công ty có báo cáo bền vững tăng 15% mỗi năm. Áp lực quốc tế về ESG thúc đẩy thay đổi. Thị trường chứng khoán Việt Nam hướng tới chuẩn mực toàn cầu. Quản trị doanh nghiệp ngày càng chú trọng minh bạch. Nhà đầu tư yêu cầu công bố thông tin trách nhiệm xã hội chi tiết hơn.

V. Khuyến Nghị Cải Thiện Công Bố CSR

Doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng báo cáo phát triển bền vững. Xây dựng bộ phận chuyên trách công bố thông tin trách nhiệm xã hội. Áp dụng chuẩn mực quốc tế như GRI, SASB cho báo cáo CSR. Tăng cường minh bạch thông tin phi tài chính về môi trường, xã hội, quản trị. Cơ quan quản lý cần ban hành quy định bắt buộc về công bố CSR. HOSE và HNX nên nâng cao yêu cầu niêm yết về báo cáo bền vững. Đào tạo nhà đầu tư tổ chức và cá nhân đánh giá thông tin CSR. Khuyến khích kiểm toán độc lập cho báo cáo CSR tăng độ tin cậy.

5.1. Khuyến Nghị Cho Doanh Nghiệp

Thiết lập hệ thống thu thập dữ liệu CSR định kỳ. Tích hợp công bố thông tin trách nhiệm xã hội vào chiến lược kinh doanh. Đào tạo nhân sự về chuẩn mực báo cáo phát triển bền vững. Tăng tương tác với nhà đầu tư về vấn đề CSR. Công bố thông tin kịp thời, đầy đủ giảm rủi ro sụt giảm giá cổ phiếu.

5.2. Khuyến Nghị Cho Cơ Quan Quản Lý

Ban hành quy định bắt buộc báo cáo CSR cho công ty niêm yết. Xây dựng chuẩn mực thống nhất về minh bạch thông tin phi tài chính. Tăng cường giám sát chất lượng công bố trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Áp dụng chế tài đối với công ty công bố không đầy đủ. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ cải thiện năng lực báo cáo.

5.3. Khuyến Nghị Cho Nhà Đầu Tư

Tích hợp đánh giá CSR vào quyết định đầu tư. Nhà đầu tư tổ chức nên yêu cầu công bố CSR chi tiết. Sử dụng thông tin CSR để đánh giá rủi ro dài hạn. Ưu tiên công ty có quản trị doanh nghiệp tốt và CSR minh bạch. Tham gia tích cực vào đại hội cổ đông về vấn đề bền vững.

VI. Đóng Góp Và Hạn Chế Của Nghiên Cứu

Luận án đóng góp bằng chứng thực nghiệm đầu tiên tại Việt Nam về CSR và rủi ro rớt giá. Xác định cơ chế trung gian qua hiệu quả hoạt động và điều tiết qua bất cân xứng thông tin. Cung cấp cơ sở khoa học cho chính sách về công bố thông tin trách nhiệm xã hội doanh nghiệp. Phân tích chi tiết thực trạng trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Hạn chế là mẫu nghiên cứu chưa bao phủ toàn bộ công ty niêm yết. Đo lường CSR dựa vào công bố tự nguyện có thể thiếu khách quan. Nghiên cứu tương lai cần mở rộng thời gian và phương pháp đo lường.

6.1. Đóng Góp Về Lý Thuyết

Mở rộng lý thuyết các bên liên quan trong bối cảnh thị trường mới nổi. Kết nối lý thuyết đại diện với minh bạch thông tin phi tài chính. Làm rõ cơ chế CSR tác động lên biến động giá chứng khoán. Bổ sung bằng chứng về vai trò quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam. Phát triển khung phân tích tích hợp cho báo cáo phát triển bền vững.

6.2. Đóng Góp Về Thực Tiễn

Cung cấp công cụ đánh giá rủi ro cho nhà đầu tư tổ chức. Hướng dẫn doanh nghiệp cải thiện công bố CSR hiệu quả. Đề xuất chính sách cụ thể cho HOSE, HNX và cơ quan quản lý. Giúp giảm rủi ro sụt giảm giá cổ phiếu qua minh bạch. Thúc đẩy phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam.

6.3. Hạn Chế Và Hướng Phát Triển

Mẫu nghiên cứu giới hạn ở giai đoạn 2024. Đo lường CSR chủ quan dựa báo cáo công ty. Chưa xem xét tác động dài hạn của công bố CSR. Nghiên cứu sau nên sử dụng dữ liệu ESG độc lập. Mở rộng sang tác động CSR lên chi phí vốn và thanh khoản.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ Tài chính ngân hàng: Công bố thông tin trách nhiệm xã hội và rủi ro rớt giá cổ phiếu tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (227 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUOC GIA THÀNH PHO HO CHÍ MINH TRUONG DAI HỌC KINH TE - LUAT CAO THI MIEN THUY LUAN AN TIEN Si KINH TE TP. HO CHÍ MINH - NĂM 2024 ĐẠI HỌC QUÓC GIA THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE - LUẬT CAO THỊ MIÊN THÙY CÔNG BÓ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ RỦI RO RỚT GIÁ CỎ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YÉT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tai chính ngân hang Mã số: 6234020] LUẬN AN TIEN SĨ KINH TE NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC: PGS. TS TRINH QUOC TRUNG TP. HO CHÍ MINH - NĂM 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài: “Công bố thông tin Trách nhiệm xã hội và Rủi ro rớt giá cô phiếu tại các công ty niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam” do ban thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Người hướng dẫn khoa học.

Luận án được bản thân tôi thực hiện một cách nghiêm túc và trung thực, đồng thời chưa từng được ai khác công bố. Tác giả luận án il MUC LUC 09090 .,ÔỎ H DANH MỤC CÁC TU VIET TẮTT. 5-5 s£©s£©ss£©ss£ss£Essesssesssesssessee V DANH MỤC CÁC BANG .---s-s<s£©ss©ss£EssEEssErssersetrsetssersserssersseree VỊ DANH MỤC CÁC HINH .- <5 << se se EvsEvsetseesserserssersersersee VIII CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU.--- 2-2 s£s£ss£Sss£s£SsEss£ssevsezseessezszrs 1 1.1 LY do chọn dé tài. << s<s<s£ se se sEseEseEseEseEsersersersessessessersessese 1 1.2 Giới thiệu các lý thuyết và lược khảo nghiên cứu .3 Khe hở nghiên CỨU.4 Mục tiêu nghién CỨU.5 Câu hỏi nghiÊn CỨU.6 Đối tượng nghiên Cứu.-- << s°s°s£©s£ se s£Es£SsSseEsessessessessessessessese 9 1.7 Phạm vỉ nghién CỨU.8 Phương pháp nghiÊn CỨU.9 Đóng góp mới Của luận áT.10 Kết cấu luận ánn.- << << s£©s£©s£s£ se EseEsEse seEseEseEseEseEsersersersesseree 13 CHƯƠNG 2: TONG QUAN LÝ THUYET VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIEM —-.1 Tống quan các khái niệm .1 Công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.2 Rủi ro rớt giá CO phiỀu.

Hiệu quả hoạt động .- - -- 6 21 1211391113111 910119111 1v vn ng key 28 2.4 Bất cân xứng thông tin.2 Tổng quan các lý thuyết cơ bản .1 Lý thuyết các bên liÊn qua1. kg ng riệt 33 2.2 Lý thuyết đại điện.- ¿2-2 ©t+SE9EESEEEEEEEEEE1EE12712121121121121111211 1.4 Lý thuyết hợp phápp.-------- ¿+ E+Sx+Ek£EE£EESEEEEEEEEEE121122121122111 211121.3 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm .1 Nguyên nhân và hậu qua của rủi ro rớt giá C6 phiếu .2 Ảnh hưởng của công bồ thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp lên rủi ro rớt giá CO phiẾU. --:- 5s St SE9EE9EE9E19E1EE1911521221111121171121121111211 111. Kết quả đạt được từ các nghiên cứu tTƯỚC .4 Khe hở nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của luận án.4 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu .-2- 5-5 s£ se s=se=sessessessessesses 76 2.1 Giả thuyết về ảnh hưởng của công bố thông tin trách nhiệm xã hội lên rủi ro rớt giá CỔ phiẾU.2 Giả thuyết về vai trò trung gian của hiệu quả hoạt động.

Giả thuyết về vai trò điều tiết của bat cân xứng thông tin. Các biến kiỂm soát.--csc 2 tt tt re 84 2.5 Khung phân tích lý thuUyẾC.-- - 2-2-5 SE+SE+EE£EE£EE2EEEEEEEEEEEEEEEErrrrrrerrree 88 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Quy trình nghiên cứu của luận AN .2 Mô hình nghiên CỨU.3 Phương pháp nghiên CỨU. Phân tích GIMM. -G- Ăn Hà HH HH HH nh nưệp 94 3.2 Phan tich trung 0n.3 Phân tích điều ti€t.4 Phân tích tính vững .4 Do lường các biến và dữ liệu nghiên cứu .1 Do lường các biến.2 Dit lidu nghién n6.

110 CHƯƠNG 4: KET QUÁ NGHIÊN CỨU.1 Thực trạng công bố thông tin trách nhiệm xã hội và rủi ro rớt giá cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yét .---- s5 s£ se se s£sse sessessezsessessesz 116 4.1 Thực trạng công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.2 Thực trạng rủi ro rớt giá cô phiếu của doanh nghiệp.3 Mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và rủi ro rớt 060001 07.2 Kết quả phân tích hồi quy .1 Mô tả dữ liệu nghiên cứu .2 Công bồ thông tin trách nhiệm xã hội ảnh hưởng lên rủi ro rớt giá cô phiếu.3 Công bồ thông tin trách nhiệm xã hội kinh tế và phi kinh tế.4 Yếu tổ trung gian hiệu quả hoạt động.5 Yếu tô điều tiết bất cân xứng thông tỉn.6 Tổng hợp kết quả nghiên CỨU.----2- 2 2 SE E+EE+EE+EEEE+EE+EE+Ezrxrrerree 155 4.3 Thảo luận kết quả nghiên €ứu.-- se 5° 5° s° se s se ssessessessessessess 156 4.1 Công bồ thông tin trách nhiệm xã hội ảnh hưởng lên rủi ro rớt giá cô phiéu.2 Công bồ thông tin trách nhiệm xã hội kinh tế va phi kinh tế. Vai trò trung gian của hiệu quả hoạt động. Vai trò điều tiết của bất cân xứng thông tin.----- 2-2 s+ss+cz+cszsz+ce2 160 CHUONG 5: KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ .---°-s° 5< se s163 co ha .-- << 5< se se se se Es£ se EseEseEseEseEsersersersersersersersere 165 5.1 Xuất phát từ đánh giá thực trạng.------:- + x+cx+SE+Ex£EEeExerkerkerkrrxrrrrex 165 5.2 Xuất phát từ kết quả mô hình định lượng .3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.---s--s 173 TÀI LIEU THAM KHẢO .---2°s<s£s£©Ss£©S2£ESs£EsseEssezsserseersevssese 177 PHU LUC 01: MÔ TA DU LIEU NGHIÊN CỨU.e 5° s2 s°s198 PHU LUC 02: DANH MỤC CÁC CÔNG TY NIEM YET TRONG MAU NGHIEN 5900005. 199 PHU LUC 03: KET QUA HOI QUY .-5- 5 5° s2 se sessesessessese 203 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ tắt | Chữ viết đầy đủ Diễn giải BCXTT | Bat cân xứng thông tin CBTT | Công bố thông tin ESG Environmental, Social and Governance | Môi trường, Xã hội va Quan tri GMM_| The generalized method of moments Phương pháp mô men tông quát GRI Global Reporting Initiative Sáng kiến báo cáo toàn cầu HNX Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội HSX Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM ISO International Organization for Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế Standardization MDG Millennium Development Goals Muc tiéu Phat trién Thién nién ky OLS Ordinary Least Square Phương pháp bình phương nhỏ nhất PTBV Phát triển bền vững SDG Sustainable Development Goals Mục tiêu phát triển bền vững TNXH_ | Trách nhiệm xã hội UNGC | The United Nations Global Compact Hiệp ước Toàn cầu của Liên Hop Quốc VI DANH MỤC CAC BANG Bang 2.1 Khuôn khổ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp .2 Quy định về công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC.

2-2 ¿+ £+E+EE££EE£EE£EEEEEEtEEEEEEEEEEEEEEEEtrErrrkrrvee 20 Bảng 2.3 Bộ tiêu chuẩn GRI năm 2016. 2-2: ©5£25<£SE+£E£2EE+EE£2EE£EEerxezrxerxee 21 Bang 2.4 Các phương pháp đo lường công bố thông tin trách nhiệm xã hội .5 Các phương pháp đo lường rủi ro rớt giá cổ phiếu.6 Các phương pháp đo lường hiệu quả hoạt động.7 Các chi đo lường bat cân xứng thông tỉn.8 Bảng tổng hợp các lý thuyết cơ bản .9 Nguyên nhân của rủi ro rớt giá C6 phiếu .----- 2 2 2+cz+cz+szxzsz 39 Bảng 2.10 Các yếu tố bối cảnh chung tác động đến rủi ro rớt giá cô phiếu .11 Các yếu tố bối cảnh nội tại tác động đến rủi ro rớt giá cô phiếu.12 Các yếu tố đặc trưng công ty tác động đến rủi ro rớt giá cổ phiếu.13 Hậu quả của rủi ro rớt giá cô phiẾu.------©¿- 5+ ©5z+sz+£xezxzzzsersez 49 Bang 2.14 Các nghiên cứu theo lý thuyét .--- 2-2 2 + ++E++E+EE+EzEzrrrerreee 53 Bảng 2.15 Các nghiên cứu theo bối cảnh.-- 2:22 2 5225+2£++£x+2E+zExezx+zrxerxez 54 Bang 2.16 Các nghiên cứu theo khía cạnh trách nhiệm xã hội của doanh nghiép.17 Các nghiên cứu áp dung phân tích trung ø1an.18 Các nghiên cứu áp dụng phân tích điều tiết.19 Tóm tắt giả thuyết nghiên Cứu .- 2-2 2 2 22 £+£++£2EE+EzEzEezrerreee 88 Bang 3.1 Tóm tắt các mô hình nghiên cứu .2 Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu.1 Công bồ thông tin trách nhiệm xã hội theo phạm vi nghiên cứu .2 Rui ro rớt giá cô phiếu (biến liên tục) theo phạm vi nghiên cứu.3 Rui ro rớt giá cô phiếu (biến nhị phân) theo phạm vi nghiên cứu.5 Thống kê m6 tả.-- 2-22 52 ©S£2EE£2EE22EEEEEEEEEEE2112711271122122212221 22 131 Bang 4.6 Ma tran tương QUa1. -- --- <6 5 << E111 E11 11 3 91 nh ng nrn 132 VI Bảng 4.7 Ảnh hưởng của công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp lên rủi ro rớt giá CO phiẾU.8 Ảnh hưởng của công bố thông tin trách nhiệm xã hội kinh tế và phi kinh tế lên rủi ro rớt giá CO phiỀu.----- ¿52c ©5£+SE‡EE2EEEEEEEE2E1E7171121171121171 71.9 Ảnh hưởng của công bồ thông tin trách nhiệm xã hội lên rủi ro rớt giá cổ phiếu (thay biến nhị phân)). -- ¿- 2 2 2 £+E£+E£+E£+E£+E££E£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEerkerkerkrred 136 Bảng 4.10 Phân tích yếu tô trung gian (thước đo CRASHI).11 Phân tích yếu t6 trung gian (thước đo CRASH2).12 Phân tích tính vững yếu tố trung gian (CSRD_ROE_CRASHI).13 Phân tích tính vững yếu tổ trung gian (CSRD_ROE_CRASH2).14 Phân tích tính vững yếu tố trung gian (CSRD_ROA_CRASH3).15 Phân tích tính vững yếu tố trung gian (CSRD_ROE_CRASH3).16 Kiêm định Sobel.--- ¿2:22 ©2£+2EE2EEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkerkerrkerrke 149 Bảng 4.17 Phân tích yếu tố điều tiết (hước do CRASHI).18 Phân tích yếu tổ điều tiết (thước do CRASH2).19 Phân tích tính vững yếu tố điều tiẾt.20 Tổng hợp kết quả nghiên cứu .-----2¿¿ + ++22++£x+zx++zxvzxezseze 156 Vill DANH MUC CAC HINH Hình 2-1 Khung phân tích lý thuyét.cccccccccessessssssessesssecsesssessessesssessessuessessecsseeses 89 Hình 3-1 Quy trình nghiên cứu của luận ấn.-- 5+ 5 55+ + Set 91 Hình 3-2 Quy trình phân tích trung gian Baron va Kenny (1986).- --- 96 Hình 3-3 Các loại kết quả của phân tích trung gian.---:--¿-cs+5csz5cx5ss+2 97 Hình 3-4 Quy trình phân tích điều tiết Baron và Kenny (1986) .------ 99 Hình 3-5 Mô tả về thước đo biến nhị phân của rủi ro rớt giá cô phiếu.

103 Hình 3-6 Điều chỉnh thước đo biến nhị phân của rủi ro rớt giá cổ phiếu. 105 Hình 3-7 Checklist trong Excel để mã hóa dữ liệu đo lường mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghi€p .-- - 5 <5 225 + ‡£+*vE+xeeeseeeseeeres 115 Hình 4-1 Mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội theo thời gian. 117 Hình 4-2 Mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội theo ngành. 118 Hình 4-3 Mire độ công bồ thông tin trách nhiệm xã hội kinh tế và phi kinh tế.

| 19 Hình 4-4 Mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội theo phạm vi nghiên cứu ¬—. 121 Hình 4-5 Rui ro rớt giá cô phiếu (biến liên tục) theo thời gian .---- 122 Hình 4-6 Rui ro rớt giá cỗ phiếu (biến nhị phân) theo thời gian. 123 Hình 4-7 Rui ro rớt giá cổ phiếu (biến liên tục) theo ngành.------- 124 Hình 4-8 Rui ro rớt giá cổ phiếu (biến nhị phân) theo ngành.---- 125 Hình 4-9 Rui ro rớt giá cô phiếu (biến liên tục) theo phạm vi nghiên cứu. 126 Hình 4-10 Rui ro rớt giá cổ phiếu (biến nhị phân) theo phạm vi nghiên cứu.

I28 Hình 4-11 Mức độ rủi ro rớt giá cô phiếu theo mức độ CBTT TNXH. 129 1X TÓM TAT Xu hướng nghiên cứu cho thay mối quan hệ giữa công bồ thông tin trách nhiệm xã hội (CBTT TNXH) và rủi ro rớt giá cô phiếu không đơn thuần là một liên kết trực tiếp mà mang tính phức tạp hơn nhiều.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Công bố thông tin CSR và rủi ro rớt giá cổ phiếu Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích ảnh hưởng công bố thông tin trách nhiệm xã hội đến rủi ro rớt giá cổ phiếu các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Luận án "Công bố thông tin CSR và rủi ro rớt giá cổ phiếu Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Công bố thông tin CSR và rủi ro rớt giá cổ phiếu Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Công bố thông tin CSR và rủi ro rớt giá cổ phiếu Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Công bố thông tin CSR và rủi ro rớt giá cổ phiếu Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Công bố thông tin CSR và rủi ro rớt giá cổ phiếu Việt Nam" có 227 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Công bố thông tin CSR và rủi ro rớt giá cổ phiếu Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter