Luận án tiến sĩ luật học: Giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm - Tòa án nhân dân tối cao

"Luận án tiến sĩ luật học giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

182

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của việc nghiên cứu đề tài: Nghị quyết 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về “Chiến lược cải cách Tư pháp đến năm 2020”; Kết luận số 79-KL/TW ngày 28/7/2010 và Kết luận số 92-KL/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết 49-NQ/TW xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và hoàn thiện tổ chức bộ máy các cơ quan Tư pháp, với trọng tâm là xây dựng, hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, với mục tiêu hoạt động xét xử được tiến hành có hiệu lực, hiệu quả cao. Đối với công tác giám đốc thẩm, tái thẩm, Nghị quyết 49-NQ/TW cũng nêu rõ, “Từng bước hoàn thiện thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo hướng quy định chặt chẽ những căn cứ kháng nghị và quy định rõ trách nhiệm của người ra kháng nghị đối với bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; khắc phục tình trạng kháng nghị tràn lan, thiếu căn cứ” [4]. Thể chế hóa những chủ trương, chính sách của Đảng, Hiến pháp năm 2013 quy định, “Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp” [Điều 102]; Luật Tổ chức TAND năm 2014 quy định TAND được tổ chức theo mô hình 04 cấp: Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án án nhân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện. Từ thay đổi về cơ cấu tổ chức của hệ thống Tòa án, dẫn đến thẩm quyền thụ lý, giải quyết đơn đề nghị theo trình tự giám đốc thẩm, tái thẩm đối với

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Khái niệm tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại TCTD
Số trang:
182 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Khái niệm tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại TCTD

Bảo lãnh tiền vay là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ phổ biến trong hoạt động cấp tín dụng. Hợp đồng bảo lãnh tín dụng ràng buộc trách nhiệm dân sự giữa bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và tổ chức tín dụng. Khi bên vay không trả nợ đúng hạn, tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại các tổ chức tín dụng lập tức phát sinh. Các xung đột này xuất phát từ sự bất đồng về quyền lợi, nghĩa vụ tài chính hoặc phương thức thanh toán nợ. Tranh chấp phát sinh chủ yếu do các bên vi phạm cam kết hoặc có sự thay đổi điều kiện vay vốn. Tổ chức tín dụng luôn mong muốn thu hồi nợ nhanh chóng. Bên bảo lãnh thường tìm cách từ chối nghĩa vụ trả thay hoặc trì hoãn việc giao tài sản. Xung đột tín dụng kéo dài gây tổn thất lớn về vốn và chi phí tố tụng. Hiểu rõ bản chất pháp lý giúp các bên chủ động phòng ngừa rủi ro và quản trị danh mục nợ vay an toàn.

1.1. Bản chất pháp lý của bảo lãnh tiền vay tại ngân hàng thương mại

Bảo lãnh tiền vay tại ngân hàng thương mại là cam kết trả nợ thay của bên thứ ba đối với khoản nợ của khách hàng vay. Đây là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ mang tính đối nhân và đối vật kết hợp. Hợp đồng bảo lãnh tín dụng tạo lập hành lang pháp lý bảo vệ an toàn nguồn vốn cho hệ thống ngân hàng. Khi người vay mất khả năng chi trả, ngân hàng có quyền yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện đúng thỏa thuận. Hợp đồng bảo lãnh gắn liền với hợp đồng tín dụng chính. Mối quan hệ pháp lý này chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của Bộ luật Dân sự và Luật Các tổ chức tín dụng. Mọi điều khoản về phạm vi bảo lãnh, thời hạn và điều kiện thanh toán phải minh bạch. Sự thiếu rõ ràng trong cam kết bảo lãnh dễ dẫn tới tranh chấp kéo dài tại cơ quan tài phán.

1.2. Đặc điểm các mâu thuẫn trong hợp đồng bảo lãnh tín dụng

Tranh chấp bảo lãnh tiền vay có tính chất phức tạp về chủ thể và tài sản bảo đảm. Mối quan hệ luôn có sự tham gia của ba bên với lợi ích đối kháng. Bên cho vay đòi tiền, bên vay trốn tránh nghĩa vụ, còn bên bảo lãnh viện dẫn nhiều lý do để từ chối trả nợ. Tranh chấp thường gắn liền với số tiền lớn và các loại tài sản bảo đảm có giá trị cao. Thời gian giải quyết các mâu thuẫn bảo lãnh tín dụng thường kéo dài qua nhiều cấp xét xử. Các đương sự liên tục khiếu nại về thủ tục công chứng, thẩm định giá và đăng ký giao dịch bảo đảm. Tranh chấp ảnh hưởng tiêu cực đến thanh khoản của tổ chức tín dụng và gây đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bảo lãnh.

II. Căn cứ phát sinh tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay

Tranh chấp bảo lãnh tín dụng phát sinh từ nhiều nguyên nhân thực tế và lỗ hổng pháp lý. Việc thiếu hiểu biết về quyền của bên nhận bảo lãnh và nghĩa vụ của bên bảo lãnh là nguyên nhân hàng đầu. Khi thẩm định hồ sơ vay vốn, nhiều tổ chức tín dụng chưa kiểm tra kỹ năng lực tài chính và tư cách pháp lý của bên bảo lãnh. Sự tắc trách trong khâu lập hồ sơ tạo điều kiện cho các vi phạm hợp đồng phát sinh. Sự biến động tiêu cực của thị trường bất động sản và suy giảm kinh tế cũng làm gia tăng tranh chấp. Doanh nghiệp vay vốn gặp khó khăn, mất dòng tiền trả nợ. Bên bảo lãnh bị suy giảm thu nhập, không thể gánh vác nghĩa vụ thay cho bên vay. Lúc này, hiệu lực hợp đồng bảo lãnh tiền vay thường bị bên bảo lãnh đem ra khiếu nại nhằm mục đích kéo dài thời gian thi hành án.

2.1. Vi phạm nghĩa vụ của bên bảo lãnh và biện pháp xử lý

Nghĩa vụ của bên bảo lãnh phát sinh ngay khi bên vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ. Bên bảo lãnh phải thanh toán gốc, lãi và các khoản phí phạt theo đúng cam kết trong hợp đồng bảo lãnh tín dụng. Tuy nhiên, trên thực tế, bên bảo lãnh thường tìm cách trốn tránh, trì hoãn hoặc che giấu tài sản. Nhiều trường hợp bên bảo lãnh tự ý tẩu tán tài sản trước khi ngân hàng khởi kiện. Tổ chức tín dụng cần giám sát chặt chẽ tình trạng tài sản của bên bảo lãnh trong suốt thời gian vay vốn. Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm, ngân hàng phải áp dụng ngay các biện pháp khẩn cấp tạm thời. Việc thực thi kịp thời các quyền của bên nhận bảo lãnh giúp ngăn chặn hành vi trốn tránh nghĩa vụ và bảo toàn tài sản thu hồi nợ.

2.2. Xung đột về hiệu lực hợp đồng bảo lãnh tiền vay thực tế

Hiệu lực hợp đồng bảo lãnh tiền vay là tâm điểm của phần lớn các vụ kiện tụng ngân hàng. Hợp đồng bảo lãnh chỉ có hiệu lực khi tuân thủ đầy đủ điều kiện về chủ thể, ý chí tự nguyện và hình thức văn bản. Tranh chấp thường bùng phát do người ký bảo lãnh không có thẩm quyền hợp lệ của pháp nhân. Hoặc biên bản họp hội đồng thành viên, đại hội đồng cổ đông bị làm giả chữ ký. Tổ chức tín dụng chịu nhiều thiệt hại nếu hợp đồng bảo lãnh bị tòa án tuyên vô hiệu. Toàn bộ biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bị chấm dứt trước hạn. Khoản nợ vay có bảo đảm ngay lập tức biến thành nợ không có bảo đảm. Rủi ro mất vốn tín dụng của ngân hàng thương mại lúc này tăng lên mức báo động.

III. Rủi ro pháp lý tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay

Các bên tham gia quan hệ bảo lãnh tín dụng luôn đối mặt với nhiều rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Nguy cơ hợp đồng bảo lãnh vô hiệu do sai sót thủ tục là mối đe dọa lớn nhất đối với ngân hàng. Bên cạnh đó, việc xử lý tài sản bảo đảm của bên bảo lãnh thường gặp nhiều cản trở từ đương sự và cơ quan thi hành án. Thủ tục tố tụng phức tạp khiến tài sản thế chấp bị phong tỏa trong thời gian dài. Giá trị tài sản bảo đảm bị sụt giảm nhanh chóng theo thời gian kiện tụng. Chi phí định giá, lưu giữ tài sản và thuê luật sư làm tăng gánh nặng tài chính cho ngân hàng. Phán quyết của tòa án đôi khi không giải quyết dứt điểm mâu thuẫn do thiếu chứng cứ xác thực. Việc nhận diện sớm các rủi ro pháp lý giúp tổ chức tín dụng xây dựng chiến lược phòng vệ hiệu quả.

3.1. Hậu quả khi hợp đồng bảo lãnh vô hiệu trong tín dụng

Hợp đồng bảo lãnh vô hiệu kéo theo hậu quả pháp lý nặng nề cho các tổ chức tín dụng. Khi hợp đồng bị tuyên vô hiệu, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Bên bảo lãnh được giải phóng hoàn toàn khỏi nghĩa vụ trả nợ thay cho bên vay. Ngân hàng mất đi nguồn bảo đảm thanh toán thứ hai để thu hồi nợ xấu. Hợp đồng vô hiệu thường do tài sản bảo đảm là tài sản chung vợ chồng nhưng chỉ có một người ký tên. Một số vụ án có tài sản bảo lãnh đang có tranh chấp quyền sở hữu hoặc thuộc diện quy hoạch giải tỏa. Ngân hàng cần chuẩn hóa quy trình thẩm định pháp lý để loại bỏ triệt để nguy cơ hợp đồng vô hiệu ngay từ khâu tiếp nhận hồ sơ vay.

3.2. Trở ngại trong xử lý tài sản bảo đảm của bên bảo lãnh

Việc xử lý tài sản bảo đảm của bên bảo lãnh trên thực tế gặp vô số trở ngại pháp lý và xã hội. Bên bảo lãnh thường cản trở việc thu giữ, định giá hoặc bán đấu giá tài sản. Đối với bất động sản là nhà ở duy nhất, việc bàn giao mặt bằng để thi hành án cực kỳ khó khăn. Các cơ quan chức năng địa phương thường ngần ngại cưỡng chế trục xuất người dân ra khỏi nhà. Thời gian bán đấu giá tài sản thường bị kéo dài do thị trường đóng băng hoặc đương sự khiếu nại liên tục. Giá trị phát mại thực tế không đủ bù đắp toàn bộ nợ gốc và lãi phát sinh. Ngân hàng thương mại phải đối mặt với nguy cơ trích lập dự phòng rủi ro lớn và thâm hụt nguồn vốn hoạt động.

IV. Xử lý tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại Tòa án

Khi thương lượng và hòa giải bất thành, các bên phải lựa chọn cơ quan tài phán để bảo vệ quyền lợi. Giải quyết tranh chấp tín dụng bằng Tòa án là phương thức phổ biến và có tính cưỡng chế cao nhất tại Việt Nam. Bên cạnh đó, trọng tài thương mại giải quyết tranh chấp ngân hàng đang dần trở thành xu hướng mới nhờ tính linh hoạt và bảo mật. Mỗi phương thức tài phán đều có ưu thế và hạn chế riêng biệt. Thực tiễn xét xử các vụ án bảo lãnh tiền vay tại các cấp Tòa án cho thấy nhiều bất cập trong áp dụng pháp luật. Nhiều bản án sơ thẩm và phúc thẩm bị Tòa án nhân dân tối cao kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm. Việc nắm vững quy trình tố tụng giúp các ngân hàng và đương sự bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

4.1. Quy trình giải quyết tranh chấp tín dụng bằng Tòa án

Giải quyết tranh chấp tín dụng bằng Tòa án diễn ra qua các giai đoạn sơ thẩm, phúc thẩm và thủ tục đặc biệt giám đốc thẩm, tái thẩm. Tòa án nhân dân có thẩm quyền xem xét toàn diện chứng cứ, tính hợp pháp của hợp đồng và lỗi của từng bên. Bản án có hiệu lực pháp luật được bảo đảm thực thi bằng quyền lực cưỡng chế của Nhà nước. Ngân hàng thương mại nhờ đó có cơ sở pháp lý vững chắc để yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên tài sản. Thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm tại Tòa án nhân dân tối cao giữ vai trò sửa chữa các sai lầm nghiêm trọng trong áp dụng pháp luật. Quá trình này giúp thống nhất đường lối xét xử đối với các tranh chấp bảo lãnh tiền vay phức tạp trên cả nước.

4.2. Vai trò của trọng tài thương mại giải quyết tranh chấp ngân hàng

Trọng tài thương mại giải quyết tranh chấp ngân hàng là phương thức giải quyết bất đồng hiện đại và hiệu quả. Trọng tài mang lại ưu thế vượt trội về tốc độ giải quyết, tính bảo mật thông tin và sự chuyên sâu của các trọng tài viên. Các bên có quyền tự do thỏa thuận chọn trọng tài viên am hiểu sâu sắc về nghiệp vụ ngân hàng và tài chính. Phán quyết trọng tài là chung thẩm và có giá trị thi hành ngay đối với các bên tranh chấp. Việc sử dụng điều khoản trọng tài trong hợp đồng bảo lãnh tín dụng giúp doanh nghiệp và ngân hàng tiết kiệm thời gian, chi phí tố tụng và giữ gìn uy tín thương mại trên thị trường.

V. Hoàn thiện xử lý tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay

Nâng cao hiệu quả xử lý tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng đòi hỏi các giải pháp đồng bộ. Hệ thống pháp luật dân sự và ngân hàng cần được sửa đổi nhằm khắc phục triệt để các khoảng trống pháp lý. Quy định về căn cứ kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm phải rõ ràng, tránh tình trạng kháng nghị tràn lan. Sự thống nhất trong nhận thức và áp dụng pháp luật giữa các cấp Tòa án là yếu tố then chốt. Song song với cải cách tư pháp, các tổ chức tín dụng phải tự nâng cao năng lực quản trị rủi ro nội bộ. Đào tạo chuyên sâu đội ngũ cán bộ pháp chế và thẩm định tín dụng giúp phòng ngừa tranh chấp từ sớm. Việc xây dựng hợp đồng bảo lãnh chặt chẽ là lá chắn an toàn nhất bảo vệ nguồn vốn tín dụng của nền kinh tế.

5.1. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thủ tục giám đốc thẩm tái thẩm

Cần hoàn thiện quy định về thẩm quyền và căn cứ kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao và Tòa án nhân dân tối cao. Pháp luật cần quy định thời hạn cụ thể cho việc giải quyết đơn đề nghị giám đốc thẩm trong các tranh chấp bảo lãnh tiền vay. Điều này giúp ngăn chặn tình trạng đương sự lợi dụng khiếu nại nhằm trì hoãn việc thi hành án của ngân hàng. Tòa án nhân dân tối cao cần đẩy mạnh công tác phát triển án lệ về hợp đồng bảo lãnh tín dụng. Các bản án lệ hướng dẫn cụ thể về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng và thẩm quyền của người đại diện theo pháp luật. Án lệ tạo tiền đề vững chắc cho việc giải quyết tranh chấp công bằng và minh bạch.

5.2. Giải pháp phòng ngừa rủi ro cho các tổ chức tín dụng

Tổ chức tín dụng cần rà soát và chuẩn hóa toàn bộ mẫu hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại ngân hàng thương mại. Cán bộ tín dụng phải trực tiếp thẩm định hiện trạng tài sản và đối chiếu hồ sơ pháp lý gốc. Khi nhận bảo lãnh từ doanh nghiệp, ngân hàng bắt buộc phải kiểm tra nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên theo đúng Điều lệ. Thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ tình trạng tài sản bảo đảm và khả năng tài chính của bên bảo lãnh. Tích cực đàm phán, hòa giải để tìm tiếng nói chung khi xuất hiện dấu hiệu bất đồng ban đầu. Quản trị rủi ro chủ động giúp ngân hàng giảm thiểu tổn thất và hạn chế tối đa việc phải đưa tranh chấp ra cơ quan xét xử.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu hợp đồng bảo lãnh bảo đảm tiền vay tại tổ chức tín dụng
1.1.2. Tình hình nghiên cứu về giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh bảo đảm tiền vay tại tổ chức tín dụng
1.1.3. Tình hình nghiên cứu về thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong tố tụng dân sự
1.2. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài của luận án
1.2.1. Những kết quả của các công trình nghiên cứu mà tác giả sẽ kế thừa
1.2.2. Những vấn đề mà luận án tiếp tục nghiên cứu
1.3. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu
1.3.1. Lý thuyết nghiên cứu của đề tài
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu của đề tài
1.3.3. Hướng tiếp cận nghiên cứu
2. Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG BẢO LÃNH TIỀN VAY TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG THEO THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM, TÁI THẨM
2.1. Khái niệm, đặc điểm của tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng
2.2. Những vấn đề lý luận về giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
3. Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ XÉT XỬ GIÁM ĐỐC THẨM, TÁI THẨM ĐỐI VỚI TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG BẢO LÃNH TIỀN VAY TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG TỪ THỰC TIỄN CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
3.1. Thực trạng pháp luật và thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh bảo đảm tiền vay tại tổ chức tín dụng ở Việt Nam
3.2. Thực trạng pháp luật về xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng
3.3. Thực tiễn xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm đối với tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng tại Tòa án nhân dân tối cao
4. Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT, NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG BẢO LÃNH TIỀN VAY TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG THEO THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM, TÁI THẨM TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
4.1. Phương hướng hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
4.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
4.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh bảo đảm tiền vay tại tổ chức tín dụng theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm tại Tòa án nhân dân tối cao
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA ĐƯỢC HỎI, PHỎNG VẤN PHỤC VỤ LUẬN ÁN
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ luật học giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng từ thực tiễn xét xử giám đốc thẩm tái thẩm của toàn án nhân dân tối cao

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (182 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kì công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Phạm Văn Lợi MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.

Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Tổng quan tình hình nghiên cứu hợp đồng bảo lãnh bảo đảm tiền vay tại tổ chức tín dụng. Tình hình nghiên cứu về giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh bảo đảm tiền vay tại tổ chức tín dụng. Tình hình nghiên cứu về thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong tố tụng dân sự.

Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài của luận án. Những kết quả của các công trình nghiên cứu mà tác giả sẽ kế thừa. Những vấn đề mà luận án tiếp tục nghiên cứu. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu.

Lý thuyết nghiên cứu của đề tài.Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu của đề tài. Hướng tiếp cận nghiên cứu:. 30 Chƣơng 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG BẢO LÃNH TIỀN VAY TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG THEO THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM, TÁI THẨM .Khái niệm, đặc điểm của tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng. Những vấn đề lý luận về giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.

44 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ XÉT XỬ GIÁM ĐỐC THẨM, TÁI THẨM ĐỐI VỚI TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG BẢO LÃNH TIỀN VAY TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG TỪ THỰC TIỄN CỦA TÕA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO. Thực trạng pháp luật và thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh bảo đảm tiền vay tại tổ chức tín dụng ở Việt Nam. Thực trạng pháp luật về xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng. Thực tiễn xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm đối với tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng tại Tòa án nhân dân tối cao.

90 Chƣơng 4: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT, NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG BẢO LÃNH TIỀN VAY TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG THEO THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM, TÁI THẨM TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO. Phương hướng hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm. Giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh bảo đảm tiền vay tại tổ chức tín dụng theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm tại Tòa án nhân dân tối cao.

150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA ĐƢỢC HỎI, PHỎNG VẤN. 178 PHỤC VỤ LUẬN ÁN.

178 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BLDS Bộ luật Dân sự BLHS Bộ luật Hình sự BLTTDS Bộ luật Tố tụng Dân sự ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội HVKHXH Học viện Khoa học Xã hội TAND Tòa án nhân dân TANDCC Tòa án nhân dân cấp cao TANDTC Tòa án nhân dân tối cao TCTD Tổ chức tín dụng TTV Thẩm tra viên UBTVQH Ủy ban thường vụ Quốc hội VKSND Viện kiểm sát nhân dân VKSNDTC Viện kiểm sát nhân dân tối cao PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài: Nghị quyết 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về “Chiến lược cải cách Tư pháp đến năm 2020”; Kết luận số 79-KL/TW ngày 28/7/2010 và Kết luận số 92-KL/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết 49-NQ/TW xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và hoàn thiện tổ chức bộ máy các cơ quan Tư pháp, với trọng tâm là xây dựng, hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, với mục tiêu hoạt động xét xử được tiến hành có hiệu lực, hiệu quả cao. Đối với công tác giám đốc thẩm, tái thẩm, Nghị quyết 49-NQ/TW cũng nêu rõ, “Từng bước hoàn thiện thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo hướng quy định chặt chẽ những căn cứ kháng nghị và quy định rõ trách nhiệm của người ra kháng nghị đối với bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; khắc phục tình trạng kháng nghị tràn lan, thiếu căn cứ” [4]. Thể chế hóa những chủ trương, chính sách của Đảng, Hiến pháp năm 2013 quy định, “Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp” [Điều 102]; Luật Tổ chức TAND năm 2014 quy định TAND được tổ chức theo mô hình 04 cấp: Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án án nhân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện.

Từ thay đổi về cơ cấu tổ chức của hệ thống Tòa án, dẫn đến thẩm quyền thụ lý, giải quyết đơn đề nghị theo trình tự giám đốc thẩm, tái thẩm đối với các vụ án nói chung và các vụ án tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại TCTD nói riêng có nhiều thay đổi. Điều 18 BLTTDS năm 2015 quy định, Tòa án nhân dân tối cao giám đốc việc xét xử của các Tòa án; Tòa án nhân dân cấp cao giám đốc việc xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ. Những thay đổi của chế định giám đốc thẩm, tái thẩm trong tố tụng dân sự đã khắc phục được nhiều điểm hạn chế của BLTTDS trước đây. Tuy nhiên, bên cạnh những điểm tích cực, vẫn tồn tại nhiều điểm chồng chéo, mâu thuẫn, bất hợp lý dẫn đến tình trạng tồn đọng đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; chất lượng giải quyết các vụ 1 án kinh doanh, thương mại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm chưa cao.

Do vậy, việc tiếp tục phải nghiên cứu, kiến nghị hoàn thiện là việc làm cần thiết. Từ khi BLTTDS 2015 có hiệu lực thi hành, mặc dù số lượng đơn đề nghị giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm tại TANDTC có giảm về số lượng (do thay đổi thẩm quyền), nhưng tính tổng cộng số lượng đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm mà Tòa án các cấp (TANDTC và ba TANDCC) thụ lý hằng năm tăng trung bình gần 1100 vụ/năm. Riêng năm 2019 tổng số thụ lý là 69.141 vụ/năm, với tính chất ngày càng phức tạp, nhất là trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại [140, tr. Thực trạng hoạt động của các TCTD trong thời gian qua cho thấy, nợ xấu của các TCTD được gọi bằng những cái tên như “khối u” của nền kinh tế, “tảng băng”, “cục máu đông” làm ách tắc dòng vốn tín dụng cung cấp ra nền kinh tế.

Sau khi Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam (VAMC) ra đời (năm 2013), việc xử lý nợ xấu có được cải thiện, nhưng vẫn còn rất nhiều “nút thắt” cần tháo gỡ, nhất là vấn đề pháp lý trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm. Năm 2017 Quốc hội ban hành Nghị quyết số 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của các TCTD. Nghị quyết này thể hiện tinh thần, nợ xấu không chỉ của hệ thống tín dụng mà là của nền kinh tế. Do vậy, Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Ngành, địa phương phải chung tay hỗ trợ ngành Ngân hàng xử lý nợ xấu.

Đối với hệ thống Tòa án, Nghị quyết 42/2017/QH14 đã nêu rõ, Tòa án áp dụng thủ tục rút gọn để giải quyết tranh chấp về nghĩa vụ giao tài sản bảo đảm hoặc tranh chấp về quyền xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của TCTD. Cụ thể hóa quy định nêu trên, Hội đồng Thẩm phán TANDTC đã ban hành Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018. Tuy nhiên, cho đến nay (tháng 8 năm 2020), vấn đề giải quyết vụ án tranh chấp tài sản bảo đảm đối với khoản tiền vay tại TCTD theo thủ tục rút gọn vẫn còn nhiều vướng mắc và thực tế chưa có vụ án nào được giải quyết theo thủ tục rút gọn. Do vậy, việc nghiên cứu đề tài giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại TCTD theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm nhằm mục đích chỉ ra những vướng mắc trong thủ tục giải quyết loại tranh chấp này tại Tòa 2 án, từ đó kiến nghị các giải pháp để nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp là cần thiết trong giai đoạn hiện nay.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: 2. Mục đích nghiên cứu: Việc nghiên cứu đề tài này nhằm làm sáng tỏ cơ sở lý luận, thực trạng pháp luật và thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại TCTD theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm tại Tòa án nhân dân tối cao, qua đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại TCTD theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm tại Tòa án nhân dân tối cao, đáp ứng yêu cầu cải cách Tư pháp trong giai đoạn hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt được những mục đích đặt ra nêu trên, luận án tập trung giải quyết các nhiệm vụ chính sau đây: (1) Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận chung về tranh chấp hợp đồng bảo lãnh bảo đảm tiền vay tại TCTD theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm. (2) Nghiên cứu thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại TCTD theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm tại Tòa án nhân dân tối cao.

(3) Tìm ra các giải pháp phù hợp nhằm xây dựng và hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh bảo đảm tiền vay tại TCTD theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm tại TANDTC, với mong muốn biện pháp bảo lãnh bảo đảm tiền vay tại TCTD trở nên phổ biến; việc giải quyết tranh chấp (nếu có) sẽ nhanh chóng, hiệu quả. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: 3. Đối tượng nghiên cứu: (i) Các quan điểm, công trình nghiên cứu, học thuyết pháp lý liên quan đến giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại TCTD theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Văn Lợi (n.d.). Luận án giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-kinh-te/luan-an-giai-quyet-tranh-chap-hop-dong-bao-lanh-tien-vay-tai-to-chuc-tin-dung

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án tiến sĩ luật học giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng."

Luận án "Luận án giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng" có 182 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter