Luận án bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật Việt Nam

"Luận án nghiên cứu đảm bảo quyền và lợi ích của người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo pháp luật hiện hành."

Chuyên ngành
Luật học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

170

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

1 ƣơn 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Các công trình nghiên cứu trong nước . Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài . Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu . ơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu . 32 ƣơn 2: HỮNG VẤ ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN VÀ LỢI ÍCH CỦ GƢỜ L ĐỘNG TRONG DOANH NGHI P CÓ VỐ ĐẦU TƢ ƢỚC NGOÀI . Khái quát chung về bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài . Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật . Phương thức bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài . 61 ƣơn 3: T ỰC TRẠNG BẢ ĐẢM QUYỀN VÀ LỢI ÍCH CỦA GƢỜ L ĐỘNG TRONG DOANH NGHI P CÓ VỐ ĐẦU TƢ ƢỚC NGOÀI THEO PHÁP LUẬT VI T NAM HI N NAY . Thực trạng bảo đảm quyền và lợi ích về việc làm của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài . Thực trạng bảo đảm quyền và lợi ích về thu nhập của người lao động . Thực trạng bảo đảm quyền nhân thân của người lao động . Thực trạng bảo đảm quyền liên kết và tự do công đoàn . Thực trạng các phương thức bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài . 102 ƣơn 4: P ƢƠ G ƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP BẢ ĐẢM QUYỀN VÀ LỢI ÍCH

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Pháp luật đảm bảo quyền lợi NLĐ trong DN FDI
Số trang:
170 trang
Chuyên ngành:
Luật học
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Pháp luật đảm bảo quyền lợi NLĐ trong DN FDI

Việc bảo vệ quyền và lợi ích người lao động (NLĐ) trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DN FDI) rất quan trọng. DN FDI đóng vai trò lớn trong phát triển kinh tế Việt Nam. Chúng tạo ra hàng triệu việc làm, tăng kim ngạch xuất khẩu và đóng góp vào GDP. Tuy nhiên, nhiều thách thức vẫn tồn tại trong việc đảm bảo quyền lợi NLĐ. Pháp luật Việt Nam có khung pháp lý vững chắc để bảo vệ NLĐ. Mục tiêu là tạo môi trường lao động công bằng, minh bạch. Bảo đảm quyền và lợi ích của NLĐ là nền tảng cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và quốc gia.

1.1. Khái quát chung về quyền lợi NLĐ

Quyền lợi NLĐ bao gồm nhiều khía cạnh. Đó là quyền được làm việc, quyền có thu nhập ổn định. Các quyền khác gồm quyền an toàn vệ sinh lao động, quyền được đào tạo. Quyền nghỉ ngơi, quyền tham gia công đoàn cũng rất quan trọng. NLĐ cần được bảo vệ khỏi sự phân biệt đối xử. Bảo đảm quyền lợi giúp NLĐ yên tâm làm việc. Điều này thúc đẩy năng suất và sự gắn kết. Nó cũng góp phần ổn định xã hội, phát triển kinh tế bền vững.

1.2. Nền tảng pháp lý bảo vệ NLĐ

Pháp luật lao động Việt Nam cung cấp khung pháp lý toàn diện. Bộ luật Lao động 2019 là văn bản trung tâm. Luật Công đoàn quy định về tổ chức đại diện NLĐ. Nhiều nghị định hướng dẫn lao động chi tiết hóa các quy định. Các quy định này điều chỉnh quan hệ lao động. Chúng bao gồm hợp đồng lao động, tiền lương và phụ cấp. Bảo hiểm xã hội cũng được luật hóa rõ ràng. Việt Nam cũng tham gia nhiều công ước ILO, thể hiện cam kết bảo vệ quyền lợi NLĐ, phù hợp với tiêu chuẩn lao động quốc tế.

1.3. Phương thức thực thi quyền lợi

Việc thực thi quyền lợi NLĐ dựa trên nhiều phương thức. Thỏa ước lao động tập thể là công cụ quan trọng. Nó giúp thương lượng các điều kiện làm việc tốt hơn. Cơ chế đối thoại tại nơi làm việc cũng được khuyến khích. Các cơ quan quản lý nhà nước giám sát việc tuân thủ pháp luật. NLĐ có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện khi quyền lợi bị vi phạm. Việc này đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.

II. Thực trạng bảo vệ quyền lợi NLĐ tại DN FDI

Thực trạng bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong DN FDI tại Việt Nam vẫn còn tồn đọng nhiều vấn đề. Nhiều DN FDI đã tuân thủ pháp luật lao động. Tuy nhiên, vẫn có những vi phạm diễn ra. Các vi phạm này ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, điều kiện làm việc của NLĐ. Điều này đòi hỏi sự quan tâm và giám sát chặt chẽ hơn từ các cơ quan chức năng. Cần có sự phối hợp giữa chính quyền, doanh nghiệp và NLĐ để cải thiện tình hình.

2.1. Quyền lợi việc làm và thu nhập

Tình trạng vi phạm hợp đồng lao động còn phổ biến. Một số DN ký hợp đồng không đúng loại. Thời gian thử việc bị kéo dài hơn quy định. Tiền lương và phụ cấp đôi khi chưa thỏa đáng. Việc chậm trả lương hoặc khấu trừ lương trái phép vẫn xảy ra. Quyền lợi về việc làm chưa được đảm bảo đầy đủ. Điều này gây khó khăn cho NLĐ, ảnh hưởng đến đời sống của họ. Cần có biện pháp giám sát chặt chẽ hơn.

2.2. Quyền nhân thân và tự do công đoàn

Quyền nhân thân của NLĐ chưa được tôn trọng tuyệt đối ở một số nơi. Các vấn đề về an toàn, vệ sinh lao động còn hạn chế. Thiếu biển báo, hướng dẫn về an toàn lao động. Báo cáo định kỳ về tai nạn lao động chưa đầy đủ. Quyền liên kết và tự do công đoàn cũng đối mặt thách thức. Việc thành lập công đoàn cơ sở đôi khi gặp khó khăn. Vai trò của công đoàn trong việc bảo vệ NLĐ chưa thực sự mạnh mẽ.

2.3. Hạn chế trong thực thi pháp luật

Nhiều DN FDI chưa thực sự tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật lao động Việt Nam. Việc không đăng ký nội quy lao động diễn ra. Không nộp bảo hiểm xã hội hoặc nộp chậm. Những hành vi này làm giảm quyền lợi của NLĐ. Các cơ quan quản lý cần tăng cường thanh tra, kiểm tra. Việc xử lý vi phạm cần kiên quyết hơn. Cần nâng cao nhận thức pháp luật cho cả người sử dụng lao động và NLĐ.

III. Hoàn thiện pháp luật lao động cho NLĐ DN FDI

Để nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cần có những phương hướng và giải pháp đồng bộ. Hệ thống pháp luật lao động Việt Nam cần tiếp tục được hoàn thiện. Việc này phải đảm bảo phù hợp với thực tiễn hội nhập kinh tế quốc tế. Đồng thời, cần tăng cường năng lực thực thi pháp luật. Mục tiêu là tạo môi trường lao động công bằng, bền vững và hấp dẫn đầu tư.

3.1. Định hướng chiến lược bảo vệ quyền lợi

Cần xây dựng chiến lược dài hạn về bảo vệ NLĐ. Chiến lược này phải đặt NLĐ vào vị trí trung tâm. Pháp luật cần minh bạch, dễ hiểu và dễ áp dụng. Việc thúc đẩy đối thoại xã hội là cần thiết. Khuyến khích thỏa ước lao động tập thể ở cấp ngành, địa phương. Điều này giúp nâng cao vị thế của NLĐ trong đàm phán. Định hướng này giúp xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định.

3.2. Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật

Rà soát và sửa đổi các nghị định hướng dẫn lao động. Đảm bảo các quy định phù hợp với Bộ luật Lao động 2019. Cần bổ sung quy định chi tiết về tiền lương và phụ cấp. Các quy định về bảo hiểm xã hội phải chặt chẽ hơn. Cần tăng cường chế tài xử phạt đối với hành vi vi phạm. Việc này giúp nâng cao tính răn đe của pháp luật. Đảm bảo mọi NLĐ được hưởng đầy đủ quyền lợi hợp pháp.

3.3. Nâng cao hiệu quả phương thức bảo đảm

Tăng cường vai trò của Luật Công đoàn và tổ chức công đoàn. Nâng cao năng lực cho cán bộ công đoàn. Họ cần được đào tạo về pháp luật lao động, tiêu chuẩn lao động quốc tế. Thúc đẩy các cơ chế giải quyết tranh chấp lao động hiệu quả. Hỗ trợ pháp lý cho NLĐ khi cần. Việc tăng cường giám sát từ cộng đồng và các tổ chức xã hội cũng quan trọng. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về lao động.

IV. Tuân thủ tiêu chuẩn lao động quốc tế tại DN FDI

Việc tuân thủ các tiêu chuẩn lao động quốc tế là yếu tố then chốt. Nó giúp đảm bảo quyền và lợi ích của người lao động trong các DN FDI. Việt Nam là thành viên của nhiều công ước ILO. Cam kết này đòi hỏi việc nội luật hóa và thực thi nghiêm túc các nguyên tắc quốc tế. Điều này không chỉ bảo vệ NLĐ mà còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp và quốc gia trên trường quốc tế. Việc này cũng tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

4.1. Vai trò của công ước ILO

Công ước ILO thiết lập các nguyên tắc cơ bản về lao động. Chúng bao gồm tự do hiệp hội, quyền thương lượng tập thể. Cấm lao động cưỡng bức, xóa bỏ lao động trẻ em. Chống phân biệt đối xử trong việc làm. Việt Nam đã phê chuẩn nhiều công ước quan trọng. Việc áp dụng các công ước này giúp xây dựng môi trường lao động chuẩn mực. Nó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho NLĐ.

4.2. Áp dụng chuẩn mực quốc tế

Các DN FDI cần chủ động áp dụng tiêu chuẩn lao động quốc tế. Điều này vượt ra ngoài các yêu cầu của pháp luật lao động Việt Nam. Các chính sách nội bộ của DN cần hài hòa với các chuẩn mực này. Đào tạo NLĐ và quản lý về quyền và nghĩa vụ quốc tế. Tăng cường minh bạch trong các hoạt động lao động. Việc này giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý và tranh chấp lao động, tạo sự tin cậy.

4.3. Lợi ích tuân thủ và trách nhiệm xã hội

Tuân thủ tiêu chuẩn lao động quốc tế mang lại nhiều lợi ích. DN sẽ có hình ảnh tốt hơn. Giúp thu hút nhân tài và tăng cường lòng trung thành của NLĐ. Giảm thiểu rủi ro pháp lý và tranh chấp lao động. Thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường toàn cầu. Điều này còn góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng và xã hội.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Các công trình nghiên cứu trong nước
1.2. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
1.3. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
1.4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN VÀ LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
2.1. Khái quát chung về bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
2.2. Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật
2.3. Phương thức bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG BẢO ĐẢM QUYỀN VÀ LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY
3.1. Thực trạng bảo đảm quyền và lợi ích về việc làm của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
3.2. Thực trạng bảo đảm quyền và lợi ích về thu nhập của người lao động
3.3. Thực trạng bảo đảm quyền nhân thân của người lao động
3.4. Thực trạng bảo đảm quyền liên kết và tự do công đoàn
3.5. Thực trạng các phương thức bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM QUYỀN VÀ LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
4.1. Phương hướng bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật Việt Nam
4.2. Giải pháp hoàn thiện việc bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật Việt Nam
4.3. Giải pháp hoàn thiện phương thức bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (170 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Ụ LỤ MỞ ĐẦU. 1 ƣơn 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Các công trình nghiên cứu trong nước. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài.

Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu. ơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu. 32 ƣơn 2: HỮNG VẤ ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN VÀ LỢI ÍCH CỦ GƢỜ L ĐỘNG TRONG DOANH NGHI P CÓ VỐ ĐẦU TƢ ƢỚC NGOÀI. Khái quát chung về bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật. Phương thức bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 61 ƣơn 3: T ỰC TRẠNG BẢ ĐẢM QUYỀN VÀ LỢI ÍCH CỦA GƢỜ L ĐỘNG TRONG DOANH NGHI P CÓ VỐ ĐẦU TƢ ƢỚC NGOÀI THEO PHÁP LUẬT VI T NAM HI N NAY. Thực trạng bảo đảm quyền và lợi ích về việc làm của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Thực trạng bảo đảm quyền và lợi ích về thu nhập của người lao động. Thực trạng bảo đảm quyền nhân thân của người lao động. Thực trạng bảo đảm quyền liên kết và tự do công đoàn. Thực trạng các phương thức bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

102 ƣơn 4: P ƢƠ G ƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP BẢ ĐẢM QUYỀN VÀ LỢI ÍCH CỦ GƢỜ L ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHI P CÓ VỐ ĐẦU TƢ ƢỚC NGOÀI THEO PHÁP LUẬT VI T NAM 120 4. Phương hướng bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật Việt Nam. Giải pháp hoàn thiện việc bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật Việt Nam. Giải pháp hoàn thiện phương thức bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LI U THAM KHẢO PHỤ LỤC D Ụ ỮV T TẮT UN : Liên Hợp quốc ILO : Tổ chức Lao động quốc tế ICCPR : ông ước quốc tế về quyền dân sự, chính trị ICESCR : ông ước quốc tế về quyền kinh tế, văn hóa và xã hội UDHR : Tuyên ngôn về quyền con người HĐLĐ : Hợp đồng lao động HP 2013 : Hiến pháp năm 2013 BLLĐ 2012 : Bộ luật Lao động năm 2012 LPS 2014 : Luật phá sản năm 2014 LĐT 2014 : Luật đầu tư năm 2014 LDN 2014 : Luật doanh nghiệp 2014 Bộ LĐTBXH : Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội GDP : Tổng sản phẩm quốc nội DN VĐTNN : Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài NLĐ : Người lao động NSDLĐ : Người sử dụng lao động FTA : Hiệp định thương mại tự do CPTPP : Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương BHXH : Bảo hiểm xã hội BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp BHYT : Bảo hiểm y tế TVSLĐ : An toàn, vệ sinh lao động NKT : Người khuyết tật LĐN : Lao động nữ TULĐTT : Thỏa ước lao động tập thể XHCN : Xã hội chủ nghĩa TTLĐ : Thị trường lao động QHLĐ : Quan hệ lao động T LĐTT : Tranh chấp lao động tập thể Ở ĐẦU 1. Tín cấp t ết của đề t n ên cứu Trong những năm qua, với chính sách mở cửa và hội nhập hệ thống pháp luật Việt Nam từng bước được hoàn thiện, môi trường đầu tư được cải thiện, đã thu hút lượng lớn các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh, góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu, tạo ra một thị trường lao động lớn đã giải quyết công ăn việc làm cho hàng triệu NLĐ và góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước. Nhiều DN VĐTNN đã quan tâm bảo đảm quyền và lợi ích của NLĐ làm việc trong doanh nghiệp của họ, trả lương cho NLĐ thỏa đáng, quan tâm đến điều kiện, môi trường làm việc, có nhiều hoạt động thiết thực nhằm nâng cao đời sống, vật chất của NLĐ.

Phần lớn NLĐ làm việc trong DN VĐTNN có thu nhập cao và ổn định, lợi ích kinh tế cơ bản được bảo đảm, đời sống từng bước được cải thiện. Tuy nhiên, tình trạng vi phạm pháp luật lao động tại nhiều DN VĐTNN vẫn còn xảy ra, như: HĐLĐ giao kết không đúng loại; không nộp BHXH hoặc nộp chậm; chưa đăng ký nội quy lao động; thiếu hệ thống biển báo; chỉ dẫn về an toàn lao động cho NLĐ; kéo dài thời gian làm thêm; thời gian thử việc; chưa báo cáo định kỳ về tai nạn lao động, bảo hộ lao động 6 tháng, hàng năm với Sở Lao động - Thương binh và xã hội, chưa xây dựng thang bảng lương. dẫn đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, đặc biệt là của NLĐ chưa được bảo đảm. Đây chính là những nguyên nhân cơ bản dẫn đến những cuộc tranh chấp lao động và đình công trong các DN VĐTNN ở nước ta trong thời gian qua và hiện nay.

Do vậy, các DN VĐTNN ở Việt Nam không chỉ bảo đảm việc làm cho NLĐ, mà cần bảo đảm các quyền và lợi ích của NLĐ theo luật pháp Việt Nam và phù hợp với luật pháp quốc tế. Việc vi phạm pháp luật lao động trong bảo đảm quyền và lợi ích của NLĐ trong các DN VĐTNN thời gian qua làm ảnh hưởng đến tính nghiêm minh của pháp luật, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường đầu tư của Việt Nam. Do đó, việc bảo đảm quyền và lợi ích của NLĐ trong các DN VĐTNN phải là vấn đề được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cũng như của chính NLĐ quan tâm thỏa đáng trong khuôn khổ pháp lý hoàn thiện, sao cho vừa bảo đảm được quyền và lợi ích của 1 NLĐ, vừa tiếp tục khuyến khích các DN VĐTNN sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, góp phần vào việc tăng trưởng kinh tế đất nước. Về bản chất, QHLĐ trong các doanh nghiệp nói chung và DN VĐTNN nói riêng, được hình thành trên cơ sở sự thỏa thuận tự nguyện.

QHLĐ giữa NSDLĐ và NLĐ là nhân tố quan trọng bậc nhất ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của NSDLĐ và thu nhập, việc làm của NLĐ. Về phương diện pháp lý, Việt Nam ban hành nhiều chính sách, pháp luật nhằm xây dựng QHLĐ trong các doanh nghiệp hài hòa, ổn định và tiến bộ, trong đó quyền và lợi ích của hai bên trong quan hệ lao động được bảo vệ, bảo đảm. Tuy nhiên, trong QHLĐ, NLĐ luôn ở vị thế yếu hơn, các quyền và lợi ích chính đáng của họ dễ bị NSDLĐ xâm hại do họ phụ thuộc và chịu sự quản lý, điều hành của NSDLĐ. Do vậy, phù hợp với ông ước quốc tế của Liên hợp quốc (UN) và Tổ chức lao động thế giới (ILO) về quyền con người trong lĩnh vực lao động, pháp luật nước ta quy định chặt chẽ các nội dung bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của NLĐ trong QHLĐvới trụ cột chính là nhân quyền của NLĐ.

Điều này được thể hiện qua các bản Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) và Hiến pháp năm 2013 đều ghi nhận các quyền công dân, quyền của người lao động. Điều 35 Hiến pháp năm 2013 quy định: “1. Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc. Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi.

Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu”. Thể chế hóa các quy định về quyền của NLĐ trong Hiến pháp, pháp luật Việt Nam đã chuyển hóa các ghi nhận về quyền của NLĐ trong Hiến pháp thành các quy định pháp luật cụ thể nhằm bảo đảm các quyền của NLĐ được thực hiện đầy đủ trên thực tế. Thêm nữa, với việc Việt Nam tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới mà gần đây nhất là Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương ( PTPP) cùng với những cam kết mạnh mẽ, thực chất, sâu rộng liên quan các tiêu chuẩn lao động quốc tế dẫn đến hệ thống pháp luật lao động cần có sự thay đổi, điều chỉnh phù hợp, đặc biệt là ở khía cạnh bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ. Như vậy, việc nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện để đưa ra những giải pháp hữu hiệu nhằm bảo đảm quyền và lợi ích của NLĐ trong DN VĐTNN không 2 chỉ là vấn đề bức xúc mà còn là vấn đề cấp thiết trong việc cải thiện môi trường kinh doanh.

Từ đó thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào thị trường Việt Nam, góp phần phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, dưới góc độ chuyên ngành Luật hiến pháp và Luật hành chính hiện nay chưa có nhiều công trình nghiên cứu sâu, hệ thống về vấn đề này. Do đó, nghiên cứu sinh chọn đề tài “Bảo đảm quyền và lợi ích của n l o động trong các doanh nghiệp có vốn đầu t n c ngoài theo pháp luật Việt Nam hiện nay” làm đề tài luận án của mình. Đây là đề tài có ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn sâu sắc.

Mục đíc v n ệm vụ nghiên cứu 2. Mụ đí n ên ứu Mục đích của luận án là tiếp tục làm sáng tỏ các vấn đề lý luận trong việc bảo đảm quyền và lợi ích của NLĐ làm việc tại DN VĐTNN theo pháp luật; tổng hợp, phân tích, làm sáng tỏ nội dung pháp luật thực định và một số vấn đề thực tiễn thi hành pháp luật về vấn đề này tại Việt Nam. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi của pháp luật Việt Nam trong việc bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ trong các DN VĐTNN ở nước ta.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Bảo đảm quyền và lợi ích người lao động trong DN có vốn đầu tư nước ngoài (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-kinh-te/bao-dam-quyen-va-loi-ich-nguoi-lao-dong-trong-dn-co-von-dau-tu-nuoc-ngoai

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Bảo đảm quyền và lợi ích người lao động trong DN có vốn đầu tư nước ngoài" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án nghiên cứu đảm bảo quyền và lợi ích của người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo pháp luật hiện hành."

Luận án "Bảo đảm quyền và lợi ích người lao động trong DN có vốn đầu tư nước ngoài" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Bảo đảm quyền và lợi ích người lao động trong DN có vốn đầu tư nước ngoài" thuộc chuyên ngành Luật học. Danh mục: Luật Kinh Tế.

Luận án "Bảo đảm quyền và lợi ích người lao động trong DN có vốn đầu tư nước ngoài" có bao nhiêu trang?

Luận án "Bảo đảm quyền và lợi ích người lao động trong DN có vốn đầu tư nước ngoài" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Bảo đảm quyền và lợi ích người lao động trong DN có vốn đầu tư nước ngoài" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter