Luận án tiến sĩ về yếu tố loại trừ tính tội phạm theo luật hình sự Việt Nam
Luận án tiến sĩ luật học phân tích các yếu tố loại trừ tính tội phạm của hành vi theo luật hình sự Việt Nam, góp phần hoàn thiện áp dụng pháp luật.
luật hình sự và tố tụng hình sự
Luan An
luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
227
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Khái niệm yếu tố loại trừ tính tội phạm của hành vi
Yếu tố loại trừ tính tội phạm là vấn đề trọng tâm của luật hình sự Việt Nam. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện. Khi thiếu một dấu hiệu cấu thành, hành vi không còn là tội phạm. Yếu tố loại trừ tính tội phạm chỉ rõ ranh giới này. Hành vi bề ngoài giống tội phạm nhưng bản chất lại hợp pháp hoặc không có lỗi. Việc loại trừ tính tội phạm bảo vệ quyền con người và bảo đảm công bằng. Nghiên cứu vấn đề này giúp phân biệt tội phạm với hành vi vi phạm pháp luật khác. Chế định này gắn liền với chính sách hình sự nhất quán. Luật hình sự Việt Nam ghi nhận nhiều trường hợp loại trừ tính tội phạm. Mỗi trường hợp có căn cứ và điều kiện riêng. Hiểu đúng bản chất giúp áp dụng pháp luật chính xác trong thực tiễn tư pháp.
1.1. Bản chất pháp lý của việc loại trừ tính tội phạm
Loại trừ tính tội phạm dựa trên bản chất xã hội của hành vi. Hành vi nguy hiểm cho xã hội mới bị coi là tội phạm. Khi tính nguy hiểm không còn, hành vi mất tính tội phạm. Một số hành vi còn mang tính có ích cho xã hội. Phòng vệ chính đáng là ví dụ điển hình. Người phòng vệ bảo vệ lợi ích hợp pháp. Pháp luật khuyến khích hành vi đó. Bản chất pháp lý nằm ở việc thiếu dấu hiệu lỗi hoặc thiếu tính nguy hiểm đáng kể. Cơ sở này tạo nền tảng cho toàn bộ chế định.
1.2. Phân biệt với miễn trách nhiệm hình sự
Loại trừ tính tội phạm khác miễn trách nhiệm hình sự. Hành vi bị loại trừ không phải là tội phạm ngay từ đầu. Hành vi được miễn trách nhiệm hình sự vẫn là tội phạm. Người phạm tội chỉ được tha không phải chịu hậu quả pháp lý. Sự khác biệt này rất quan trọng trong tố tụng. Cơ quan tiến hành tố tụng phải xác định rõ. Nhầm lẫn dẫn đến oan sai hoặc bỏ lọt tội phạm. Phân biệt đúng bảo đảm áp dụng pháp luật thống nhất.
1.3. Vai trò trong khoa học luật hình sự
Chế định loại trừ tính tội phạm có vị trí riêng trong khoa học pháp lý. Vấn đề này không mới nhưng còn nhiều quan điểm khác nhau. Tài liệu chuyên khảo tổng thể vẫn còn thiếu. Nhiều bài viết chỉ đề cập rời rạc từng khía cạnh. Hệ thống hoá các yếu tố là nhiệm vụ phức tạp. Vấn đề liên quan nhiều ngành khoa học. Nghiên cứu sâu giúp xây dựng cấu thành tội phạm cụ thể. Đây là cơ sở hoàn thiện Phần chung của Bộ luật hình sự.
II. Phòng vệ chính đáng loại trừ tính tội phạm hành vi
Phòng vệ chính đáng là yếu tố loại trừ tính tội phạm phổ biến nhất. Người phòng vệ chống lại hành vi xâm phạm lợi ích hợp pháp. Hành vi chống trả nhằm bảo vệ Nhà nước, xã hội hoặc cá nhân. Pháp luật hình sự Việt Nam ghi nhận quyền này. Mục đích là khuyến khích công dân đấu tranh chống tội phạm. Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm. Điều kiện áp dụng phải chặt chẽ và rõ ràng. Sự xâm hại phải đang diễn ra và trái pháp luật. Hành vi chống trả phải cần thiết và tương xứng. Vượt quá giới hạn dẫn đến trách nhiệm hình sự. Thực tiễn tư pháp còn nhiều vướng mắc khi xác định ranh giới. Hiểu đúng phòng vệ chính đáng bảo vệ người ngay thẳng. Đồng thời ngăn ngừa lạm dụng quyền phòng vệ.
2.1. Điều kiện của phòng vệ chính đáng
Phòng vệ chính đáng đòi hỏi nhiều điều kiện đồng thời. Phải có hành vi xâm hại thực tế và trái pháp luật. Sự xâm hại phải đang diễn ra hoặc đe doạ ngay tức khắc. Mục đích phòng vệ là bảo vệ lợi ích hợp pháp. Hành vi chống trả nhằm vào người gây xâm hại. Mức độ chống trả phải cần thiết. Thiếu một điều kiện thì không còn là phòng vệ chính đáng. Xác định đủ điều kiện giúp loại trừ tính tội phạm đúng pháp luật.
2.2. Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng
Vượt quá giới hạn làm mất tính chính đáng. Hành vi chống trả rõ ràng quá mức cần thiết. Thiệt hại gây ra lớn hơn nhiều so với cần thiết. Trường hợp này không được loại trừ tính tội phạm. Người vượt quá giới hạn phải chịu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên hình phạt được giảm nhẹ. Pháp luật xem xét hoàn cảnh tâm lý căng thẳng. Ranh giới giữa hợp pháp và vượt quá rất mong manh.
III. Tình trạng cần thiết và sự kiện bất ngờ loại trừ tội
Tình trạng cần thiết và sự kiện bất ngờ là hai yếu tố loại trừ tính tội phạm quan trọng. Tình trạng cần thiết cho phép hy sinh lợi ích nhỏ để bảo vệ lợi ích lớn hơn. Người hành động trong hoàn cảnh nguy hiểm thực tế. Không còn cách nào khác để tránh thiệt hại. Thiệt hại gây ra phải nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa. Sự kiện bất ngờ liên quan đến yếu tố không có lỗi. Người gây thiệt hại không thể thấy trước hậu quả. Không buộc phải thấy trước trong hoàn cảnh đó. Cả hai trường hợp đều không bị coi là tội phạm. Luật hình sự Việt Nam ghi nhận rõ các trường hợp này. Thực tiễn áp dụng đòi hỏi đánh giá khách quan từng tình huống. Xác định đúng giúp bảo vệ người không có lỗi.
3.1. Điều kiện của tình trạng cần thiết
Tình trạng cần thiết đòi hỏi nguy cơ thực tế đang đe doạ. Nguy cơ xâm phạm lợi ích được pháp luật bảo vệ. Hành động gây thiệt hại là biện pháp duy nhất. Không còn lựa chọn nào ít thiệt hại hơn. Thiệt hại gây ra nhỏ hơn thiệt hại muốn tránh. Vượt quá yêu cầu của tình trạng cần thiết phải chịu trách nhiệm. Đánh giá phải dựa trên hoàn cảnh cụ thể. Điều kiện chặt chẽ ngăn ngừa lạm dụng.
3.2. Sự kiện bất ngờ và yếu tố không có lỗi
Sự kiện bất ngờ loại trừ tính tội phạm do không có lỗi. Người thực hiện hành vi không thấy trước hậu quả. Hoàn cảnh khách quan không buộc phải thấy trước. Thiếu yếu tố lỗi nên hành vi không phải là tội phạm. Lỗi là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm. Không có lỗi thì không có trách nhiệm hình sự. Phân biệt sự kiện bất ngờ với vô ý là việc khó. Đánh giá khả năng nhận thức là then chốt.
3.3. Phân biệt hai trường hợp loại trừ
Tình trạng cần thiết và sự kiện bất ngờ có bản chất khác nhau. Tình trạng cần thiết là hành động có ý thức để tránh nguy hiểm. Người hành động biết rõ thiệt hại sẽ xảy ra. Sự kiện bất ngờ gắn với việc không thể nhận thức hậu quả. Một bên thiếu tính nguy hiểm đáng kể. Bên kia thiếu yếu tố lỗi. Phân biệt đúng giúp áp dụng điều luật phù hợp. Nhầm lẫn dẫn đến đánh giá sai bản chất hành vi.
IV. Năng lực trách nhiệm hình sự và yếu tố không có lỗi
Năng lực trách nhiệm hình sự là điều kiện chủ thể của tội phạm. Thiếu năng lực này thì hành vi không phải là tội phạm. Người mắc bệnh tâm thần mất khả năng nhận thức. Người đó không điều khiển được hành vi của mình. Pháp luật loại trừ trách nhiệm hình sự cho họ. Người chưa đủ tuổi vị thành niên cũng được xem xét đặc biệt. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự được luật quy định rõ. Dưới độ tuổi luật định, hành vi không bị coi là tội phạm. Yếu tố không có lỗi là cốt lõi của các trường hợp này. Lỗi đòi hỏi khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Thiếu khả năng đó thì không thể có lỗi. Đánh giá năng lực cần kết luận giám định chuyên môn. Việc này bảo vệ người không đủ điều kiện chịu trách nhiệm.
4.1. Bệnh tâm thần và mất năng lực nhận thức
Bệnh tâm thần làm mất năng lực trách nhiệm hình sự. Người bệnh không nhận thức được tính chất hành vi. Người bệnh không điều khiển được hành động của mình. Hành vi gây thiệt hại không bị coi là tội phạm. Yếu tố lỗi không tồn tại trong trường hợp này. Kết luận giám định tâm thần là căn cứ bắt buộc. Cơ quan tố tụng dựa vào chuyên môn y học. Biện pháp bắt buộc chữa bệnh có thể được áp dụng.
4.2. Người chưa đủ tuổi vị thành niên
Tuổi là điều kiện về chủ thể của tội phạm. Người chưa đủ tuổi luật định không chịu trách nhiệm hình sự. Khả năng nhận thức của trẻ chưa phát triển đầy đủ. Pháp luật ưu tiên giáo dục hơn trừng phạt. Hành vi nguy hiểm vẫn xảy ra nhưng không là tội phạm. Biện pháp xử lý mang tính giáo dục được áp dụng. Quy định này thể hiện chính sách nhân đạo. Bảo vệ trẻ em là nguyên tắc xuyên suốt.
V. Hoàn thiện chế định loại trừ tính tội phạm hành vi
Hoàn thiện chế định loại trừ tính tội phạm là nhu cầu khách quan. Quy định hiện hành còn nhiều bất cập. Một số trường hợp loại trừ chưa được luật ghi nhận đầy đủ. Mệnh lệnh của cấp trên là ví dụ cần bổ sung. Người thi hành mệnh lệnh hợp pháp không nên chịu trách nhiệm. Thực tiễn tư pháp đòi hỏi quy định rõ ràng hơn. Ranh giới giữa các trường hợp còn mơ hồ. Thẩm phán gặp khó khăn khi áp dụng. Hoàn thiện chế định tăng cường hiệu quả đấu tranh phòng chống tội phạm. Đồng thời bảo vệ tốt hơn quyền con người. Việc này gắn với xây dựng Nhà nước pháp quyền. Chính sách hình sự cần đồng bộ và nhất quán. Nghiên cứu toàn diện là cơ sở cho giải pháp lập pháp.
5.1. Bất cập trong quy định hiện hành
Bộ luật hình sự còn thiếu một số trường hợp loại trừ. Quy định về mệnh lệnh của cấp trên chưa rõ ràng. Người thi hành mệnh lệnh hợp pháp thiếu cơ sở bảo vệ. Điều kiện áp dụng nhiều trường hợp còn chung chung. Thực tiễn dẫn đến cách hiểu khác nhau. Bất cập gây khó khăn cho cơ quan tố tụng. Hệ thống hoá các yếu tố loại trừ chưa hoàn chỉnh. Cần rà soát và sửa đổi toàn diện.
5.2. Quan điểm và giải pháp hoàn thiện
Giải pháp hoàn thiện phải dựa trên nghiên cứu toàn diện. Cần bổ sung các trường hợp loại trừ còn thiếu. Quy định điều kiện áp dụng phải cụ thể và rõ ràng. Mệnh lệnh của cấp trên cần được ghi nhận chính thức. Phân biệt rạch ròi các trường hợp loại trừ. Đào tạo cán bộ tư pháp về vấn đề này. Giải pháp gắn với bảo vệ quyền con người. Hoàn thiện chế định nâng cao hiệu quả tư pháp hình sự.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (227 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ— Nano momen a = |30 GIAO DỤC VA DAO TA.) TRUNG TÂM KHXH & NV QUỐC GIA VIEN NGHIÊN CỨU NHÀ NƯỚC VA PHAP LUAT GIANG SON CAC YEU TO LOAI TRU TINH TOI PHAM CUA HANH VI THEO LUAT HINH SU VIET NAM Chuyên ngành : Luật hình sự và tố tụng hình sự Madsé : 050514 _THUVIEN | TRUONG ĐẠI HỌ C ¡UẬT HA NỘI PHÒNG Đọc _„⁄.3 LUANAN TIẾN SĨ LUATIOC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC: PGS. Hồ Trong Ngũ Hà Nội - năm 2002 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu ra trong luận án là trung thực. Những kết luận của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả Luận án NHỮNG TU VIET TAT TRONG LUẬN AN BLHS Bộ luật hình sự =Sae BLTTHS Bộ luật tố tụng hình sự BLDS Bộ luật dân sự TNHS Trách nhiệm hình sự XHCN Xã hội chủ nghĩa TANDTC Toà án nhân dân tối cao TAND Toà án nhân dân VKSNDTC Viện kiểm sát nhân dân tối cao VKSND Viên kiểm sát nhân dân © UBTPTANDTC Uỷ ban thẩm phán Toà án nhân dân tối cao MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU. 5 Chương 1 NHỮNG VẤN DE LÝ LUẬN VỀ CÁC YEU TO LOẠI TRU TÍNH TOI PHAM CUA HANH VỊ. Tội phạm theo luật hình sự Việt Nam. Vấn đề các yếu tố loại trừ tính tội phạm của hành vi trong khoa học luật hình sự Việt Nam.
Những căn cứ để phân biệt các yếu tố loại trừ tính tội phạm của hành vi với tội phạm.22222222222222 222 xse 46 Chuong 2 QUI ĐỊNH CỦA LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM VỀ CÁC YẾU _ TỔ LOẠI TRU TÍNH TOI PHAM CUA HANH VI VÀ THỤC TIEN ÁP DỤNG TRONG TƯ PHÁP HÌNI SỰ. Qui định về các yếu tố loại trừ tính tội phạm của hành vi trong cổ luật và luật hình sự hiện hành ở Việt Nam. Sự bất cập của các qui định trong Bộ luật hình sự về các yếu tố loại trừ tính tội phạm của hành vi. Các yếu tố loại trừ tính tội phạm của hành vi trong thực tiễn tí PIN TOTNES s.sosl/fEi Si gh EŒESEaRr IỂn 108 Chương 3 HOÀN THIỆN CHẾ ĐỊNH CAC YẾU TO LOẠI TRU TÍNH TOI PHAM CUA HANH VI NHẰM TANG CƯỜNG HIỆU QUA ĐẤU TRANH PHONG CHONG TOI PHAM.
Nhu cầu khách quan phải hoàn thiện chế định "Các yếu tố loại trừ tính tội phạm của hành vi" trong giai đoạn hiện nay. Những quan điểm và giải phấp.««‹ ee 150 KET LUAN mm. ensue 184 TÀI? JÊU THAM KHẢO.---2-2222222 222 sxe — ¬ 188 PHU LỤC. Tinh cấp thiết của dé tài nghiên cứu Luật hình sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, có vai trò đặc biệt quan trọng trong công cuộc dau tranh phòng chống tội phạm.
Để bảo đảm thắng lợi sự nghiệp đổi mới, phải ổn định và giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, đảm bảo trật tự kỷ cương và công bằng xã hội. Muốn vậy, Nhà nước phải quản lý xã hội bằng pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, coi trọng công tác đấu tranh phòng chống tội phạm. Đấu tranh phòng, chống tội phạm là công cuộc to lớn và hết sức khó khăn cấp bách của Nhà nước và xã hội ta hiện nay. Muốn đạt được hiệu quả cao trong đấu tranh phòng, chống tội phạm, chúng ta phải có một chính sách hình sự đồng bộ, nhất quán phù hợp với tình hình thực tiễn của Việt Nam và xu hướng chung của thế giới.
Để công tác đấu tranh phòng chống tội phạm đi vào nề nếp, hiệu quả, ngang tầm với vị trí của nó và đáp ứng được những đòi hỏi cấp bách của thực tế tình hình hiền nayrcần phải hoàn thiện pháp luật, đồng thời phải tiến hành nghiên cứu một cách tổng thể và toàn điện các vấn đề liên quan đến chế định tội phạm trong luật hình sự. Đặc biệt, để nhận thức sâu sắc hơn về tội phạm thì cần phải làm rõ các yếu tố loại trừ tính tội phạm của hành vi, Từ ban chất xã hội của tội phạm, di sâu nghiên cứu lý luận về các yếu tố loại trì tính tội phạm của hành vị giúp chúng ta có cơ sở để xây dựng các chế định có liên quan trong Phần chung và các cấu thành tội phạm cụ thể trong Phìn các tội phạm của Bộ luật hình sự. cũng chính từ việc nghiên cíu các yếu tố loại trừ tính tội phạm của hành vi và các qui định của pháp luật thực định có liên quan, để có những giải phái nhằm bảo vệ tốt hơn quyển cai người. Day là vấn dé đang dat ra hết sức cấp bách trong quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền ở nước ta hiện nay.
6 Các yếu tố loại trừ tính tội phạm của hành vị là một trong những vấn đề hết sức quan trọng trong khoa học luật hình sự và mặc dầu đó không phải là vấn dé mới nhưng cho đến nay ở Việt Nam chưa có được một công trình nghiên cứu khoa học pháp lý nào nghiên cứu một cách sâu sắc và toàn diện về vấn dé này. Thực tại, trong một số ít sách và bài viết đăng tải trên các Tạp chí chuyên ngành, chỉ mới đề cập đến một vài khía cạnh, rời rạc, thiếu những công trình nghiên cứu chuyên khảo tổng thể. Hon nữa, phân biệt và hệ thống hoá các yếu tố loại trừ tính tội phạm của hành vi là một vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều ngành khoa học khác nhau. Hiện nay, còn có nhiều quan điểm khác nhau trong khi nghiên cứu về vấn đề này.
Trong khi đó, thực tiễn tư pháp hình sự cho thấy, không phải lúc nào chúng ta cũng. đã hiểu đúng về bản chất của các yếu tố loại trừ tính tội phạm của hành vi, phân biệt được tội phạm và những hành vi không phải là tội phạm, các hành vi vi phạm pháp luật hình sự và hành vi vi phạm pháp luật khác. Tất ca những điều đó nói lên tính bức thiết của vấn dé: Các yến tố loại tri tính tội phạm của hành vi theo luật hình xự Việt Nam trên ca hai phương điện lý luận và thực tiễn. Mục đích va nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài Mục dich của đề tài là: làm rõ những cơ sở khoa học của việc qui định các yếu tố loại itr tính tội phạm của hành vi trong luật hình sự Việt Nam, góp phần bổ sung lý luận khoa học luật hình sự đồng thời hướng dẫn thực tiễn áp dụng vấn đề này trong tư pháp hình sự hiện nay.
Từ mục đích đó, đề tài có nhiệm vụ: - Thông qua việc xác định những gì không phải là tội phạm để góp phần làm rõ hơn nữa bản chất của hành vĩ phạm tội (các dấu hiệu của nó). - Phân tích đánh giá tính hợp ly của những qui định trong Bộ luật hình sự é vấn dé các yếu tố loại trừ tính tội phạm của hành vi, phát hiện những tồn fai, những bất cập trong các qui định này, trên cơ sở đó, chỉ ra những căn cứ lể xác định những yếu tố loại trừ tính tội phạm của hành vi góp phần xây ung cơ sở lý luận cho việc hoàn thiện chế định này trong Bộ luật hình sự. - Từ những đấu hiệu đặc trưng và bản chất của tội phạm, những qui định của pháp luật hình sự về các yếu tố loại trừ tính tội phạm của hành vi, luận án đi sâu phân tích những căn cứ để phân biệt những hành vi không phải là tội Ipham với hành vi luật hình sự coi là tội phạm, cũng như phân biệt các hành vi vị phạm khác với hành vi vi phạm pháp luật hình sự. - Đề xuất những biện pháp cụ thể liên quan đến việc hoàn thiện các chế định pháp luật cũng như các biện pháp nâng cao hiệu qua ap dụng pháp luật thực định, nhằm hạn chế đến mức tối đa việc bất.
giam, gift, truy tố, xét xử oan sai. Những giải pháp đó cũng nhằm góp phần hạn chế việc sử dụng pháp luật hình sự để điều chỉnh các giao dich về kinh tế - dân sự. một cách trần lan. Đối tượng nghiên cứu của đề tài Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những hành vi mang các dấu hiệu pháp lý hình sự trong khoa học luật hình sự và trong pháp luật hình sự.
Để lý giai và chỉ ra những hành vi bị loại trừ tính chất tội phạm phai xuất phát từ ban chất xã hội, ban chất giai cấp của tội phạm và những đấu hiệu đặc trưng của tội phạm theo qui định của pháp luật hình sự. Từ dó xác định những yếu tố làm cho những hành vi mà ben ngoài có mang những dau hiệu phap lý hình sự nhất định nào đó không bị xã hội lên án mà mang tính tích cực, được khuyến khích để mọi công dân có quyền áp dụng, thực hiện trong công cuộc đấu tranh phòng chống tội phạm nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp. chính đáng của mình, của người khác hay lợi ích của Nhà nước, khi có hành vị xâm hại đến các lợi ích đó. Giới han phạm vi nghiên cứu Vấn đề các yếu tố loại trừ tính tội phạm của hành vi được nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực như: khoa học tố tụng hình sự, tội phạm học, tâm thần học tư pháp, xã hội học.nhưng trong phạm vi nghiên cứu của luận án này vấn đề các yếu tố loại trừ tính tội phạm của hành vi chủ yếu được giải quyết đưới góc độ khoa học luật hình sự Việt Nam.
Xuất phát từ những lý luận cơ bản về các yếu tố loại trừ tính tội phạm của hành vi trong khoa học luật hình sự và những qui định trong Bộ luật hình sự có liên quan thông qua nghiên cứu bản chất xã hội, bản chất giai cấp của tội phạm để xác định những yếu tố loại trừ tính tội phạm của hành vi. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu đề tài Đề tài được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận chủ nghĩa duy vật lịch sử và chủ nghĩa duy vật biện chứng mác - xít, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, quan điểm của Dang và Nhà nước ta về xây dựng Nhà nước pháp quyền và chính sách hình sự trong giai doan hiện nay.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Yếu tố loại trừ tính tội phạm theo luật hình sự VN" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ luật học phân tích các yếu tố loại trừ tính tội phạm của hành vi theo luật hình sự Việt Nam, góp phần hoàn thiện áp dụng pháp luật.
Luận án "Yếu tố loại trừ tính tội phạm theo luật hình sự VN" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học luật hà nội. Năm bảo vệ: 2002.
Luận án "Yếu tố loại trừ tính tội phạm theo luật hình sự VN" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Yếu tố loại trừ tính tội phạm theo luật hình sự VN" thuộc chuyên ngành luật hình sự và tố tụng hình sự. Danh mục: Luật Hình Sự.
Luận án "Yếu tố loại trừ tính tội phạm theo luật hình sự VN" có bao nhiêu trang?
Luận án "Yếu tố loại trừ tính tội phạm theo luật hình sự VN" có 227 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Yếu tố loại trừ tính tội phạm theo luật hình sự VN" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.