Luận án TS: Tội mua bán người, trẻ em - Lê Thị Vân Anh - ĐH Luật Hà Nội
Luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu tội mua bán người và mua bán trẻ em. Phân tích quy định pháp luật hình sự Việt Nam, đề xuất giải pháp phòng chống.
Luật Hình sự và tố tụng hình sự
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
256
Thời gian đọc
39 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan tội mua bán người trẻ em theo pháp luật
Tội mua bán người, trẻ em là vấn đề toàn cầu nghiêm trọng. Nó vi phạm nhân quyền cơ bản. Pháp luật hình sự Việt Nam có các quy định chặt chẽ để phòng chống tội phạm này. Việc hiểu rõ bản chất tội phạm giúp nâng cao ý thức cộng đồng và hiệu quả thực thi.
1.1. Khái niệm bản chất tội mua bán người.
Tội mua bán người được định nghĩa là hành vi dùng vũ lực, đe dọa, lừa gạt hoặc các thủ đoạn khác để chuyển giao hoặc tiếp nhận người nhằm mục đích bóc lột. Bóc lột bao gồm bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy nội tạng, hoặc các hình thức bóc lột khác. Tội mua bán trẻ em có tính chất đặc biệt nghiêm trọng, gây tổn thương nặng nề đến sự phát triển của nạn nhân. Bản chất tội phạm này là sự tước đoạt tự do, phẩm giá con người. Tội phạm thường có tổ chức, tính chất xuyên biên giới.
1.2. Cơ sở pháp lý thực tiễn hình sự Việt Nam.
Cơ sở pháp lý cho việc xử lý tội mua bán người, trẻ em tại Việt Nam là Bộ luật Hình sự. Các quy định được xây dựng dựa trên Hiến pháp và các công ước quốc tế về chống mua bán người. Thực tiễn cho thấy Việt Nam đã nỗ lực trong việc ban hành, sửa đổi luật pháp để phù hợp với tình hình mới. Các điều luật nhằm bảo vệ nạn nhân, trừng trị tội phạm. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc áp dụng pháp luật, đặc biệt là trong các vụ án phức tạp. Việc phân tích cơ sở pháp lý giúp đánh giá hiệu quả của hệ thống luật pháp hiện hành.
II.Quy định pháp luật hình sự về tội mua bán người
Hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Các quy định về tội mua bán người, trẻ em ngày càng được hoàn thiện. Bộ luật Hình sự 2015 là văn bản pháp lý quan trọng nhất. Nó thể hiện cam kết của Việt Nam trong cuộc chiến chống lại tội phạm này.
2.1. Lịch sử phát triển luật hình sự Việt Nam.
Việc đấu tranh chống mua bán người đã được quan tâm từ sớm. Các văn bản pháp luật trước đây đã có quy định liên quan. Từ sau năm 1945, đặc biệt trong giai đoạn đổi mới, luật pháp dần được cụ thể hóa. Bộ luật Hình sự năm 1985, 1999 đã có những điều khoản riêng. Sự phát triển này phản ánh nhận thức ngày càng sâu sắc về mức độ nguy hiểm của tội phạm. Đồng thời, nó cũng cho thấy sự thích ứng với các tiêu chuẩn quốc tế.
2.2. Bộ luật Hình sự 2015 Điều khoản hiện hành.
Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định chi tiết về tội mua bán người (Điều 150) và tội mua bán người dưới 16 tuổi (Điều 151). Các điều luật này định rõ hành vi cấu thành tội phạm, khung hình phạt. Chúng cũng nêu rõ các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. Quy định này thể hiện sự nghiêm khắc của pháp luật đối với tội phạm mua bán người. Đặc biệt, tội mua bán trẻ em được xử lý với mức án nặng hơn. Việc phân loại tội phạm rõ ràng giúp việc áp dụng pháp luật hiệu quả hơn.
2.3. Quy định quốc tế pháp luật Việt Nam.
Pháp luật Việt Nam về tội mua bán người có sự tương thích cao với các công ước quốc tế. Việt Nam là thành viên của nhiều công ước, như Nghị định thư Palermo về phòng, chống, trấn áp tội phạm mua bán người. Các quy định trong nước đã nội luật hóa nhiều nội dung của công ước này. Điều này thể hiện trách nhiệm của Việt Nam trong hợp tác quốc tế chống tội phạm. Tuy nhiên, việc thực thi và hài hòa hóa vẫn cần được xem xét liên tục. Đảm bảo sự phù hợp giữa luật pháp quốc gia và quốc tế là ưu tiên.
III.Dấu hiệu hình phạt cho tội mua bán người trẻ em
Việc xác định các dấu hiệu cấu thành tội phạm là yếu tố cốt lõi trong tố tụng hình sự. Dựa trên đó, các cơ quan chức năng sẽ áp dụng khung hình phạt tương ứng. Pháp luật hình sự Việt Nam quy định rõ ràng về các yếu tố này.
3.1. Dấu hiệu pháp lý của tội mua bán người.
Tội mua bán người có các dấu hiệu pháp lý cụ thể. Khách thể của tội phạm là quyền con người, đặc biệt là quyền tự do, danh dự, nhân phẩm. Mặt khách quan là hành vi dùng thủ đoạn để đưa đón, chuyển giao, tiếp nhận người. Mục đích của hành vi là bóc lột. Mặt chủ quan là lỗi cố ý trực tiếp. Chủ thể của tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự. Việc xác định đầy đủ các dấu hiệu giúp phân biệt tội mua bán người với các tội phạm khác. Đặc biệt là tội bắt giữ người trái pháp luật.
3.2. Khung hình phạt áp dụng cho tội phạm.
Bộ luật Hình sự 2015 quy định các khung hình phạt nghiêm khắc cho tội mua bán người. Hình phạt có thể là tù có thời hạn từ 5 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. Mức án cụ thể phụ thuộc vào tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi. Các tình tiết tăng nặng như có tổ chức, phạm tội với nhiều người, tái phạm nguy hiểm sẽ làm tăng mức án. Ngoài ra, tội phạm có thể bị phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc cấm hành nghề.
3.3. Đặc điểm tội mua bán người dưới 16 tuổi.
Tội mua bán người dưới 16 tuổi được quy định tại Điều 151 BLHS 2015. Đây là tội phạm có khung hình phạt nặng hơn so với tội mua bán người thông thường. Đối tượng là trẻ em dưới 16 tuổi. Điều này thể hiện sự bảo vệ đặc biệt của pháp luật đối với trẻ em. Mọi hành vi mua bán trẻ em đều được coi là nghiêm trọng. Các tình tiết định khung tăng nặng được áp dụng chặt chẽ hơn. Việc này nhằm răn đe, phòng ngừa hành vi vi phạm.
IV.Thực tiễn xét xử tội mua bán người tại Việt Nam
Thực tiễn xét xử tội mua bán người, trẻ em tại Việt Nam phản ánh nỗ lực của các cơ quan tư pháp. Tuy nhiên, quá trình này cũng bộc lộ nhiều khó khăn, vướng mắc. Việc tổng kết thực tiễn giúp cải thiện hiệu quả công tác đấu tranh.
4.1. Thực trạng xét xử các vụ án mua bán người.
Trong những năm gần đây, số lượng vụ án mua bán người, trẻ em được đưa ra xét xử có xu hướng tăng. Các tòa án đã ban hành nhiều bản án nghiêm khắc. Điều này khẳng định quyết tâm của nhà nước trong phòng chống tội phạm. Các vụ án thường phức tạp, liên quan đến nhiều đối tượng. Việc thu thập chứng cứ, xác định nạn nhân là thách thức lớn. Nạn nhân thường bị mua bán sang nước ngoài.
4.2. Khó khăn vướng mắc trong thực thi pháp luật.
Quá trình điều tra, truy tố, xét xử tội mua bán người gặp nhiều trở ngại. Khó khăn bao gồm việc xác định danh tính nạn nhân, thu thập chứng cứ. Đặc biệt là khi nạn nhân bị mua bán qua biên giới. Sự hợp tác quốc tế là cần thiết nhưng đôi khi chưa đủ mạnh. Nạn nhân thường sợ hãi, không hợp tác khai báo. Việc tái hòa nhập cộng đồng cho nạn nhân cũng là một vấn đề. Các cơ quan tư pháp cần được đào tạo chuyên sâu.
4.3. Đánh giá hiệu quả công tác phòng chống.
Công tác phòng chống tội mua bán người tại Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu. Nhiều đường dây tội phạm đã bị triệt phá. Nạn nhân được giải cứu, hỗ trợ. Tuy nhiên, tình hình tội phạm vẫn diễn biến phức tạp. Hiệu quả phòng ngừa cần được nâng cao hơn nữa. Việc đánh giá dựa trên số liệu thống kê, phản hồi từ các tổ chức xã hội. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành.
V.Hạn chế giải pháp chống mua bán người trẻ em
Mặc dù pháp luật hình sự Việt Nam đã có nhiều tiến bộ, vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Để nâng cao hiệu quả phòng chống tội mua bán người, trẻ em, cần có các giải pháp đồng bộ. Chúng bao gồm việc hoàn thiện hệ thống pháp luật và tăng cường thực thi.
5.1. Bất cập trong quy định pháp luật hình sự.
Một số quy định pháp luật vẫn còn chung chung, khó áp dụng vào thực tiễn. Việc xác định yếu tố 'mục đích bóc lột' đôi khi phức tạp. Sự khác biệt trong cách hiểu, áp dụng pháp luật giữa các địa phương cũng là vấn đề. Có thể cần làm rõ hơn các tình tiết định khung tăng nặng. Điều này giúp đảm bảo sự công bằng, minh bạch trong xét xử. Việc thường xuyên rà soát, cập nhật luật là cần thiết.
5.2. Đề xuất hoàn thiện pháp luật Việt Nam.
Cần nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Bộ luật Hình sự. Các quy định cần cụ thể hơn, dễ áp dụng. Việc bổ sung các tình tiết tăng nặng mới cũng cần được xem xét. Nâng cao khung hình phạt đối với một số trường hợp đặc biệt nghiêm trọng. Đặc biệt là tội mua bán trẻ em vì mục đích lấy nội tạng. Việc hài hòa pháp luật trong nước với các tiêu chuẩn quốc tế cần được đẩy mạnh.
5.3. Nâng cao hiệu quả phòng chống tội phạm.
Giải pháp bao gồm tăng cường hợp tác quốc tế trong điều tra, truy bắt tội phạm. Nâng cao năng lực cho cán bộ thực thi pháp luật. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật trong cộng đồng. Đặc biệt là ở các vùng sâu, vùng xa, biên giới. Cần có chính sách hỗ trợ toàn diện hơn cho nạn nhân. Bao gồm hỗ trợ tâm lý, y tế, pháp lý, và tái hòa nhập xã hội. Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ hơn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (256 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI LÊ THỊ VÂN ANH TOI MUA BAN NGƯỜI VA TOI MUA BAN TRE EM THEO PHÁP LUAT HÌNH SU VIỆT NAM HÀ NỘI - 2022 BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI LÊ THỊ VÂN ANH TOI MUA BAN NGƯỜI VA TOI MUA BAN TRE EM THEO PHÁP LUAT HÌNH SU VIỆT NAM Chuyên ngành : Luật Hình sựvà tố tung hình sự Mã số :9480104 Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Cao Thị Oanh. HÀNỘI - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam doan đập là công trinh nghiên cửu khoa học độc lập của riêng đôi Các két quả néu trong Luận ám chưa được công bồ trong bat kỳ công trinh nào khác.
Các số iiệu trong iuận án là trưng thực, có nguôn gốc rỡ ràng. được trích dẫn aimg theo uy đmh: Tôi xin chu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của Luân án này: TÁC GIÁ LUẬN ÁN Lê Thị Vân Anh. LỜI CẢM ON Tôi xin bày 16 lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn - PGS TS Cao Thi .Oanh đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thiện luân án. Đằng thot, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và cán bộ Trường Đại học Luật Hà Nội đã giúp đỡ và tao điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Cudi cùng, tôi xin chân thàmh: căm ơn tới các cơ quan 18 chức, cả nhân, gia đình đồng nghiệp và bạn bè đã luôn jing Hộ, đông viên và grip đỡ tôi trong suốt quá trình làm luân án. TÁC GIÁ LUẬN ÁN Lê Thi Vân Anh BANG TỪ VIET TAT Bộluậthình a BLHS Bộ luật tổ tạng hình mơ BLTTHS Nei ảnh thư NBT Liên Hợp quốc LHQ Công hòn xã hồi chủ ngữa CHXHCN Công hòn nhân din CHND Công ước ci Liên hợp quốc về Công ước TOC chống tội phạm có tổ chúc xuyên quốc ga Công ude ASEAN vì phòng Công ước ASEAN chống buân bán người, dic biệt là phụ nỗ và ren Co quan của Liên hợp quốc về UNODC chống ma ủy và tội phạm Phụ lục các biểu đỗ thống kê số Phụ lục Vụ én mus bán ng, mua bán rể tm giá đoạn 2011-2020 Thụ lục Các vụ án mua bán nguồ, Phụ lục 2 mua bia tế em/mua bán người đuổi 16 tudi đã được Toà án nhân din các cắp xế xử MỤC LỤC Trang LOI CAM DOAN LOI CẢM ON A.PHANMG BAU 1 Tính cấp thất cũa hận án &Đo Mục đích, nhiệm vụ nghiên cầu của luận án Đối tuợng và phạm vinghiên cứnt Câu hỏi nghiên cứu, giã thuyết nghiên cáu và cách tiếp cận vẫn đề nghiên cứu Câu hài nghiên cứu `. B thuyết nghiên cứ Cách tiếp cận vẫn đề nghiên cứu Phương pháp luận và phương pháp nghiền cit Phương pháp hận Phương pháp nghiên cứu cụ thể Y¥ nghia khoa hạc và thục của hận án Những đóng góp mới về khoa học của Luận án B. PHAN TONG QUAN VE TINH HÌNH NGHIÊN CUU 10-4 1 ‘Tinh hinh nghên cầu trong nước và nude ngoài 10 Ll Các nghiền cứu trong nước 10 t1 Các nghién cửu vi lý luận của tội mua bán người tố mua bán rể em 10 112 Các nghiên cửu thực trang quy đính của pháp luật hình sự và thực tiễn.
18 áp dụng pháp luật hình sự về tội mua bán người, tội mua bán bể em 12 Các nghiên cứu ở nước ngoài 124 Các nghiên cửu về lý luận của tối mua bán người tối mua bán tr em Nghiên cứa thực trang quy dinh của pháp luật quée tổ, pháp luật một 30 sổ quốc ga và ôi buôn bén người tôi buôn bản rể em và thục Bn áp đang các quy ảnh đó Đánh gi tinh hình nghiên cứu liên quan đến đề ¡hận án 35 Những kết quả nghiên cứu hận án kế thừa, tiếp tục phát triển, + Những vẫn đề chưa được nghiên cứu ” Những vẫn đề luận án tiếp tục nghiên cứu.PHÀN KÉT QUA NGHIÊN CỨU 43. NHỮNG VAN ĐÈ LÝ LUẬN VE TOI MUA BAN NGƯỜI, 43.83 'TỌI MUA BAN TRE EM i mua bán nguời, tội mua bán trẻ em 43 hú niệm tố mua bán người tố mua bán bế em theo php hut qu tế 4 Khó niệm tôi mua bán nguôt, tội mua bán rể em theo pháp luật một sổ quắc ga hái niện tôi mua bán người, tội mua bán trể em theo pháp lật Việt Nem và dé xuất ki niệm mới và tối mua bán người tố mua bán td em Cơ sở quy định. i mua bán người, tội mua bán trẻ cm trong pháp hạt hình sự. Cơ sở thực tiến.
131 132 Pháp luật một số quốc gia 133 Bài học kink nghiệm, KET LUẬN CHƯƠNG 1 'CHƯƠNG 2. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUAT HÌNH SỰ VIET NAM VE TOI 84148 MUA BAN NGƯỜI, TOI MUA BAN TRE EM VÀ THỰC TIỀN XÉT XỬ. 21 Khái quit ich sẽ ip pháp về tội mua bán nguời, tội mua bin tr em “ ii đoạn từ sau năm 1945 din trước năm 1985 “ ii đoạn thăm 1985 đến trước nim 1999 “ Giai đoạn từ năm 1999 din trước năm 2015 $6 Quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 về tội mua bán người, tội mua 92 bán người dưới 16 tuỗi TDắu hiệu ảnh tối của ti mua bán người tố mua bán người đi lổ tad Các tinh tất inh khung ting năng trách nhiện bình se của tối mua toán người, tối mua bán người đười 16 tad 223 Chỉ tử ình ay cat mua bán nguội i mon bán người đới 16 tuổi 224 Sự tương thích, phủ hợp giữa quy định của Bộ luật hình sự với Cl sục quốc tẾ khí quy định tối mua bán người, tối mua bán người dưới 16 tuổi it số bất cập, hạn chế của Bộ luật inh se năm 2015 quý ảnh vỉ tối 112 dua bán người ti mua bán người dưồi 16 uất “Thục tiễn xết xử tội mua bản người, tội mua bán trẻ em 16 Thả quất nh hình xét xổ tối mua bản người tối mua bản tr em 116 Thục tẾn nh tội danh và quyết định hình phat đổi với tô mua bán 118 người tôi mua ban tr em Một số khó khăn, vướng mắc trong thực dn xét xử tôi mua bán người, 17 tối mua bán t em và nguyên nhân KET LUẬN CHƯƠNG 2 182 CHƯƠNG 3. YÊU CAU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIEU QUA ÁP 134.179 DUNG QUY ĐỊNH CUA BO LUẬT HÌNH SỰ TRONG PHÒNG, CHÓNG TOI MUA BAN NGƯỜI, TOI MUA BAN TRE EM 3 ‘Yeu cầu ming cae hiệu quả áp dung quy định của Be luật hình sy 134 trong phòng, chống tại mua bán người, tộ "mua bán trẻ em 3111.
Yêu cầu đảm bio quyền con nguời 134 3112. Yêu cầu c cách tư pháp 135 313. Yéucduphing chẳng ti pham 138 3.4 Yêu cầu tăng cường hop tác quốc tổ 18 3. Yêu cầu dim bio nự mình bạch rõ ring rong các quy ảnh của Bộ luật 146 Hình ara sự thống nhất, đẳngbộ với hộ thông pháp luật 32 Đềxuấtcác pháp nâng cao 18 Thật hình sự trong phòng, chống tội mua bán người, teem 3.1 Hoàn hiện quy nh của Bộ luật nh ny và vấn bản hướng dẫn hi hành 148 Bộ luật hành ar 322.
Sữa đổ, bổ sung một số Luật có liin quan nhằm góp phần ning ceo 168 liệu quả áp dụng quy inh côn Bộ luật hình mr trong phòng, chống tôi mus bán người, tộ mu bản thể em 3. Mét số giải pháp khác nhằm ning cao hiệu quả thực thi pháp luật im KET LUẬN CHƯƠNG 3 176 D.KET LUẬN CHUNG 178 E. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIEN QUAN DEN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BO F.DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO G.cAc PHỤ LỤC PHAN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thất của hận án ‘Mus bin người, đặc biết là mua bản phụ nit và rẻ em là mốt vẫn nạn mang tinh toàn cầu và dang cổ chiêu hướng gia tầng đáng lo ngei trén phạm vi toàn thé ii, bất chấp những nf lực ma công ding quấc tỉ quốc té và các quốc gia đã và dang thục hién Do tinh chất "xuyên quốc gia" cia host động buôn bán người ma iệc đầu ranh phòng, chống buôn bản người hién nay không còn bó hep rong phạm vi một quốc gia hay giới han ở một khu vục nào ma dang được toàn thể giới tich cục phối hop thục hiện va cân phi có sự hợp tác song phương và đa phương giữa các cơ quan chức năng cia các quốc gia Suốt nhiẫu thập kỹ qua, chính phủ Việt Nam đã có những nỗ lục đáng kể shim phòng ngừa và ngăn chân nạn mua bán người. Trong limuôn khổ quốc gia cấu này thể hiện ở việc sửa đổ, bổ mang hoặc banhành mới một số dao luật quan trong, như Bộ luật hành sự (BLHS) nim 1999 (được sản đỗ, bổ sang năm 2009), BLHS 2015 (được sửa đổ, bổ ming năm 2017), Luật Phòng, chống mua bản người năm 2011 và một số vin bản đưới luật hướng din thí hành Luật phòng, chống mua bbén người.
Đây là những cơ sở pháp lý quan trong đổ ting cuồng đầu tranh phòng, chống mua bản nguồi. Bén canh đó, nhiễu văn bán chỉ dao, đu hành của Chính phi, Thủ tiring Chính phi cũng di được ban hành nhờ Quyết định sổ 130/2004/QĐ-TTg ngày 14/7/2004 phê duyệt Chương trình hành động phòng, chống tộ pham buôn bản phụ ni, rể em từ năm 2004 đồn năm 2010; Quyết Ảnh số 1427/QĐ-TTg ngày 18/8/2011 phê duyét Chương trình hành đồng phòng, chống tôi mua bản người giải đoạn 2011-2015; Quyết ánh sổ 2546/QĐ-TTg ngày 31/12/2015 ghế duyét Chương tình phòng, chống mua bản người giai đoạn 2016-2020; Quyết dinh số 193/QĐ-TTg ngày 9/02/2021 phê duyét Chương trình phòng, chồng mua. ‘bén người giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030. 6 phạm vi quốc ti, Việt Nem đã là thánh viên côa nhiều Công uve quốc tế liên quan đến phông chẳng buôn bản người, đặc biệtlà Ng định thư (NĐT) không bắt tuộc về mua bán trẻ em, mai đâm trổ em và vin hóa phẩm khiêu dim tré sm, bổ sung cho Công ốc về quyền rẻ em; NBT vé ngăn ngừa, phòng chống và trùng ti, tối buôn bán người, đặc biệt là phụ nổ và tr em, bỗ sang cho Công tước của Liên hợp quốc (LHQ) về chống tôi phạm có tổ chức ruyên quốc gia; Công wie ASEAN về phòng, chống mua Đán người, đặc tit là phụ nữ và tré em (ACTIP).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tội mua bán người & trẻ em theo pháp luật hình sự Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu tội mua bán người và mua bán trẻ em. Phân tích quy định pháp luật hình sự Việt Nam, đề xuất giải pháp phòng chống.
Luận án "Tội mua bán người & trẻ em theo pháp luật hình sự Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Tội mua bán người & trẻ em theo pháp luật hình sự Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tội mua bán người & trẻ em theo pháp luật hình sự Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Hình sự và tố tụng hình sự. Danh mục: Luật Hình Sự.
Luận án "Tội mua bán người & trẻ em theo pháp luật hình sự Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tội mua bán người & trẻ em theo pháp luật hình sự Việt Nam" có 256 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tội mua bán người & trẻ em theo pháp luật hình sự Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.