Luận án TS Luật học: Thực hành quyền công tố trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự

Luận án phân tích thực hành quyền công tố trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truy tố.

Chuyên ngành

Luật Hình sự và tố tụng hình sự

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

278

Thời gian đọc

42 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Thực hành quyền công tố sơ thẩm Khái niệm Đặc điểm

Quyền công tố là chức năng trọng yếu của Viện kiểm sát. Chức năng này bao gồm hoạt động buộc tội, truy tố tội phạm trước Tòa án. Trong giai đoạn xét xử sơ thẩm, thực hành quyền công tố đóng vai trò then chốt. Hoạt động này nhằm đảm bảo áp dụng pháp luật hình sự chính xác. Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) đại diện Nhà nước trong việc buộc tội. Kiểm sát viên (KSV) giữ vai trò chủ động tại phiên tòa. KSV trình bày cáo trạng, đối đáp với luật sư. Hoạt động này góp phần bảo vệ công lý, quyền con người. KSV cần kiến thức sâu rộng về Bộ luật Hình sự (BLHS) và Bộ luật Tố tụng Hình sự (BLTTHS). Vai trò KSV quyết định tính đúng đắn của bản án. KSV đảm bảo không bỏ lọt tội phạm và không làm oan người vô tội. Đây là trụ cột của hoạt động tư pháp.

1.1. Khái niệm và vai trò quyền công tố sơ thẩm

Quyền công tố là chức năng cơ bản của Viện kiểm sát. Chức năng này bao gồm việc khởi tố, truy tố, buộc tội. Trong giai đoạn xét xử sơ thẩm, quyền công tố có ý nghĩa đặc biệt. KSV thực hiện việc buộc tội công khai tại Tòa án. Hoạt động này góp phần làm sáng tỏ sự thật vụ án. KSV đảm bảo việc thi hành pháp luật nghiêm minh. Vai trò của KSV là đại diện cho lợi ích công cộng. KSV bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. KSV cần có bản lĩnh, kinh nghiệm thực tiễn. KSV tuân thủ pháp luật, đạo đức nghề nghiệp. Hoạt động công tố trực tiếp ảnh hưởng đến quyết định của Hội đồng xét xử (HĐXX). Điều này góp phần vào việc xét xử công bằng, khách quan.

1.2. Nội dung chính của hoạt động công tố sơ thẩm

Hoạt động công tố sơ thẩm có nhiều nội dung cụ thể. KSV nghiên cứu hồ sơ vụ án cẩn trọng. KSV chuẩn bị luận tội và các câu hỏi để xét hỏi. Tại phiên tòa, KSV công bố cáo trạng. KSV tham gia xét hỏi, làm rõ các tình tiết vụ án. KSV đối đáp với bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác. Việc đối đáp giúp làm sáng tỏ các mâu thuẫn. KSV đưa ra quan điểm về việc định tội, mức hình phạt. Quan điểm này dựa trên chứng cứ đã được thẩm tra. KSV có quyền đề nghị HĐXX tuyên án theo quy định. KSV cũng có quyền kháng nghị bản án nếu phát hiện sai sót. Hoạt động kiểm sát xét xử là một phần không thể thiếu. Kiểm sát viên giám sát toàn bộ quá trình tố tụng. KSV đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật. Việc thực hiện đầy đủ nội dung này giúp nâng cao chất lượng xét xử.

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng công tố sơ thẩm

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quyền công tố. Trình độ chuyên môn của KSV là yếu tố quan trọng hàng đầu. KSV cần đào tạo chuyên sâu về pháp luật và kỹ năng. Kinh nghiệm thực tiễn cũng rất cần thiết. Môi trường pháp lý cần minh bạch, ổn định. Sự phối hợp giữa các cơ quan tố tụng phải chặt chẽ. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án cần làm việc đồng bộ. Áp lực công việc, khối lượng án lớn cũng ảnh hưởng KSV. Cơ sở vật chất, công cụ hỗ trợ cần được trang bị đầy đủ. Quy chế thực hành quyền công tố cần rõ ràng. Việc thường xuyên bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật là cần thiết. Năng lực phản biện của KSV trước Tòa án là yếu tố quyết định. Cải cách tư pháp cần chú trọng đến các yếu tố này.

II.Pháp luật tố tụng hình sự Quyền công tố

Pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam đã có những bước tiến lớn. Các quy định về quyền công tố ngày càng hoàn thiện. Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 là cơ sở pháp lý chính. Các văn bản này định hình chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát. Việc hiểu rõ các quy định này giúp KSV thực hiện nhiệm vụ hiệu quả. Pháp luật đảm bảo KSV có đầy đủ quyền hạn. Đồng thời, pháp luật cũng quy định rõ trách nhiệm KSV. Việc liên tục hoàn thiện pháp luật góp phần vào công cuộc cải cách tư pháp. Luật pháp phải đồng bộ, minh bạch để hỗ trợ hoạt động tư pháp. Điều này đảm bảo tính thượng tôn pháp luật trong mọi hoạt động.

2.1. Lịch sử phát triển pháp luật về quyền công tố

Lịch sử pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn. Quyền công tố luôn là trọng tâm của cải cách tư pháp. Trước đây, vai trò Viện kiểm sát có những quy định khác nhau. Các Bộ luật Tố tụng Hình sự (BLTTHS) trước đó đã đặt nền móng. BLTTHS năm 2015 đánh dấu bước tiến lớn. Luật này quy định rõ ràng hơn về chức năng, nhiệm vụ. Luật này tăng cường quyền hạn và trách nhiệm của Viện kiểm sát. Sự phát triển này nhằm hoàn thiện hệ thống tư pháp. Việc hiểu rõ lịch sử giúp đánh giá đúng đắn các quy định hiện hành. Nền tảng pháp lý vững chắc là cơ sở cho hoạt động công tố. Pháp luật ngày càng tiệm cận với chuẩn mực quốc tế, hướng tới sự công bằng và minh bạch hơn trong hoạt động tư pháp.

2.2. Quy định hiện hành về quyền công tố của Viện kiểm sát

Bộ luật Tố tụng Hình sự (BLTTHS) năm 2015 là cơ sở pháp lý chính. Luật này quy định chi tiết về thực hành quyền công tố. Viện kiểm sát thực hành quyền công tố. KSV kiểm sát hoạt động tư pháp. KSV có quyền truy tố, quyết định việc buộc tội. KSV có quyền tranh tụng tại phiên tòa. BLTTHS 2015 cũng quy định về việc rút truy tố. KSV có thể rút một phần hoặc toàn bộ quyết định truy tố. Việc này cần dựa trên kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân cũng điều chỉnh hoạt động. Các quy định này nhằm đảm bảo tính thượng tôn pháp luật. Hệ thống pháp luật tạo hành lang pháp lý vững chắc. KSV tuân thủ các quy định này khi thực hiện nhiệm vụ. Việc đảm bảo quyền công tố được thực hiện đúng đắn là ưu tiên hàng đầu.

III.Thực tiễn áp dụng quyền công tố tại Tòa án sơ thẩm

Thực tiễn thi hành quyền công tố có nhiều điểm đáng chú ý. Hoạt động Viện kiểm sát đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Nhiều vụ án hình sự được đưa ra xét xử công minh. KSV đã phát huy vai trò chủ động tại phiên tòa. Tỷ lệ bản án đúng người, đúng tội khá cao. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Một số vụ án Tòa án phải trả hồ sơ điều tra bổ sung. Nguyên nhân có thể do chưa đủ căn cứ hoặc thiếu sót trong quá trình điều tra. KSV đôi khi còn gặp khó khăn trong tranh tụng. Việc thu thập chứng cứ bổ sung cũng là một thách thức. Chất lượng kháng nghị của Viện kiểm sát cũng cần được nâng cao. Việc tổng kết thực tiễn là cần thiết. Điều này giúp đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động và đề ra giải pháp phù hợp.

3.1. Thực trạng thi hành quyền công tố của Viện kiểm sát

Thực trạng thi hành quyền công tố của Viện kiểm sát cho thấy nhiều nỗ lực. KSV đã chủ động tham gia phiên tòa, bảo vệ cáo trạng. Nhiều vụ án phức tạp đã được giải quyết hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức. Tỷ lệ vụ án Tòa án trả hồ sơ điều tra bổ sung vẫn còn. Điều này cho thấy chất lượng điều tra, truy tố đôi khi chưa cao. Một số KSV còn thiếu kinh nghiệm trong tranh tụng. Việc làm rõ các tình tiết mới tại phiên tòa còn hạn chế. Công tác kiểm sát xét xử chưa thực sự hiệu quả trong mọi trường hợp. Các số liệu về kháng nghị phúc thẩm cho thấy cần cải thiện chất lượng. Việc phân tích thực trạng giúp xác định điểm mạnh và điểm yếu. Từ đó, có thể đưa ra các giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng hoạt động.

3.2. Những vấn đề tồn tại và hạn chế trong công tác công tố

Công tác công tố vẫn còn một số vấn đề cần khắc phục. Trình độ, năng lực một số KSV chưa đồng đều giữa các địa phương. Kỹ năng tranh tụng còn hạn chế ở một số trường hợp. Việc phát hiện, xử lý sai phạm trong hoạt động điều tra chưa triệt để. Tỷ lệ kháng nghị của Viện kiểm sát được Tòa án chấp nhận chưa cao. Điều này cho thấy chất lượng kháng nghị cần được cải thiện. Áp lực về thời gian, chỉ tiêu công tác cũng là một thách thức. Việc phối hợp giữa Viện kiểm sát và Cơ quan điều tra chưa thực sự chặt chẽ. Hệ thống văn bản hướng dẫn đôi khi chưa đồng bộ, gây khó khăn. Những hạn chế này ảnh hưởng đến niềm tin công chúng vào hoạt động tư pháp. Cần có giải pháp tổng thể để khắc phục những tồn tại này.

IV.Nâng cao chất lượng quyền công tố trong xét xử

Nâng cao chất lượng quyền công tố là một yêu cầu cấp thiết. Điều này nhằm đáp ứng đòi hỏi của công cuộc cải cách tư pháp. KSV cần được trang bị kiến thức pháp luật chuyên sâu. Kỹ năng tranh tụng tại phiên tòa phải được rèn luyện thường xuyên. KSV cần có bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp. Viện kiểm sát cần tăng cường vai trò kiểm sát hoạt động tư pháp. Việc phát hiện, khắc phục sai phạm cần kịp thời. Công tác tự đào tạo, bồi dưỡng cần được chú trọng. Cần xây dựng đội ngũ KSV chuyên nghiệp, tinh thông nghiệp vụ. Mục tiêu là đảm bảo mọi hoạt động tuân thủ pháp luật. Bảo vệ công lý, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

4.1. Yêu cầu cấp thiết để nâng cao năng lực công tố

Nâng cao năng lực công tố là yêu cầu trọng tâm. Điều này nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp toàn diện. KSV cần được bồi dưỡng kiến thức pháp luật chuyên sâu, đặc biệt BLHS và BLTTHS. Kỹ năng tranh tụng tại phiên tòa phải được rèn luyện thường xuyên thông qua thực hành. KSV cần có bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng. Viện kiểm sát cần tăng cường vai trò kiểm sát hoạt động tư pháp một cách chủ động. Việc phát hiện, khắc phục sai phạm cần kịp thời, triệt để. Công tác tự đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cần được chú trọng. Cần xây dựng đội ngũ KSV chuyên nghiệp, tinh thông nghiệp vụ, có khả năng thích ứng. Mục tiêu là đảm bảo mọi hoạt động công tố tuân thủ pháp luật, góp phần bảo vệ công lý.

4.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật và thực tiễn công tố

Để nâng cao chất lượng công tố, nhiều giải pháp cần được thực hiện đồng bộ. Hoàn thiện hệ thống pháp luật là ưu tiên hàng đầu. Cần rà soát, sửa đổi các quy định còn chồng chéo, chưa rõ ràng. Nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng KSV. Tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng tranh tụng chuyên sâu, có tính thực tiễn cao. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động công tố. Cải thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cho KSV. Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan tố tụng. Đặc biệt là giữa Viện kiểm sát và Tòa án, Cơ quan điều tra. Khuyến khích KSV chủ động, sáng tạo trong công việc. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát nội bộ ngành để phát hiện và chấn chỉnh kịp thời. Những giải pháp này góp phần xây dựng nền tư pháp vững mạnh, minh bạch.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ luật học thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (278 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIAO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ TƯ PHAP ‘TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NOT TRAN THỊ LIÊN THỰC HANH QUYEN CÔNG TO TRONG GIAI DOAN XET XU SO THAM vu ÁN HÌNH SỰ LUẬN ÁN TIEN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2019 TRAN THI LIEN THUC HANH QUYEN CONG TO TRONG GIAI DOAN XÉT XU SƠ THAM vu ÁN HINH SU LUẬN ÁN TIEN SĨ LUẬT HỌC Chuyên ngành. ——— : Luật Hình syva ổ tung hinh sy Misé 1938.04 Người hướng dẫn khoa học : 1. Nguyễn Văn Tuân HÀ NỘI - 2019 LOI CAM DOAN Tôi xin com doa luận án là công trình nghiên cứu của riéng ti, các s liêu và trích dẫn trong luận án din báo tình chinh xác, trừng the.

Tôt xin hoàn toàn cha "rách nhiệm về cổng trình nghién cứu của mink TÁC GIÁ LUẬN ÁN LOI CẢM ON Tôi xin bay tổ lòng bắt ơn chân thành đãi vớt TS. Ti Gia Lâm và TS: Ngyễn Tăn Tuân đã tận tình muyễn dat adn thức và gup đổ tôi hoàn thành luận án này Tôi xn được gin lồi cân om sâu se tới các thay cố đẳng nghiệp đã giúp đỡ và tao “đầu liện cho tôi trong quá trình học tập, công tác. Tôi xn bày tỏ làng bit em sâu sắc din những nhà khoa học đã đồng góp ÿ liễn quý bán, chỉ báo tận tình động viên khuyễn khích tôt hoàn thành luận án này. Tôi cũng bày tổ lòng bidt om sâu sắc tổ tập thd cân bộ cũa ming tâm Thư viên trường Bax học Luật Hà Nỗi đã luôn tân tôm, nhiệt tinh trách nium, ghịp đỡ tôi am tm và tổng hop ta liệu trong quá trình nghiên cứu luân án Cudi cing cho pháp tôi được git lời căm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã luôn đông viễn.

giúp đố tôi trong quá trình tối học tập vài nghiên cine TÁC GIÁ LUẬN ÁN Trần Thị Lên DANH MỤC CHỮ VIET TAT BLHS Bồ luật Hình sự BLTTHS Bồ luật Tổ tụng hành sự HBXX Hãi ding xã xử KSV Kiến st viên Luật TCVKSND Luật tổ chúc Viện kiểm sit nhân din Luật TCTAND Luật tổ chúc Toe án nhân dân NGS nghiên cứu ánh Quy chế THOCT và KSSX Quy chế thực hành quyển công tổ và kiểm sát xét xử. Toa án nhân din THỌCT thục hành quyên cổng tô YKS Viện kiểm sat VKSND 'Viện kiểm sát nhân dân. XXSTVAHS xét xử sơ thấm vụ án hình sự MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ON DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỎ, BANG BIEU PHAN MỞ ĐẦU PHAN TONG QUAN VE VAN DE NGHIÊN CỨU. PHAN KET QUẢ NGHIÊN CỨU.

Chương1 NHUNG VAN BE LÝ LUẬN VE THỰC HANH QUYỀN CÔNG. 16 TRONG GIAI ĐOẠN XÉT XỬ SOTHAM VỤ ÁN HÌNH SỰ. Khai niệm đặc điển thực hành quyên công tổ trong giai đoạn xet xử sơ thẩm vụ. ánhình sự 30 1.2 Nội dung của thực hành quyền công tô trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án.

Mỗi quan hệ giữa thực hanh quyền công tổ va kiểm sát xét xử sơ thẩm vụ. án hình sự 67 14, Các yêu tổ ảnh hưởng đến chất lượng thực hảnh quyên công tổ của 'Viện kiểm sat trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự. 72 Tiểu kết chương 1 76 Chương 2 PHÁP LUẬT TÓ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM VẺ THỰC HANH QUYỀN CÔNG TÓ CUA VIEN KIEM SÁT TRONG GIAI DOAN XÉT XU SOTHAM VỤ AN HÌNH SỰ VÀ THỰC TIẾN THIHANH.1 Khải lược lịch sử phát tiễn quy định của pháp luật tổ tụng hình sự Việt Nam, vvề thực hành quyền công té của Viện kiểm sit trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự 1 2.2 Quy định của pháp luật tổ tung hình sự hiện hành về thực hành quyển công tô của Viện kiểm sát trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự.3, Thực tiễn thi hanh quy định pháp luật tổ tung hình sự Việt Nam vẻ thực hảnh. quyển công tổ của Viện kiém sát trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự.

116 Tiểu kết chương 2. 143 Chương 3 YÊU CAU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHAT LƯỢNG THUC HANH QUYEN CÔNG TÓ TRONG GIAI DOAN XÉT XỬ SƠ. THAM VỤ ÁN HÌNH SU. Yêu cầu nâng cao chất lượng thực hành quyền công tổ của Viện kiểm sát trong giai đoạn xét zử sơ thẩm vu án hình sự.

Các gi pháp nâng cao chất lượng thực hành quyển công tổ của Viện kiểm. sát trong giai đoạn xét xử sơ thấm vụ án hình sự. 140 Tiểu kết chương 3. 118 DANH MUC TAILIEU THAM KHAO DANH MUC CAC CONG TRINH KHOA HOC CUA TAC GIA LIEN QUAN DEN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CONG BO PHY LUC DANH MỤC SƠ ĐÒ, BANG BIEU Bang 2.1: SỐ vụ ám Tòa cen tre ôsơ điều tra bỗ sung.1: Tĩ lệ số vụ an Tòa án ấp pinic thẩm chấp nhận kháng nghị của.

Điện kad sát 124 Biéu đô 2 2: Ti lệ số vụ án Viên Mễm sát kháng nghị phúc thẩm từ năm 2016- 2018 136 PHAN MỞ DAU 1. Ly de lựa chon đề tii Theo quy định tai Điều 107 Hiển pháp nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nem nền 2013, VIKS là cơ quan THOCT và kiém sát hoạt động tư pháp. Trong đó, vide dim bio thực hiện chúc năng công tổ của VES luôn 1a mốt chủ trương nhất quần của Đăng và Nhà ngớc ta từ li thành lập ngành Kiém sét nhân din đến nay. THQCT của VES có vai trò quan trọng trong việc dim báo xử lý tối pham nghiệm tink, ding pháp luật không bô lot tối pham và không lam oan nguời vô tô.

cải cách tơ pháp, BLTTHS năm 2015 ra đi với những đỗ mới quan trong về nguyên tắc, kỹ thuật lập pháp, nội dụng, Tuất để tạo cơ sở pháp ly chất chế cho hoạt động THOCT của VES. Trong các giá đoan tổ ting THOCT của VES trong giả đoạn xé xử cơ thẳm vụ án hình sự có thể xem là trọng tâm của hoạt đồng công tổ, góp phin cing với Tòa én a bin án đúng ngu, đúng tối, đúng pháp luật Tuy nhiên thục tin cho thấy, mae đò đậy là host động đã được BLTTHS năm 2015 và các văn bản pháp luật liên quan quy Ảnh cụ thể nhưng vấn còn nhiều vướng mắc cả vỀ phương dién lý luận và thuc tin ảnh hưởng đồn chất lượng và hiếu quả THOCT của VKS tong tổ tung hình sự nói chung và gel dom XXSTVAHS nói iông Từ phương điện pháp luật cu thé hóa quy định côn Hiển pháp năm 2013, BLTTHS năm 2015 tip tục ghi nhận VES có hei chức năng la THOCT và kiểm sát hoạt động tư pháp, nhung còn chưa có sự phân định rõ ròng nhiệm vụ, quyền hạn. của VES khi thực hiện hai chúc năng này ở một số nguyên tắc và đi luật cụ thể Mặt khác, trong tổ tung hình my chỉ co VS là cơ quan duy nhất được Nhà nước trao quyền công tổ, thục hiện việc buộc tôi đối với người pham tôi, nhưng mot số quy định trong BLTTHS năm 2015 chưa thể hiện rõ rang sự "phân vai" giữa các chỗ thể có thấm quyền tin hành tổ tang, đặc bit a việc Toa án có thể tham ga vào host động bude tội của VS nh khi VES rút toàn bô quyết dinh truy tổ tei phiên tòa, Tae án vẫn tiếp tục xét xử, Tòa án ted hỗ sơ didu tra bỗ sung kh thiểu các chứng cứ bude tội, Tòa án khối tố vụ án hình sự tại phiên tòa khi phát hiện hành vi có đấu hiệu của tôi pham bi bồ lọt. Hom nữa, một số quy ảnh của BLTTHS năm, 2015 về host ding THOCT của VKS trong giai doan XXSTV AHS côn bộc lộ nhiều rim bit hợp ý nh.

KSV là người thuc hiện vide buộc ôi ti phiên tòa nhưng lá là người xét hôi sưu Thân phán và Hội thậm; VKS không có thim quyén kết luận vé tối năng hơn, điều khoản năng hơn trong khi Tòa án có thể xét xử theo đều khoản, năng hon trong cing tội danh ma VKS đã truy tổ. Một sổ quy định cia BLTTHS năm 2015 còn bô ngỏ như: VES nit quyất ảnh truy tổ trước khi mỡ phiên tòa nhưng đã có quyết dinh due vụ án ra xét xử thì vụ án đợc giã quyẾt ra ma, trường hop Tòa én xét xử theo tối danh năng hơn tôi danh ma VIKS đã truy tổ (sau khi để trả hỗ sơ cho VES truy tổ lẻ nhưng VES vẫn gỡ nguyên quan diém) thi việc THOQCT của VES được thục hiên như thể nào nêu tội danh năng hơn đó vượt tsa quyền của Tòa án cấp đưới.Điễu này dit ra yêu cầu cấp thất trong việc nghiên của để tiếp tục hoàn thiện các quy dinh cũa pháp luật tổ tng hình nự về THOCT trong giai doen XXSTV AHS Trên thực ấn, giả đoạn XXSTVAHS là giai đoạn biểu hiện tập trung nhất, thể hiện tổ nhất vai hò của VKS khí THQCT. Đây là giai đoạn mã vụ án hình sơ được xem xét gt quyễt công khai, là nơi thể hiện tập trang các nguyên tắc cơ bản của tổ tong hình sự và cũng là giai đoạn thể hién tập trừng quyển và ngiấa vụ phép lý của VES trong tổ tung hình sy BLTTHS năm 2015 ra đời với việc hủ nhận "nguyên tắc my đoán võ tôi @idu 13); nguyên tắc tranh tung trong xát xở được bio dim (Điều 26) đã tao điều liên cho việc nâng cao chất hương tranh tụng tei phiên 108, dim bão sơ công bằng, din chủ các các bén (buộc tôi va gỗ tổ), đăm bio tối vu quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan tổ chức trong quan hệ pháp luật tổ tong hình sự Tuy nhiên, thục ifn thi hành quy ảnh của BLTTHS năm 2015 về THOCT của VES trong gsi đoạn XXSTVAHS còn chưa thể hiện đoợc nội dung và Ý ngĩa của các nguyên tắc tổ tung này, 56 vụ án Tòa án tuyên vô tối vẫn chiếm tï lệ nhất dink, chất lượng tranh tung tại phiên toa chưa thực sự đáp ứng yêu câu cải cách pháp rong việc bio dim sơ binh ding của các bên trong tranh tạng và chưa thé Hiện được vai trò độc lập của Toa án tri phiên tòa, sổ vụ én Tòa án cấp trên sim by còn nhiễu, công tác kháng nghĩ phúc thim của VES còn bộc 16 nhiễu bit cấp. Treng khi đó, với xu thể hội nhập quốc t tong béi cảnh các loại hình tối pham ngiy cing tinh ví, phức ep ti cổng tác di tranh phông ching tôi pham cia các cơ quan có thim quyển tién hành tổ tang không những phải đạt hiệu qué cao, ma còn hải bio dim quyển con người, quyển va lợi ich hợp pháp của cá nhân, cơ quan tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thực hành quyền công tố xét xử sơ thẩm vụ án hình sự" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phân tích thực hành quyền công tố trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truy tố.

Luận án "Thực hành quyền công tố xét xử sơ thẩm vụ án hình sự" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Thực hành quyền công tố xét xử sơ thẩm vụ án hình sự" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thực hành quyền công tố xét xử sơ thẩm vụ án hình sự" thuộc chuyên ngành Luật Hình sự và tố tụng hình sự. Danh mục: Luật Hình Sự.

Luận án "Thực hành quyền công tố xét xử sơ thẩm vụ án hình sự" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thực hành quyền công tố xét xử sơ thẩm vụ án hình sự" có 278 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thực hành quyền công tố xét xử sơ thẩm vụ án hình sự" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter