Luận án TS Luật học: Tội phạm CNTT, MVT theo Luật Hình sự Việt Nam - Nguyễn Quý Khuyến

Luận án tiến sĩ luật học về tội phạm công nghệ thông tin, mạng viễn thông. Nghiên cứu chuyên sâu theo luật hình sự Việt Nam.

Chuyên ngành

Luật hình sự và tố tụng hình sự

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

278

Thời gian đọc

42 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Khái niệm và bản chất tội phạm CNTT

Tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin và mạng viễn thông (tội phạm CNTT, MVT) là một loại tội phạm mới. Nó phát triển cùng với sự bùng nổ của cách mạng số. Loại tội phạm này gây nguy hiểm cho an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội. Nó xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Tội phạm mạng thường có tính xuyên quốc gia cao. Phương thức phạm tội tinh vi, khó phát hiện. Hậu quả của nó có thể rất nghiêm trọng, lan truyền nhanh chóng.

1.1. Đặc điểm tội phạm công nghệ cao

Tội phạm công nghệ cao có những đặc điểm riêng biệt. Nó sử dụng công nghệ làm công cụ và đối tượng gây án. Tội phạm máy tính có thể thực hiện từ bất kỳ đâu trên thế giới. Dấu vết điện tử dễ bị xóa bỏ hoặc thay đổi. Việc điều tra, thu thập chứng cứ gặp nhiều khó khăn. Cần có sự hợp tác quốc tế chặt chẽ. Luật an ninh mạng là công cụ pháp lý quan trọng.

1.2. Phân loại tội phạm trong không gian mạng

Tội phạm không gian mạng được phân loại theo nhiều tiêu chí. Có thể phân theo mục đích: trục lợi, phá hoại, gián điệp. Hoặc phân theo phương thức: xâm nhập trái phép hệ thống, trộm cắp thông tin, lừa đảo trực tuyến. Tội phạm chống lại hệ thống thông tin là nhóm phổ biến. Nhóm tội phạm sử dụng mạng để thực hiện hành vi truyền thống cũng gia tăng. Phân loại giúp áp dụng luật hình sự chính xác hơn.

1.3. Tác động an ninh mạng của tội phạm CNTT

Tội phạm CNTT đe dọa trực tiếp đến an ninh mạng quốc gia. Nó có thể gây tê liệt hạ tầng thông tin quan trọng. Rò rỉ thông tin mật là nguy cơ lớn. Hoạt động gián điệp mạng ngày càng tinh vi. Tội phạm mạng cũng ảnh hưởng đến kinh tế số. Nó làm xói mòn niềm tin vào giao dịch trực tuyến. Bảo vệ an ninh mạng trở thành ưu tiên cấp bách.

II. Quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam

Bộ luật Hình sự Việt Nam (BLHS) là cơ sở pháp lý chính để xử lý tội phạm CNTT. Hệ thống pháp luật hình sự đã được hoàn thiện dần. Các điều luật cụ thể được quy định trong BLHS năm 2015. BLHS điều chỉnh các hành vi nguy hiểm cho xã hội trong lĩnh vực này. Nguyên tắc xử lý phải đảm bảo công bằng, nghiêm minh. Hình phạt phải tương xứng với tính chất, mức độ nguy hiểm. Việc áp dụng luật phải thống nhất và kịp thời.

2.1. Lịch sử lập pháp về tội phạm mạng

Quá trình lập pháp về tội phạm mạng tại Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn. Các quy định đầu tiên còn mang tính chung chung. BLHS năm 1999 đã có một số điều luật liên quan. Sự phát triển của công nghệ đặt ra yêu cầu sửa đổi. BLHS năm 2015 và các văn bản hướng dẫn đã chi tiết hơn. Luật an ninh mạng 2018 bổ sung thêm cơ chế. Luật mẫu của Khối thịnh vượng chung (2002) là nguồn tham khảo.

2.2. Các tội danh cụ thể theo BLHS 2015

BLHS 2015 quy định nhiều tội danh liên quan đến CNTT, MVT. Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông. Tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng. Tội lợi dụng mạng để tuyên truyền, lừa đảo. Tội đánh cắp, sử dụng, mua bán trái phép thông tin. Tội phát tán virus, phần mềm gây hại. Mỗi tội danh có cấu thành và hình phạt cụ thể.

2.3. Áp dụng hình phạt và trách nhiệm hình sự

Việc áp dụng hình phạt đối với tội phạm CNTT có đặc thù. Hình phạt chính bao gồm cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn. Hình phạt bổ sung là phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ. Tùy mức độ, có thể áp dụng hình phạt nặng hơn. Trách nhiệm hình sự được xác định từ đủ 16 tuổi. Người phạm tội phải có lỗi cố ý. Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử.

III. Thực trạng áp dụng pháp luật hình sự

Thực tiễn xét xử tội phạm CNTT, MVT những năm gần đây cho thấy nhiều vấn đề. Số lượng vụ án và bị cáo tăng theo từng năm. Các tội phạm máy tính diễn biến phức tạp. Hiệu quả áp dụng pháp luật có mặt còn hạn chế. Việc điều tra, truy tố, xét xử gặp nhiều thách thức. Sự phối hợp giữa các cơ quan tiến hành tố tụng là then chốt. Công tác thu thập, bảo quản chứng cứ điện tử cần được chú trọng.

3.1. Tình hình tội phạm và xét xử

Thống kê từ năm 2009 đến 2020 cho thấy xu hướng gia tăng. Số lượng vụ án được tòa án thụ lý tăng rõ rệt. Tỷ lệ trả hồ sơ điều tra bổ sung còn cao. Các tội lừa đảo trực tuyến chiếm tỷ trọng lớn. Tội xâm nhập trái phép hệ thống cũng phổ biến. Bị cáo thường là người trẻ tuổi, am hiểu công nghệ. Người nước ngoài cũng tham gia vào các đường dây tội phạm.

3.2. Khó khăn vướng mắc trong thực tiễn

Có nhiều khó khăn trong việc xử lý tội phạm CNTT. Xác định thẩm quyền điều tra phức tạp do tính xuyên quốc gia. Chứng cứ điện tử dễ bị thay đổi hoặc xóa bỏ. Định giá thiệt hại trong không gian mạng khó chính xác. Áp dụng luật mẫu và công ước quốc tế còn lúng túng. Năng lực chuyên sâu của cán bộ tư pháp chưa đồng đều. Hợp tác quốc tế trong tương trợ tư pháp còn hạn chế.

3.3. Phân tích hiệu quả áp dụng Điều luật

Việc áp dụng từng điều luật của BLHS có hiệu quả khác nhau. Một số điều luật chưa bao quát hết các phương thức phạm tội mới. Mức hình phạt có lúc chưa đủ sức răn đe. Việc xác định tình tiết định khung hình phạt gặp khó khăn. Án lệ và hướng dẫn liên ngành giúp thống nhất áp dụng. Cần đánh giá tổng thể để kiến nghị sửa đổi, bổ sung. So sánh với pháp luật quốc tế để tìm giải pháp.

IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả phòng chống

Nâng cao hiệu quả phòng, chống tội phạm CNTT là yêu cầu cấp bách. Cần hoàn thiện hệ thống pháp luật hình sự một cách đồng bộ. Tăng cường năng lực cho lực lượng chuyên trách. Nâng cao nhận thức pháp luật cho người dân và doanh nghiệp. Hợp tác quốc tế phải được đẩy mạnh. Giải pháp phải toàn diện, từ phòng ngừa đến xử lý. Mục tiêu cuối cùng là bảo vệ an ninh mạng quốc gia.

4.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật

Cần nghiên cứu sửa đổi, bổ sung BLHS cho phù hợp. Các quy định cần rõ ràng, chi tiết hơn. Luật mẫu quốc tế và kinh nghiệm các nước là nguồn tham khảo. Cần có hướng dẫn cụ thể về chứng cứ điện tử. Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật để định giá thiệt hại. Quy định về hợp tác quốc tế trong điều tra cần rõ hơn. Pháp luật phải đi trước một bước để bắt kịp tội phạm.

4.2. Nâng cao năng lực thực thi pháp luật

Đào tạo chuyên sâu cho điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán. Đầu tư trang thiết bị, công nghệ hiện đại cho cơ quan tư pháp. Xây dựng quy trình điều tra chuyên biệt cho tội phạm công nghệ cao. Tăng cường phối hợp liên ngành và quốc tế. Cơ quan an ninh mạng và cơ quan điều tra phải hợp tác chặt. Chia sẻ thông tin, kinh nghiệm xử lý án là cần thiết.

4.3. Giải pháp phòng ngừa và tuyên truyền

Phòng ngừa là giải pháp gốc rễ và hiệu quả. Tuyên truyền nâng cao cảnh giác cho người sử dụng mạng. Giáo dục pháp luật về an toàn thông tin trong trường học. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bảo vệ hệ thống. Khuyến khích báo cáo tội phạm mạng kịp thời. Sử dụng công nghệ để giám sát, phát hiện sớm nguy cơ. Xây dựng văn hóa an ninh mạng trong toàn xã hội.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ luật học tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin mạng viễn thông theo luật hình sự việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (278 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO BỘ TƯPHÁP. TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI NGUYEN QUÝ KHUYEN TOIPHAM TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THONG TIN, MẠNG VIỄN THONG THEO LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM LUẬN ÁN TIEN SĨ LUẬT HỌC Chuyên ngành - Lut hình sự va tô tung hình sự. Mã số 9380104 Người hướng dẫn khoa học: 1. Cao Thị Oanh.

Lê Đăng Doanh. Hà Nội - 2021 LỜI CAM DOAN Tôi in cam đoan đây lả công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tiếng tôi Các kết quả nghiên cửu trong Luận án nay chưa được công bổ trong bat kỳ công trình nào khác. Các số liệu được sử dung trong Luận án la trung thực, có nguén góc rõ rang, được trích dẫn đúng theo quy định. Tôi sản chịu trách nhiệm vé tính chính xác và trung thực của Luận én này.

Tae giả luận án. Nguyễn Quý Khuyến. ii LỜI CẢM ON Để hoàn thanh Luận án nay, tôi xin bay td lòng biết ơn chân thành đến PGS. Cao Thi Oanh va TS Lê Đăng Doanh dé tên tỉnh truyền đạt kiến thức va hướng dẫn tôi thực hiện luân án.

Tôi xin được gửi lới cảm ơn tới Trường Đại học luật Ha Nội đã tao diéu kiện tốt nhất để tôi hoàn thành khóa học va bao vệ thành công luận án. Tôi zin cảm ơn chân thành đến các nhà khoa hoc đã dong góp ý kiến, giúp đỡ, đông viền, khích lê tôi trong qua trình thực hiền luân án. Tôi xin cảm ơn gia đính, ding nghiệp va ban be đã giúp đổ, động viên tôi trong qua trình học tập va thực hiện Luận án này: Tác giả luận án Nguyen Quý Khuyến. iii DANH MUC TU VIET TAT BLHS Bộ luật hình sự CNTT Công nghệ thông tin Công ước Budapest 2001 Công ước của Hội đồng Châu Âu vé tôi phạm mang (2001) CQĐT Cơ quan điều tra LHS Luật hình sự Luật mẫu 2002 Luật mẫu về tội phạm máy tính vả liên quan đến.

miy tính của Khối thịnh vượng chung (Anh, .v) 2002 MVT Mang viễn thông NXB Nha xuất bản. TAND Toa án nhân dân. TNHS Trách nhiệm hình sự VKS Viện kiểm sát w DANH MỤC CÁC BANG, BIEU ‘Bang 1. Số lượng vụ an và bi cáo bị xét xử sơ thẩm về tội pham.

154 trong lĩnh vực CNTT, MVTtừ năm 2009 đến năm 2020 Bang 2. Số lượng vụ án về tội phạm trong lĩnh vực CNTT, 156 ‘MVT Toa án đã thu lý, trả hỗ sơ diéu tra bổ sung và tổn dong từ năm 2009 đến năm 2020 Bang 3. Số lượng vu an và bị cáo đã zét xử sơ thẩm vẻ tội pham 157 trong lĩnh vực CNTT, MVT theo từng điều luật từ năm 2009 đến năm 2020 Bảng 4. Tình hình áp dụng loại và mức hình phạt đối với bị cáo 160 ‘bj xét xử về tôi phạm trong lĩnh vực CNTT, MVT từ năm 2009 đến năm 2 0 Bang 5.

Số lượng bi cao là người nước ngoái bi xét xử sơ thẩm 162 về tôi phạm trong lĩnh vực CNTT, MVT từ năm 2009 dén năm 2020 Phụ lục 1. Bảng so sinh giữa các văn bản pháp luật quốc tế về tôi pham trong lĩnh vực CNTT,MVT Phu lục 2. Bang tan số sử dụng cho mục dich cấp cứu, an toàn, tìm kiểm, cứu nan PHANMG DAU. PHANTONG QUAN VE VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU.

Tình hình nghiên cứu về tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, ‘mang viễn thông. Đánh giá tình hình nghiên cứu về tội phạm trong lĩnh vực công nghệ 'thông tin, mạng viễn thông. Những van dé Luận án tiếp tục nghiên cứu. 31 PHANKET QUANGHIEN CỨU, 35 CHVONG 1.

NHỮNG VAN DE CHUNG VE TOI PHAM TRONG LĨNH 'VỰC CONG NGHỆ THONG TIN, MANG VIÊN THONG. Những vấn dé lý luận về tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mang viễn thông. Pháp luật quốc tế về tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, ‘mang viễn thông. QUY ĐỊNH CUA LUẬT HÌNH SỰ VIET NAM VE TỘI PHẠM 'TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THONG TIN, MANG VIỄN THÔNG.

Khái quát lịch sử lập pháp về tội phạm trong lĩnh vục công nghệ thông tin, mạng viễn thông. Tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mạng viễn thông theo quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 104 CHUONG 3. THỰC TIỀN ÁP DỤNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUA ÁP DỤNG QUY ĐỊNH CUA LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM VE TỌI PHẠM TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHE THONG TIN, MANG VIÊN THONG. Thục tiễn áp dung quy định của Luật hình sự Việt Nam về tội phạm.

trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mạng viễn thông. Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng quy định của Luật hình sự về tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mạng viễn thông. 183 PHAN KÉT LUẬN -204 DANH MỤC TÀI LIỆU PHY LUC DANH MỤC CÁC CONG TRINH KHOA HỌC CUA TÁC GIA ĐÁ CONG BO CÓ LIEN QUAN DEN ĐÈ TÀI LUẬN AN PHAN MO ĐẦU 1. Lý do lựa chọn dé tài Hiện nay, cuộc cách mang khoa học - công nghề đang phát triển nhanh chồng trên phạm vi toàn cẩu, trong đó có lĩnh vực công nghệ thông tin, mang viễn thông.

Có thể nói, công nghệ thông tin, mạng viễn thông đã được ứng. dụng phổ biến trong các Tĩnh vực của đời sing zã hội. Sự phát triển vượt bậc của công nghệ số đã và dang là nền tăng cho sự phát triển các lĩnh vực kinh tế, sã hội, từ các ngành sn xuất, công nghiệp, dich vụ thông tin dén văn hóa, giải tri, giao thông, y tế. Trong tương lai, công nghệ thông tin, mang viễn thông ngày cảng có vai trỏ quan trọng hơn.

Ở Việt Nam trong những năm gan đây, công nghệ thông tin, mang viễn thông đã phát triển mạnh mẽ. Theo Bang xếp hang chỉ số tích hợp phát triển bưu chính do Liên minh Bưu chính thé giới công bổ, năm 2018 Việt Nam xếp hang 45/172 quốc gia trên thé giới "Trong lĩnh vực an toàn thông tin mang, theo Báo cáo chỉ sé an ton thông tin toản cầu năm 2018 của Liên minh viễn thông quốc tế, Việt Nam xép thứ. 50/194 quốc gia trên thé giới, đứng thứ 5 trong các nước ASEAN! ‘Song hành với sự phát triển va phổ biến của công nghệ thông tin, mang viễn thông 1a sự xuất hiện ngày cảng phức tap cia tội pham trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mạng viễn thông. Hiện nay ở Việt Nam, tội phạm nảy đã gây ra những tác hai không nhé dén trật tự, an toàn xã hội.

Nhiéu lĩnh vực của đời sống zã hội đang ứng dụng công nghệ thông tin, mạng viễn thông đã bi gây thiệt hại. Trong lĩnh vực tư tưởng, văn hóa, người pham tội thưởng tập trung lợi dụng kênh truyền thông qua mang intemet để xuyén tac, vu không, cơ quan, tổ chức, xâm phạm thông tin cá nhân, tuyên truyền những tư tưởng. 1 Ngan BS Thông Bavà Tryin thing (2020), đích rắng cổng nghệ thông tn và muyễn thông Hật Nam năm 2019, NB. Thing tn va Truyền tông kích động bao lực, trái với thuần phong mỹtục của Việt Nam.

Trong lĩnh vực ‘rat tự, an toàn xã hội, Viet Nam tiếp tục bi coi là dia chi vi phạm thường xuyên của những kẻ tấn công với nhiêu vụ tên công, pha hoại, lây nhiễm vi nit, phẩm mém giản điệp, mã tin học độc hai. nhắm vào hệ thống mang của cơ quan, doanh nghiệp với mite độ, tính chất ngày cảng nghiêm trong, lam rồi loan hoạt động của hệ thống và 16 lọt thông tin Tình trang sử dụng các phương tiện điện tử đánh cắp thông tin, lam giả thé tin dụng để mua vé may tay, hing hóa ở nước ngoài chuyển vé Việt Nam tiêu thụ tiếp tục gia tăng, gây thiết hại lớn cho nạn nhân và xã hội nói chung. Các tổ chức tôi phạm tại ‘Viet Nam liên kết chất chế với các tổ chức tôi phạm ở nước ngoài tạo thành những đường dây tôi pham hoạt đông tinh vi, kin đáo thông qua công cu là công nghệ thông tin, mạng viễn thông. Tinh trang lửa do trong lĩnh vực thương mại điện tir va thanh toán điện tử gia tăng, dẫn đến hậu quả nhiều nước trên thé giới không chap nhận giao dich qua mang intemet có địa chi IP xuất phát từ Việt Nam, lâm ảnh hưởng nghiêm trong đến uy tin và hình ảnh.

của Việt Nam trong lĩnh vực thương mại điện tử nói riêng và lĩnh vực kinh tế quốc tế nói chung. Tội pham trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mạng viễn thông có đặc điểm là việc thực hiện tôi pham không bi giới hạn bởi biên giới quốc gia. Do đó, việc xử lý người phạm tội thực hiên tội pham ở ngoài biên giới quốc gia nhưng lại gây thiệt hai cho nạn nhân ở Việt Nam trong những năm gần đây gấp nhiều khó khăn Bộ luật hình sư được coi là công cụ sắc bén để đâu tranh với tôi phạm nói chung và với tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mang viễn. Dũ chưa được quy định thành tên riếng như hiện nay nhưng Bộ luật hình sự năm 1999 đã có quy định vẻ tôi phạm nay tại Điểu 224 (Tôi tạo ra va lan truyền, phát tán các chương trình vi - rút tin học), Điều 225 (Tôi vĩ pham các quy định vé van hành, Khai thác và sử dung mang máy tinh điện tử) va Điển 226 (Tôi sử dụng tréi phép thông tin trên mang vả trong máy tính) Do mat trái của sự phát triển trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mạng viễn thông, các hảnh vi phạm tôi mới dân xuất hiện.

Điều đó dẫn đến nhu cầu sửa đổi, bỗ sung Bộ luật hình sự năm 1999 vào năm 2009. Trong lan sửa đổi, bổ sung này, các quy đính của Bộ luật hình sự năm 1999 vẻ tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mạng viễn thông cũng được sửa đôi, bo sung nhiều quy đính mới. Theo đó, các quy định tại Điều 224, Điều 225 va Điểu 226 đã được sửa đối, bd sung đáng kể, đồng thời đã bd sung thêm hai điều luật mới là. Bén Bộ luật hình sự năm 2015, các quy định vé tôi phạm trong lĩnh vực công nghé thong tin lai tiếp tục được sửa , bỗ sung.

với nhiễu nội dung quan trong như quy định tên riêng cho nhóm tôi này, sửa đổi, bỗ sung các tôi hiện có, đẳng thời bổ sung thêm bổn tôi danh mới bao. gồm: Tôi sin xuất, mua bán, trao đổi hoặc tăng cho công cụ, thiết bi, phan mềm dé sử dụng vào mục đích trái pháp luật (Điều 285), Tôi thu thập, tang trữ, trao đổi, mma bán, công khai hỏa trái phép thông tin về tải khoản ngân hàng (Điển 291), Tôi sử dung trái phép tân số vô tuyển điện dành riêng cho mục dich cấp cứu, an toàn, tim kiếm, cứu hộ, cứu nạn, quốc phòng, an ninh (Điều 293), Tôi có ý gây nhiễu có hại (Điều 294).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tội phạm CNTT, MVT theo Luật Hình sự VN: Luận án TS Luật học" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ luật học về tội phạm công nghệ thông tin, mạng viễn thông. Nghiên cứu chuyên sâu theo luật hình sự Việt Nam.

Luận án "Tội phạm CNTT, MVT theo Luật Hình sự VN: Luận án TS Luật học" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Tội phạm CNTT, MVT theo Luật Hình sự VN: Luận án TS Luật học" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tội phạm CNTT, MVT theo Luật Hình sự VN: Luận án TS Luật học" thuộc chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự. Danh mục: Luật Hình Sự.

Luận án "Tội phạm CNTT, MVT theo Luật Hình sự VN: Luận án TS Luật học" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tội phạm CNTT, MVT theo Luật Hình sự VN: Luận án TS Luật học" có 278 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tội phạm CNTT, MVT theo Luật Hình sự VN: Luận án TS Luật học" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter