Luận án tiến sĩ: Đồng phạm trong luật hình sự Việt Nam, Trần Quang Tiệp

Luận án tiến sĩ phân tích sâu về đồng phạm trong luật hình sự Việt Nam, đánh giá lý luận, thực tiễn áp dụng và đề xuất hoàn thiện quy định pháp luật.

Chuyên ngành

Luật hình sự, luật tố tụng hình sự và tội phạm học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

188

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Chế định đồng phạm Khái niệm ý nghĩa trong luật hình sự

Luận án nghiên cứu chế định đồng phạm. Đây là vấn đề phức tạp trong luật hình sự Việt Nam. Tình hình tội phạm có yếu tố đồng phạm gia tăng. Các vụ án xâm phạm an ninh quốc gia, tham nhũng, buôn lậu thường có nhiều đối tượng. Đồng phạm giúp tội phạm thực hiện hành vi dễ dàng hơn. Kẻ phạm tội dựa dẫm vào nhau, quyết tâm phạm tội cao hơn. Hành vi đồng phạm thường gây thiệt hại nghiêm trọng hơn. Cơ quan bảo vệ pháp luật còn lúng túng khi xử lý. Việc nhận thức thống nhất chế định này là cần thiết. Đây là nền tảng cho việc áp dụng pháp luật hiệu quả.

1.1. Khái niệm đồng phạm theo Bộ luật hình sự.

Đồng phạm là trường hợp hai người trở lên cùng cố ý thực hiện một tội phạm. Đây là bản chất pháp lý của chế định. Các đồng phạm có chung ý chí phạm tội. Hành vi của mỗi người là một mắt xích trong chuỗi tội phạm. Sự phối hợp giữa các đối tượng rất chặt chẽ. Cần xác định rõ hành vi của từng người. Điều này giúp áp dụng đúng quy định pháp luật. Việc phân biệt đồng phạm với phạm tội độc lập rất quan trọng. Khái niệm này là cơ sở để quy kết trách nhiệm hình sự.

1.2. Ý nghĩa của chế định đồng phạm trong thực tiễn.

Chế định đồng phạm có ý nghĩa lớn. Nó giúp đấu tranh phòng, chống tội phạm hiệu quả. Xác định đúng đồng phạm đảm bảo công bằng, nghiêm minh. Việc này tránh bỏ lọt tội phạm, tránh oan sai. Phân định rõ vai trò giúp cá thể hóa trách nhiệm hình sự. Đây là cơ sở để quy định khung hình phạt phù hợp. Chế định đồng phạm góp phần bảo vệ an ninh quốc gia. Nó cũng bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa. Việc áp dụng đúng chế định này nâng cao hiệu quả pháp luật. Đây là yêu cầu cấp thiết của thực tiễn xét xử.

II. Phân loại vai trò người đồng phạm theo luật hình sự Việt Nam

Trong đồng phạm, mỗi người giữ một vai trò nhất định. Luật hình sự Việt Nam quy định rõ các loại người đồng phạm. Việc phân loại giúp xác định đúng trách nhiệm hình sự. Nó cũng là cơ sở để áp dụng khung hình phạt phù hợp. Người tham gia đồng phạm có thể là người thực hành, người tổ chức, người xúi giục, hoặc người giúp sức. Sự khác biệt về vai trò ảnh hưởng trực tiếp đến hình phạt. Luật pháp cần làm rõ ranh giới các vai trò. Điều này đảm bảo tính công bằng và nghiêm minh trong xét xử.

2.1. Người thực hành và vai trò trọng yếu.

Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm. Họ là người gây ra thiệt hại. Hành vi của người thực hành phù hợp với cấu thành tội phạm. Họ cũng là người thực hiện hành vi cuối cùng. Vai trò này là trọng yếu nhất trong đồng phạm. Không có người thực hành thì tội phạm khó thành công. Trách nhiệm hình sự của người thực hành thường cao. Họ đối mặt với khung hình phạt nghiêm khắc. Bộ luật hình sự 2015 quy định cụ thể về vai trò này.

2.2. Người tổ chức xúi giục giúp sức.

Người tổ chức là người chủ mưu, điều hành hoạt động phạm tội. Họ là người vạch kế hoạch chi tiết. Người tổ chức phân công nhiệm vụ cho đồng phạm khác. Vai trò này rất nguy hiểm. Người xúi giục là người kích động người khác phạm tội. Họ tạo ra ý chí phạm tội ban đầu. Người xúi giục có thể bằng lời nói hoặc hành vi. Người giúp sức là người tạo điều kiện cho việc phạm tội. Họ có thể cung cấp công cụ, phương tiện. Người giúp sức cũng có thể che giấu tội phạm. Cả ba vai trò này đều là đồng phạm. Trách nhiệm hình sự của họ được cá thể hóa. Khung hình phạt sẽ xem xét mức độ tham gia.

III. Các hình thức đồng phạm Phân loại đặc điểm chi tiết

Đồng phạm có nhiều hình thức khác nhau. Luật hình sự Việt Nam phân loại dựa trên mức độ liên kết. Sự phân loại này rất quan trọng. Nó giúp đánh giá tính chất nguy hiểm của hành vi. Từ đó, xác định đúng khung hình phạt. Các hình thức đồng phạm thể hiện mức độ cố ý chung. Đồng thời, nó phản ánh sự phối hợp giữa những người phạm tội. Sự phân loại này giúp nhận diện bản chất tội phạm.

3.1. Đồng phạm giản đơn và đồng phạm phức tạp.

Đồng phạm giản đơn là trường hợp những người đồng phạm. Họ cùng thực hiện một tội phạm. Không có sự phân công vai trò rõ ràng. Tất cả đều là người thực hành. Đây là hình thức đồng phạm ít nguy hiểm hơn. Đồng phạm phức tạp có sự phân công vai trò. Có người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức. Hình thức này nguy hiểm hơn, tinh vi hơn. Nó đòi hỏi sự điều tra, xét xử kỹ lưỡng. Việc nhận diện đúng hình thức đồng phạm là then chốt.

3.2. Phạm tội có tổ chức và sự thông đồng.

Đồng phạm có thông mưu trước là hình thức nguy hiểm. Các đối tượng bàn bạc kế hoạch phạm tội. Họ chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi hành động. Phạm tội có tổ chức là hình thức đặc biệt nghiêm trọng. Đây là sự cấu kết chặt chẽ giữa nhiều người. Có người cầm đầu, chỉ huy rõ ràng. Tổ chức phạm tội hoạt động thường xuyên. Mục đích của họ là thực hiện nhiều tội phạm. Các nhóm tội phạm ma túy, buôn người thường thuộc dạng này. Mức độ nguy hiểm của phạm tội có tổ chức rất cao. Khung hình phạt cho hình thức này thường nghiêm khắc nhất. Luật hình sự Việt Nam đặc biệt chú trọng phòng ngừa.

IV. Trách nhiệm hình sự của đồng phạm theo Bộ luật hình sự

Xác định trách nhiệm hình sự trong đồng phạm là phức tạp. Bộ luật hình sự Việt Nam có các nguyên tắc rõ ràng. Các nguyên tắc này đảm bảo công bằng. Chúng cũng thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật. Trách nhiệm hình sự của đồng phạm được xem xét toàn diện. Nó dựa trên vai trò và mức độ tham gia của từng người. Việc áp dụng đúng các nguyên tắc là yếu tố then chốt.

4.1. Nguyên tắc chịu trách nhiệm chung về toàn bộ tội phạm.

Nguyên tắc này khẳng định. Mỗi người đồng phạm phải chịu trách nhiệm. Họ chịu trách nhiệm về toàn bộ tội phạm đã thực hiện. Mặc dù hành vi riêng lẻ có thể khác nhau. Nhưng cố ý chung gắn kết họ lại. Hành vi của một người thúc đẩy hành vi của người khác. Sự liên kết này tạo nên tính thống nhất của tội phạm. Tòa án sẽ xem xét tổng thể vụ án. Việc này giúp đánh giá đúng tính chất nguy hiểm. Đây là cơ sở để xử lý nghiêm minh.

4.2. Cá thể hóa trách nhiệm hình sự từng người đồng phạm.

Bên cạnh trách nhiệm chung. Luật pháp cũng áp dụng nguyên tắc cá thể hóa. Mỗi người đồng phạm phải chịu trách nhiệm. Họ chịu trách nhiệm độc lập về hành vi của mình. Mức độ tham gia, vai trò quyết định mức án. Người tổ chức thường chịu trách nhiệm cao hơn. Người thực hành cũng có mức án nghiêm khắc. Người xúi giục, giúp sức có thể được giảm nhẹ. Khung hình phạt sẽ được áp dụng linh hoạt. Điều này đảm bảo tính nhân đạo, công bằng. Bộ luật hình sự 2015 nhấn mạnh nguyên tắc này.

V. Trách nhiệm đồng phạm chưa hoàn thành tự ý chấm dứt

Trách nhiệm hình sự trong đồng phạm không chỉ áp dụng. Nó áp dụng khi tội phạm đã hoàn thành. Luật hình sự cũng quy định rõ. Các trường hợp tội phạm chưa hoàn thành. Hoặc khi người đồng phạm tự ý chấm dứt. Những trường hợp này có tính chất đặc biệt. Việc xác định trách nhiệm cần cân nhắc kỹ lưỡng. Điều này đòi hỏi sự phân tích sâu sắc các tình tiết.

5.1. Trách nhiệm hình sự với đồng phạm chưa hoàn thành.

Đồng phạm chưa hoàn thành là khi tội phạm chưa đạt mục đích. Có thể là chuẩn bị phạm tội hoặc phạm tội chưa đạt. Trách nhiệm hình sự đối với người đồng phạm sẽ được xem xét. Nó xem xét dựa trên mức độ tham gia. Cũng dựa trên giai đoạn thực hiện. Ví dụ, người thực hành chỉ mới chuẩn bị. Người xúi giục, giúp sức cũng trong giai đoạn đầu. Khung hình phạt sẽ được giảm nhẹ. Bộ luật hình sự 2015 có quy định cụ thể. Điều này khuyến khích việc ngăn chặn tội phạm ngay từ đầu.

5.2. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội.

Tự ý nửa chừng chấm dứt là tình tiết giảm nhẹ. Người đồng phạm chủ động ngừng tham gia tội phạm. Họ có thể ngăn chặn hậu quả xảy ra. Hành vi này thể hiện sự ăn năn, hối cải. Tùy thuộc vào vai trò. Người thực hành, người tổ chức, người xúi giục, người giúp sức đều có thể tự ý chấm dứt. Việc này giúp họ được miễn trách nhiệm hình sự. Hoặc được giảm nhẹ hình phạt đáng kể. Điều này khuyến khích mọi người. Khuyến khích từ bỏ ý định phạm tội. Chính sách pháp luật thể hiện tính nhân văn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ luật học đồng phạm trong luật hình sự việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (188 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI TRẤN QUANG TIỆP DONG PHAM TRONG LUAT HÌNH SU VIỆT NAM Chuyên ngành : Luật hình sự, luật tố tụng hình sự và tội phạm ot Fig ĐH LUẬT HÀ NỘI Mase 115/1. TTHUVIEN GIAO VIEN sou | LUAN AN TIEN SI LUAT HOC | Người hướng dan khoa học: 1. Lê Thi Son 2. Nguyễn Văn Hiện | HÀ NỘI - 2000 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN ù Trần Quang Tiệp Ñ NHUNG TU VIET TAT TRONG LUẬN AN 1. ANQG — : Anninh quốc gia }PYaFf BLHS : Bộ luật hình sự CTTP : Cấu thành tội phạm CHND : Cộng hòa nhân dân CHLB : Cộng hòa liên bang Nxb : Nhà xuất bản XHCN : Xã hội chủ nghĩa MUC LUC Trang Mo dau Chương 1: KHÁI NIEM DONG PHAM VÀ CAC LOẠI NGƯỜI DONG PHAM II Khái niệm đồng phạm và ý nghĩa của nó Lelals Khái niệm đồng phạm 11. Ý nghĩa của khái niệm đồng phạm 31 1.

Các loại người đồng phạm 35 1. Khái niệm người đồng phạm 35 |Petes Người thực hành 38 |eae Người tổ chức 45 1. Người xúi giục 51 1.5, Người giúp sức 58 CHƯƠNG 2: CÁC HÌNH THỨC ĐỒNG PHẠM 68 2a Cơ sở phân loại các hình thức đồng phạm 68 2. Các hình thức đồng phạm 73 don.

Đồng phạm giản đơn | 73 2.2, Đồng phạm phức tạp 75 221,5: Đồng phạm không có thông mưu trước 71 2. Đồng phạm có thông mưu trước 81 LaLa Đồng phạm có sự thông đồng với người khác 85 2. Phạm tội có tổ chức 38 | Tổ chức phạm tội 102 Chương 3: TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ TRONG ĐỒNG PHAM 114 a Trách nhiệm hình sự trong trường hợp đồng phạm 114 hoàn thành 3. Nguyên tắc chịu trách nhiệm chung về toàn bộ tội 115 phạm trong đồng phạm BeLats Nguyên tắc chịu trách nhiệm độc lập về hành vi tham 122 gia thực hiện tội phạm trong đồng phạm 3.

Nguyên tắc cá thể hóa trách nhiệm hình sự của những 131 người đồng phạm Dds Trách nhiệm hình sự trong trường hợp đồng phạm 137 chưa hoàn thành 3. Trách nhiệm hình sự đối với người thực hành trong các 141 giai đoạn thực hiện tội phạm 2u: Trách nhiệm hình sự đối với người xúi giục trong các 148 giai đoạn thực hiện tội phạm Dudes Trách nhiệm hình sự đối với người giúp sức trong các 154 giai đoạn thực hiện tội phạm 3. Trách nhiệm hình sự đối với người tổ chức trong các 157 giai đoạn thực hiện tội phạm 3. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội trong đồng phạm 160 = 3.

Tự ý nua chừng chấm dứt việc phạm tội của người 162 thực hành , 3. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội của người 164 XÚI giuc 5.5 Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội của người 165 g1Úúp SỨC 3. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội của người tổ chức 166 Kết luận 170 - Danh mục tài liệu tham khảo 174 Phụ lục 180 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sự nghiệp đổi mới ở nước ta do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (tháng 12-1986) đến nay đã giành được những thắng lợi to lớn và quan trọng, đưa đất nước ta thoát khỏi tình trạng khủng hoảng về kinh tế - xã hội, giữ vững thế ổn định và phát triển.

Sự nghiệp đó đang được triển khai ngày càng sâu rộng, tạo điều kiện thuận lợi để nước ta chuyển sang thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, vẫn còn không ít những hiện tượng tiêu cực của đời sống xã hội, trong đó tình hình tội phạm nói chung, tội phạm được thực hiện bằng đồng phạm nói riêng đang có xu hướng gia tăng, len lỏi vào các cơ quan nhà nước ở các cấp, các ngành, trên nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước và xã hội. Các vụ án có đồng phạm chiếm tỷ lệ cao trong nhóm các tội xâm phạm ANQG, nhóm các tội phạm về tham những, buôn lậu; tội cướp tài sản của công dân và tội gây rối trật tự công cộng. Đáng chú ý, số vụ án đặc biệt nguy hiểm xâm phạm ANQG hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản XHCN, thời gian phạm tội kéo dài, liên quan đến nhiều đối tượng có chức vụ ở các cơ quan, tổ chức khác nhau, gây ảnh hưởng xấu về chính trị đều được thực hiện bằng hình thức phạm tội này.

Trong đồng phạm, sự tập trung sức lực, trí tuệ, sự phối hợp, tương trợ lẫn nhau giữa những kẻ phạm tội cho phép chúng không chỉ thực hiện tội phạm một cách thuận lợi, mà trong nhiều trường hợp có thể gây ra những thiệt hại nghiêm trọng hơn, dễ dàng che giấu dấu vết của tội phạm để tránh khỏi sự điều tra, khám phá của các cơ quan bảo vệ pháp luật. Về mặt tâm lý, những kẻ đồng phạm do dựa dẫm vào nhau nên quyết tâm phạm tội thường là cao hơn so với các trường hợp phạm tội riêng lẻ. Chúng cũng + thường là những tên có nhân thân xấu, tái phạm, tái phạm nguy hiểm, có khả năng lôi kéo nhiều người vào hoạt động phạm tội. Thực tiễn điều tra, truy tố, xét xử từ khi thi hành BLHS năm 1985 hiện hành (ngày 1-1-1986) đến nay cho thấy, do chưa có sự nhận thức thống nhất về bản chất pháp lý của chế định đồng phạm, cho nên các cơ quan bảo vệ pháp luật vẫn còn bị lúng túng, mắc phải thiếu sót trong việc giải quyết một sô vụ án có đồng phạm.

Thực tiễn công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm cũng đã đặt ra nhiều vấn đề vướng mắc đòi hỏi khoa học luật hình sự phải nghiên cứu để làm sáng tỏ về mat lý luận như: khái niệm đồng phạm, người đồng phạm, các loại người đồng phạm, các hình thức đồng phạm và cơ sở phân loại chúng, trách nhiệm hình sự trong đồng phạm, các giai đoạn thực hiện tội phạm trong đồng phạm, tự ý nửa chừng chấm đứt việc phạm tội trong đồng phạm. Trong khi đó, chế định đồng phạm lại là một trong những chế định phức tạp của luật hình sự mà xung quanh nó về mặt lý luận, vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau, thậm chí trái ngược nhau. Vì vậy, việc nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống những vấn đề lý luận, cũng như thực tiễn áp dụng của chế định đồng phạm, để trên cơ sở đó giải quyết các vướng mắc về đồng phạm mà thực tiễn xét xử đã đặt ra, góp phần hướng dẫn thi hành quy định của BLHS về đồng phạm, đảm bảo sự nhận thức thống nhất và đúng đắn các quy phạm pháp luật hình sự của chế định này là vấn đề mang tính cấp bách, không những có ý nghĩa quan trọng về mặt lý luận mà cả về mặt thực tiễn trong giai đoạn hiện nay ở nước ta. Tình hình nghiên cứu Đồng phạm là một đề tài có nội dung phong phú và phức tạp nên được các nhà hình sự học trên thế giới và trong nước quan tâm.

Các nhà hình sự học Xô viết trước đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về đồng phạm như P. Tennốv nghiên cứu về trách nhiệm hình sự trong đồng phạm; Ph. Burơtrắc nghiên cứu về những vấn đề tội phạm học, xã hội học của đồng phạm; E. Kharsác nghiên cứu về đồng phạm đối với vị thành niên.

Xônagiơ đã có công trình nghiên cứu về đồng phạm trong luật hình sự của Tiệp Khác; nhà hình sự học Lý Quang Xán cũng đã nghiên cứu về đồng phạm trong luật hình sự Trung Quốc. Trong các công trình trên, đồng phạm đã được nghiên cứu từ góc độ của xã hội học, tội phạm học, khoa học luật hình sự trên cơ sở quan điểm lập pháp hình sự và thực tiễn áp dụng luật hình sự của mỗi nước. Ở nước ta, một số nhà hình sự học đã nghiên cứu về chế định đồng phạm. D6 là những công trình nghiên cứu của các tác gia như: - Vấn đề đồng phạm (Nxb Pháp lý, Hà Nội, 1986) của luật gia Đặng Văn Doãn.

- Khái niệm người thực hiện tội phạm và khái niệm người đồng phạm (Tạp chí Luật học, số 1/1995, Trường Đại học Luật Hà Nội); Về các giai đoạn thực hiện hành vi đồng phạm (Tạp chí Luật học, số 3/1998, Trường Đại học Luật Hà Nội) của TS Lê Thị Son. - Một số hình thức đặc biệt của tội phạm (trong sách Tội phạm học, luật hình sự và luật tố tụng hình sự Việt Nam. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995); Đồng phạm (trong sách Tội phạm trong luật hình sự Việt Nam. Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 1991) của PGS.

- Về chế định đồng phạm trong luật hình sự Việt Nam - một số vấn đề lý luận và thực tiên (Tập san Tòa án nhân dân số 2/1988); Chế định đồng phạm (trong sách Hoàn thiện pháp luật hình sự Việt Nam trong giai đoạn xây dựng Nhà nước pháp quyền - Một số vấn đề cơ bản của Phần chung. Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 1999); Dinh tội danh đốt với tội phạm có đồng phạm (trong sách Các nghiên cứu chuyên khảo về Phần chung luật hình sự, tập I. Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 1999) của TSKH Lê Cảm. - Quyết định hình phat trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt và đồng phạm (trong sách Tội phạm học, luật hình sự và luật tố tang hình sự Việt Nam.

Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995) của TS Võ Khánh Vĩnh. Tuy nhiên, các công trình trên mới chỉ đề cập đến một số khía cạnh cụ thể của đồng phạm, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách sâu sắc, toàn diện, có hệ thống về đồng phạm dưới góc độ của luật hình sự Việt Nam. Vì vậy, đồng phạm vẫn đang là vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu một cách sâu sắc hơn trong khoa học luật hình sự cũng như trong thực tiễn áp dụng luật hình sự ở nước ta.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án: Chế định đồng phạm trong luật hình sự Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích sâu về đồng phạm trong luật hình sự Việt Nam, đánh giá lý luận, thực tiễn áp dụng và đề xuất hoàn thiện quy định pháp luật.

Luận án "Luận án: Chế định đồng phạm trong luật hình sự Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2000.

Luận án "Luận án: Chế định đồng phạm trong luật hình sự Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án: Chế định đồng phạm trong luật hình sự Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật hình sự, luật tố tụng hình sự và tội phạm học. Danh mục: Luật Hình Sự.

Luận án "Luận án: Chế định đồng phạm trong luật hình sự Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án: Chế định đồng phạm trong luật hình sự Việt Nam" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án: Chế định đồng phạm trong luật hình sự Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter