Pháp luật về Đạo đức Công vụ trong Nhà nước Pháp quyền Việt Nam - Luận án Tiến sĩ Nguyễn Tiến Hiệp
Nghiên cứu phân tích hệ thống pháp luật đạo đức công vụ tại Việt Nam, đề xuất giải pháp hoàn thiện nhằm xây dựng nhà nước pháp quyền hiệu quả.
Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Luan An
Luận án tiến sĩ luật học
Năm xuất bản
Số trang
171
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tầm quan trọng pháp luật đạo đức công vụ tại Việt Nam
Pháp luật về đạo đức công vụ đóng vai trò cốt yếu trong xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam. Việc tuân thủ và phát triển pháp luật này đảm bảo bộ máy nhà nước hoạt động hiệu quả, công bằng. Nó góp phần nâng cao niềm tin của nhân dân vào hệ thống công quyền. Công chức được hướng dẫn hành vi đúng đắn, phòng ngừa tiêu cực. Sự liêm chính, minh bạch là nền tảng cho một nền hành chính phục vụ.
1.1. Bối cảnh xây dựng Nhà nước Pháp quyền.
Việt Nam đang xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Mục tiêu này được khẳng định rõ trong Hiến pháp 2013. Việc xây dựng nhà nước pháp quyền là tất yếu khách quan. Nền kinh tế thị trường đòi hỏi quản lý phù hợp. Nó đáp ứng yêu cầu chính đáng của người dân về tự do, công bằng, dân chủ. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy nhà nước pháp quyền là mô hình tổ chức xã hội văn minh. Mô hình này giúp phòng chống lạm quyền, bảo vệ quyền công dân. Các quan điểm cơ bản bao gồm giữ vững bản chất của dân, do dân, vì dân. Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có phân công và phối hợp. Nâng cao chất lượng xây dựng pháp luật là cần thiết. Hệ thống pháp luật hoàn thiện sớm được hình thành. Cải cách bộ máy nhà nước đảm bảo độc lập tư pháp. Nâng cao ý thức pháp luật của người dân, cán bộ, công chức. Điều này hình thành nền văn hóa pháp lý tiến bộ.
1.2. Vai trò đạo đức công vụ trong quản lý.
Những quan điểm đúng đắn được thực thi bởi con người cụ thể. Hoạt động của cán bộ, công chức, viên chức định hình nền công vụ. Đạo đức và tinh thần trách nhiệm là nhân tố quyết định chất lượng. Đạo đức công vụ là yếu tố quyết định thành công nhà nước pháp quyền. Nhà nước pháp quyền thực sự của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Pháp luật thực định đã cụ thể hóa chuẩn mực đạo đức công vụ. Nhiều quy định chi tiết được ban hành. Các quy định này tạo khuôn khổ cho hành vi công chức. Nó đảm bảo công chức thực hiện nhiệm vụ một cách liêm chính.
1.3. Thực trạng và thách thức hiện nay.
Nhà nước đã thực hiện nhiều biện pháp. Mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực. Đội ngũ này đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước. Một đội ngũ cán bộ, công chức đông đảo được hình thành. Họ có trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức. Đội ngũ này đóng góp quan trọng vào công cuộc xây dựng, bảo vệ đất nước. Tuy nhiên, đạo đức công vụ còn nhiều hạn chế. Tình trạng suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống vẫn tồn tại. Việc khắc phục sớm là cần thiết. Báo cáo Chính trị Đại hội Đảng toàn quốc XII đã nhận định vấn đề này. Các thách thức này đòi hỏi các giải pháp toàn diện.
II. Cơ sở lý luận đạo đức công vụ trong Nhà nước Pháp quyền
Phần này khám phá các khái niệm nền tảng về đạo đức công vụ. Nó phân tích cách thức pháp luật hình thành và điều chỉnh hành vi công chức. Các yếu tố chính trị, xã hội tác động mạnh mẽ đến quá trình này. Việc hiểu rõ các cơ sở lý luận giúp xây dựng pháp luật hiệu quả hơn. Mục tiêu là tạo ra một khung pháp lý vững chắc cho nền công vụ liêm chính.
2.1. Khái niệm và bản chất đạo đức công vụ.
Đạo đức công vụ là hệ thống các nguyên tắc, chuẩn mực ứng xử. Chúng được áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức. Các chuẩn mực này điều chỉnh hành vi của họ khi thực thi nhiệm vụ. Bản chất đạo đức công vụ liên quan đến trách nhiệm công bộc. Công chức phải phục vụ lợi ích chung của xã hội. Tính liêm chính, công bằng, minh bạch là cốt lõi. Đạo đức công vụ đòi hỏi sự tận tâm, chuyên nghiệp. Nó cũng yêu cầu tuân thủ pháp luật một cách nghiêm ngặt. Việc thực hiện đạo đức công vụ góp phần củng cố niềm tin của nhân dân. Niềm tin vào bộ máy nhà nước được xây dựng vững chắc. Nền hành chính công hoạt động hiệu quả hơn.
2.2. Pháp luật về đạo đức công vụ.
Pháp luật về đạo đức công vụ là tổng thể các quy định. Các quy định này nhằm hiện thực hóa chuẩn mực đạo đức. Chúng bao gồm các luật, nghị định, thông tư. Các văn bản này quy định về nghĩa vụ, quyền lợi, các hành vi bị cấm. Chúng cũng quy định các chế tài xử lý vi phạm. Pháp luật tạo khuôn khổ pháp lý cho hành vi công chức. Nó là công cụ để kiểm soát quyền lực nhà nước. Đồng thời, pháp luật bảo vệ công chức chính đáng. Việc ban hành các quy định pháp luật rõ ràng là cần thiết. Điều này giúp nâng cao ý thức chấp hành. Pháp luật về đạo đức công vụ góp phần phòng chống tham nhũng.
2.3. Các yếu tố tác động đến pháp luật.
Nhiều yếu tố tác động đến pháp luật về đạo đức công vụ. Bối cảnh chính trị, kinh tế, xã hội đóng vai trò quan trọng. Yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền ảnh hưởng lớn. Nền kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế tạo ra thách thức mới. Thay đổi tư tưởng, văn hóa xã hội cũng có ảnh hưởng. Sự phát triển của khoa học công nghệ đòi hỏi điều chỉnh pháp luật. Yếu tố văn hóa truyền thống, đạo đức xã hội cũng tác động. Kinh nghiệm quốc tế về phòng chống tham nhũng, quản lý công cũng được tham khảo. Nhu cầu nâng cao chất lượng công vụ, cải cách hành chính thúc đẩy thay đổi. Các yếu tố này đòi hỏi pháp luật phải linh hoạt, phù hợp.
III. Phân tích thực trạng pháp luật đạo đức công vụ Việt Nam
Phần này đi sâu vào hệ thống pháp luật hiện hành và hiệu quả thực thi. Nó đánh giá những thành tựu đạt được cũng như các hạn chế, bất cập. Việc nhận diện rõ các điểm yếu là cần thiết. Điều này tạo cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Thực trạng pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức.
3.1. Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành.
Hệ thống pháp luật về đạo đức công vụ ở Việt Nam khá toàn diện. Các văn bản bao gồm Hiến pháp, Luật Cán bộ, công chức. Ngoài ra còn có Luật Viên chức, Luật Phòng chống tham nhũng. Nhiều nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng cũng được ban hành. Các quy định này cụ thể hóa các chuẩn mực đạo đức. Chúng đề cập đến nghĩa vụ, trách nhiệm của công chức. Các văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danh, quy tắc ứng xử. Nội dung bao gồm việc tặng quà, kê khai tài sản, xung đột lợi ích. Mục tiêu là xây dựng một đội ngũ công chức liêm chính. Hệ thống văn bản này cung cấp cơ sở pháp lý quan trọng. Chúng định hướng hành vi cho cán bộ, công chức.
3.2. Hiệu quả thực thi quy định đạo đức công vụ.
Việc thực thi pháp luật đạo đức công vụ đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Nhận thức về tầm quan trọng của đạo đức công vụ được nâng cao. Nhiều vụ việc vi phạm được phát hiện và xử lý. Công tác thanh tra, kiểm tra được tăng cường. Điều này góp phần hạn chế tiêu cực, tham nhũng. Một số chuẩn mực đạo đức đã đi vào thực tiễn công vụ. Công chức ý thức hơn về trách nhiệm, nghĩa vụ của mình. Các quy định đã tạo hành lang pháp lý để xử lý vi phạm. Hiệu quả này giúp củng cố kỷ luật, kỷ cương hành chính. Các nỗ lực này hướng đến một nền quản lý nhà nước hiệu quả.
3.3. Hạn chế và bất cập của pháp luật.
Tuy nhiên, pháp luật về đạo đức công vụ vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Một số quy định chưa thực sự cụ thể, thiếu tính khả thi. Việc áp dụng pháp luật gặp khó khăn trong thực tế. Chế tài xử lý vi phạm đôi khi chưa đủ sức răn đe. Tình trạng 'nhờn luật' vẫn còn xảy ra ở một số nơi. Sự chồng chéo, mâu thuẫn giữa các văn bản pháp luật cũng là vấn đề. Cơ chế kiểm soát quyền lực chưa thực sự hiệu quả. Việc kê khai tài sản còn mang tính hình thức. Công tác phòng chống tham nhũng vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, công chức suy thoái. Cần có sự điều chỉnh, hoàn thiện kịp thời.
IV. Đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật đạo đức công vụ
Phần này tập trung vào việc đề xuất các giải pháp cụ thể. Các giải pháp hướng tới hoàn thiện hệ thống pháp luật đạo đức công vụ. Điều này bao gồm cả việc điều chỉnh các quy định hiện hành và bổ sung mới. Ngoài ra, các giải pháp hỗ trợ cũng được đưa ra. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả thực thi, xây dựng đội ngũ công chức liêm chính. Việc này góp phần củng cố Nhà nước pháp quyền Việt Nam.
4.1. Quan điểm phát triển pháp luật đạo đức công vụ.
Việc hoàn thiện pháp luật về đạo đức công vụ cần dựa trên các quan điểm nhất quán. Pháp luật phải phù hợp với bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền. Nó phải đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật. Các quy định cần cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu và dễ thực hiện. Pháp luật phải phát huy vai trò phòng ngừa là chính. Đồng thời, cần xử lý nghiêm các vi phạm. Quan điểm dân chủ, công khai, minh bạch phải được đề cao. Nâng cao vai trò giám sát của nhân dân và các tổ chức xã hội. Pháp luật phải thúc đẩy xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp, liêm chính. Đảm bảo quyền công dân và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Pháp luật cũng cần kế thừa kinh nghiệm quốc tế chọn lọc.
4.2. Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật.
Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật hiện hành. Tập trung vào việc cụ thể hóa các chuẩn mực đạo đức công vụ. Hoàn thiện các quy định về quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp. Xây dựng các tiêu chí đánh giá đạo đức công vụ rõ ràng. Tăng cường tính pháp lý của các quy định. Bổ sung các chế tài xử lý vi phạm hành chính, kỷ luật, hình sự. Đặc biệt đối với các hành vi tiêu cực, tham nhũng. Pháp luật cần làm rõ trách nhiệm giải trình của công chức. Quy định chặt chẽ hơn về kiểm soát xung đột lợi ích. Nâng cao tính hiệu quả của quy định về kê khai tài sản, thu nhập. Cần có cơ chế bảo vệ người tố cáo. Việc số hóa các quy trình công vụ cũng là một giải pháp quan trọng để cải cách hành chính.
4.3. Giải pháp hỗ trợ nâng cao hiệu quả.
Bên cạnh việc hoàn thiện pháp luật, cần có các giải pháp hỗ trợ. Nâng cao năng lực thực thi pháp luật của các cơ quan chức năng. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức về đạo đức công vụ. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục về ý thức pháp luật, đạo đức công vụ. Xây dựng môi trường công vụ lành mạnh, khuyến khích sự trung thực. Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong giám sát. Đẩy mạnh cải cách hành chính, công khai, minh bạch hóa hoạt động. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý công vụ. Tạo cơ chế khuyến khích công chức tốt, xử lý nghiêm công chức yếu kém. Xây dựng văn hóa pháp lý trong xã hội, nâng cao phẩm chất cán bộ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (171 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN TIẾN HIỆP PHÁP LUẬT VỀ ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ TRONG NHÀ NƢỚC PHÁP QUYỀN VIỆT NAM Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính Mã số: 9.02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Minh Phƣơng HÀ NỘI, 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực, đảm bảo độ chuẩn xác cao nhất có thể, được các đồng tác giả cho phép sử dụng. Các tài liệu tham khảo, trích dẫn có xuất xứ rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình. Hà Nội, ngày …. năm 2018 Họ tên tác giả NGUYỄN TIẾN HIỆP MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.
Các công trình nghiên cứu liên quan đến đạo đức công vụ. Các công trình nghiên cứu về nhà nước pháp quyền và pháp luật về đạo đức công vụ. Các công trình nghiên cứu liên quan đến pháp luật về đạo đức công vụ. Đánh giá chung và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.27 Chƣơng 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ TRONG NHÀ NƢỚC PHÁP QUYỀN VIỆT NAM.
Cơ sở lý luận về đạo đức công vụ. Pháp luật về đạo đức công vụ trong nhà nước pháp quyền. Các yếu tố tác động tới pháp luật về đạo đức công vụ trong bối cảnh xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam .64 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ Ở VIỆT NAM. Hệ thống văn bản pháp luật về đạo đức công vụ ở Việt Nam hiện nay.
Các quy định pháp luật và tình hình thực hiện pháp luật về đạo đức công vụ. Đánh giá pháp luật về đạo đức công vụ hiện hành .104 Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ TRONG NHÀ NƢỚC PHÁP QUYỀN VIỆT NAM. Quan điểm hoàn thiện pháp luật về đạo đức công vụ ở Việt Nam. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về đạo đức công vụ ở Việt Nam.
Giải pháp hỗ trợ nâng cao hiệu quả của pháp luật về đạo đức công vụ .150 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tính cấp thiết của luận án Ở nước ta, quan điểm xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa đã được ghi nhận trong Hiến pháp. Sau gần 30 năm Đổi Mới, tới Hiến pháp 2013, nội dung xây dựng Nhà nước pháp quyền được khẳng định: "Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân" [khoản 1, Điều 2]. Xây dựng nhà nước pháp quyền ở Việt Nam hiện nay là một tất yếu khách quan vì nó đáp ứng yêu cầu thực tiễn to lớn của đời sống là quản lý nền kinh tế thị trường như thế nào để phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới, làm thế nào để đáp ứng được những đòi hỏi chính đáng của người dân về tự do, công bằng, dân chủ…Đồng thời, kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới cho thấy nhà nước pháp quyền thực sự là một mô hình tổ chức xã hội văn minh, tiến bộ, phòng chống sự lạm quyền, bảo vệ quyền công dân.
Xây dựng nhà nước pháp quyền ở Việt Nam hiện nay dựa trên những quan điểm cơ bản: giữ vững bản chất của dân, do dân, vì dân của nhà nước ta; Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm quyền lực nhà nước là thống nhất nhưng có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp; nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật, đảm bảo sớm có một hệ thống pháp luật hoàn thiện; cải cách bộ máy nhà nước theo hướng đảm bảo sự độc lập của các cơ quan tư pháp; giáo dục, nâng cao ý thức pháp luật của người dân và cán bộ, công chức, từng bước hình thành nền văn hóa pháp lý tiến bộ, nhân văn. Tuy nhiên, chúng ta cũng thấy những quan điểm đúng đắn này được nhận thức và thực thi bởi những con người cụ thể. Toàn bộ hoạt động của các cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ tạo nên diện mạo phản ánh nội dung của nền công vụ. Đạo đức, tinh thần trách nhiệm của họ trong công vụ lại là nhân tố quyết định chất lượng hoạt động công vụ.
Vì vậy, có thể nói đạo đức công vụ chính là một trong những nhân tố quyết định việc xây dựng thành công một nhà nước pháp quyền thực sự của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Ý thức được vấn đề này, pháp luật thực định nước ta đã cụ thể hóa các chuẩn mực đạo đức công vụ với nhiều quy định chi tiết. Trên thực tế, Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã tiến hành nhiều biện pháp khác nhau nhằm hiện thực hóa các quy định nói trên, hướng tới việc xây dựng một đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực, đáp ứng 1 được yêu cầu của đất nước, của xã hội trong các giai đoạn phát triển của đất nước. Nhờ đó, chúng ta đã tạo ra được một đội ngũ cán bộ, công chức đông đảo, có trình độ chuyên môn nhất định, có phẩm chất đạo đức, góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.
Tuy nhiên, về đạo đức của đội ngũ cán bộ, công chức nói chung, đạo đức công vụ nói riêng ở nước ta hiện nay vẫn còn nhiều điểm hạn chế cần sớm được khắc phục. Báo cáo Chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đã nhận định “Tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên chưa bị đẩy lùi; có mặt, có bộ phận còn diễn biến phức tạp hơn”. Tình trạng trên cho thấy những bất cập hiện nay của pháp luật về đạo đức công vụ. Có thể thấy, hệ thống các quy định về đạo đức công vụ tại Việt Nam tuy đã được xây dựng và từng bước hoàn thiện, nhưng vẫn còn những hạn chế đáng kể như: chưa bảo đảm tính đồng bộ thống nhất do được quy định trong nhiều văn bản khác nhau do nhiều cấp ban hành; vẫn còn những điểm bất cập, mâu thuẫn giữa các quy định pháp luật với thực tiễn; một số quy định pháp luật về đạo đức công vụ còn chung chung, chưa được cụ thể hóa để bảo đảm hiệu lực thực thi; việc xây dựng pháp luật về đạo đức công vụ còn thiếu quan tâm đến hình thành các cơ chế quản lý, kiểm tra, giám sát, cơ chế giải trình để bảo đảm tính khả thi… Những hạn chế nói trên là hệ quả của việc chúng ta còn thiếu các nghiên cứu một cách cơ bản có hệ thống cơ sở lý luận của pháp luật về đạo đức công chức; quy trình xây dựng pháp luật, công tác tổ chức soạn thảo pháp luật về đạo đức công vụ chưa được đầu tư thích đáng về thời gian, công sức và điều kiện tài chính; chưa thu hút được sự quan tâm đúng đắn của các nhà chuyên môn, các nhà khoa học và chưa có sự khảo sát đầy đủ điều kiện thực tiễn để xây dựng pháp luật cho phù hợp.
Trong bối cảnh như vậy, việc nghiên cứu vấn đề pháp luật về đạo đức công vụ trong Nhà nước pháp quyền Việt Nam không chỉ có giá trị về mặt khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn: Một là, trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, việc đề cao giá trị của Hiến pháp, luật được coi là vấn đề mang tính nguyên tắc nhằm bảo đảm tinh thần thượng tôn pháp luật trong đời sống xã hội. Việc xây dựng pháp luật về đạo đức công chức sẽ đáp ứng được yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, đồng thời từng bước hình thành nên một hệ thống pháp luật bao quát toàn diện và đồng bộ các khía cạnh của đạo đức công chức, điều chỉnh các hành vi và các mối quan hệ của công chức trong thực thi công vụ. 2 Hai là, xây dựng pháp luật về đạo đức công vụ sẽ góp phần cụ thể hoá những nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của người công chức, quy định cụ thể những điều công chức được, không được và không nên làm. Xác định rõ những tiêu chuẩn về phẩm hạnh, đạo đức của người công chức làm căn cứ để khen thưởng hoặc kỷ luật nếu vi phạm đạo đức công chức.
Pháp luật về đạo đức cũng góp phần đáp ứng đòi hỏi xử lý nghiêm minh, kịp thời và công bằng những sai phạm của cán bộ, công chức. Bên cạnh đó, việc nghiên cứu và xây dựng pháp luật về đạo đức công vụ đòi hỏi phải rà soát, kiện toàn hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách để chủ động phòng ngừa, giảm thiểu các kẽ hở, để công chức khó sa vào tham nhũng, tiêu cực; xác định rõ trách nhiệm của mỗi công chức, nhất là người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc để xảy ra tiêu cực, tham nhũng. Ba là, pháp luật về đạo đức công vụ sẽ góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức không những có năng lực chuyên môn cao, mà còn phải có phẩm chất đạo đức tốt. Đó là nhân tố quyết định việc thực hiện thành công công cuộc cải cách hành chính nhà nước, góp phần xây dựng nhà nước trong sạch, vững mạnh, thực sự của dân, do dân và vì dân.
Bốn là, xu thế hội nhập quốc tế hiện nay đang đặt ra những đòi hỏi cao hơn về đạo đức công vụ nhằm tăng cường tính trách nhiệm, minh bạch, hiệu quả để thúc đẩy quá trình hội nhập của Việt Nam ngày càng sâu hơn và phù hợp với thông lệ quốc tế. Rõ ràng, tăng cường pháp luật về đạo đức công vụ trong Nhà nước pháp quyền Việt Nam đang trở thành một đòi hỏi bức thiết không chỉ của nền hành chính quốc gia, mà còn là nhu cầu của toàn xã hội. Từ những lý do nêu trên cũng như mong muốn góp một phần nhỏ vào việc nhận thức và giải quyết vấn đề đạo đức công vụ từ giác độ lý luận lẫn khía cạnh thực tiễn, Nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài “Pháp luật về đạo đức công vụ trong Nhà nước pháp quyền Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu trong luận án tiến sỹ luật học của mình.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luật Đạo đức Công vụ Việt Nam trong Nhà nước Pháp quyền" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu phân tích hệ thống pháp luật đạo đức công vụ tại Việt Nam, đề xuất giải pháp hoàn thiện nhằm xây dựng nhà nước pháp quyền hiệu quả.
Luận án "Luật Đạo đức Công vụ Việt Nam trong Nhà nước Pháp quyền" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Luật Đạo đức Công vụ Việt Nam trong Nhà nước Pháp quyền" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luật Đạo đức Công vụ Việt Nam trong Nhà nước Pháp quyền" thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Danh mục: Luật Hành Chính.
Luận án "Luật Đạo đức Công vụ Việt Nam trong Nhà nước Pháp quyền" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luật Đạo đức Công vụ Việt Nam trong Nhà nước Pháp quyền" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luật Đạo đức Công vụ Việt Nam trong Nhà nước Pháp quyền" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.