Pháp luật về Bảo trợ Xã hội ở Việt Nam hiện nay - Luận án Tiến sĩ Luật Kinh tế
Luận án phân tích pháp luật bảo trợ xã hội Việt Nam hiện nay, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống.
Năm xuất bản
Số trang
175
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Giới thiệu Pháp luật Bảo trợ Xã hội Việt Nam
Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về pháp luật bảo trợ xã hội Việt Nam. Hệ thống pháp luật này đóng vai trò then chốt trong chính sách an sinh xã hội. Bảo trợ xã hội nhằm mục đích hỗ trợ nhóm dân số dễ bị tổn thương. Nghiên cứu tập trung vào các quy định hiện hành và thách thức. Mục tiêu là đảm bảo quyền an sinh xã hội cho mọi công dân. Pháp luật bảo trợ xã hội là công cụ quan trọng để giảm nghèo. Nó góp phần ổn định và tăng trưởng kinh tế bền vững. Đây là luận án tiến sĩ quan trọng về lĩnh vực phúc lợi xã hội.
1.1. Tầm quan trọng của Bảo trợ Xã hội toàn cầu
Bảo trợ xã hội (BTXH) là chủ đề nổi bật trên diễn đàn quốc tế. Các tổ chức như ILO, Ngân hàng Thế giới, ADB thường xuyên nhấn mạnh. Năm 2014/15, chỉ 27% dân số toàn cầu tiếp cận đầy đủ BTXH. Sự phân hóa xã hội và dễ tổn thương tăng lên. Nhiều lao động phi chính thức thiếu sự bảo vệ. BTXH là giải pháp hiệu quả để tăng cường công bằng xã hội. Nó thúc đẩy tiếp cận dịch vụ xã hội. BTXH hỗ trợ người dân đối phó rủi ro, biến cố cuộc sống. Nó là yếu tố cốt lõi trong công tác giảm nghèo. BTXH góp phần ổn định và tăng trưởng kinh tế toàn diện.
1.2. Pháp luật Bảo trợ Xã hội tại Việt Nam
Việt Nam cũng đối mặt với yêu cầu quốc tế về xây dựng hệ thống bảo trợ xã hội. Nhu cầu bảo vệ các nhóm dân số dễ bị loại trừ khỏi an sinh xã hội. Đầu thế kỷ XX, nhiều quốc gia bắt đầu phát triển pháp luật BTXH. Các quy định này nhằm hỗ trợ đối tượng yếu thế. Hiện nay, hầu hết các nước đều có pháp luật về BTXH. Pháp luật quốc tế, như Công ước số 102 của ILO, đặt ra tiêu chuẩn. Hệ thống này bao gồm nhiều chính sách an sinh xã hội. Nổi bật là mô hình của Otto Von Bismarck (1881) và William Beveridge (1942). Các mô hình này nhấn mạnh trách nhiệm nhà nước, công đoàn, cộng đồng. Mục tiêu là đảm bảo thu nhập và điều kiện sống tối thiểu. Đặc biệt cho người gặp rủi ro, tai nạn, đói nghèo, túng thiếu. Pháp luật bảo trợ xã hội tại Việt Nam cần tiếp tục được hoàn thiện.
II. Nền tảng Lý thuyết Bảo trợ Xã hội và Pháp luật
Phần này khám phá cơ sở lý thuyết sâu rộng của pháp luật bảo trợ xã hội. Nghiên cứu làm rõ các khái niệm cốt lõi và đặc điểm riêng của pháp luật này. Nó cũng phân tích những nguyên tắc cơ bản chi phối hệ thống pháp luật Việt Nam. Tài liệu tham khảo kinh nghiệm quốc tế. Mục đích là cung cấp góc nhìn đa chiều. Nâng cao hiểu biết về phúc lợi xã hội và quyền an sinh xã hội. Pháp luật bảo trợ xã hội đảm bảo một mạng lưới an toàn cho người dân.
2.1. Khái niệm và Đặc điểm Bảo trợ Xã hội
Bảo trợ xã hội là tập hợp các chính sách, biện pháp. Mục tiêu hỗ trợ người dân đối phó với rủi ro trong cuộc sống. Nó bao gồm nhiều hình thức trợ giúp xã hội. Khái niệm này liên quan chặt chẽ đến quyền an sinh xã hội. Pháp luật bảo trợ xã hội có những đặc điểm riêng. Nó mang tính nhân đạo, bảo vệ quyền con người. Pháp luật này có phạm vi điều chỉnh rộng. Nó áp dụng cho nhiều đối tượng bảo trợ xã hội. Bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Pháp luật về bảo trợ xã hội thể hiện trách nhiệm của nhà nước. Đồng thời huy động sự tham gia của cộng đồng. Nó hướng tới xây dựng một xã hội công bằng.
2.2. Nguyên tắc và Nội dung Pháp luật Bảo trợ Xã hội
Pháp luật bảo trợ xã hội Việt Nam hoạt động dựa trên các nguyên tắc cơ bản. Đó là nguyên tắc công bằng, bình đẳng. Đảm bảo tính kịp thời, bền vững. Đồng thời, nó tuân thủ nguyên tắc tôn trọng nhân phẩm. Khuyến khích sự tự chủ và tham gia của đối tượng bảo trợ xã hội. Nội dung pháp luật bảo trợ xã hội rất đa dạng. Nó bao gồm các quy định về trợ cấp xã hội. Chính sách hỗ trợ y tế, giáo dục. Quy định về nhà ở, việc làm. Cung cấp các dịch vụ xã hội thiết yếu. Các quy định này nhằm đảm bảo cuộc sống tối thiểu. Bảo vệ các nhóm yếu thế khỏi đói nghèo và rủi ro. Hệ thống pháp luật Việt Nam không ngừng được điều chỉnh để phù hợp. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả trợ giúp xã hội.
2.3. So sánh Pháp luật Bảo trợ Xã hội quốc tế
Nghiên cứu so sánh pháp luật bảo trợ xã hội của một số quốc gia. Việc này mang lại những gợi mở quan trọng cho Việt Nam. Nhiều nước có kinh nghiệm lâu năm trong phát triển phúc lợi xã hội. Các công ước quốc tế như CEDAW, CRC, CRPD, ICESCR cung cấp khung pháp lý. Việt Nam cần học hỏi các mô hình hiệu quả. Nghiên cứu cách các quốc gia xử lý các đối tượng bảo trợ xã hội khác nhau. Ví dụ, luật người cao tuổi và luật người khuyết tật ở các nước phát triển. Điều này giúp hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam. Nó đảm bảo quyền an sinh xã hội phù hợp với tiêu chuẩn toàn cầu. Sự tích hợp các dịch vụ xã hội cũng là một điểm cần chú ý. Mục đích là xây dựng một hệ thống bảo trợ xã hội toàn diện.
III. Thực trạng Thực thi Pháp luật Bảo trợ Xã hội Việt Nam
Phần này đánh giá thực trạng thực thi pháp luật bảo trợ xã hội tại Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra những thành tựu và hạn chế. Nó phân tích các quy định hiện hành về trợ giúp xã hội. Đồng thời, xem xét vấn đề tiếp cận dịch vụ xã hội. Việc quản lý và xử lý vi phạm cũng được đề cập. Tài liệu cung cấp bức tranh tổng thể về chính sách an sinh xã hội. Đặc biệt, nó nêu bật những thách thức trong việc bảo vệ đối tượng bảo trợ xã hội. Mục đích là đưa ra cái nhìn khách quan. Góp phần cải thiện hệ thống phúc lợi xã hội.
3.1. Quy định pháp luật về người có công và trợ giúp xã hội
Thực trạng pháp luật về người có công còn nhiều điểm cần xem xét. Các quy định đã có nhiều cải thiện. Tuy nhiên, việc áp dụng vẫn còn bất cập. Đối tượng thụ hưởng có thể chưa bao phủ hết. Pháp luật về trợ giúp xã hội cũng có những hạn chế. Mặc dù đã có các chương trình hỗ trợ. Nhưng mức độ và phạm vi trợ giúp chưa thực sự hiệu quả. Nhiều đối tượng bảo trợ xã hội vẫn khó tiếp cận. Ví dụ, người khuyết tật nặng, người cao tuổi neo đơn. Việc lồng ghép các chính sách chưa đồng bộ. Nguồn lực tài chính còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cung cấp dịch vụ xã hội. Cần có sự điều chỉnh để pháp luật ngày càng phù hợp. Đảm bảo quyền an sinh xã hội cho mọi người.
3.2. Vấn đề tiếp cận và Dịch vụ Bảo trợ Xã hội
Khả năng tiếp cận bảo trợ xã hội vẫn là một thách thức lớn. Nhiều người dân, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, còn hạn chế thông tin. Thủ tục hành chính đôi khi phức tạp. Điều này gây khó khăn cho đối tượng thụ hưởng. Các dịch vụ xã hội còn chưa phát triển đồng đều. Chất lượng dịch vụ ở một số nơi chưa đáp ứng yêu cầu. Ví dụ, dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật. Nguồn nhân lực cung cấp dịch vụ còn thiếu. Trình độ chuyên môn cần được nâng cao. Việc đầu tư vào cơ sở vật chất còn hạn chế. Cần tăng cường đầu tư vào hạ tầng xã hội. Đồng thời, đơn giản hóa quy trình. Đảm bảo mọi đối tượng có thể dễ dàng tiếp cận phúc lợi xã hội. Hệ thống pháp luật Việt Nam cần tạo điều kiện tốt hơn.
3.3. Quản lý và Xử lý vi phạm trong Bảo trợ Xã hội
Hoạt động quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội còn tồn tại một số vấn đề. Cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương chưa thực sự hiệu quả. Công tác thanh tra, kiểm tra chưa được thực hiện thường xuyên. Việc phát hiện và xử lý vi phạm còn gặp khó khăn. Các hành vi lợi dụng chính sách bảo trợ xã hội vẫn xảy ra. Điều này làm giảm lòng tin của công chúng. Nó ảnh hưởng đến hiệu quả của chính sách an sinh xã hội. Cần tăng cường công tác quản lý. Nâng cao trách nhiệm của cán bộ. Xây dựng cơ chế giám sát chặt chẽ. Đảm bảo minh bạch trong hoạt động bảo trợ xã hội. Pháp luật cần quy định rõ ràng hơn về chế tài. Xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm. Điều này giúp bảo vệ quyền an sinh xã hội của người dân.
IV. Giải pháp Hoàn thiện Pháp luật Bảo trợ Xã hội Việt Nam
Luận án đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể. Mục đích là hoàn thiện pháp luật bảo trợ xã hội tại Việt Nam. Các giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách. Đồng thời, tăng cường quyền an sinh xã hội cho người dân. Việc này đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ. Từ quan điểm xây dựng pháp luật đến yêu cầu thực tiễn. Nghiên cứu đưa ra kiến nghị chi tiết. Nó tập trung vào việc cải thiện hệ thống pháp luật Việt Nam. Hướng tới một hệ thống phúc lợi xã hội toàn diện và bền vững. Điều này góp phần giảm thiểu rủi ro xã hội.
4.1. Quan điểm và Yêu cầu đối với Pháp luật Bảo trợ Xã hội
Việc hoàn thiện pháp luật bảo trợ xã hội cần dựa trên quan điểm toàn diện. Nó phải đảm bảo tính kế thừa và phát triển. Đồng thời, phải phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội của Việt Nam. Cần đặt người dân vào vị trí trung tâm. Đặc biệt là các đối tượng bảo trợ xã hội. Các yêu cầu đối với pháp luật bao gồm tính minh bạch, khả thi. Nó phải đảm bảo sự công bằng và kịp thời. Pháp luật phải có khả năng điều chỉnh linh hoạt. Đáp ứng những biến đổi của xã hội. Cần tăng cường vai trò của nhà nước. Đồng thời phát huy vai trò của cộng đồng, gia đình. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống pháp luật chặt chẽ. Nó đảm bảo mọi quyền an sinh xã hội được thực hiện đầy đủ.
4.2. Kiến nghị Hoàn thiện Hệ thống Pháp luật Bảo trợ Xã hội
Luận án đưa ra nhiều kiến nghị cụ thể. Đó là sửa đổi, bổ sung các luật hiện hành. Ví dụ, luật người cao tuổi, luật người khuyết tật. Cần xây dựng các văn bản hướng dẫn chi tiết. Đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống pháp luật Việt Nam. Kiến nghị tăng cường chính sách trợ giúp xã hội. Mở rộng phạm vi đối tượng thụ hưởng. Nâng cao mức trợ cấp và chất lượng dịch vụ xã hội. Phát triển đa dạng hóa các hình thức bảo trợ. Khuyến khích sự tham gia của các tổ chức xã hội, doanh nghiệp. Cần đầu tư nguồn lực tài chính, nhân lực. Hiện đại hóa cơ sở vật chất. Nó giúp nâng cao năng lực thực thi pháp luật. Đảm bảo phúc lợi xã hội đạt hiệu quả tối ưu.
4.3. Đảm bảo Quyền An sinh Xã hội và Phúc lợi Xã hội
Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo đầy đủ quyền an sinh xã hội cho mọi công dân. Đặc biệt là các đối tượng yếu thế. Phúc lợi xã hội cần được hiểu rộng hơn. Không chỉ là trợ cấp mà còn là tiếp cận các dịch vụ thiết yếu. Bao gồm y tế, giáo dục, nhà ở, việc làm. Cần có chính sách phòng ngừa rủi ro xã hội. Xây dựng các chương trình hỗ trợ sinh kế bền vững. Tăng cường khả năng tự chủ cho người dân. Pháp luật cần thúc đẩy sự hòa nhập xã hội. Xóa bỏ mọi rào cản phân biệt đối xử. Việc này đòi hỏi sự hợp tác đa ngành, đa lĩnh vực. Xây dựng một xã hội nhân ái, công bằng. Pháp luật bảo trợ xã hội phải là nền tảng vững chắc cho sự phát triển con người.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (175 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HOÀNG KIM KHUYÊN LU N ÁN TIẾ SĨ T HỌC Hà Nội, năm 2018 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HOÀNG KIM KHUYÊN Chuyên ngành: Luật Kinh tế Mã số: 9 38 01 07 LU N ÁN TIẾ SĨ T HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Bùi Nguyên Khánh Hà Nội, năm 2018 N i xin m o n uận n n tr n n i n u o ri n t i ết qu n u tron uận n n ố tron t n tr n o n o số iệu, v v tr n tron uận n m otn n x , n i m t , tin ậy v trun t gi g i h N i ướ g i i g iệ ADB The Asian Development Bank n n p t tri n u ASXH n sin x ội B Đ BXH Bộ o ộn , n in v x ội BTXH B o tr x ội CEDAW Convention on the Elimination of all n ớ về Xo ỏm i n t Forms of Discrimination against p n iệt ối xử ốn ại p nữ Women CRC Convention on the Rights of the n ớ về Quyền trẻ em Child CRPD Committee on the Rights of Persons n ớ về Quyền n ời with Disabilities uyết tật CTXH n t x ội ĐƯQ Điều ớ quố tế EC European Commission Ủy ban châu Âu ESCAP Economic and Social Commission Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á Thái for Asia and the Pacific Bn D n FAO Food and Agriculture Organization Tổ ch c n t c và Nông of the United Nations nghiệp Liên Hiệp Quốc ICESCR International Covenant on n ớc về các quyền kinh tế, xã Economic, Social and Cultural hội v văn o Rights ILO International Labour Organization ổ o ộn quố tế MoH Ministry of Health Bộ Y tế MoHA Ministry of Home Affairs Bộ Nội v MoHRSS Ministry of Human Resources and Bộ n v n sin X ội Social Security NKT ời uyết tật TGXH r i px ội UDHR Universal Declaration of Human uy n n n n quyền o n ầu Rights UNDP United Nations Development n tr n p t tri n i n Programme p quố UNESCO United Nations Educational Tổ ch c Giáo d c, Khoa h c và Scientific and Cultural Organization Văn ó i n Hiệp Quốc UNICEF United Nations Children's Fund Quỹ i ồng Liên Hiệp Quốc UNRISD United Nations Research Institute Viện n i n u i n p For Social Development quố ối với p t tri n x ội WB World Bank Ngân hàng thế giới XHCN X ội n MỤC LỤC .1 hươ g 1: N N N N N N Ơ S LÝ THUY T CỦA VIỆC NGHIÊN C U Ộ. Tổng quan tình hình nghiên c u. s t uyết việ n i n u p p uật về o tr x ội.
Khái niệm v n o tr xã hội. Khái niệm, ặ i m p p uật về o tr x ội. ần t iết iều n p p uật về o tr x ội Việt m. Nguyên tắc pháp luật về o tr x ội Việt Nam.
ội un p p uật về o tr x ội Việt Nam. p uật về o tr x ội một số n ớc và g i m cho Việt Nam .72 hươ g 3: N C TIỄN TH C HIỆN Ộ Ệ N ỆN N .79 31 trạn quy n p p uật về i m n o. trạn quy n p p uật về tr i p x ội. trạn p p uật về t iết ế o tr x ội.
trạn p p uật qu n v xử vi p ạm tron oạt ộn o tr x ội. Đ n i un t trạn p p uật về o tr x ội Việt m iện n y.116 Chươ g 4: N N ỆN N N Ệ Ộ Ệ N ỆN N. Qu n i m o n t iện p p uật v n n o iệu qu t t i p p uật về o tr x ội Việt m iện n y. Y u ầu o n t iện p p uật v n n o iệu qu t t i p p uật về o tr x ội Việt m iện n y.
i i p p o n t iện p p uật v n n o iệu qu t t i p p uật về o tr x ội Việt m iện n y. Gần y, o tr xã hội (BTXH) là một thuật ngữ c nhắ ến t ờng xuyên trong các diễn n, n tr n n s c n iều tổ quố tế n ổ ch c Lao ộng quốc tế , n n ế iới B, n n u DB v tron n tr n p t tri n quố i , uv tr n t ế iới. eo “B o o B o tr Xã hội Thế giới 2014/15: Ph c hồi kinh tế, phát tri n toàn diện và công bằng xã hội o r t có 27% dân số thế giới c tiếp cận ầy với b o tr xã hội [86] B i, to n ầu o n ến s i tăn tính dễ b tổn t n ,p vỡ các hệ thốn o n ết truyền thốn v tạo r s phân c c xã hội n y một ớn Đ n ử n , một số lớn o ộng gi n n, không chính th v o ộng nhập n c tiếp cận với v o tr i n qu n ến việc 1làm hoặc b t k hình th c BTXH th c s nào. u u, B XH r ời một ế hiệu qu tăn t n n ằng (ví d n t n qu uy n ổi xã hội v tăn ờng tiếp cận với các d ch v xã hội n), hỗ tr n n ống ch i và chống lại r i ro và biến ố V o tr x ội tr thành yếu tố chính trong công tác gi m nghèo, ổn n v tăn tr ng kinh tế [92 uối n ữn năm 1990, u , n o n t i n t np sin ế n triệu n ời một số quố i tron uv , m tăn n uy ói n o, tăn năn tổn t n v oại tr ỏi x ội [94 n v t ế, y u ầu quố i p ix y n i ip p i p o n ữn n n quố i mn v t qu n ữn r o n về ói n o, ạ ậu; ồn t ời n ặt r t t ối với n ớ tron việ x y n m n o tr x ội t n t o vệ một ộ p ận n oại ỏi ệ t ốn n sin x ội n t v p i m việ tron nền in tế p i n t oặ sốn p t uộ v o n ữn n ời [93 1 ự b t cập trong việc xây dựng và áp dụ ậ ệ V o ầu t ế XX, ó một số quố i yếu u u ắt ầu un p tr p B XH o ối t n tron x ội [97 Hiện n y, ầu ết n ớ tr n t ế iới ều ó un p p về B XH n u tron uật p p quố i t eo ti u u n quy n tron n ớ số 102 un p p uật về o tr x ội t iện, m rộn n ạn n với n s , p p uật về n sin x ội Đặ iệt i xu t iện im n n sin x ội ti u i u n ữn năm uối t ế 19 ầu t ế 20 Đó m n n ớ x ội tto Von Bism r Đ r ời năm 1881 v m n n ớ p i or Beveri e n r ời năm 1942 m n n sin x ội ó ều o rằn , t n qu s tr i p n ớ ,n n nv ộn ồn quố tế, n s o tr x ội s n ằm m o t u n ập, iều iện sốn m tối t i u ới n iều n t v p n t t iện n u, ối với ối t n ặp p i r i ro, t ạn , n o ói, t iệt t i tron uộ sốn n năn t o iệu o uộ sốn nt nv i n Việt m, n s , p p uật về B XH ặt r t u, t iện tron quyết, iến Đ n ằm t ế ó tr n , n s Đ n tron văn iện t Hiến p p 2013 i n ận quyền o m n sin x ội om in ời nói un v quyền B XH nói ri n ron n iều t ập , B XH p ần ớn iới ạn tron n s xó ói i mn o, tr i px ội o n ữn n ời ó o n n ó ăn, ỗ tr n óm t iệt t i tron x ội Về n, B XH t iết ế n một mạn ới n to n n ằm i m t i u t ộn x u i r i ro in tế, x ội x y r uy n i n, iện n y v n tồn tại n iều v ớn mắ , t ập tr n p n iện n ận t uận v t tiễn p p về B XH D ới ó ộ uận, o tr óp i ỗ tr B o tr x ội v tr i px ội ó ồn n t n iới iữ o tr x ội v n sin x ội n n iều qu n i m i n qu n về n ữn v n ề nói tr n n ận t r oặ n n iều tr n uận Đồn t ời, về mặt p p mặ B XH 2 một nội un u p ần n sin x ội, quy n tron văn n p p uật n n tr n t tế v tr B XH n n , v n tồn tại o n trốn p p quy n i tiết v ớn n t i n quy n về B XH: ối t n iều n , p ạm vi iều n , ộ p ần ut n un a pháp luật về B XH D ới ó ột tiễn, iện nay chính sách, pháp luật về BTXH c a Việt m c thiết kế t eo n v n về o ộng, y tế, giáo d c, u i o v y vốn [188].
o ối t ng th ng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Pháp luật Bảo trợ Xã hội Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích pháp luật bảo trợ xã hội Việt Nam hiện nay, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống.
Luận án "Pháp luật Bảo trợ Xã hội Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Pháp luật Bảo trợ Xã hội Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Pháp luật Bảo trợ Xã hội Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Hành Chính.
Luận án "Pháp luật Bảo trợ Xã hội Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Pháp luật Bảo trợ Xã hội Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" có 175 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Pháp luật Bảo trợ Xã hội Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.