Pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ từ thực tiễn TP.HCM - Luận án tiến sĩ
"Luận án tiến sĩ nghiên cứu pháp luật quản lý đất rừng phòng hộ tại TP Hồ Chí Minh, đề xuất giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật."
Năm xuất bản
Số trang
187
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Khái niệm và đặc điểm đất rừng phòng hộ tại Việt Nam
Đất rừng phòng hộ là loại đất đặc thù trong hệ thống quản lý tài nguyên quốc gia. Đất rừng phòng hộ giữ vai trò bảo vệ nguồn nước và chống xói mòn. Pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ xác định rõ ranh giới, mục đích sử dụng và chủ thể quản lý. Tài liệu phân tích khái niệm, đặc điểm và phân loại đất rừng phòng hộ theo Luật Đất đai và Luật Lâm nghiệp. Đặc điểm nổi bật là tính ổn định lâu dài và hạn chế chuyển đổi mục đích. Vai trò của đất rừng phòng hộ gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái. Phân loại đất rừng phòng hộ bao gồm rừng đầu nguồn, rừng chắn gió và rừng ven biển.
1.1. Định nghĩa pháp lý về đất rừng phòng hộ
Đất rừng phòng hộ được định nghĩa theo Luật Lâm nghiệp năm 2017. Loại đất này phục vụ mục đích bảo vệ nguồn nước, đất đai và môi trường. Pháp luật quy định chế độ quản lý riêng biệt cho đất rừng phòng hộ. Cơ quan nhà nước giữ thẩm quyền giao và thu hồi loại đất này. Định nghĩa pháp lý tạo cơ sở cho việc xác lập quyền sử dụng đất rừng.
1.2. Đặc điểm và phân loại đất rừng phòng hộ
Đất rừng phòng hộ mang đặc điểm bảo vệ và hạn chế khai thác. Phân loại gồm rừng phòng hộ đầu nguồn, chắn gió, chắn cát và ven biển. Mỗi loại có chế độ quản lý đất rừng phòng hộ khác nhau. Tính đa dạng sinh học là yếu tố cốt lõi cần bảo tồn. Phân loại đúng giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên rừng.
1.3. Vai trò sinh thái của đất rừng phòng hộ
Đất rừng phòng hộ điều hòa khí hậu và bảo vệ nguồn nước ngầm. Hệ sinh thái rừng chống sạt lở và xói mòn đất hiệu quả. Vai trò ứng phó biến đổi khí hậu ngày càng quan trọng. Đa dạng sinh học được duy trì nhờ rừng phòng hộ. Phát triển bền vững phụ thuộc vào việc bảo vệ tài nguyên này.
II. Cơ sở lý luận pháp luật quản lý đất rừng phòng hộ
Pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ là hệ thống quy phạm điều chỉnh hoạt động quản lý nhà nước. Cơ sở lý luận làm rõ khái niệm, đặc điểm và cơ cấu pháp luật. Quản lý nhà nước về đất rừng phòng hộ dựa trên các nguyên tắc thống nhất và đồng bộ. Tài liệu phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý đất rừng tại Việt Nam. Cơ cấu pháp luật điều chỉnh thẩm quyền, quy hoạch và thực thi. Chính sách đất đai và pháp luật lâm nghiệp tạo nền tảng điều chỉnh. Hiệu quả quản lý phụ thuộc vào sự hoàn thiện của khung pháp lý. Mô hình quản lý đất rừng phòng hộ được xây dựng theo nguyên tắc bền vững.
2.1. Khái niệm pháp luật quản lý đất rừng phòng hộ
Pháp luật quản lý đất rừng phòng hộ là tập hợp quy phạm pháp lý chuyên ngành. Hệ thống này điều chỉnh quan hệ giữa nhà nước và chủ thể sử dụng đất. Khái niệm phản ánh tính đặc thù của quản lý tài nguyên rừng. Pháp luật xác định quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm rõ ràng. Cơ sở pháp lý bảo đảm trật tự trong quản lý đất rừng.
2.2. Cơ cấu pháp luật điều chỉnh hoạt động quản lý
Cơ cấu pháp luật gồm quy định về thẩm quyền và quy hoạch đất rừng. Các nhóm quy phạm điều chỉnh điều tra cơ bản và hồ sơ địa chính. Pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ phân bổ và điều chỉnh quỹ đất. Quy định bảo đảm thực thi tạo chế tài xử lý vi phạm. Cơ cấu hợp lý nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
2.3. Nguyên tắc quản lý đất rừng phòng hộ
Nguyên tắc quản lý đất rừng phòng hộ bảo đảm tính thống nhất và đồng bộ. Quản lý gắn với phát triển bền vững và bảo vệ môi trường. Nguyên tắc công khai, minh bạch được đề cao trong thực thi. Hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra yêu cầu mới. Tuân thủ nguyên tắc giúp nâng cao hiệu lực pháp luật đất đai.
III. Thực trạng pháp luật quản lý đất rừng phòng hộ
Thực trạng pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ bộc lộ nhiều mặt tích cực và hạn chế. Tài liệu đánh giá thực trạng quy định về thẩm quyền của các cơ quan nhà nước. Pháp luật về điều tra cơ bản và quản lý hồ sơ địa chính còn bất cập. Quy định phân bổ và điều chỉnh đất rừng phòng hộ chưa đồng bộ. Cơ chế bảo đảm thực thi pháp luật cần được củng cố. Một số tồn tại bắt nguồn từ sự chồng chéo giữa các văn bản. Nguyên nhân hạn chế gồm thiếu nguồn lực và công cụ quản lý lạc hậu. Thực trạng đòi hỏi hoàn thiện khung pháp lý quản lý tài nguyên rừng.
3.1. Thực trạng quy định về thẩm quyền quản lý
Pháp luật phân định thẩm quyền giữa các cấp cơ quan nhà nước. Thực trạng cho thấy sự chồng chéo trong phân cấp quản lý đất rừng. Thẩm quyền giao và thu hồi đất rừng phòng hộ chưa rõ ràng. Một số quy định gây khó khăn cho công tác thực thi. Bất cập về thẩm quyền làm giảm hiệu quả quản lý nhà nước.
3.2. Thực trạng điều tra cơ bản và hồ sơ địa chính
Pháp luật về điều tra cơ bản đất rừng phòng hộ còn thiếu đồng bộ. Quản lý thông tin và dữ liệu chưa được số hóa đầy đủ. Hồ sơ địa chính nhiều nơi chưa cập nhật kịp thời. Thực trạng này ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất rừng. Hoàn thiện hệ thống dữ liệu là yêu cầu cấp thiết.
3.3. Tồn tại hạn chế và nguyên nhân pháp luật
Pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ tồn tại nhiều khoảng trống. Quy định phân bổ và điều chỉnh đất rừng thiếu nhất quán. Nguyên nhân gồm sự chồng chéo văn bản và thiếu nguồn lực. Cơ chế bảo đảm thực thi chưa đủ mạnh. Khắc phục hạn chế đòi hỏi sửa đổi đồng bộ hệ thống pháp luật.
IV. Thực tiễn áp dụng pháp luật tại Thành phố Hồ Chí Minh
Thực tiễn áp dụng pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ tại Thành phố Hồ Chí Minh mang tính điển hình. Rừng phòng hộ Cần Giờ là khu dự trữ sinh quyển quan trọng. Tài liệu đánh giá tổng quan công tác áp dụng pháp luật tại địa phương. Nhiều thành tựu đạt được trong bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ. Công tác quản lý đất rừng góp phần ứng phó biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, thực tiễn vẫn còn hạn chế trong tổ chức thực thi. Nguyên nhân hạn chế gồm áp lực đô thị hóa và thiếu nhân lực. Thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh cung cấp bài học cho hoàn thiện pháp luật.
4.1. Tổng quan áp dụng pháp luật đất rừng tại TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh quản lý diện tích rừng phòng hộ ven biển lớn. Rừng phòng hộ Cần Giờ giữ vai trò lá phổi xanh của đô thị. Công tác áp dụng pháp luật bám sát quy định trung ương. Chính quyền địa phương ban hành nhiều văn bản hướng dẫn. Thực tiễn quản lý đất rừng phản ánh đặc thù vùng ven biển.
4.2. Thành tựu trong quản lý đất rừng phòng hộ
Thành phố đạt nhiều kết quả trong bảo vệ rừng phòng hộ ven biển. Diện tích rừng ngập mặn được phục hồi và mở rộng. Công tác quy hoạch đất rừng phòng hộ được triển khai bài bản. Đa dạng sinh học tại Cần Giờ được bảo tồn hiệu quả. Thành tựu khẳng định vai trò quản lý nhà nước về đất đai.
4.3. Hạn chế và nguyên nhân tại địa bàn nghiên cứu
Áp lực đô thị hóa gây sức ép lên đất rừng phòng hộ. Một số trường hợp lấn chiếm và chuyển đổi mục đích trái phép. Nguồn nhân lực quản lý còn mỏng và thiếu chuyên môn. Công cụ quản lý đất rừng chưa hiện đại hóa đầy đủ. Hạn chế đòi hỏi giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật.
V. Giải pháp hoàn thiện pháp luật quản lý đất rừng
Giải pháp hoàn thiện pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ hướng tới phát triển bền vững. Phương hướng hoàn thiện căn cứ vào chủ trương, đường lối của Đảng. Pháp luật cần bảo đảm tính thống nhất và đồng bộ với hệ thống liên quan. Hoàn thiện gắn với bảo vệ đa dạng sinh học và ứng phó biến đổi khí hậu. Nhóm giải pháp tập trung vào thẩm quyền, điều tra cơ bản và phân bổ đất rừng. Nâng cao hiệu quả áp dụng đòi hỏi tăng cường tuyên truyền pháp luật. Hiện đại hóa công cụ quản lý và ứng dụng khoa học công nghệ là then chốt. Xử lý nghiêm vi phạm bảo đảm hiệu lực pháp luật đất rừng phòng hộ.
5.1. Phương hướng hoàn thiện pháp luật đất rừng
Hoàn thiện pháp luật căn cứ vào đường lối phát triển bền vững của Đảng. Pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ phải bảo đảm tính đồng bộ. Phương hướng gắn bảo vệ rừng với ứng phó biến đổi khí hậu. Hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra yêu cầu sửa đổi. Truyền thông chính sách tạo sự đồng thuận xã hội.
5.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật
Giải pháp hoàn thiện quy định về thẩm quyền quản lý đất rừng phòng hộ. Quy định về điều tra cơ bản và hồ sơ địa chính cần chuẩn hóa. Pháp luật phân bổ và điều chỉnh đất rừng được sửa đổi đồng bộ. Cơ chế bảo đảm chấp hành pháp luật được tăng cường. Hệ thống pháp lý hoàn thiện nâng cao hiệu lực quản lý.
5.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng tại TP.HCM
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất rừng phòng hộ. Nâng cao trình độ chuyên môn cán bộ thực thi pháp luật. Hiện đại hóa công cụ quản lý và ứng dụng khoa học công nghệ. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và giám sát chấp hành. Xử lý kịp thời, nghiêm minh các trường hợp vi phạm đất rừng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (187 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN TIẾN HƯNG PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngành: Luật Kinh Tế Mã số: 9.07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Thị Nga 2. Phạm Thị Thuý Nga HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả Nguyễn Tiến Hưng MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU. 1 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Nhóm các công trình nghiên cứu lý luận về quản lý đất rừng phòng hộ, pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ.
Nhóm công trình nghiên cứu về thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật trong quản lý đất rừng phòng hộ. Nhóm công trình nghiên cứu phương hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả quản lý đất rừng phòng hộ. Đánh giá chung tình hình nghiên cứu và những vấn đề luận án tiếp tục giải quyết. Những vấn đề đã được giải quyết, những kết quả nghiên cứu mà luận án cần tiếp thu, kế thừa.
Những vấn đề mà luận án cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện. Lý thuyết, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu. Lý thuyết nghiên cứu. Câu hỏi và giả thiết nghiên cứu.
30 Kết luận Chương 1. 32 Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ 2. Những vấn đề lý luận về quản lý đất rừng phòng hộ. Khái niệm, đặc điểm, phân loại đất rừng phòng hộ.
Vai trò của đất rừng phòng hộ. Khái niệm, đặc điểm, mô hình quản lý đất rừng phòng hộ. Nguyên tắc quản lý về đất rừng phòng hộ. Những vấn đề lý luận pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ.
Khái niệm và đặc điểm pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ. Đặc điểm pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ. Cơ cấu pháp luật điều chỉnh hoạt động quản lý đất rừng phòng hộ. Các yếu tố tác động, ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý đất rừng phòng hộ ở Việt Nam.
67 Kết luận Chương 2. 72 Chương 3 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 3. Thực trạng pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ. Thực trạng pháp luật về thẩm quyền của các cơ quan nhà nước quản lý đất rừng phòng hộ.
Thực trạng pháp luật về điều tra cơ bản, quản lý thông tin, dữ liệu, lập và quản lý hồ sơ địa chính. Thực trạng pháp luật về phân bổ và điều chỉnh đất rừng phòng hộ. Thực trạng pháp luật về đảm bảo thực thi pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ. Một số tồn tại hạn chế và nguyên nhân của tồn tại hạn chế.
Thực tiễn áp dụng pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tổng quan về áp dụng pháp luật trong quản lý đất rừng phòng hộ tại Thành phố Hồ Chí Minh. Những thành tựu đạt được. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
119 Kết luận Chương 3. 126 Chương 4 PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 4. Phương hướng hoàn thiện pháp luật về quản lý nhà nước đối với đất rừng phòng hộ. Hoàn thiện pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ phải căn cứ vào chủ trương, đường lối của Đảng.
Hoàn thiện pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống pháp luật có liên quan. Hoàn thiện pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ phải chú trọng các hoạt động truyền thông, dự thảo chính sách để tạo sự đồng thuận cho các nhóm đối tượng tác động, từ đó tạo thuận lợi cho việc tổ chức thi hành pháp luật. Hoàn thiện pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ phải gắn phát triển bền vững rừng phòng hộ, đảm bảo đa dạng sinh học và nâng cao khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu. Hoàn thiện pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ phải gắn liền với hội nhập kinh tế quốc tế.
Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về quản lý nhà nước đối với đất rừng phòng hộ ở Việt Nam. Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định về thẩm quyền quản lý đất rừng phòng hộ. Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định về điều tra cơ bản, quản lý thông tin, dữ liệu, lập và quản lý hồ sơ địa chính về đất rừng phòng hộ. Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định về phân bổ và điều chỉnh đất rừng phòng hộ.
Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định về hoạt động đảm bảo việc chấp hành pháp luật đất rừng phòng hộ. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ tại thành phố Hồ Chí Minh. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ. Nâng cao trình độ chuyên môn cán bộ, công chức thực thi pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ.
Hiện đại hóa các công cụ quản lý, ứng dụng khoa học công nghệ vào quản lý đất rừng phòng hộ. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất rừng phòng hộ. Xử lý kịp thời, nghiêm minh đối với các trường hợp vi phạm về đất rừng phòng hộ. Một số giải pháp khắc phục các tồn tại, hạn chế tại địa bàn nghiên cứu.
154 Kết luận Chương 4 .159 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .162 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.163 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu/ Chữ viết tắt Nội dung diễn giải CB-CNV Cán bộ công nhân viên CITES Công ước buôn bán động vật hoang dã FAO Tổ chức nông lương thế giới GCN Giấy chứng nhận TN&MT Tài nguyên và Môi trường NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn QSDĐ Quyền sử dụng đất UBND Ủy ban nhân dân WWF Qũy bảo vệ động vật hoang dã MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Theo Công ước về Đa dạng sinh học (1992), để đảm bảo sự tồn tại, sức khỏe và phát triển bền vững của hệ sinh thái rừng, tối thiểu 30% diện tích đất của mỗi quốc gia phải là đất có rừng [130]. Sự suy giảm tài nguyên rừng, cùng với những hệ quả sinh thái nghiêm trọng của nó đã trở thành mối quan tâm của toàn thế giới. Trong báo cáo của Liên Hiệp Quốc nhân kỷ niệm 10 năm ban hành Công ước chống sa mạc hóa, đã cảnh báo có khoảng 1/3 diện tích đất rừng trồng trọt trên thế giới có nguy cơ bị sa mạc hóa do rừng mất khả năng phòng hộ [52].
Việt Nam là quốc gia có đến ¾ diện tích là đồi núi thì rừng càng có vai trò quan trọng. Ở nước ta, hoạt động Lâm nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc: rừng được quản lý bền vững về diện tích và chất lượng, bảo đảm hài hòa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo tồn đa dạng sinh học, nâng cao tỷ lệ che phủ rừng, giá trị dịch vụ môi trường rừng và ứng phó với biến đổi khí hậu. Do đó, Đảng và nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững các khu rừng [2], [3]. Theo Luật lâm nghiệp (2017) [100], rừng được chia thành 3 loại là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất.
Trong 3 loại rừng nêu trên thì rừng phòng hộ giữ vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ nguồn nước, chắn sóng, chắn gió, chắn cát bay, điều tiết dòng chảy, hạn chế lũ lụt, giảm xói mòn đất, điều hoà khí hậu và cung cấp dịch vụ môi trường rừng, dịch vụ du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, giải trí. Thời gian vừa qua, mặc dù Nhà nước ta đã quan tâm ban hành các văn bản pháp luật và tổ chức quản lý rừng phòng hộ và đất rừng phòng hộ theo pháp luật nhưng rừng phòng hộ vẫn tiếp tục suy giảm cả về số lượng và chất lượng. Theo số liệu công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2020 [14] nước ta có 14.215 ha đất rừng. Trong đó, diện tích đất rừng phòng hộ là 5.870 ha, thì đến năm 2022, diện tích rừng phòng hộ còn khoảng 4,64 triệu ha [119].
Tại Thành phố Hồ Chí Minh, tổng diện tích đất rừng phòng hộ chiếm gần 1/6 diện tích toàn Thành phố [147]. Trên địa bàn Thành phố hiện có 35.250,16 ha đất rừng phòng hộ, được phân bố tại 03 huyện: huyện Cần Giờ, huyện Bình Chánh và huyện Củ Chi. Trong đó, diện tích lớn nhất tập trung tại huyện Cần Giờ với tổng diện tích 1 34.813,64 ha là hệ sinh thái rừng ngập mặn. Phần diện tích còn lại 436,52 ha phân bố tại huyện Bình Chánh và huyện Củ Chi với chủ yếu là hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái nước ngọt [150].
Trong những năm qua, việc quản lý đất rừng phòng hộ tại Thành phố đã thu được một số thành tựu đáng kể khi diện tích đất rừng phòng hộ ngày càng có độ che phủ cao, số lượng rừng trồng mới, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh cũng có những bước tiến đáng mừng, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ, công nhân, viên chức quản lý đất rừng phòng hộ ngày càng được cải thiện. Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế - xã hội không ngừng thay đổi, các quy định của pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ đã bộc lộ những kẽ hở trong thực tiễn đời sống. Cộng thêm thực tiễn khách quan có những tồn tại mang tính lịch sử khó xử lý cặn kẽ, như việc định ranh rừng giáp với các khu dân cư còn chồng lấn, còn nhiều hộ dân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng do chủ rừng nhà nước quản lý, chưa giải quyết cơ bản một số vướng mắc, bất cập liên quan đến quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường quốc doanh. Tồn tại các quy định còn chồng chéo giữa các luật chuyên ngành.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án pháp luật quản lý đất rừng phòng hộ TP.HCM" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án tiến sĩ nghiên cứu pháp luật quản lý đất rừng phòng hộ tại TP Hồ Chí Minh, đề xuất giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật."
Luận án "Luận án pháp luật quản lý đất rừng phòng hộ TP.HCM" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Luận án pháp luật quản lý đất rừng phòng hộ TP.HCM" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án pháp luật quản lý đất rừng phòng hộ TP.HCM" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Hành Chính.
Luận án "Luận án pháp luật quản lý đất rừng phòng hộ TP.HCM" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án pháp luật quản lý đất rừng phòng hộ TP.HCM" có 187 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án pháp luật quản lý đất rừng phòng hộ TP.HCM" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.