Luận án TS Luật: Hoàn thiện pháp luật về quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng VN

Luận án TS Luật đánh giá thực trạng pháp luật quản lý, bảo vệ rừng Việt Nam. Đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp lý, tăng hiệu quả thực thi.

Chuyên ngành
Pháp luật
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

196

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Pháp luật Lâm nghiệp Việt Nam Nền tảng Quản lý Rừng

Rừng là tài nguyên vô giá, cần khai thác bền vững vì lợi ích lâu dài của loài người. Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu kinh tế, xã hội. Tuy nhiên, mất rừng và suy thoái rừng gây hậu quả nặng nề. Thực trạng này đặt ra thách thức lớn về bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng. Hệ thống pháp luật quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng còn thiếu đồng bộ, chưa ổn định. Chủ rừng chưa thực sự hưởng lợi từ rừng. Điều này khiến tài nguyên rừng bị khai thác cạn kiệt. Hoàn thiện pháp luật quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng là cấp thiết. Cần pháp luật phù hợp với yếu tố kinh tế, xã hội, văn hóa, lịch sử. Luật Lâm nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc định hình cơ chế quản lý, bảo vệ, và phát triển lâm nghiệp bền vững, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

1.1. Khái niệm về quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng

Quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng là tổng hợp các hoạt động nhà nước và xã hội. Hoạt động này nhằm duy trì, phát triển tài nguyên rừng. Rừng cung cấp gỗ, lâm sản ngoài gỗ. Rừng còn đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường, điều hòa khí hậu. Rừng giữ nước, chống xói mòn, bảo tồn đa dạng sinh học rừng. Pháp luật tạo cơ sở để thực hiện các hoạt động này một cách hiệu quả. Đây là nền tảng để đạt được mục tiêu quản lý rừng bền vững.

1.2. Lý luận pháp luật về quản lý bảo vệ rừng

Pháp luật về quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng bao gồm các quy phạm pháp luật. Quy phạm này điều chỉnh quan hệ xã hội liên quan đến rừng. Pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ của các chủ thể. Các chủ thể bao gồm nhà nước, tổ chức, cá nhân. Pháp luật hướng đến mục tiêu sử dụng hợp lý, bảo tồn và phát triển rừng. Tính đặc thù của rừng đòi hỏi pháp luật phải linh hoạt. Pháp luật cần phù hợp với đặc điểm sinh học, kinh tế, xã hội của từng vùng. Điều này đảm bảo tính hiệu quả trong thực thi chính sách lâm nghiệp.

1.3. Lịch sử phát triển Luật Lâm nghiệp Việt Nam

Quá trình phát triển pháp luật về rừng ở Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn. Từ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 1991, 2004 đến Luật Lâm nghiệp hiện hành. Các văn bản quy phạm pháp luật đã liên tục được sửa đổi, bổ sung. Mục đích là thích ứng với yêu cầu thực tiễn. Mục đích khác là hội nhập quốc tế. Sự nỗ lực này đã góp phần tăng độ che phủ rừng. Tuy nhiên, chất lượng rừng vẫn suy giảm. Nguyên nhân do khai thác quá mức, khai thác bất hợp pháp. Chuyển đổi mục đích sử dụng rừng cũng là vấn đề. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật là cần thiết để khắc phục hạn chế.

II.Thực trạng Văn bản Pháp luật Quản lý Rừng hiện nay

Pháp luật Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản về quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng. Bao gồm Luật Đất đai, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đa dạng sinh học. Các chương trình như phủ xanh đất trống đồi trọc, trồng mới 5 triệu héc-ta rừng đã được triển khai. Độ che phủ rừng tăng lên đáng kể qua các năm. Năm 2010 đạt 39,5%. Tuy nhiên, chất lượng rừng vẫn suy giảm. Khai thác rừng quá mức, khai thác bất hợp pháp diễn ra. Chuyển đổi mục đích sử dụng rừng và đất rừng còn phổ biến. Hệ thống pháp luật còn thiếu đồng bộ. Trách nhiệm quản lý nhà nước về rừng và đất rừng chưa cụ thể. Pháp luật chưa tạo ra 'chủ rừng' đích thực. Quyền hưởng lợi từ rừng của người làm nghề rừng còn hạn chế. Các quy định chưa khuyến khích bảo vệ tài nguyên rừng. Điều này dẫn đến tình trạng khai thác cạn kiệt. Cần có chính sách lâm nghiệp hiệu quả hơn.

2.1. Pháp luật điều chỉnh quản lý tài nguyên rừng

Các quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh việc giao rừng, khoán rừng, cho thuê rừng. Quy định về quản lý hồ sơ, thống kê, kiểm kê rừng cũng tồn tại. Việc quy hoạch, sử dụng rừng, chuyển mục đích sử dụng đất rừng được quy định. Tuy nhiên, các quy định này còn chồng chéo, chưa rõ ràng. Sự thiếu đồng bộ làm giảm hiệu quả quản lý nhà nước. Vẫn còn khoảng trống pháp lý. Điều này tạo điều kiện cho các hành vi vi phạm. Cần hoàn thiện cơ chế để thúc đẩy quản lý rừng bền vững.

2.2. Pháp luật bảo vệ tài nguyên rừng

Pháp luật quy định các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng. Các biện pháp bao gồm phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR). Biện pháp chống phá rừng trái phép, săn bắt động vật hoang dã trái phép cũng được nêu rõ. Pháp luật cũng đề cập đến bảo tồn đa dạng sinh học rừng. Tuy nhiên, công tác thực thi còn nhiều khó khăn. Các chế tài xử phạt chưa đủ sức răn đe. Nguồn lực cho hoạt động bảo vệ rừng còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác phòng ngừa và xử lý vi phạm. Tăng cường Kiểm lâm và hợp tác cộng đồng là giải pháp cấp thiết.

III.Hoàn thiện Chính sách Lâm nghiệp Hướng tới Rừng bền vững

Hoàn thiện pháp luật quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng là yêu cầu cấp bách. Việc này nhằm khắc phục những hạn chế hiện có. Mục tiêu là phát triển lâm nghiệp bền vững. Cần có định hướng rõ ràng, giải pháp cụ thể. Định hướng phải phù hợp với chủ trương xã hội hóa nghề rừng và cơ chế thị trường. Chính sách lâm nghiệp cần tạo động lực cho người dân. Người dân cần sống được và làm giàu từ rừng. Đồng thời, chính sách phải đảm bảo lợi ích quốc gia và bảo vệ môi trường. Các văn bản quy phạm pháp luật cần được rà soát, sửa đổi. Mục đích để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và khả thi. Luật Lâm nghiệp cần thể hiện rõ hơn các nguyên tắc quản lý rừng bền vững. Việc này sẽ đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo tồn tài nguyên. Các giải pháp phải tính đến các yếu tố địa phương, truyền thống văn hóa. Điều này nhằm nâng cao hiệu quả thực thi.

3.1. Định hướng hoàn thiện chính sách lâm nghiệp

Định hướng hoàn thiện pháp luật cần tập trung vào mục tiêu quản lý rừng bền vững. Mục tiêu bao gồm việc tăng cường phân cấp, phân quyền. Nâng cao vai trò của cộng đồng trong quản lý rừng. Pháp luật cần khuyến khích đầu tư vào phát triển lâm nghiệp. Các chính sách về giao rừng, khoán rừng phải rõ ràng. Cần đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của chủ rừng. Phát triển rừng cần gắn với sinh kế của người dân. Điều này nhằm tạo động lực bảo vệ rừng. Pháp luật cũng cần tạo cơ chế giám sát hiệu quả. Điều này giúp ngăn chặn các hành vi vi phạm.

3.2. Giải pháp hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật

Cần rà soát toàn diện Luật Lâm nghiệp và các văn bản dưới luật. Điều này nhằm loại bỏ các quy định chồng chéo. Cần bổ sung các quy định còn thiếu. Đặc biệt là quy định liên quan đến kinh tế rừng, dịch vụ môi trường rừng. Pháp luật cần làm rõ quyền và nghĩa vụ của chủ rừng. Điều này nhằm tạo điều kiện cho giao rừng, khoán rừng hiệu quả. Cần hoàn thiện các quy định về xử phạt vi phạm hành chính. Các quy định này cần đủ sức răn đe. Việc này nhằm chống phá rừng trái phép. Đồng thời, cần tăng cường sự tham gia của các bên liên quan vào quá trình xây dựng pháp luật.

IV.Nâng cao Hiệu quả Bảo vệ Rừng Vai trò Kiểm lâm Cộng đồng

Nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật là yếu tố then chốt. Việc này đảm bảo quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng hiệu quả. Các giải pháp phải đồng bộ. Chúng cần bao gồm cả việc tăng cường năng lực cho lực lượng Kiểm lâm. Đồng thời, cần đẩy mạnh sự tham gia của cộng đồng. Công tác phòng cháy chữa cháy rừng cần được ưu tiên. Các biện pháp phòng ngừa và xử lý hành vi chống phá rừng trái phép cần được siết chặt. Phát triển lâm nghiệp cần gắn liền với bảo tồn đa dạng sinh học rừng. Việc này đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Cần có cơ chế khuyến khích người dân tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ rừng. Điều này tạo ra sự đồng thuận và trách nhiệm chung. Nguồn lực đầu tư cho công tác bảo vệ rừng cần được tăng cường.

4.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật

Tăng cường năng lực cho lực lượng Kiểm lâm là cần thiết. Kiểm lâm cần được trang bị đầy đủ công cụ, phương tiện và kiến thức chuyên môn. Cần có cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Kiểm lâm và các cơ quan chức năng khác. Điều này bao gồm công an, chính quyền địa phương. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về rừng. Nâng cao nhận thức cho cộng đồng về tầm quan trọng của rừng. Thực hiện giao rừng, khoán rừng hiệu quả. Điều này gắn trách nhiệm và quyền lợi của người dân với việc bảo vệ rừng. Khuyến khích ứng dụng công nghệ trong giám sát rừng. Điều này giúp phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm.

4.2. Chống phá rừng trái phép và Bảo tồn đa dạng sinh học

Cần có các biện pháp mạnh mẽ để chống phá rừng trái phép. Các biện pháp bao gồm tuần tra, kiểm soát chặt chẽ khu vực rừng. Xử lý nghiêm các hành vi khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ trái phép. Phòng cháy chữa cháy rừng cần được chú trọng. Đầu tư vào trang thiết bị và đào tạo lực lượng chuyên trách. Bảo tồn đa dạng sinh học rừng là mục tiêu quan trọng. Các quy định pháp luật cần cụ thể hơn về bảo vệ các loài động, thực vật quý hiếm. Cần thiết lập và quản lý hiệu quả các khu bảo tồn thiên nhiên. Các chính sách lâm nghiệp cần lồng ghép yếu tố bảo tồn. Điều này nhằm đảm bảo phát triển bền vững.

4.3. Phát triển lâm nghiệp và sinh kế cộng đồng

Phát triển lâm nghiệp cần đi đôi với cải thiện sinh kế cho người dân. Đặc biệt là cộng đồng sống gần rừng. Cần có chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế rừng. Bao gồm trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ. Khuyến khích mô hình kinh tế xanh. Tạo công ăn việc làm từ rừng. Việc này giảm áp lực khai thác rừng trái phép. Các mô hình giao rừng, khoán rừng cần được đánh giá và nhân rộng. Điều này đảm bảo quyền lợi cho người dân. Đồng thời, nâng cao trách nhiệm của họ trong quản lý rừng bền vững. Nguồn vốn đầu tư cho phát triển lâm nghiệp cần được ưu tiên.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Hoàn thiện pháp luật về quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng ở việt nam hiện nay luận án ts luật 62 38 50 01

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (196 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các từ viết tắt MỞ ĐẦU 1 Phần I. Tổng quan tình hình nghiên cứu 10 Phần II. Nội dung luận án 18 Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ 18 PHÁP LUẬT QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN RỪNG 1.

Khái quát về quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng 18 1. Những vấn đề lý luận của pháp luật về quản lý và 30 bảo vệ tài nguyên rừng 1.3 Quá trình phát triển của pháp l uật về quản lý và 56 bảo vệ tài nguyên rừng ở Việt Nam Kết luận chương 1 65 Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ 66 QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN RỪNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 2. Các quy định pháp luật về quản lý tài nguyên 66 rừng 2.

Các quy định pháp luật về bảo vệ tài nguyên rừng 104 Kết luận chương 2 131 Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 133 HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN RỪNG Ở VIỆT 4 NAM HIỆN NAY 3. Định hướng hoàn thiện pháp luật về quản lý và 133 bảo vệ tài nguyên rừng 3. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về quản lý và 143 bảo vệ tài nguyên rừng 3.

Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp 161 luật về quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng Kết luận chương 3 169 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ NHỮNG 171 NGHIÊN CỨU TIẾP THEO DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC 173 ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN Đ Ề TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO 174 PHỤ LỤC 185 5 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. BV&PTR: Bảo vệ và phát triển rừng 2. CBD: Công ước Đa dạng sinh học 3. CITES: Công ước về Buôn bán Quốc tế Các loài Động, Thực vật Nguy cấp 4.

FAO: Tổ chức Nông lương của Liên Hợp Quốc. HĐND: Hội đồng nhân dân. IUCN: Hiệp hội Bảo tồn thiên nhiên quốc tế. NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

PCCCR: Phòng cháy, chữa cháy rừng.QL&BVTNR: Quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng. RAMSAR:Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế. TN&MT:Tài nguyên và Môi trường. UBND: Ủy ban nhân dân 14.

USD : Đô la Mỹ 6 MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀ I Đã có một sự nhất trí rộng rãi giữa các quốc gia trên thế giới, rừng của cả thế giới phải được coi là nguồn tài nguyên vô giá và phải được khai thác bền vững vì lợi ích lâu dài của loài người. Những hoạt động để bảo vệ rừng nhằm giảm ô nhiễm không khí và giữ gìn an toàn cho sự đa dạng sinh học là rất cần thiết, nhưng điều đặc biệt quan trọng là cách thức xã hội quản lý và sử dụng rừng như thế nào để đảm bảo phát triển bền vững. Trong gần ba th ập niên qua, Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ trên nhiều mặt kinh tế, xã hội, giáo dục… khi thực hiện chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Tuy nhiên, những mặt trái của nền kinh tế thị trường cũng ảnh hưởng không nhỏ đến nhiều lĩnh vực như bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng… Điều đó đang là những thách thức to lớn đối với chúng ta. Hiện trạng mất rừng và suy thoái rừng trong thời gian qua đã và đang gây ra những hậu quả nặng nề đối với môi trường, ảnh hưởng lớn đến đời sống nhân dân cũng như sự ổn định nhiều mặt của đất nước. Thực trạng đó tạo ra những thách thức to lớn về bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ rừng nói riêng. Trong những năm qua, Việt Nam đã ban hành các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực bảo vệ rừng như Luật BV&PTR năm 1991; Luật BV&PTR năm 2004; Luật Đất đai năm 1993; Luật Đất đai năm 2003 (được sửa đổi, bổ sung năm 2009); Luật bảo vệ môi trường 2005; Luật Đa dạng Sinh học 2008.; các chương trình, dự án phát triển rừng như: chương trình phủ xanh đất trống, đồi núi trọc năm 1992; dự án trồng mới 5 triệu hécta rừng 1998 – 2010.

Sự nỗ lực đó đã đạt được kết quả tương đối khả quan đó là độ che phủ của tán rừng tăng lên hàng năm. Năm 1999 đạt độ che phủ là 33,2%, năm 2005 là 37,0% và năm 2010 là 39,5% [92]. Mặc dù, diện tích tăng lên đáng kể nhưng những thách thức mà chúng ta phải đối mặt là chất lượng rừng vẫn ngày càng suy giảm do khai thác rừng quá 7 mức cho phép, khai thác bất hợp pháp, chuyển đổi mục đích sử dụng rừng và đất rừng. Tình trạng này do nhiều n guyên nhân như: sức ép của tăng trưởng kinh tế, sự gia tăng dân số và một số nguyên nhân khác nhưng nguyên nhân chủ yếu là hệ thống pháp luật điều chỉnh trong lĩnh vực QL&BVTNR còn thiếu đồng bộ và chưa ổn định, chưa phù hợp với chủ trương xã hội hoá nghề rừng và cơ chế thị trường.

Trách nhiệm quản lý nhà nước về rừng và đất rừng chưa cụ thể, pháp luật chưa tạo ra những “chủ rừng” đích thực vì quyền hưởng lợi từ rừng của những người làm nghề rừng, chưa giúp họ sống được bằng nghề rừng, làm giàu được từ rừng. Trong nhiều năm, các ưu đãi dành cho người quản lý, bảo vệ rừng chủ yếu là từ khai thác lâm sản hay sử dụng một phần diện tích đất rừng để phát triển nông nghiệp, ngư nghiệp mà chưa có quy định nào khuyến khích họ gìn giữ, bảo vệ tài nguyên rừng. Vì vậy, chủ thể nào được giao quản lý, bảo vệ, phát triển rừng cũng tìm cách nhanh chóng khai thác cạn kiệt tài nguyên rừng. Để giải quyết vấn đề này, chúng ta cần nghiên cứu hoàn thiện pháp luật QL&BVTNR phù hợp với các yếu tố kinh tế, xã hội , truyền thống văn hóa và lịch sử.

Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài hoàn thiện pháp luật về quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng ở Việt Nam hiện nay có ý nghĩa thiết thực cả về mặt lý luận và thực tiễn. Có được sự hoàn thiện đó, chúng ta mới có thể quản lý, bảo vệ rừng một cách bền vững và phát huy được những giá trị quý báu mà rừng mang lại cho đất nước, cho xã hội và cho mỗi người; góp phần thực hiện thành công định hướng chiến lược lâm nghiệp đạt 16 triệu ha rừng vào năm 2020 và thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước mà dân tộc ta đang trên con đường tiến tới. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI Quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng được các học giả Việt Nam và nước ngoài nghiên cứu ở nhiều ngành khoa học khác nhau như: lâm nghiệp, kinh tế, 8 môi trường. Tuy nhiên, nghiên cứu hoạt động quản lý, bảo vệ rừng dưới khía cạnh luật học thì chưa nhiều.

Ở trong nước, có thể kể đến một số công trình tiêu biểu như: - Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Hải Âu - Trường Đại học Luật Hà Nội, năm 2001 với tựa đề “Pháp luật bảo vệ môi trường rừng ở Việt Nam, thực trạng và phương hướng hoàn thiện”. - Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Huyền - Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2004 với tựa đề “Một số vấn đề cơ bản về pháp luật bảo vệ rừng ở Việt Nam hiện nay”. - Luận án tiến sĩ của tác giả Hà Công Tuấn - Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia, năm 2006 với tựa đề “Quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ rừng”. Ở nước ngoài, có thể kể đến một số công trình như : - Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Sofia R.Hirakuri năm 2003 tại Trường Luật, Đại học Washington với đề tài “Can Law Save the Forests? Lesson from Finland and Brazil” (Liệu rằng pháp luật có thể bảo vệ được rừng? Những bài học từ Phần Lan và Brazil).

- Bài báo của tác giả Sofia Hirakuri, (2000) “How Finland made forest owners follow the law” (Phần Lan, làm thế nào để các chủ rừng tuân thủ pháp luật). - Nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới năm 2007 “Forest law and sustainable development – Addressing Contemporary Challenges Through Legal Reform” (Luật lâm nghiệp và Phát triển bền vững – Giải quyết các thách thức đương đại thông qua cải cách pháp lý). Mặc dù vậy, các công trình này mới dừng lại ở việc nghiên cứu một số khía cạnh cơ bản của pháp luật bảo vệ rừng hay đánh giá quản lý nhà nước bằng pháp luật chứ chưa nghiên cứu cụ thể về pháp luật QL&BVTNR ở Việt Nam hiện nay để đưa ra các khuyến nghị thích hợp. Đồng thời, các công trình này 9 chưa tập trung vào các vấn đề lý luận pháp luật liên quan đến pháp luật về QL&BVTNR ở Việt Nam hiện nay.

Về tình hình nghiên cứu của đề tài sẽ được tác giả phân tích kỹ trong Phần I. Tổng quan tình hình nghiên cứu. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu lý luận và thực tiễn pháp luật về QL&BVTNR ở Việt Nam hiện nay. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các giải pháp để hoàn thiện pháp luật về QL&BVTNR.

Để đạt được mục đích trên, luận án tập trung giải quyết các nhiệm vụ cơ bản sau: - Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và sự điều chỉnh của pháp luật về QL&BVTNR ở Việt Nam hiện nay , nêu bật các yêu cầu đặt ra , cũng như xây dựng hệ thống các nguyên tắc điều chỉnh đối với pháp luật QL &BVTNR; làm sáng tỏ vai trò của pháp luật đối với việc QL&BVTNR. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của pháp luật QL&BVTNR ở nước ta. - Nghiên cứu , đánh giá thực trạng của pháp luật QL&BVTNR hiện hành của Việt Nam, chỉ ra những ưu điểm và những mặt còn hạn chế , bất cập cần được khắc phục. - Trên cơ sở các vấn đề lý luận và thực t rạng pháp luật nêu trên, luận án xác định các định hướng và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về QL&BVTNR của nước ta hiện nay.

ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của đề tài là các quy định pháp luật về QL&BVTNR trong Luật BV &PTR năm 2004 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật BV &PTR.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hoàn thiện pháp luật quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS Luật đánh giá thực trạng pháp luật quản lý, bảo vệ rừng Việt Nam. Đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp lý, tăng hiệu quả thực thi.

Luận án "Hoàn thiện pháp luật quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hoàn thiện pháp luật quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng Việt Nam" thuộc chuyên ngành Pháp luật. Danh mục: Luật Hành Chính.

Luận án "Hoàn thiện pháp luật quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hoàn thiện pháp luật quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng Việt Nam" có 196 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hoàn thiện pháp luật quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter