Nghiên cứu xử lý bùn nạo vét sông hồ Hà Nội thành vật liệu đắp nền

Nghiên cứu xử lý bùn nạo vét từ sông hồ Hà Nội thành vật liệu đắp nền dạng rời. Giải pháp công nghệ bền vững cho xây dựng cơ sở hạ tầng.

Chuyên ngành

Địa kỹ thuật Xây dựng

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Năm xuất bản

Số trang

211

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Xử lý bùn nạo vét Giải pháp tái chế bền vững

Bùn nạo vét sông hồ tại Hà Nội đang trở thành vấn đề môi trường cấp bách. Hàng năm, thành phố phải nạo vét hàng nghìn mét khối bùn từ các sông, hồ. Việc xử lý bùn thải này gặp nhiều khó khăn về chi phí và không gian lưu trữ. Nghiên cứu chuyển hóa bùn nạo vét thành vật liệu xây dựng tái chế mang lại giải pháp kép: giải quyết ô nhiễm môi trường và tạo nguồn vật liệu đắp nền đường bền vững. Công nghệ xử lý bùn hiện đại cho phép biến bùn lỏng thành vật liệu dạng rời có khả năng ứng dụng cao trong xây dựng. Quá trình này sử dụng phụ gia ổn định đất kết hợp với các kỹ thuật tạo hạt tiên tiến. Kết quả thu được là vật liệu GFM (Granulated Fill Material) - loại vật liệu đắp có tính chất cơ lý phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.

1.1. Nguồn gốc bùn nạo vét tại Hà Nội

Bùn nạo vét chủ yếu đến từ các hồ lớn như Hồ Tây, Hồ Hoàn Kiếm và hệ thống sông nội thành. Thành phần bùn bao gồm trầm tích tự nhiên lẫn chất thải sinh hoạt tích tụ qua nhiều năm. Độ ẩm của bùn dao động từ 200-400%, tạo khó khăn lớn cho vận chuyển và xử lý. Hàm lượng chất hữu cơ cao, pH thường dao động 6.5-7.5. Một số mẫu bùn chứa kim loại nặng vượt ngưỡng cho phép.

1.2. Thực trạng quản lý bùn thải hiện nay

Phương pháp xử lý truyền thống chủ yếu là đổ bỏ tại bãi chôn lấp. Cách làm này tốn kém diện tích đất và gây ô nhiễm thứ cấp. Chi phí vận chuyển bùn lỏng đến bãi thải rất cao do khối lượng nước lớn. Thiếu quy hoạch bãi chứa bùn dài hạn. Chưa có chính sách khuyến khích tái chế bùn thành vật liệu xây dựng. Khoảng cách vận chuyển ngày càng xa do thiếu bãi thải gần.

1.3. Tầm quan trọng của tái chế bùn

Tái chế bùn nạo vét giảm áp lực lên bãi chôn lấp đô thị. Tạo nguồn vật liệu xây dựng tái chế giá rẻ cho các dự án hạ tầng. Giảm khai thác đất tự nhiên, bảo vệ tài nguyên khoáng sản. Góp phần phát triển kinh tế tuần hoàn trong ngành xây dựng. Cải thiện môi trường đô thị thông qua quản lý bùn hiệu quả. Tạo giá trị kinh tế từ nguồn phế thải.

II. Công nghệ xử lý bùn thành vật liệu đắp nền

Công nghệ xử lý bùn nạo vét thành vật liệu đắp dạng rời dựa trên nguyên lý ổn định hóa và tạo hạt. Quy trình bao gồm các bước: tách nước sơ bộ, trộn với phụ gia, tạo hạt và bảo dưỡng. Phụ gia chính là xi măng gia cố đất kết hợp với polymer. Hàm lượng xi măng được tối ưu hóa ở mức nghèo (3-7%) để giảm chi phí. Polymer giúp cải thiện khả năng tạo hạt và độ bền nước. Vật liệu sau xử lý có dạng hạt rời, dễ vận chuyển và thi công. Cường độ đạt yêu cầu cho công tác đắp nền đường và gia cố nền móng.

2.1. Nguyên lý tạo hạt từ bùn lỏng

Bùn lỏng được trộn với phụ gia theo tỷ lệ tính toán. Xi măng phản ứng với nước tạo gel xi măng bao bọc hạt đất. Polymer tạo liên kết giữa các hạt mịn, hình thành hạt lớn hơn. Quá trình tạo hạt diễn ra trong thiết bị trộn chuyên dụng. Thời gian trộn ảnh hưởng trực tiếp đến kích thước hạt. Hạt được hình thành có đường kính 0.5-5mm. Độ ẩm sau tạo hạt giảm xuống còn 40-60%.

2.2. Vai trò của xi măng và polymer

Xi măng cung cấp cường độ cơ học cho vật liệu GFM. Các hợp chất C3S, C2S trong xi măng thủy hóa tạo liên kết. Hàm lượng xi măng 5% cho kết quả tối ưu về kinh tế và kỹ thuật. Polymer cải thiện khả năng chống thấm nước của hạt. Giảm co ngót và nứt trong quá trình bảo dưỡng. Tăng độ bền kéo và độ dẻo dai của vật liệu. Kết hợp xi măng-polymer tạo hiệu ứng cộng hưởng.

2.3. Quy trình sản xuất vật liệu GFM

Bước 1: Thu gom và vận chuyển bùn từ điểm nạo vét. Bước 2: Tách nước sơ bộ bằng phương pháp cơ học hoặc tự nhiên. Bước 3: Cân đong và trộn đều bùn với xi măng, polymer. Bước 4: Tạo hạt trong máy trộn tốc độ cao. Bước 5: Phơi khô tự nhiên hoặc sấy cơ học. Bước 6: Bảo dưỡng trong điều kiện ẩm 7-28 ngày. Kiểm soát chất lượng tại mỗi công đoạn đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn.

III. Đặc tính kỹ thuật của vật liệu đắp từ bùn

Vật liệu GFM chế tạo từ bùn nạo vét có các đặc tính kỹ thuật đáp ứng yêu cầu vật liệu đắp nền đường. Cấp phối hạt tương tự cát pha, hệ số đồng đều Cu = 5-15. Tỷ trọng 2.5-2.65, nhẹ hơn đất tự nhiên. Độ ẩm tối ưu khi đầm nén 15-25%. Khối lượng thể tích khô lớn nhất đạt 1.6-1.8 g/cm³. Cường độ chịu nén không hạn chế nở hông sau 28 ngày đạt 0.8-2.5 MPa. Chỉ số CBR sau 7 ngày đạt 15-40%, phù hợp làm lớp nền đường cấp IV-V. Mô đun biến dạng E₀ = 15-35 MPa. Độ bền trong nước đạt 70-85% so với mẫu không ngâm.

3.1. Thành phần hạt và tính chất vật lý

Cấp phối hạt GFM thuộc nhóm cát pha sét theo phân loại USCS. Hàm lượng hạt nhỏ hơn 0.075mm chiếm 20-35%. Hệ số đồng đều Cu > 5 cho thấy cấp phối tốt. Giới hạn chảy LL = 25-40%, chỉ số dẻo PI = 5-15%. Tỷ trọng hạt Gs = 2.55-2.65, phù hợp với đất pha. Độ rỗng ban đầu e₀ = 0.6-0.9. Hệ số thấm k = 10⁻⁵ - 10⁻⁷ cm/s.

3.2. Khả năng đầm chặt và CBR

Độ ẩm tối ưu Wopt = 18-22% theo phương pháp Proctor cải tiến. Khối lượng thể tích khô lớn nhất γdmax = 1.65-1.80 g/cm³. Đường cong đầm nén có dạng điển hình với đỉnh rõ ràng. CBR ngâm nước 4 ngày đạt 15-25% với hàm lượng xi măng 5%. CBR không ngâm đạt 25-40%, cao hơn đất tự nhiên. Độ dãn nở khi ngâm nhỏ hơn 1%. Đáp ứng yêu cầu lớp nền đường cấp IV-V theo TCVN 8859:2011.

3.3. Cường độ chịu nén và biến dạng

Cường độ nén không hạn chế nở hông qu tăng theo thời gian bảo dưỡng. Sau 7 ngày đạt 0.5-1.2 MPa, sau 28 ngày đạt 0.8-2.5 MPa. Mô đun đàn hồi E₅₀ = 50-150 MPa từ thí nghiệm nén ba trục. Góc ma sát trong φ = 25-35°, lực dính c = 20-80 kPa. Biến dạng dọc trục khi phá hoại εf = 3-8%. Hệ số nén a₁₋₂ = 0.01-0.03 MPa⁻¹, thấp hơn đất sét yếu. Ứng xử cơ học tương tự đất pha cải tạo bằng xi măng.

IV. Ứng dụng vật liệu GFM trong đắp nền đường

Vật liệu GFM từ bùn nạo vét có tiềm năng ứng dụng cao trong cải tạo đất yếu và đắp nền công trình. Phạm vi ứng dụng chính là lớp nền đường cấp IV, V và đường nội thị tải trọng nhẹ. Có thể sử dụng làm vật liệu đắp khu dân cư, sân bãi, bãi đỗ xe. Thích hợp cho dự án cải tạo đất yếu vùng đồng bằng. Ưu điểm là giảm tải trọng bản thân so với đất tự nhiên. Thi công đơn giản, tương tự đắp đất thường. Chi phí thấp hơn 20-30% so với vật liệu mượn từ mỏ. Rút ngắn thời gian lún của nền đất do độ rỗng ban đầu nhỏ. Góp phần phát triển hạ tầng giao thông bền vững.

4.1. Làm lớp nền đường giao thông

GFM phù hợp làm lớp nền (subgrade) đường cấp IV-V. Chiều dày lớp đắp khuyến nghị 30-50cm, thi công từng lớp 15-20cm. Độ chặt yêu cầu K ≥ 0.95 theo tiêu chuẩn Proctor. Sức chịu tải CBR ≥ 15% đáp ứng TCVN 8859:2011. Có thể kết hợp với lớp cát đệm dày 10cm phía dưới. Áp dụng cho đường nông thôn, đường nội bộ khu công nghiệp. Không khuyến nghị cho đường cao tốc hoặc tải trọng nặng.

4.2. Gia cố nền móng công trình nhẹ

Sử dụng GFM thay thế đất đắp trong gia cố nền móng. Áp dụng cho công trình dân dụng 1-3 tầng trên nền đất yếu. Giảm ứng suất lên nền đất tự nhiên do trọng lượng nhẹ. Rút ngắn thời gian chờ lún ổn định còn 3-6 tháng. Kết hợp với cọc xi măng đất tạo nền cứng. Phù hợp cho khu tái định cư, nhà xưởng nhẹ. Chi phí tiết kiệm 15-25% so với phương án đào thay thế.

4.3. Hiệu quả kinh tế và môi trường

Chi phí sản xuất GFM khoảng 150-200 nghìn đồng/m³. Thấp hơn 20-30% so với vật liệu mượn từ mỏ đất. Tiết kiệm chi phí vận chuyển bùn đến bãi thải. Giảm 70-80% thể tích bùn cần chôn lấp. Mỗi m³ GFM giảm 0.05 tấn CO₂ so với sản xuất vật liệu mới. Tạo công ăn việc làm cho 5-10 lao động/dây chuyền. Góp phần đạt mục tiêu kinh tế tuần hoàn trong xây dựng.

V. Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng vật liệu

Chất lượng vật liệu GFM phụ thuộc nhiều yếu tố từ nguyên liệu đến quy trình sản xuất. Đặc tính bùn ban đầu quyết định 60-70% tính chất sản phẩm. Hàm lượng xi măng ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ và chi phí. Thời gian bảo dưỡng càng dài, cường độ càng cao. Điều kiện nhiệt độ, độ ẩm trong quá trình bảo dưỡng rất quan trọng. Kỹ thuật trộn và tạo hạt quyết định độ đồng đều của sản phẩm. Hàm lượng chất hữu cơ trong bùn cần kiểm soát dưới 10%. Sự hiện diện của kim loại nặng cần đánh giá trước khi ứng dụng. Hiểu rõ các yếu tố này giúp tối ưu hóa công nghệ xử lý.

5.1. Ảnh hưởng của thành phần bùn

Hàm lượng sét trong bùn nên dưới 40% để dễ tạo hạt. Độ ẩm ban đầu cao làm tăng lượng xi măng cần thiết. Chất hữu cơ trên 10% cản trở phản ứng thủy hóa xi măng. Hàm lượng muối hòa tan ảnh hưởng đến độ bền dài hạn. Bùn có pH = 6-8 cho kết quả tốt nhất. Kim loại nặng cần kiểm tra theo QCVN 50:2013. Thành phần khoáng sét ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ xi măng.

5.2. Ảnh hưởng của hàm lượng phụ gia

Hàm lượng xi măng tối ưu là 5-7% theo khối lượng bùn khô. Dưới 3% xi măng, cường độ không đạt yêu cầu. Trên 10% xi măng, hiệu quả kinh tế giảm đáng kể. Polymer sử dụng 0.1-0.3% giúp cải thiện tạo hạt. Tỷ lệ xi măng/polymer = 20-30 cho kết quả tốt. Loại xi măng PCB40 phù hợp hơn xi măng puzơlan. Thời điểm thêm phụ gia ảnh hưởng đến độ đồng đều.

5.3. Ảnh hưởng của điều kiện bảo dưỡng

Nhiệt độ bảo dưỡng 20-30°C tối ưu cho phản ứng xi măng. Độ ẩm tương đối 70-90% ngăn ngừa mất nước quá nhanh. Thời gian bảo dưỡng tối thiểu 7 ngày, khuyến nghị 28 ngày. Cường độ tăng 40-60% từ ngày 7 đến ngày 28. Bảo dưỡng trong bao kín hoặc phủ màng PE hiệu quả. Nhiệt độ dưới 10°C làm chậm phản ứng thủy hóa. Điều kiện ngoài trời tự nhiên cho kết quả chấp nhận được.

VI. Triển vọng và khuyến nghị ứng dụng

Công nghệ xử lý bùn nạo vét thành vật liệu đắp nền có triển vọng phát triển mạnh tại Việt Nam. Nhu cầu nạo vét sông hồ đô thị ngày càng tăng do ô nhiễm. Chính sách khuyến khích sử dụng vật liệu tái chế đang được thúc đẩy. Công nghệ GFM phù hợp với điều kiện Việt Nam về kỹ thuật và kinh tế. Cần nghiên cứu thêm về độ bền dài hạn trong môi trường nhiệt đới. Xây dựng tiêu chuẩn riêng cho vật liệu đắp từ bùn nạo vét. Thí điểm ứng dụng tại các dự án hạ tầng để đánh giá thực tế. Đào tạo kỹ thuật viên về công nghệ sản xuất và kiểm soát chất lượng. Phát triển mô hình liên kết giữa đơn vị nạo vét và sản xuất vật liệu.

6.1. Tiềm năng thị trường tại Việt Nam

Hà Nội cần nạo vét 500,000-800,000 m³ bùn/năm. TP.HCM có nhu cầu gấp 2-3 lần Hà Nội. Các tỉnh đồng bằng cũng có lượng bùn lớn từ kênh mương. Nhu cầu vật liệu đắp nền đường khoảng 10 triệu m³/năm. Thị trường tiềm năng rất lớn nếu thay thế 20-30% vật liệu mượn. Dự án giao thông nông thôn là đối tượng ưu tiên. Khu công nghiệp, đô thị mới cần lượng lớn vật liệu san lấp.

6.2. Rào cản và giải pháp triển khai

Thiếu quy định pháp lý về tái chế bùn nạo vét. Chưa có tiêu chuẩn kỹ thuật cho vật liệu GFM. Nhà thầu e ngại sử dụng vật liệu mới chưa được kiểm chứng. Cần thí điểm tại 3-5 dự án để xây dựng hồ sơ năng lực. Ban hành định mức đơn giá cho vật liệu GFM. Đào tạo kỹ thuật viên thi công và giám sát. Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp sản xuất vật liệu tái chế.

6.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu ứng xử lâu dài của kết cấu nền đường dùng GFM. Đánh giá tác động môi trường của kim loại nặng trong bùn. Phát triển công thức phụ gia tối ưu cho từng loại bùn. Cải tiến thiết bị tạo hạt quy mô công nghiệp. Nghiên cứu kết hợp GFM với geosynthetics trong gia cố nền. Xây dựng mô hình dự báo tính chất GFM từ đặc tính bùn. Đánh giá vòng đời (LCA) so sánh với vật liệu truyền thống.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên Cứu Xử Lý Bùn Nạo Vét Từ Một Số Sông, Hồ Trong Thành Phố Hà Nội Thành Vật Liệu Dạng Rời Dùng Cho Công Tác Đắp Nền

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (211 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI Phạm Tri Thức NGHIÊN CỨU XỬ LÝ BÙN NẠO VÉT TỪ MỘT SỐ SÔNG, HỒ TRONG THÀNH PHỐ HÀ NỘI THÀNH VẬT LIỆU DẠNG RỜI DÙNG CHO CÔNG TÁC ĐẮP NỀN Ngành: Địa kỹ thuật Xây dựng Mã số: 9580211 Hà Nội - 2025 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI Phạm Tri Thức NGHIÊN CỨU XỬ LÝ BÙN NẠO VÉT TỪ MỘT SỐ SÔNG, HỒ TRONG THÀNH PHỐ HÀ NỘI THÀNH VẬT LIỆU DẠNG RỜI DÙNG CHO CÔNG TÁC ĐẮP NỀN Ngành: Địa kỹ thuật Xây dựng Mã số: 9580211 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. TS Phan Huy Đông Hà Nội - 2025 i MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. vi LỜI CAM ĐOAN. vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU.

viii DANH MỤC CÁC HÌNH. xi DANH MỤC CÁC BẢNG. xvi MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Giá trị khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án.

Giá trị khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Những đóng góp mới của luận án. Cấu trúc của luận án.

TỔNG QUAN VỀ BÙN NẠO VÉT VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ BÙN THÀNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG. Khái niệm về bùn và nguồn gốc phát thải bùn trong thành phố Hà Nội. Khái niệm về bùn. Nguồn gốc và một số đặc điểm hình thành của bùn thải khu vực Hà Nội.

Thực trạng tận thu bùn nạo vét tại Hà Nội và một số thành phố ở Việt Nam. Nhu cầu nạo vét. Thực trạng quản lý bùn nạo vét. Một số giải pháp/công nghệ xử lý bùn nạo vét thành vật liệu xây dựng trên thế giới và ở Việt Nam.

Một số kỹ thuật tách nước làm khô bùn. Một số công nghệ xử lý bùn bằng trộn trước với phụ gia. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tính chất của vật liệu đắp chế tạo từ bùn kết hợp với xi măng. Ảnh hưởng của của thành phần hóa học trong xi măng.

Ảnh hưởng của yếu tố thời gian. Ảnh hưởng của hàm lượng xi măng. Ảnh hưởng của đặc tính kỹ thuật của bùn. Cơ sở khoa học của giải pháp xử lý bùn lỏng thành vật liệu dạng rời.

Giới thiệu chung. Nguyên lý xử lý bùn dạng lỏng thành vật liệu dạng hạt rời/cát nhân tạo. Đánh giá lựa chọn giải pháp xử lý bùn nạo vét từ một số sông, hồ thành phố Hà Nội thành vật liệu đắp dạng rời. Nhận xét chương.

NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH CỦA BÙN, PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XỬ LÝ BÙN THÀNH VẬT LIỆU ĐẮP DẠNG RỜI. Công tác lấy mẫu bùn và bảo quản bùn phục vụ thí nghiệm. Một số đặc tính vật lý và hoá học của các mẫu bùn từ một số sông, hồ trong thành phố Hà Nội. Phương pháp thí nghiệm.

Một số tính chất vật lý của các mẫu bùn. Một số đặc tính hóa học cơ bản của các mẫu bùn. Đánh giá khả năng xử lý bùn từ một số sông, hồ trong thành phố Hà Nội thành vật liệu xây dựng. Nghiên cứu khả năng tạo hạt từ bùn dạng lỏng theo qui mô trong phòng thí nghiệm.

Giới thiệu chung. Khảo sát qui trình trộn thử nghiệm trong phòng thí nghiệm. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến cấp phối hạt của vật liệu GFM. Cơ chế hình thành cường độ của hạt đất GFM.

Thiết bị và phương pháp thí nghiệm. Kết quả thí nghiệm và diễn dịch. Nhận xét chương. ĐẶC TÍNH ĐỊA KỸ THUẬT VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA VẬT LIỆU ĐẮP DẠNG RỜI CHẾ TẠO TỪ BÙN NẠO VÉT VỚI HÀM LƯỢNG NGHÈO XI MĂNG VÀ POLYMER.

Giới thiệu chung. Vật liệu và nội dung thí nghiệm. Một số tính chất vật lý cơ bản của vật liệu GFM. Phương pháp thí nghiệm.

Kết quả thí nghiệm. Độ bền của vật liệu GFM từ thí nghiệm nén một trục nở hông. Thí nghiệm xác định các thành phần ô xít chính trong xi măng. Thí nghiệm nén một trục nở hông.

Kết quả thí nghiệm. Đặc tính đầm chặt. Vật liệu và phương pháp thí nghiệm. Kết quả thí nghiệm.

Sức chịu tải CBR của vật liệu GFM. Vật liệu và phương pháp thí nghiệm. Kết quả thí nghiệm. Khảo sát độ bền của vật liệu GFM trong môi trường tự nhiên.

Vật liệu và phương pháp thí nghiệm. Kết quả thí nghiệm. Đặc tính biến dạng của vật liệu GFM trong thí nghiệm nén cố kết một trục. Vật liệu và phương pháp thí nghiệm.

Kết quả thí nghiệm. Cường độ và biến dạng của vật liệu GFM từ thí nghiệm nén ba trục CD. Vật liệu và phương pháp thí nghiệm. Kết quả thí nghiệm.

Đề xuất phạm vi ứng dụng của vật liệu GFM. Nhận xét chương. 126 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ. 129 v TÀI LIỆU THAM KHẢO.

Một số đặc tính chất vật lý của bùn. Thành phần ô xít hóa học trong bùn hồ Tây. Thành phần kim loại nặng bùn hồ Tây. Kết quả thí nghiệm một số đặc tính kỹ thuật của vật liệu GFM.

4 vi LỜI CẢM ƠN Tác giả thực hiện đề tài luận án mang tính thời sự cao, đó là thuận lợi rất lớn. Tuy nhiên quá trình nghiên cứu cũng bị chi phối nhiều bởi công việc cơ quan, công việc cá nhân và gia đình. Trong suốt quá trình đó, tác giả đã nhận được sự hỗ trợ của thầy hướng dẫn luôn cảm thông, chia sẻ và động viên, thầy luôn đón nhận những kết quả dù là nhỏ nhất. Điều đó đã giúp tác giả vượt qua khó khăn và hoàn thành luận án.

Do vậy, lời đầu tiên tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc tới thầy giáo, PGS. Phan Huy Đông vì tình cảm và công sức của thầy dành cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Bộ môn Cơ học đất – Nền móng, các thầy cô, anh chị thuộc Phòng Quản lý đào tạo đã luôn chỉ bảo, hỗ trợ. Xin gửi lời cảm ơn Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, Khoa Cầu Đường, các phòng thí nghiệm Cơ học đất và Địa kỹ thuật: LAS-XD 02, LAS-XD 188, LAS-XD 1782, VILAS 032 đã giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian qua.

Tác giả xin chân thành cảm ơn tập thể Bộ môn Kỹ thuật Xây dựng, tập thể Khoa Doanh trại – Học viện Hậu cần nơi tác giả đang công tác, cảm ơn các đồng nghiệp trong công ty TVCI Việt Nam, công ty GPCI Việt Nam, đó là những tập thể và cá nhân đã gánh vác nhiều công việc để tác giả có thời gian thực hiện luận án. Xin cảm ơn toàn thể các chuyên gia, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ và đóng góp ý kiến để tác giả hoàn thiện luận án. Và trên tất cả, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, những người thân đã luôn ở bên cạnh, đồng hành cùng tác giả để thực hiện luận án này. Kiến thức là vô hạn mà khả năng của tác giả còn hạn chế, do vậy luận án không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả mong tiếp tục nhận được các ý kiến đóng góp.

Tác giả luận án vii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án Tiến sĩ “Nghiên cứu xử lý bùn nạo vét từ một số sông, hồ trong thành phố Hà Nội thành vật liệu dạng rời dùng cho công tác đắp nền” là công trình do tôi nghiên cứu và thực hiện. Các kết quả, số liệu của luận án được thực hiện một cách nghiêm túc và trung thực các trên thiết bị, máy móc tại phòng thí nghiệm LAS-XD 02, LAS-XD 188, LAS-XD 1782, VILAS 032 chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án viii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU Chữ viết tắt: Chữ viết tắt Tên gọi CPAM Chất keo tụ cationic polyacrylamide. GFM Vật liệu đắp dạng rời.

SAP Polymer siêu hấp thụ. SEM Thí nghiệm kính hiển vi điện tử quét. Kí hiệu: Kí hiệu Tên chỉ tiêu Đơn vị γs Khối lượng đơn vị thể tích hạt đất. g/cm3 ε Biến dạng dọc trục.

% η Hệ số ứng suất. độ ϕ’ Góc ma sát hữu hiệu. độ σ’v Ứng suất cố kết hữu hiệu. kPa εa Biến dạng dọc trục.

% γc Khối lượng đơn vị thể tích khô. g/cm3 γcmax Khối lượng đơn vị thể tích khô lớn nhất. g/cm3 εr Biến dạng hướng tâm. mm εs Biến dạng cắt.

% ∆u Thay đổi áp lực nước lỗ rỗng. % ∆V Thay đổi thể tích. cm3 εv Biến dạng thể tích. % γw Khối lượng đơn vị thể tích.

g/cm3 B Hàm lượng phần trăm bùn ướt ở thời điểm trộn khi chế % bị mẫu GFM. c’ Cường độ lực dính hữu hiệu. kPa ix CBR Chỉ số sức chịu tải của đất. % Cc Hệ số nén.

- CD Thí nghiệm ba trục theo sơ đồ cố kết, thoát nước. - Cs Hệ số nở. - Cv Hệ số cố kết. (cm2/s) d Đường kính hạt trong thí nghiệm thành phần hạt.

mm E Mô đun biến dạng. kPa e Hệ số rỗng. - emax Hệ số rỗng ở trạng thái xốp nhất. - emin Hệ số rỗng ở trạng thái chặt nhất.

- Eoed Mô đun biến dạng từ thí nghiệm nén một trục. kPa H Mẫu bùn hồ Hoàn Kiếm. - IL Chỉ số sệt của đất. % IP Chỉ số dẻo của đất.

% Kv Hệ số thấm cố kết. (cm2/s) N Chỉ số xuyên tiêu chuẩn của đất. - N/X Tỷ lệ nước và xi măng. - P Hàm lượng polymer so với lượng bùn ướt ở thời điểm % trộn khi chế bị mẫu GFM.

P Hàm lượng phần trăm cỡ hạt lọt sàng trong thí nghiệm % thành phần hạt. P Áp lực nén trong thí nghiệm CBR. kPa p’ Ứng suất hữu hiệu trung bình. kPa q' Ứng suất lệch.

kPa qc Sức kháng xuyên tĩnh của đất. kPa qu Giá trị độ bền nén một trục nở hông. kPa Su Sức kháng cắt không thoát nước của đất. kPa t Thời gian hoặc chu kỳ bảo dưỡng mẫu.

phút T Chu kỳ lặp phơi khô-bão hòa. lần W Độ ẩm ban đầu của bùn sau khi nạo vét. % x W Mẫu bùn hồ Tây. - W0 Độ ẩm mẫu bùn ở thời điểm trộn khi chế bị mẫu GFM.

% WL Độ ẩm giới hạn chảy của đất. % WP Độ ẩm giới hạn dẻo của đất. % Wotp Độ ẩm tốt nhất của đất. % X Hàm lượng xi măng so với lượng bùn ướt ở thời điểm % trộn khi chế bị mẫu GFM.

xi DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Xử lý bùn nạo vét sông hồ Hà Nội thành vật liệu đắp" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu xử lý bùn nạo vét từ sông hồ Hà Nội thành vật liệu đắp nền dạng rời. Giải pháp công nghệ bền vững cho xây dựng cơ sở hạ tầng.

Luận án "Xử lý bùn nạo vét sông hồ Hà Nội thành vật liệu đắp" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội. Năm bảo vệ: 2025.

Luận án "Xử lý bùn nạo vét sông hồ Hà Nội thành vật liệu đắp" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Xử lý bùn nạo vét sông hồ Hà Nội thành vật liệu đắp" thuộc chuyên ngành Địa kỹ thuật Xây dựng. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp.

Luận án "Xử lý bùn nạo vét sông hồ Hà Nội thành vật liệu đắp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Xử lý bùn nạo vét sông hồ Hà Nội thành vật liệu đắp" có 211 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Xử lý bùn nạo vét sông hồ Hà Nội thành vật liệu đắp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter