Luận án phân tích ứng xử tĩnh và dao động dầm sandwich lõi FGP
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng
Kỹ thuật xây dựng
Ẩn danh
Luận án tiến sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản
Số trang
195
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU QUAN TRỌNG
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Phương pháp nghiên cứu
Cấu trúc của luận án
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VỀ KẾT CẤU DẦM SANDWICH LÕI BẰNG VẬT LIỆU RỖNG
1.1. Vật liệu tiên tiến và triển vọng ứng dụng
1.1.1. Vật liệu composite
1.1.2. Vật liệu có cơ tính biến thiên (functionally graded material - FGM)
1.1.3. Vật liệu rỗng có cơ tính biến thiên (functionally graded porous material)
1.1.4. Vật liệu graphene platelet (GPL) và carbon nanotube (CNT)
1.1.5. Vật liệu áp điện (piezoelectric material - PEM)
1.2. Kết cấu sandwich
1.2.1. Đặc điểm kết cấu sandwich
1.2.2. Vật liệu sử dụng cho kết cấu sandwich
1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu về ứng xử cơ học của dầm sandwich lõi bằng vật liệu FGP trên thế giới
1.3.1. Phương pháp giải tích
1.3.2. Phương pháp bán giải tích
1.3.3. Phương pháp số - Phương pháp không lưới cho kết cấu dầm 1D
1.3.4. Phương pháp thực nghiệm
1.4. Tổng quan các nghiên cứu trong nước
1.4.1. Dầm vật liệu rỗng (dầm FGP) và dầm sandwich lõi FGP
1.4.2. Phương pháp không lưới (MFM)
1.5. Một số nhận xét kết quả đạt được trong phân tích tổng quan tài liệu
1.6. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu còn bỏ ngỏ và đề xuất nội dung nghiên cứu
1.7. Kết luận Chương 1
2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ỨNG XỬ TĨNH VÀ DAO ĐỘNG KẾT CẤU DẦM SANDWICH LÕI BẰNG VẬT LIỆU RỖNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI TÍCH
2.1. Dầm sandwich lõi FGP-GPLRC
2.1.1. Các giả thiết sử dụng
2.1.2. Tính chất hiệu dụng của vật liệu các lớp dầm
2.1.2.1. Vật liệu áp điện (PEM)
2.1.2.2. Vật liệu FGM
2.1.2.3. Vật liệu FGP gia cường GPL (FGP-GPLRC)
2.2. Trường chuyển vị, trường biến dạng và phương trình quan hệ cơ-điện
2.2.1. Trường chuyển vị
2.2.2. Trường biến dạng
2.2.3. Phương trình liên hệ ứng suất và chuyển vị điện tích với biến dạng và điện trường
2.3. Năng lượng trong dầm
2.3.1. Biến phân thế năng biến dạng và điện trường
2.3.2. Biến phân của công thực hiện bởi tải trọng cơ và điện áp mặt
2.3.3. Biến phân động năng do dao động của dầm
2.4. Nguyên lý Hamilton và phương trình cân bằng
2.5. Lời giải Navier
2.5.1. Phân tích ứng xử tĩnh
2.5.2. Phân tích dao động tự do
2.5.3. Phân tích dao động cưỡng bức
2.5.4. Phân tích điều khiển chế ngự dao động
2.6. Kiểm chứng độ tin cậy của kết quả
2.6.1. Các tham số hình học và vật liệu
2.6.2. Khảo sát sự hội tụ của nghiệm Navier
2.6.3. Các ví dụ kiểm chứng
2.7. Khảo sát ảnh hưởng của các tham số
2.7.1. Dầm sandwich có lớp bề mặt FGM và lớp lõi FGP-GPLRC
2.7.2. Dầm sandwich có lớp bề mặt PEM
2.8. Tóm tắt và kết luận Chương 2
3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ỨNG XỬ TĨNH VÀ DAO ĐỘNG KẾT CẤU DẦM SANDWICH CÓ LỚP LÕI BẰNG VẬT LIỆU RỖNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP KHÔNG LƯỚI VÀ THỰC NGHIỆM
3.1. Năng lượng trong dầm và nguyên lý công khả dĩ
3.1.1. Công khả dĩ thực hiện bởi nội lực và dịch chuyển điện tích
3.1.2. Công khả dĩ thực hiện bởi lực quán tính do dao động của dầm
3.1.3. Công khả dĩ thực hiện bởi ngoại lực do tải trọng cơ và điện áp mặt
3.1.4. Nguyên lý công khả dĩ
3.2. Phương pháp không lưới cho mô hình dầm 1D
3.2.1. Xấp xỉ các thành phần chuyển vị (cơ) và hiệu điện thế
3.2.1.1. Phương pháp PIM
3.2.1.2. Phương pháp RPIM
3.2.1.3. Phương pháp MLS
3.2.2. Rời rạc hệ phương trình cân bằng
3.2.2.1. Các trường hợp phân tích
3.2.2.2. Tích phân số
3.2.2.3. Điều kiện biên
3.3. Các nghiên cứu số
3.3.1. Đánh giá độ hội tụ của phương pháp MFM
3.3.2. Khảo sát ảnh hưởng các tham số đối với phân tích RPIM
3.3.3. Khảo sát ảnh hưởng của số điểm lấy tích phân Gauss
3.3.4. Đánh giá ảnh hưởng của các phương pháp nội suy trong phân tích MFM
3.3.5. So sánh kết quả của phương pháp MFM với của phương pháp giải tích Navier
3.3.6. Kiểm chứng độ chính xác đối với phân tích dầm PEM
3.3.7. Ảnh hưởng của điều kiện biên
3.4. Hiện tượng không ổn định của thuật toán điều khiển dao động và giải pháp khắc phục
3.5. Nghiên cứu thực nghiệm dầm sandwich lõi bê tông EPS
3.5.1. Mô tả mẫu dầm thực nghiệm
3.5.2. Mô tả và thiết lập thực nghiệm
3.5.3. Cơ sở mô phỏng số mẫu dầm thực nghiệm
3.5.4. Kết quả đo và kết quả mô phỏng số
3.6. Tóm tắt và kết luận Chương 3
KẾT LUẬN CHUNG
Các hướng phát triển từ kết quả nghiên cứu luận án
Các bài báo và đề tài nghiên cứu khoa học đã thực hiện
Bài báo/báo cáo khoa học đã công bố
Đề tài nghiên cứu khoa học đã thực hiện và hoàn thành
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Các bước giải phương trình vi phân chuyển động bằng phương pháp Newmark, gia tốc không đổi [106]
Mã MATLAB xây dựng hàm dạng PIM
Phụ lục C: Mã MATLAB xây dựng hàm dạng RPIM
Mã MATLAB xây dựng hàm dạng MLS
Các thông số kỹ thuật tấm sandwich lõi bê tông EPS của nhà sản xuất NUCEWALL
Các thông số kỹ thuật của đầu đo chuyển vị kế và gia tốc kế
Các thông số cơ học của tấm Cemboard SCG
Mô-đun đàn hồi của bê tông EPS
Bảng kết quả thực nghiệm đo độ võng tĩnh
Bảng kết quả đo độ võng và gia tốc theo thời gian
Tóm tắt nội dung
I. Dầm Sandwich Lõi Vật Liệu Rỗng Tổng Quan
Kết cấu dầm sandwich lõi vật liệu rỗng đại diện cho thế hệ vật liệu tiên tiến trong xây dựng hiện đại. Cấu trúc này bao gồm hai lớp bề mặt cứng và một lớp lõi nhẹ ở giữa. Lớp lõi thường sử dụng vật liệu rỗng có cơ tính biến thiên (FGP - Functionally Graded Porous). Vật liệu này mang lại tỷ lệ độ bền trên trọng lượng vượt trội. Nghiên cứu tập trung vào hai khía cạnh chính: phân tích tĩnh và phân tích dao động. Phân tích tĩnh xem xét ứng xử của dầm dưới tải trọng không đổi. Phân tích dao động nghiên cứu đặc tính động lực học và tần số tự nhiên. Các phương pháp nghiên cứu bao gồm giải tích, số và thực nghiệm. Ứng dụng thực tế trải rộng từ xây dựng dân dụng đến hàng không vũ trụ. Vật liệu lõi rỗng giúp giảm trọng lượng kết cấu đáng kể. Đồng thời vẫn đảm bảo độ cứng uốn cần thiết. Xu hướng nghiên cứu hiện đại tích hợp thêm vật liệu gia cường như graphene platelet. Một số nghiên cứu kết hợp lớp áp điện để điều khiển dao động chủ động.
1.1. Đặc Điểm Cấu Trúc Composite Sandwich
Cấu trúc sandwich gồm ba thành phần chính rõ rệt. Hai lớp bề mặt chịu lực chính và chống uốn. Lớp lõi ở giữa chịu ứng suất cắt và tăng độ cứng tổng thể. Lớp bề mặt thường làm từ composite, kim loại hoặc vật liệu FGM. Lớp lõi sử dụng vật liệu nhẹ như foam, tổ ong hoặc vật liệu rỗng. Độ dày lớp lõi quyết định đến độ cứng uốn của dầm. Tỷ lệ độ dày lõi trên tổng chiều cao thường từ 0.6 đến 0.8. Liên kết giữa các lớp đảm bảo bởi keo dán hoặc phương pháp cơ học.
1.2. Vật Liệu Lõi Rỗng FGP Và Tính Năng
Vật liệu rỗng có cơ tính biến thiên là dạng đặc biệt của FGM. Độ rỗng phân bố theo quy luật nhất định qua chiều dày. Ba kiểu phân bố phổ biến: đều, không đều kiểu 1 và không đều kiểu 2. Phân bố đều có độ rỗng không đổi qua chiều dày lõi. Phân bố không đều tạo gradient độ rỗng từ tâm ra ngoài. Hệ số rỗng ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất cơ học. Module đàn hồi và khối lượng riêng giảm khi độ rỗng tăng. Ưu điểm nổi bật là giảm trọng lượng mà vẫn giữ độ bền. Khả năng hấp thụ năng lượng cao hơn vật liệu đặc.
1.3. Ứng Dụng Trong Xây Dựng Và Công Nghiệp
Dầm sandwich lõi rỗng ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Xây dựng dân dụng sử dụng làm tường nhẹ và sàn. Công nghiệp hàng không ưa chuộng do tỷ lệ độ bền trên trọng lượng cao. Ngành ô tô áp dụng để giảm trọng lượng xe. Công trình cầu sử dụng làm bản mặt cầu composite. Kết cấu biển khơi chọn vật liệu này vì khả năng chống ăn mòn. Thiết bị vận chuyển container ưu tiên tính nhẹ và bền. Ngành năng lượng gió dùng cho cánh tuabin. Tàu thủy hiện đại tích hợp vào kết cấu thân tàu.
II. Phân Tích Tĩnh Dầm Sandwich Phương Pháp Giải Tích
Phân tích ứng xử tĩnh xác định chuyển vị và ứng suất dưới tải trọng. Phương pháp giải tích Navier cung cấp nghiệm chính xác cho bài toán. Lý thuyết dầm biến dạng cắt bậc cao (HSDT) mô tả trường chuyển vị. Trường chuyển vị bao gồm thành phần uốn và cắt. Giả thiết Euler-Bernoulli không còn phù hợp với dầm dày. Lý thuyết Timoshenko tính đến biến dạng cắt ngang. HSDT cải tiến loại bỏ hệ số điều chỉnh cắt. Phương trình cân bằng thiết lập từ nguyên lý Hamilton. Điều kiện biên đơn giản cho phép khai triển chuỗi Fourier. Nghiệm Navier hội tụ nhanh với số hạng nhỏ. Kết quả bao gồm chuyển vị, ứng suất pháp và ứng suất cắt. Độ chính xác cao khi so sánh với phương pháp phần tử hữu hạn.
2.1. Lý Thuyết Dầm Biến Dạng Cắt Bậc Cao
Lý thuyết HSDT mở rộng từ lý thuyết cổ điển. Trường chuyển vị bao gồm các thành phần phi tuyến theo chiều cao. Hàm dạng xác định phân bố ứng suất cắt qua chiều dày. Các hàm phổ biến: hàm sin, hàm mũ, hàm đa thức. Ưu điểm là không cần hệ số điều chỉnh cắt. Ứng suất cắt triệt tiêu tại bề mặt trên và dưới. Phân bố ứng suất cắt chính xác hơn lý thuyết bậc nhất. Áp dụng hiệu quả cho dầm có tỷ số nhịp trên chiều cao nhỏ.
2.2. Nghiệm Navier Cho Điều Kiện Biên Tựa Đơn
Nghiệm Navier áp dụng cho dầm tựa đơn hai đầu. Chuyển vị và tải trọng khai triển thành chuỗi Fourier. Mỗi số hạng thỏa mãn điều kiện biên tự động. Hệ phương trình đại số thu được từ phương trình vi phân. Giải hệ phương trình cho từng mode riêng biệt. Chồng chập các nghiệm mode để có nghiệm tổng quát. Độ hội tụ nhanh với 10-15 số hạng đầu tiên. Sai số giảm theo cấp số nhân khi tăng số hạng.
2.3. Ảnh Hưởng Tham Số Vật Liệu Và Hình Học
Hệ số rỗng ảnh hưởng mạnh đến độ võng. Độ võng tăng khi hệ số rỗng tăng do giảm độ cứng. Kiểu phân bố rỗng thay đổi phân bố ứng suất. Phân bố không đều kiểu 1 cho độ cứng cao nhất. Tỷ lệ chiều dày lõi tối ưu thường khoảng 0.7. Tỷ số nhịp trên chiều cao ảnh hưởng đến tầm quan trọng của biến dạng cắt. Dầm ngắn cần lý thuyết bậc cao để chính xác. Hàm gradation của FGM điều chỉnh phân bố tính chất.
III. Phân Tích Dao Động Tự Do Tần Số Riêng
Phân tích dao động tự do xác định tần số dao động tự nhiên. Tần số riêng là đặc trưng động lực học quan trọng của kết cấu. Nghiệm dao động tự do có dạng hàm điều hòa theo thời gian. Bài toán trị riêng thu được từ phương trình chuyển động. Giá trị riêng chính là bình phương tần số góc. Vector riêng mô tả dạng dao động tương ứng. Tần số cơ bản là tần số riêng nhỏ nhất. Vật liệu lõi rỗng làm giảm tần số do giảm độ cứng và khối lượng. Hiệu ứng tổng hợp phụ thuộc vào tỷ lệ giảm của hai đại lượng. Gia cường GPL giúp tăng tần số dao động. Phân bố GPL ảnh hưởng đến mức độ cải thiện. Kết quả số khớp tốt với thực nghiệm và mô phỏng FEM.
3.1. Phương Trình Dao Động Và Bài Toán Trị Riêng
Phương trình dao động thiết lập từ định luật Newton thứ hai. Lực quán tính cân bằng với nội lực và ngoại lực. Với dao động tự do, ngoại lực bằng không. Nghiệm giả định dạng tích của hàm không gian và hàm thời gian. Hàm thời gian là hàm điều hòa với tần số góc omega. Thế vào phương trình chuyển động thu được bài toán trị riêng. Ma trận độ cứng và ma trận khối lượng xuất hiện. Định thức ma trận đặc trưng bằng không cho tần số riêng.
3.2. Ảnh Hưởng Độ Rỗng Đến Tần Số Dao Động
Độ rỗng làm giảm đồng thời độ cứng và khối lượng. Module đàn hồi giảm theo quy luật lũy thừa của độ rỗng. Khối lượng riêng giảm tuyến tính với hệ số rỗng. Tần số dao động tự nhiên tỷ lệ với căn bậc hai của độ cứng trên khối lượng. Khi độ rỗng tăng, tần số thường giảm. Mức độ giảm phụ thuộc vào kiểu phân bố rỗng. Phân bố tập trung ở tâm ảnh hưởng ít hơn phân bố đều. Hệ số rỗng tối ưu cân bằng giữa trọng lượng và tần số.
3.3. Gia Cường GPL Và Cải Thiện Tần Số
Graphene platelet là vật liệu nano có tính chất cơ học vượt trội. Thêm GPL vào nền vật liệu rỗng tăng module đàn hồi đáng kể. Tỷ lệ khối lượng GPL thường từ 0.1% đến 1%. Quy luật trộn Halpin-Tsai ước tính tính chất hiệu dụng. Phân bố GPL theo các kiểu: đều, X, O, A. Phân bố kiểu X tập trung GPL ở hai bề mặt. Kiểu này cho tần số dao động cao nhất. Phân bố kiểu O tập trung GPL ở giữa lõi. Hiệu quả gia cường phụ thuộc vào vị trí và hình dạng GPL.
IV. Dao Động Cưỡng Bức Và Điều Khiển Chủ Động
Dao động cưỡng bức xảy ra khi dầm chịu tải trọng động. Tải trọng điều hòa theo thời gian gây cộng hưởng nguy hiểm. Biên độ dao động cực đại khi tần số kích thích bằng tần số riêng. Lớp áp điện tích hợp cho phép điều khiển dao động chủ động. Vật liệu áp điện chuyển đổi giữa năng lượng cơ và điện. Hiệu ứng thuận tạo điện áp khi biến dạng. Hiệu ứng nghịch tạo biến dạng khi đặt điện áp. Cảm biến áp điện phát hiện dao động của dầm. Bộ truyền động áp điện tạo lực ngược để giảm dao động. Thuật toán điều khiển phản hồi tốc độ hiệu quả. Hệ số khuếch đại điều chỉnh mức độ giảm chấn. Kết quả cho thấy giảm biên độ dao động lên đến 80%.
4.1. Phương Trình Dao Động Cưỡng Bức
Phương trình chuyển động bao gồm thêm ngoại lực biến thiên. Tải trọng điều hòa có dạng hàm sin hoặc cosin theo thời gian. Tần số kích thích là tham số quan trọng của tải. Nghiệm tổng quát gồm nghiệm tự do và nghiệm riêng. Nghiệm tự do suy giảm theo thời gian do cản. Nghiệm riêng là nghiệm ổn định điều hòa cùng tần số kích thích. Biên độ dao động phụ thuộc vào tỷ số tần số kích thích trên tần số riêng.
4.2. Vật Liệu Áp Điện Và Cơ Chế Hoạt Động
Vật liệu áp điện có cấu trúc tinh thể không đối xứng tâm. PZT (Lead Zirconate Titanate) là loại phổ biến nhất. Hằng số áp điện liên hệ ứng suất với điện trường. Hằng số điện môi đặc trưng cho khả năng phân cực. Lớp áp điện dán lên bề mặt dầm sandwich. Vị trí đặt lớp áp điện ảnh hưởng đến hiệu quả điều khiển. Đặt ở vị trí biến dạng lớn cho hiệu quả cao. Độ dày lớp áp điện thường từ 0.2mm đến 0.5mm.
4.3. Thuật Toán Điều Khiển Phản Hồi Âm
Điều khiển phản hồi tốc độ là phương pháp đơn giản hiệu quả. Điện áp điều khiển tỷ lệ với vận tốc dao động. Hệ số khuếch đại âm tạo lực cản nhân tạo. Cảm biến đo vận tốc tại vị trí quan tâm. Bộ điều khiển tính toán điện áp cần thiết. Bộ khuếch đại công suất cấp điện áp cho actuator. Actuator tạo lực ngược chiều với chuyển động. Hệ số khuếch đại tối ưu cân bằng hiệu quả và ổn định. Quá lớn có thể gây mất ổn định hệ thống.
V. Phương Pháp Không Lưới MFM Tiếp Cận Số
Phương pháp không lưới (Meshfree Method) là kỹ thuật số hiện đại. MFM không yêu cầu lưới phần tử như FEM truyền thống. Miền tính toán rời rạc hóa bằng tập hợp các nút phân tán. Hàm dạng xây dựng từ các nút lân cận mỗi điểm. Phương pháp di động bình phương cực tiểu (MLS) tạo hàm xấp xỉ. Hàm xấp xỉ MLS có tính liên tục và trơn cao. Tích phân yếu thực hiện trên nền các điểm tích phân. Phương pháp tích phân Gauss cho độ chính xác cao. Ma trận độ cứng và khối lượng lắp ráp từ các nút. Điều kiện biên áp đặt bằng phương pháp nhân tử Lagrange. MFM linh hoạt hơn FEM trong xử lý biên phức tạp. Độ chính xác cao với số nút ít hơn số phần tử FEM.
5.1. Hàm Xấp Xỉ Di Động Bình Phương Cực Tiểu
Hàm xấp xỉ MLS xây dựng tại mỗi điểm quan tâm. Miền ảnh hưởng xác định các nút đóng góp vào xấp xỉ. Hàm trọng số giảm dần từ tâm ra biên miền ảnh hưởng. Hàm cơ sở thường chọn là đa thức bậc nhất hoặc bậc hai. Hệ số xấp xỉ tìm từ cực tiểu hóa sai số bình phương có trọng. Hàm dạng MLS có tính chất tái tạo đa thức. Đạo hàm hàm dạng tính giải tích cho độ chính xác cao. Kích thước miền ảnh hưởng ảnh hưởng đến độ trơn và chi phí tính.
5.2. Tích Phân Yếu Và Lắp Ráp Ma Trận
Dạng yếu thiết lập từ nguyên lý công khả dĩ. Tích phân miền thực hiện trên các ô nền tích phân. Ô nền độc lập với phân bố nút. Lưới ô nền thường đều và đơn giản. Số điểm Gauss trong mỗi ô quyết định độ chính xác tích phân. Ma trận độ cứng đối xứng và xác định dương. Ma trận khối lượng có thể tập trung hoặc nhất quán. Quá trình lắp ráp tương tự FEM nhưng linh hoạt hơn.
5.3. Ưu Điểm MFM So Với Phương Pháp FEM
MFM không cần lưới liên kết giữa các nút. Dễ dàng thêm hoặc bớt nút mà không ảnh hưởng toàn cục. Thích hợp cho bài toán biến dạng lớn và crack. Hàm xấp xỉ trơn hơn hàm dạng phần tử. Đạo hàm bậc cao chính xác hơn FEM. Không có vấn đề méo lưới như FEM. Tuy nhiên chi phí tính toán cao hơn do hàm dạng phức tạp. Áp đặt điều kiện biên phức tạp hơn FEM.
VI. Thực Nghiệm Dầm Sandwich Xác Thực Lý Thuyết
Nghiên cứu thực nghiệm xác thực các mô hình lý thuyết và số. Mẫu dầm sandwich chế tạo với lõi vật liệu rỗng thực tế. Lớp bề mặt sử dụng composite hoặc tấm kim loại mỏng. Lớp lõi là foam hoặc cấu trúc tổ ong. Thí nghiệm tĩnh đo độ võng dưới tải trọng tập trung. Cảm biến chuyển vị LVDT ghi nhận độ võng tại giữa nhịp. Tế bào tải đo lực tác dụng chính xác. Thí nghiệm dao động sử dụng búa va đập kích thích. Gia tốc kế đo đáp ứng dao động tự do. Phân tích FFT xác định tần số dao động tự nhiên. Kết quả thực nghiệm so sánh với lý thuyết và MFM. Sai số thường dưới 10% cho cả phân tích tĩnh và dao động. Nguyên nhân sai số: sai số chế tạo, lý tưởng hóa mô hình, sai số đo.
6.1. Chế Tạo Mẫu Và Thiết Bị Thí Nghiệm
Mẫu dầm sandwich chế tạo bằng phương pháp dán kết. Keo epoxy hai thành phần đảm bảo liên kết tốt giữa các lớp. Áp lực ép đều trong quá trình đóng rắn keo. Kích thước mẫu: chiều dài 500mm, chiều rộng 100mm. Tổng chiều cao khoảng 30-40mm. Tỷ lệ chiều dày lớp lõi khoảng 70%. Khung thí nghiệm cho phép điều chỉnh nhịp dầm. Hệ thống tải trọng thủy lực hoặc tải trọng rời. Cảm biến LVDT độ chính xác 0.01mm. Gia tốc kế áp điện độ nhạy cao.
6.2. Quy Trình Thí Nghiệm Tĩnh
Mẫu đặt lên hai gối tựa đơn giản. Khoảng cách giữa hai gối là nhịp tính toán. Cảm biến LVDT gắn tại giữa nhịp dầm. Tải trọng tăng dần từ 0 đến giá trị thiết kế. Mỗi bước tải giữ ổn định 30 giây. Ghi nhận độ võng tại mỗi mức tải. Vẽ đồ thị quan hệ tải-độ võng. Vùng tuyến tính xác định độ cứng uốn. Kiểm tra không có phá hoại sớm hoặc bong tách lớp.
6.3. Thí Nghiệm Dao Động Và Phân Tích Tần Số
Mẫu dầm đặt tự do trên đệm mềm. Búa va đập kích thích dao động tự do. Lực va đập đo bằng cảm biến lực trên búa. Gia tốc kế gắn tại vị trí khảo sát. Hệ thống thu thập dữ liệu tần số cao. Phân tích FFT tín hiệu gia tốc theo thời gian. Đỉnh phổ tần số xác định tần số dao động tự nhiên. Đo được 3-5 tần số riêng đầu tiên. So sánh với kết quả lý thuyết và MFM. Sai số tần số cơ bản thường nhỏ hơn 5%.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (195 trang)Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án nghiên cứu phân tích ứng xử tĩnh và dao động của dầm sandwich lõi vật liệu rỗng, áp dụng phương pháp giải tích và không lưới trong kỹ thuật xây dựng.
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng. Năm bảo vệ: 2025.
Luận án "Dầm sandwich lõi vật liệu rỗng - Phân tích tĩnh" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp.
Luận án "Dầm sandwich lõi vật liệu rỗng - Phân tích tĩnh" có 195 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.