Luận án tiến sĩ: Kết cấu đê giảm sóng cọc rỗng móng ngựa - Cửu Long

Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết cấu đê giảm sóng cọc rỗng móng ngựa bảo vệ bờ biển Cửu Long. Đề xuất giải pháp kỹ thuật, xác định hệ số truyền sóng và áp lực sóng qua thí nghiệm mô hình.

Chuyên ngành

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kỹ thuật

Năm xuất bản

Số trang

211

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Đê Giảm Sóng Cọc Rỗng Móng Ngựa Giải Pháp Mới

Đê giảm sóng cọc rỗng hình móng ngựa (HPB) là kết cấu công trình phòng hộ biển tiên tiến. Công trình được thiết kế đặc biệt cho vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long. Kết cấu móng ngựa tạo khả năng tiêu hao năng lượng sóng hiệu quả. Nghiên cứu tập trung vào bờ biển Tây Đồng bằng sông Cửu Long. Vùng này đang đối mặt với xói lở bờ biển nghiêm trọng. Sóng biển Đông tác động mạnh suốt năm. Các giải pháp truyền thống như kè biển cọc bê tông có nhiều hạn chế. Kết cấu HPB khắc phục những nhược điểm đó. Công trình sử dụng cọc rỗng bê tông với thiết kế hình móng ngựa. Hình dạng đặc biệt giúp giảm năng lượng sóng tối ưu. Đê chắn sóng này bảo vệ bờ biển hiệu quả hơn.

1.1. Bối Cảnh Xói Lở Bờ Biển Cửu Long

Đồng bằng sông Cửu Long đối diện xói lở nghiêm trọng. Bờ biển Tây chịu tác động trực tiếp từ sóng biển Đông. Tốc độ xói lở đạt hàng chục mét mỗi năm. Nhiều khu dân cư ven biển bị đe dọa. Hệ thống đê điều hiện tại không đủ khả năng chống chọi. Cần giải pháp bảo vệ bờ biển bền vững và hiệu quả.

1.2. Hạn Chế Của Công Trình Phòng Hộ Biển Hiện Tại

Kè biển cọc bê tông truyền thống tốn kém chi phí xây dựng. Đê mái nghiêng chiếm diện tích lớn và khó thi công. Công trình thùng chìm dễ bị sóng phá hủy. Các giải pháp cũ không tối ưu về mặt kỹ thuật. Hiệu quả giảm sóng chưa đạt yêu cầu. Tuổi thọ công trình thấp do tác động sóng liên tục.

1.3. Ưu Điểm Kết Cấu Móng Ngựa Mới

Kết cấu móng ngựa tạo không gian tiêu hao năng lượng sóng. Cọc rỗng bê tông giảm trọng lượng công trình. Chi phí thi công và vật liệu tiết kiệm hơn. Hình dạng đặc biệt tăng khả năng chống chịu sóng. Công trình dễ lắp đặt và bảo trì. Tuổi thọ kéo dài nhờ thiết kế tối ưu.

II. Phương Pháp Nghiên Cứu Đê Giảm Sóng Cọc Rỗng

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thí nghiệm mô hình vật lý. Thí nghiệm thực hiện tại Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia. Mô hình được thiết kế theo tỷ lệ phù hợp với thực tế. Các thông số sóng biển Đông được mô phỏng chính xác. Phân tích thứ nguyên xác định các tham số chi phối. Lý thuyết tương tự đảm bảo độ tin cậy kết quả. Thiết bị đo hiện đại ghi nhận dữ liệu chính xác. Phương pháp hồi quy xây dựng công thức thực nghiệm. Kết quả được kiểm định và đánh giá sai số. Quy trình nghiên cứu tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế.

2.1. Thiết Kế Mô Hình Vật Lý Thí Nghiệm

Mô hình được xây dựng trong máng sóng chuyên dụng. Tỷ lệ mô hình được lựa chọn dựa trên lý thuyết tương tự. Kết cấu HPB mô phỏng đầy đủ đặc điểm thực tế. Độ sâu nước và độ dốc bãi tái hiện điều kiện Cửu Long. Các thông số hình học được đo đạc chính xác. Vật liệu mô hình đảm bảo tính chất cơ học tương đương.

2.2. Điều Kiện Biên Và Kịch Bản Thí Nghiệm

Chiều cao sóng thí nghiệm từ 0.05m đến 0.15m. Chu kỳ sóng biến thiên từ 1.0s đến 2.5s. Độ sâu nước thay đổi theo điều kiện triều. Tổng cộng thực hiện hơn 100 kịch bản thí nghiệm. Mỗi kịch bản lặp lại 3 lần để đảm bảo độ tin cậy. Các điều kiện biên phản ánh đặc trưng sóng biển Đông.

2.3. Thu Thập Và Xử Lý Dữ Liệu

Cảm biến áp lực đo lực sóng tác động lên công trình. Đầu dò sóng ghi nhận chiều cao sóng truyền qua. Dữ liệu được thu thập với tần suất 50Hz. Phần mềm chuyên dụng xử lý và phân tích số liệu. Hệ số truyền sóng được tính toán từ dữ liệu đo. Biểu đồ bao áp lực sóng được xây dựng chi tiết.

III. Hệ Số Truyền Sóng Qua Đê Cọc Rỗng Móng Ngựa

Hệ số truyền sóng là thông số quan trọng đánh giá hiệu quả giảm sóng. Kết cấu HPB cho hệ số truyền sóng thấp hơn nhiều so với công trình truyền thống. Giá trị hệ số dao động từ 0.3 đến 0.7 tùy điều kiện sóng. Sóng có chu kỳ lớn truyền qua nhiều hơn sóng chu kỳ nhỏ. Độ sâu nước ảnh hưởng đáng kể đến khả năng giảm sóng. Kết cấu móng ngựa tạo vùng xoáy tiêu hao năng lượng. Phần năng lượng sóng bị phản xạ và tiêu tán. Công thức thực nghiệm được xây dựng dự báo hệ số truyền sóng. Độ chính xác công thức đạt trên 90%. Kết quả áp dụng trực tiếp trong thiết kế công trình.

3.1. Đặc Điểm Truyền Sóng Qua Kết Cấu

Sóng tới tương tác với kết cấu móng ngựa tạo nhiều hiện tượng. Một phần sóng phản xạ ngược về phía biển. Phần còn lại truyền qua và bị tiêu hao năng lượng. Vùng không gian bên trong móng ngựa tạo xoáy nước. Xoáy này tiêu tán năng lượng sóng hiệu quả. Chiều cao sóng sau công trình giảm đáng kể.

3.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Hệ Số Truyền

Chiều cao sóng tới là yếu tố chính ảnh hưởng hệ số truyền. Chu kỳ sóng dài cho hệ số truyền lớn hơn. Độ sâu nước tăng làm giảm hiệu quả chắn sóng. Kích thước kết cấu móng ngựa quyết định khả năng giảm sóng. Khoảng cách giữa các cọc ảnh hưởng đến truyền sóng. Độ dốc đáy biển cũng tác động đến kết quả.

3.3. Công Thức Tính Hệ Số Truyền Sóng

Công thức được xây dựng từ phương pháp hồi quy phi tuyến. Các biến độc lập bao gồm chiều cao sóng, chu kỳ, độ sâu. Hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc kích thước kết cấu. Công thức đã được kiểm định với nhiều trường hợp. Sai số trung bình dưới 10% so với thực nghiệm. Công thức áp dụng cho điều kiện biển Cửu Long.

IV. Áp Lực Sóng Tác Động Lên Đê Chắn Sóng

Áp lực sóng là tải trọng chính tác động lên công trình phòng hộ biển. Nghiên cứu xây dựng biểu đồ bao áp lực sóng lớn nhất. Áp lực phân bố không đều trên bề mặt kết cấu móng ngựa. Vị trí đỉnh móng ngựa chịu áp lực lớn nhất. Áp lực giảm dần theo độ sâu và theo chiều dài công trình. Biểu đồ bao phân bố áp lực trên mặt đứng và mặt bằng. Kết quả là cơ sở thiết kế kết cấu chịu lực. Áp lực sóng phụ thuộc chiều cao sóng và chu kỳ. Công thức thực nghiệm tính áp lực sóng được đề xuất. Thiết kế công trình dựa trên biểu đồ áp lực này.

4.1. Phân Bố Áp Lực Trên Mặt Đứng

Áp lực sóng lớn nhất tập trung gần mực nước tĩnh. Giá trị áp lực giảm nhanh theo độ sâu nước. Phần đỉnh móng ngựa chịu áp lực động lớn. Biểu đồ áp lực có dạng tam giác hoặc hình thang. Áp lực cực đại xuất hiện khi sóng va đập. Thời gian tác động áp lực rất ngắn nhưng cường độ cao.

4.2. Phân Bố Áp Lực Trên Mặt Bằng

Áp lực phân bố không đồng đều dọc theo mặt cong móng ngựa. Phần giữa móng ngựa chịu áp lực lớn nhất. Hai đầu móng ngựa áp lực giảm dần. Phân bố áp lực phụ thuộc góc tới của sóng. Sóng tới vuông góc tạo áp lực tập trung cao. Sóng tới xiên góc phân tán áp lực đều hơn.

4.3. Biểu Đồ Bao Áp Lực Thiết Kế

Biểu đồ bao tổng hợp từ tất cả trường hợp thí nghiệm. Giá trị áp lực thiết kế lấy giá trị lớn nhất. Hệ số an toàn được tính toán phù hợp tiêu chuẩn. Biểu đồ áp dụng trực tiếp trong tính toán kết cấu. Kỹ sư thiết kế sử dụng biểu đồ này cho các dự án. Biểu đồ được cập nhật theo điều kiện cụ thể từng vùng.

V. Ứng Dụng Thiết Kế Bảo Vệ Bờ Biển Cà Mau

Kết quả nghiên cứu được áp dụng thiết kế công trình tại Cà Mau. Bờ biển Tây Cà Mau đang xói lở nghiêm trọng nhiều năm. Đặc điểm địa hình và địa chất được khảo sát chi tiết. Điều kiện sóng biển Đông được phân tích kỹ lưỡng. Thiết kế mặt cắt công trình dựa trên kết quả nghiên cứu. Kết cấu HPB phù hợp với điều kiện địa phương. Chi phí xây dựng tiết kiệm hơn phương án truyền thống. Thi công đơn giản và nhanh chóng. Hiệu quả bảo vệ bờ biển được dự báo cao. Dự án là mô hình thí điểm cho toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

5.1. Điều Kiện Tự Nhiên Khu Vực Áp Dụng

Bờ biển Cà Mau có địa hình bằng phẳng và thấp. Độ dốc đáy biển thoải từ 1/100 đến 1/200. Đất nền chủ yếu là sét pha yếu. Chế độ sóng chịu ảnh hưởng mùa gió Đông Bắc. Chiều cao sóng thiết kế từ 1.0m đến 2.5m. Chu kỳ sóng dao động 4s đến 7s.

5.2. Thiết Kế Mặt Cắt Công Trình

Cao trình đỉnh công trình được tính toán theo mực nước thiết kế. Kích thước móng ngựa phù hợp với điều kiện sóng địa phương. Khoảng cách cọc được tối ưu hóa theo công thức nghiên cứu. Chiều sâu chôn móng đảm bảo ổn định công trình. Vật liệu sử dụng cọc rỗng bê tông cốt thép. Cường độ bê tông đạt yêu cầu chịu lực và bền biển.

5.3. Hiệu Quả Kinh Tế Và Kỹ Thuật

Chi phí đầu tư giảm 20-30% so với kè truyền thống. Thời gian thi công rút ngắn đáng kể. Công trình dễ dàng sửa chữa và thay thế. Hiệu quả giảm sóng đạt 50-70% chiều cao sóng tới. Tuổi thọ công trình dự kiến trên 50 năm. Tác động môi trường thấp hơn các giải pháp cũ.

VI. Kết Luận Và Khuyến Nghị Đê Giảm Sóng HPB

Kết cấu đê giảm sóng cọc rỗng hình móng ngựa là giải pháp hiệu quả. Nghiên cứu đã xây dựng công thức tính hệ số truyền sóng. Biểu đồ bao áp lực sóng phục vụ thiết kế kết cấu. Thí nghiệm mô hình vật lý cho kết quả tin cậy. Kết cấu HPB vượt trội so với công trình truyền thống. Khả năng tiêu hao năng lượng sóng cao hơn 30-40%. Chi phí xây dựng và bảo trì tiết kiệm đáng kể. Ứng dụng thực tế tại Cà Mau cho kết quả khả quan. Khuyến nghị nhân rộng mô hình ra toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Cần nghiên cứu thêm về tác động dài hạn.

6.1. Đóng Góp Khoa Học Của Nghiên Cứu

Đề xuất kết cấu móng ngựa mới cho vùng ven biển. Xây dựng công thức thực nghiệm tính hệ số truyền sóng. Thiết lập biểu đồ bao áp lực sóng chi tiết. Phương pháp thí nghiệm được chuẩn hóa và kiểm chứng. Kết quả nghiên cứu bổ sung cơ sở khoa học thiết kế. Luận án đạt yêu cầu tiến sĩ kỹ thuật.

6.2. Ý Nghĩa Thực Tiễn Và Ứng Dụng

Giải pháp bảo vệ bờ biển thiết thực cho Đồng bằng sông Cửu Long. Giảm thiệt hại do xói lở bờ biển hàng năm. Bảo vệ tính mạng và tài sản người dân ven biển. Tiết kiệm ngân sách đầu tư công trình phòng hộ. Tạo điều kiện phát triển kinh tế vùng ven biển. Công trình thân thiện với môi trường biển.

6.3. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Nghiên cứu tác động sóng không đều và sóng đa hướng. Đánh giá ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến hiệu quả công trình. Tối ưu hóa thiết kế kết cấu theo điều kiện cụ thể. Nghiên cứu vật liệu mới tăng tuổi thọ công trình. Theo dõi giám sát công trình thực tế dài hạn. Mở rộng ứng dụng cho các vùng biển khác.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu đề xuất kết cấu đê giảm sóng dạng cọc rỗng hình móng ngựa bảo vệ bờ biển Tây đồng bằng sông Cửu Long

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (211 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM PHẠM ĐỨC HƯNG NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT KẾT CẤU ĐÊ GIẢM SÓNG DẠNG CỌC RỖNG HÌNH MÓNG NGỰA BẢO VỆ BỜ BIỂN TÂY ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI, NĂM 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM PHẠM ĐỨC HƯNG NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT KẾT CẤU ĐÊ GIẢM SÓNG DẠNG CỌC RỖNG HÌNH MÓNG NGỰA BẢO VỆ BỜ BIỂN TÂY ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY MÃ SỐ: 958 02 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT 1. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS Trần Đình Hòa HÀ NỘI, NĂM 2024 -i- LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, các kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận án Chữ ký Phạm Đức Hưng - ii - LỜI CẢM ƠN Tác giả trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến GS.TS Trần Đình Hòa, người thầy đã định hướng vấn đề nghiên cứu, hướng dẫn và đồng hành cùng tác giả trong suốt quá trình làm luận án.

Tác giả chân thành cảm ơn cơ sở đào tạo Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi để tác giả thực hiện luận án theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy chế đào tạo của Viện. Tác giả cảm ơn Ban lãnh đạo và các cộng sự tại Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển đã tạo điều kiện và hỗ trợ tối đa cho tác giả thực hiện thí nghiệm mô hình vật lý. Trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Viện Thủy công, Trung tâm công trình đồng bằng ven biển và Đê điều cùng các đồng nghiệp đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận án. Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình luôn sát cánh, động viên tác giả vượt qua mọi khó khăn khi thực hiện luận án.

- iii - MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Cấu trúc của luận án. Những đóng góp mới của luận án.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TƯƠNG TÁC SÓNG VỚI KẾT CẤU ĐÊ GIẢM SÓNG. Tổng quan về đê giảm sóng. 8 Khái quát chung. 8 Phân loại đê giảm sóng.

Tổng quan các nghiên cứu về tương tác giữa sóng với kết cấu đê giảm sóng trên thế giới. 9 Đê giảm sóng mái nghiêng. 9 Đê giảm sóng thùng chìm. 11 Đê giảm sóng hình bán nguyệt.

13 Đê giảm sóng dạng ¼ hình tròn. 14 Đê giảm sóng dạng cọc rỗng. Các nghiên cứu về tương tác sóng với kết cấu đê giảm sóng ở Việt Nam. Tổng quan nghiên cứu về áp lực sóng lên công trình giảm sóng.

26 - iv - Một số kết quả nghiên cứu trên thế giới. 26 Các nghiên cứu ở Việt Nam. Kết luận Chương I. 35 Chương II.

CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Cơ sở đề xuất kết cấu đê giảm sóng dạng cọc rỗng hình móng ngựa. 37 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu. 37 Các giải pháp kết cấu đang ứng dụng, thử nghiệm tại ĐBSCL và hạn chế.

38 Đề xuất kết cấu đê giảm sóng dạng cọc rỗng hình móng ngựa. Cơ sở đánh giá chức năng của kết cấu đê giảm sóng. Cơ sở lý thuyết thí nghiệm mô hình vật lý đánh giá tương tác sóng với kết cấu HPB. 46 Lý thuyết tương tự.

46 Phân tích thứ nguyên thiết lập mối quan hệ giữa các tham số chi phối cơ bản với hệ số truyền sóng và áp lực sóng lên kết cấu HPB. Cơ sở xác định và lựa chọn điều kiện biên thí nghiệm. 54 Lựa chọn chiều cao sóng và chu kỳ sóng. 54 Lựa chọn độ dốc bãi và độ sâu nước.

Thiết kế thí nghiệm mô hình vật lý. 56 Thiết bị thí nghiệm. 56 Lựa chọn tỷ lệ mô hình. 57 Bố trí thí nghiệm.

58 Kết cấu và kịch bản thí nghiệm. 60 Kiểm định thiết bị đo, đánh giá sai số mô hình thí nghiệm. 62 Tiến hành thí nghiệm. Phương pháp hồi quy xây dựng công thức thực nghiệm.

66 Phân tích tương quan. 66 Phân tích hồi quy. 67 Các thông số đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy. Kết luận Chương II.

69 Chương III. XÁC ĐỊNH HỆ SỐ TRUYỀN SÓNG, ÁP LỰC SÓNG LÊN KẾT CẤU ĐÊ GIẢM SÓNG DẠNG CỌC RỖNG HÌNH MÓNG NGỰA. Đánh giá khả năng tiêu giảm sóng của kết cấu đê giảm sóng dạng cọc rỗng hình móng ngựa. 70 Đánh giá phản xạ sóng qua kết cấu thí nghiệm.

70 Đánh giá hiệu quả tiêu hao năng lượng sóng qua kết cấu thí nghiệm. 75 Đánh giá lực sóng tác động lên kết cấu. 75 Đánh giá ưu điểm của kết cấu đề xuất. Xác định hệ số truyền sóng qua kết cấu HPB.

82 Đặc điểm truyền sóng qua kết cấu HPB. 82 Xây dựng công thức tính toán hệ số truyền sóng qua kết cấu HPB. Xây dựng biểu đồ bao áp lực sóng lớn nhất tác động lên kết cấu HPB. 91 Biểu đồ bao phân bố áp lực sóng lớn nhất trên mặt đứng theo độ sâu nước.

91 Biểu đồ bao phân bố áp lực sóng lớn nhất trên mặt bằng theo mặt cong. 95 Xây dựng biểu đồ bao phân bố áp lực sóng lớn nhất lên HPB. Kết luận Chương III. 104 Chương IV.

ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH GIẢM SÓNG TẠI KHU VỰC BIỂN TÂY TỈNH CÀ MAU. Địa điểm áp dụng. Các điều kiện phục vụ thiết kế. 106 - vi - Đặc điểm địa hình.

106 Đặc điểm địa chất. Áp dụng kết quả nghiên cứu thiết kế mặt cắt ngang đê giảm sóng. 108 Cấp công trình và tần suất thiết kế. 108 Xác định các điều kiện biên thiết kế.

108 Xác định cao trình đỉnh đê. 111 Xác định kích thước kết cấu HPB. 112 Xác định phạm vi gia cố chân đê. 113 Kiểm tra ổn định mặt cắt ngang đê.

114 Kết cấu và mặt cắt ngang HPB cho khu vực ứng dụng kết quả nghiên cứu. Đánh giá, so sánh với các giải pháp khác. Kết luận Chương IV. 118 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

119 Những vấn đề tồn tại cần nghiên cứu tiếp theo. 119 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 121 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 122 - vii - DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Tổng hợp công thức xác định hệ số truyền sóng qua đê mái nghiêng .2 Công thức xác định hệ số phản xạ và truyền sóng qua kết cấu thùng chìm .3 Thông số thí nghiệm các dạng kết cấu [16] .1 Nhóm các tham số thủy động lực .2 Nhóm các tham số đặc trưng hình học .3 Tính toán lựa chọn chu kỳ sóng thí nghiệm .4 Thông số thí nghiệm mô hình vật lý .5 Tổng hợp các kịch bản thí nghiệm mô hình vật lý .1 Mô tả số liệu áp lực thu được tại mỗi đầu đo (PA21H13T15D26B36e25) .2 Đánh giá mức độ tương quan của các tham số tới hệ số truyền sóng .3 Kết quả đánh giá mức độ phù hợp của công thức hồi quy .4 So sánh giá trị phân bố áp lực sóng đo đạc so với giá trị tính toán theo công thức của Goda.5 Điều kiện biên thiết lập trong mô hình .6 So sánh giá trị phân bố áp lực sóng lớn nhất trên mặt cong .7 So sánh giá trị áp lực sóng lớn nhất so với giá trị tính toán theo công thức của Goda tại các vị trí theo phương đứng của HPB .8 Mức độ suy giảm áp lực sóng của kết cấu HPB .1 Các chỉ tiêu cơ lý trung bình của các lớp đất [34] .2 Giá trị mực nước theo tần suất thiết kế (TCVN 9901: 2023) .3 Thông số phục vụ thiết kế.4 Tính toán lựa chọn kích thước hình học của HPB.5 Các thông số hình học kết cấu HPB .6 So sánh và đánh giá với các giải pháp ĐGS khác .117 - viii - DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Sơ đồ các tham số ảnh hưởng đến sự truyền sóng qua đê mái nghiêng.9 ĐGS dạng thùng chìm theo nghiên cứu của Gűnaydın và Kebdaşlı [45] .11 Kết cấu thùng chìm trong nghiên cứu của Brossard (2003)[38] .12 Đê bán nguyệt trong nghiên cứu của Dhinakaran và các cộng sự [42] .14 Đê giảm sóng dạng ¼ hình tròn [70] .14 Cọc rỗng dạng trụ đôi tại Nhật Bản (nguồn: internet) .16 Kết cấu cọc đục lỗ trong nghiên cứu của Rao và cộng sự [55], [56] .17 Kết cấu cọc đơn đục lỗ trong nghiên cứu của Norzana [53] .18 Thùng chìm cảng Tiên Sa [1] .19 Thùng chìm có BTS [1] .19 Kết cấu đê rỗng 2 mặt thí nghiệm trong máng sóng [26] .20 Kết cấu tiêu sóng dạng rỗng hình tứ giác và hình bán nguyệt [9] .21 Kết cấu đê rỗng phức hợp [20],[21] .22 Kết cấu tiêu sóng dạng ¼ hình trụ rỗng [31] .23 Minh họa lực sóng lên tường đứng trường hợp sóng vỡ và không vỡ.26 Phân bố áp lực sóng lên tường theo công thức của Hiroi [48].27 Phân bố áp lực sóng theo công thức của Sainflou [57] .28 Phân bố áp lực sóng lên đê chắn sóng dạng tường đứng theo Goda [44] .29 Sơ đồ phân bố áp lực sóng lên các mặt của thùng chìm đục lỗ [43].32 Biểu đồ phân bố áp lực sóng lớn nhất lên các loại tường biển có mặt cắt khác nhau [14] .34 Một số giải pháp kết cấu ĐGS đang ứng dụng, thử nghiệm tại ĐBSCL .38 - ix - Đơn nguyên cấu kiện HPB .41 Mặt bằng điển hình tuyến ĐGS.42 Chính diện tuyến ĐGS .42 Tổng thể tuyến ĐGS sử dụng cấu kiện HPB khi hoàn thành .43 Sơ đồ biện pháp thi công tuyến ĐGS .44 Sơ đồ các tham số cơ bản chi phối đến đặc tính tương tác sóng với kết cấu HPB .49 Máy tính điều khiển và hệ thống thu thập số liệu .56 Đầu đo sóng và đầu đo áp lực sử dụng trong thí nghiệm.57 Sơ đồ bố trí thí nghiệm trên máng sóng .58 Mặt bằng bố trí máng sóng thí nghiệm .58 Bố đầu đo áp lực sóng lên cấu kiện HPB .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đê giảm sóng cọc rỗng móng ngựa bảo vệ bờ biển Cửu Long" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết cấu đê giảm sóng cọc rỗng móng ngựa bảo vệ bờ biển Cửu Long. Đề xuất giải pháp kỹ thuật, xác định hệ số truyền sóng và áp lực sóng qua thí nghiệm mô hình.

Luận án "Đê giảm sóng cọc rỗng móng ngựa bảo vệ bờ biển Cửu Long" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Đê giảm sóng cọc rỗng móng ngựa bảo vệ bờ biển Cửu Long" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đê giảm sóng cọc rỗng móng ngựa bảo vệ bờ biển Cửu Long" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp.

Luận án "Đê giảm sóng cọc rỗng móng ngựa bảo vệ bờ biển Cửu Long" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đê giảm sóng cọc rỗng móng ngựa bảo vệ bờ biển Cửu Long" có 211 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đê giảm sóng cọc rỗng móng ngựa bảo vệ bờ biển Cửu Long" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter