Luận án tối ưu phương pháp bù co ngắn cột BTCT nhà siêu cao tầng
Luận án phân tích phương pháp tối ưu bù co ngắn cột BTCT trong công trình nhà cao tầng. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kết cấu.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
154
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan hiện tượng co ngắn cột BTCT nhà siêu cao tầng
- Số trang:
- 154 trang
- Trường:
- Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật xây dựng
- Tác giả:
- Nguyễn Đức Xuân
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan hiện tượng co ngắn cột BTCT nhà siêu cao tầng
Co ngắn cột bê tông cốt thép là hiện tượng biến dạng dọc trục không thể tránh khỏi trong các công trình cao tầng. Hiện tượng này phát sinh do tải trọng trọng trường, biến dạng đàn hồi, từ biến và co ngót bê tông theo thời gian. Khi chiều cao công trình tăng lên hàng trăm mét, độ co ngắn tích lũy ở các tầng trên đạt giá trị rất lớn. Sự co ngắn không đồng đều gây ra ứng suất phụ trong hệ kết cấu. Dầm sàn và hệ giằng outrigger chịu thêm nội lực uốn và cắt ngoài dự tính. Lớp hoàn thiện bề mặt, hệ vách ngăn nhẹ và vách kính mặt dựng facade dễ bị nứt vỡ nghiêm trọng. Hệ thống đường ống kỹ thuật cơ điện MEP có nguy cơ gãy, nghiêng hoặc lệch khỏi vị trí lắp đặt ban đầu. Nghiên cứu kiểm soát và dự báo co ngắn cột bê tông cốt thép đóng vai trò sống còn trong thiết kế và thi công nhà siêu cao tầng tại Việt Nam.
1.1. Nguyên nhân vật lý gây biến dạng co ngắn cột và vách
Biến dạng dọc trục của cấu kiện chịu nén thẳng đứng gồm ba thành phần chính: biến dạng đàn hồi tức thời, biến dạng co ngót do mất nước và biến dạng từ biến dưới tải trọng duy trì dài hạn. Bê tông cường độ cao HSC HPC thường được áp dụng cho cột và vách chịu lực lớn. Loại vật liệu này có mô đun đàn hồi cao nhưng tốc độ phát triển từ biến và co ngót rất phức tạp. Tỷ lệ thể tích trên diện tích mặt thoáng ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ thoát ẩm của cấu kiện. Cột biên có diện tích mặt thoáng lớn nên khô nhanh hơn lõi vách trung tâm. Hàm lượng cốt thép dọc cũng cản trở quá trình co ngắn của bê tông. Sự khác biệt về diện tích, hàm lượng thép và cấp phối vật liệu tạo nên tốc độ biến dạng không đồng nhất giữa các cấu kiện trong cùng một tầng.
1.2. Hậu quả kết cấu và kiến trúc do chênh lệch biến dạng
Chênh lệch co ngắn cột và vách gây ra độ nghiêng sàn tại các tầng sử dụng. Hiện tượng này làm thay đổi sơ đồ phân bố tải trọng tĩnh và hoạt tải giữa các phương chịu lực. Dầm nối và dầm liên hợp phải chịu nội lực cắt phụ cưỡng bức rất lớn. Hệ tầng cứng outrigger và belt truss truyền ứng suất tập trung cao tại nút khung liên kết cột biên với lõi cứng. Các thiết bị cơ điện thẳng đứng như ống cấp thoát nước, ống thông gió và thang máy bị biến dạng kẹt ray định hướng. Hệ khung nhôm kính curtain wall bên ngoài tòa nhà chịu lực nén ép bất đối xứng, dễ gây nứt vỡ tấm kính lớn và rò rỉ nước mưa qua khe co giãn. Việc không xử lý bù co ngắn dẫn đến hư hại công năng và chi phí sửa chữa tốn kém trong giai đoạn vận hành.
II. Mô hình dự báo từ biến và co ngót bê tông công trình cao
Dự báo chính xác biến dạng dài hạn là cơ sở để thiết lập phương án bù trừ kích thước cấu kiện thi công. Hiện nay các tiêu chuẩn quốc tế cung cấp nhiều mô hình toán học giải tích khác nhau nhằm mô phỏng đặc tính từ biến và co ngót bê tông. Mỗi mô hình tính toán dựa trên các giả định thực nghiệm riêng biệt về độ ẩm môi trường, kích thước hình học danh định và cường độ nén mẫu chuẩn. Trong kỹ thuật nhà cao tầng, việc lựa chọn mô hình phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa tại Việt Nam là yếu tố quyết định độ tin cậy của kết quả phân tích.
2.1. Đánh giá mô hình dự báo ACI 209R và mô hình CEB FIP 1990
Mô hình dự báo ACI 209R của Viện Bê tông Hoa Kỳ sử dụng phương pháp hàm số kinh nghiệm thực nghiệm đơn giản. Mô hình này giả định hàm lượng ẩm và kích thước tương đương tác động trực tiếp lên hệ số co ngắn tối hậu. Mô hình CEB-FIP 1990 của châu Âu xem xét kỹ lưỡng hơn quá trình phát triển hydrat hóa xi măng và hàm lượng phụ gia khoáng trong bê tông cường độ cao HSC HPC. Mô hình B3 của Bazant và mô hình GL2000 cũng thường được sử dụng đối chiếu. Dữ liệu thực nghiệm tại Việt Nam cho thấy mô hình CEB-FIP 1990 và B3 phản ánh sát hơn tốc độ từ biến thực tế của bê tông cốt liệu địa phương trong môi trường độ ẩm cao. Việc hiệu chỉnh các hệ số thực nghiệm theo điều kiện thời tiết Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh giúp giảm thiểu sai số dự báo biên độ co ngắn dài hạn.
2.2. Ảnh hưởng của bê tông cường độ cao HSC HPC đến biến dạng
Bê tông cường độ cao HSC HPC có tỷ lệ nước trên chất kết dính rất thấp. Điều này làm giảm hiện tượng co ngót do khô tự nhiên nhưng làm tăng đáng kể hiện tượng co ngót tự sinh trong giai đoạn đóng rắn ban đầu. Tốc độ phát triển cường độ sớm của bê tông cường độ cao diễn ra nhanh, tạo ra mô đun đàn hồi tức thời vượt trội. Tuy nhiên, sự suy giảm từ biến theo thời gian của bê tông cường độ cao diễn ra chậm hơn so với bê tông thông thường nếu chịu tải trọng lớn từ sớm. Tác động của tro bay, xỉ hạt lò cao và silica fume trong hỗn hợp cấp phối làm thay đổi cấu trúc vi mô lỗ rỗng gel. Việc xác định chính xác các thông số lưu biến của cấp phối bê tông giúp nâng cao độ chính xác khi lập phương án bù trừ biến dạng co ngắn.
III. Phân tích giai đoạn thi công tính toán chênh lệch co ngắn
Phân tích giai đoạn thi công (construction stage analysis) là quy trình mô phỏng số bắt buộc đối với nhà siêu cao tầng. Phân tích kết cấu một bước thông thường theo phương pháp truyền thống bỏ qua lịch trình thi công thực tế và hiệu ứng chất tải từng tầng. Phương pháp này dẫn đến sai số rất lớn về cả biến dạng lẫn nội lực kết cấu. Quy trình phân tích theo tiến độ thi công thực tế cho phép cập nhật chính xác tuổi bê tông, tải trọng bản thân từng sàn và thời điểm lắp đặt hệ giằng outrigger. Từ đó, kỹ sư nắm bắt được quá trình tích lũy chuyển vị thẳng đứng qua từng chu kỳ đổ bê tông và tháo dỡ ván khuôn.
3.1. Kỹ thuật mô phỏng construction stage analysis từng tầng
Mô hình phần tử hữu hạn phi tuyến theo thời gian chia nhỏ quá trình xây dựng thành hàng trăm bước tải trọng liên tiếp. Mỗi bước mô phỏng việc dựng cột, kích hoạt dầm sàn, chất tải lớp hoàn thiện kiến trúc và tĩnh tải bổ sung theo tiến độ ngày thực tế. Tại mỗi mốc thời gian, thuật toán cập nhật mô đun đàn hồi theo tuổi bê tông và tích lũy biến dạng từ biến của các phần tử đã thi công trước đó. Quá trình tính toán phản ánh chân thực hiệu ứng tự san phẳng khi thi công: mặt sàn mới luôn được kích bằng cốt cao độ thiết kế, triệt tiêu một phần co ngắn đàn hồi đã xảy ra trước thời điểm thi công sàn đó. Nhờ kỹ thuật construction stage analysis, biến dạng thực tế được bóc tách chi tiết theo từng cấu kiện.
3.2. Đánh giá chênh lệch co ngắn cột và vách lõi trung tâm
Lõi thang máy trung tâm có diện tích tiết diện bê tông rất lớn và tỷ lệ hàm lượng cốt thép cao, dẫn đến mật độ ứng suất nén danh định tương đối thấp. Ngược lại, các cột biên và cột góc chịu diện truyền tải trọng lớn với tiết diện mảnh hơn nhằm tối ưu hóa diện tích sàn sử dụng. Sự mất cân bằng ứng suất này tạo ra hiện tượng chênh lệch co ngắn cột và vách ngày càng nghiêm trọng theo chiều cao tầng tháp. Khi công trình đạt đến các tầng cao nhất, độ chênh lệch có thể vượt quá vài chục milimét nếu không được can thiệp. Việc tính toán chính xác giá trị vênh co tại từng tuyến kết cấu là dữ liệu đầu vào cốt lõi để lập chiến lược bù trừ chiều dài cấu kiện trước khi đổ bê tông.
IV. Phương pháp tối ưu bù trừ biến dạng co ngắn cho cột vách
Bù trừ biến dạng co ngắn là giải pháp chủ động điều chỉnh kích thước hình học của cột và vách ngay trong quá trình gia công và lắp dựng cốp pha. Mục tiêu chính là đảm bảo sàn đạt đúng cao độ thiết kế sau khi công trình hoàn thành xây dựng và ổn định lâu dài. Việc bù co không hợp lý sẽ làm gia tăng sai lệch cốt cao độ và gây lãng phí chi phí nhân công. Áp dụng các giải thuật tối ưu hóa hiện đại giúp xác định chính xác vị trí và giá trị kích thước bù cần thiết cho từng nhóm tầng.
4.1. Thuật toán tối ưu di chuyển MCO và thuật toán tiến hóa DE
Phương pháp bù co di chuyển tối ưu MCO (Moving Compensation Optimization) kết hợp thuật toán tiến hóa vi phân DE (Differential Evolution) mang lại hiệu quả vượt trội so với phương pháp bù gộp nhóm đều truyền thống. Thuật toán MCO tự động tìm kiếm các điểm phân nhóm tầng tối ưu và giá trị bù tương ứng cho từng nhóm cấu kiện. Hàm mục tiêu hướng tới việc tối thiểu hóa độ lệch sàn và giảm số lần thay đổi kích thước ván khuôn tại hiện trường. Thuật toán IDE cải tiến nâng cao tốc độ hội tụ và tránh rơi vào cực trị cục bộ khi giải bài toán tối ưu đa mục tiêu phức tạp. Kết quả cho thấy phương pháp MCO giúp kiểm soát sai số vênh co trong giới hạn cho phép 5 mm đến 10 mm một cách chặt chẽ và an toàn.
4.2. Chiến lược bù co theo ngày mục tiêu và ngày hoàn thiện sàn
Quy trình bù co hiện trường có thể triển khai theo hai chiến lược cơ bản: bù theo ngày mục tiêu xác định hoặc bù theo ngày hoàn thiện sàn kiến trúc. Bù theo ngày hoàn thiện sàn tập trung hiệu chỉnh chiều cao cột để mặt bằng cốt cán sàn đạt trạng thái phẳng tuyệt đối khi bàn giao công trình. Giải pháp cấu tạo thường áp dụng là chêm căn chân cột, điều chỉnh độ cao đầu cột hoặc tăng chiều cao ván khuôn thành cột. Việc nhóm các tầng có cùng kích thước bù giúp nhà thầu chuẩn hóa hệ coffa định hình, đẩy nhanh tiến độ thi công và giảm thiểu nhầm lẫn sai sót của công nhân trên sàn thao tác.
V. Quan trắc biến dạng nhà siêu cao tầng thực tế tại dự án
Quan trắc biến dạng nhà siêu cao tầng là mắt xích thiết yếu để kiểm chứng mô hình tính toán lý thuyết và điều chỉnh phương án bù co theo thời gian thực. Dữ liệu đo đạc thực tế cung cấp thông tin phản hồi trực tiếp về phản ứng của vật liệu bê tông và kết cấu khung chịu lực dưới điều kiện tải trọng thực tế. Thông qua quy trình quan trắc liên tục, đơn vị tư vấn có thể kịp thời hiệu chỉnh các thông số đầu vào của mô hình dự báo nhằm đảm bảo an toàn kết cấu tuyệt đối.
5.1. Ứng dụng cảm biến dây rung và mạng cảm biến không dây WSN
Hệ thống quan trắc hiện đại sử dụng các cảm biến đo biến dạng biến trở hoặc cảm biến dựa vào nguyên lý dây rung vibrating wire strain gauge được gắn chìm trực tiếp trong lõi bê tông cột và vách. Mạng cảm biến không dây WSN (Wireless Sensor Network) kết nối các đầu đo, tự động thu thập và truyền dữ liệu thời gian thực về trung tâm xử lý dữ liệu của dự án. Hệ thống đo đạc đồng thời biến dạng nhiệt độ và biến dạng cơ học để loại bỏ ảnh hưởng giãn nở nhiệt môi trường. Thiết bị trắc địa độ chính xác cao toàn đạc điện tử kết hợp máy thủy bình kỹ thuật số được vận hành song song để kiểm tra cốt cao độ sàn tại các mốc định vị chuẩn.
5.2. Kiểm chứng thực tế tại tháp Keangnam và Lotte Center Hanoi
Các công trình siêu cao tầng thực tế tại Việt Nam như Lotte Center Hanoi 65 tầng và Keangnam Landmark 72 tầng đã áp dụng thành công quy trình quan trắc và bù co ngắn cột. Dữ liệu quan trắc hiện trường trong suốt 6 tháng thi công và 5 năm vận hành chứng minh sự phù hợp cao giữa biến dạng thực tế và kết quả mô hình số tối ưu MCO. Kết quả đo đạc cho thấy việc bù trừ biến dạng co ngắn giúp giữ độ vênh cốt sàn luôn nằm trong ngưỡng an toàn thiết kế dưới 10 mm. Việc đối chiếu thực tế khẳng định tính khả thi, hiệu quả kinh tế và độ tin cậy vượt bậc của phương pháp tối ưu bù co ngắn trong điều kiện khí hậu và công nghệ xây dựng tại Việt Nam.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (154 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TỐI ƯU BÙ CO NGẮN CỘT BTCT NHÀ SIÊU CAO TẦNG Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng Mã số: 9580201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Hà Nội - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TỐI ƯU BÙ CO NGẮN CỘT BTCT NHÀ SIÊU CAO TẦNG Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng Mã số: 9580201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1.TS Hồ Ngọc Khoa 2.TS Phạm Hoàng Anh Hà Nội - 2022 LỜI CẢM ƠN Tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Hồ Ngọc Khoa, PGS.TS Phạm Hoàng Anh đã hết lòng giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Phòng Quản lý Đào tạo, Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, Bộ môn Cơ học kết cấu, Trường Đại học Vinh và Khoa Xây dựng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho NCS trong quá trình thực hiện nghiên cứu luận án. Chân thành cảm ơn sâu sắc TS.Trương Việt Hùng đã giúp đỡ trong việc trao đổi học thuật. Xin chân thành cảm ơn toàn thể bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện, động viên, khích lệ tôi hoàn thành Luận án này.
Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân đã luôn sát cánh, đồng hành cùng NCS trong suốt quá trình thực hiện luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả luận án Nguyễn Đức Xuân LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả được trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả luận án Nguyễn Đức Xuân v DANH MỤC BẢNG, BIỂU Bảng 3.1 Vênh co dự báo giữa lõi và cột của một tuyến (line) tòa nhà 70 tầng[64].2 Tham số điều khiển của DE và IDE.3 Phương án bù co theo MCO công trình 70 tầng (vênh co cho phép 10 mm).4 Kết quả để so sánh phương án bù co theo MCO với các phương pháp hiện có OC và MAC công trình 70 tầng (sai số vênh co 10 mm).5 Kết quả để so sánh phương án bù co theo MCO với các phương pháp hiện có OC và MAC công trình 70 tầng (vênh co giới hạn 5 mm).6 -Giá trị vênh co lớn nhất của các Line.7 Vênh co cột – lõi dự báo tại Line 15 công trình Lotte Center Hanoi .8 Phương án bù co theo MCO công trình Lotte (giới hạn vênh co 20 mm).9 So sánh phương án MCO với UC và MAC (giới hạn vênh co 20 mm).10 Phương án bù co với các hệ số biến thiên khác nhau.11 Giá trị xác suất an toàn và hệ số độ tin cậy tính theo MCS.1 So sánh kết quả đo hiện trường và thiết kế dự báo trong thời gian 6 tháng.2 Co ngắn lớn nhất dự báo ở giai đoạn thiết kế và giai đoạn xây dựng (tại thời điểm 5 năm sau khi kết thúc xây dựng).3 Vênh co thực tế lớn nhất dự báo sau 5 năm kể từ khi xây dựng kết thúc.4 Phương án bù co theo MCO cho công trình Kengnam.5 So sánh phương án MCO với phương án ban đầu của TVTK.121 vii DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Hình 1.1 Burj Khalifa Tower[12].3 Nội lực thứ cấp phát sinh do chuyển vị cưỡng bức của gối đỡ [1].4 Co ngắn gây nứt hệ kính, vách ngăn[1].5 Co ngắn cột làm ống kỹ thuật thuật lệch khỏi vị trí làm việc (thiết kế) sau một thời gian sử dụng [1].6 Bố trí hệ tầng cứng (Outrigger) và dầm biên (Belts) để giảm vênh co trong nhà siêu cao tầng [51].7 Co ngắn cột dự báo và đo hiện trường tầng 1 và tầng 30 [28].8 Phương pháp gộp nhóm đồng đều và gộp nhóm tối ưu trong bù co [64] .9 Phương pháp gộp nhóm di bù co chuyển cho công trình 70 tầng [86].
Trình tự chung về bù co ngắn cột nhà SCT.1 Các giai đoạn phân tích co ngắn phục vụ công tác bù co hiện trường [45] .2 Các thiết bị, dụng cụ quan trắc co ngắn cột tại hiện trường [73].3 Cấu trúc hệ thống mạng cảm biến không dây WSN [26].4 Thiết bị đo biến dạng dựa vào dây rung [26].5 Lắp đặt hệ thống cảm biến truyền dữ liệu không dây đo co ngắn cột [33] .6 Mô hình hệ thống thiết bị đo co ngắn ở 2 tòa tháp khác nhau [26].7 Bù co theo ngày mục tiêu [38].8 Bù co theo ngày hoàn thiện sàn [38].9 Cấu tạo ván khuôn cột trong hình thức bù co chân cột.1 Mô tả phương pháp bù co tối ưu OC [64].3 Mô tả bù co theo gộp nhóm của phương pháp MCO.4 Sơ đồ thuật toán phương pháp bù co di chuyển tối ưu tất định.5 Sơ đồ thuật toán phương pháp bù co di chuyển tối ưu theo độ tin cậy.6 Mặt bằng kết cấu (nửa đối xứng) tầng điển hình của công trình [32].7 Sự hội tụ của giá trị hàm mục tiêu cho nhóm thứ nhất.8 So sánh phương án bù co theo MCO, OC và mac công trình 70 tầng (sai số vênh co cho phép 10 mm).9 Các đường cong biểu thị giá trị sai số sau bù co tại mỗi mức sàn theo MCO, OC và MAC công trình 70 tầng (sai số vênh co cho phép 10 mm).10 Các đường cong biểu thị giá trị sai số tích lũy sau bù tại mỗi mức sàn theo MCO, OC và MAC công trình 70 tầng (sai số vênh co cho phép 10 mm).11 Đường cong các phương án bù co theo MCO, OC và MAC công trình 70 tầng (sai số vênh co 5 mm).12 Đường cong giá trị sai số sau bù tại mỗi mức sàn theo MCO, OC và MAC công trình 70 tầng (vênh co giới hạn 5 mm).13 Đường cong giá trị sai số tích lũy sau bù tại mỗi mức sàn theo MCO, OC, và MAC công trình 70 tầng (vênh co giới hạn 5 mm).14 Phối cảnh công trình Lotte Centre Ha Noi 72 tầng [45].15 Thiết lập vênh co các Line và xác định Line cần xem xét bù co [45].16 Đường cong phương án MCO với UC và MAC (giới hạn vênh co 20 mm) .17 Đường cong sai số bù co tích lũy 𝒅𝒋𝒊 phương án MCO, UC và MAC (giới hạn vênh co 20 mm).18 Phương án bù co với các hệ số biến thiên khác nhau.19 Giá trị trung bình sai số bù co tích lũy với các hệ số biến thiên khác nhau .1 Sơ đồ quy trình thi công bù co di chuyển tối ưu theo MCO.2 Mô tả cơ chế biến dạng co ngắn trước và sau khi thi công bê tông sàn 102 Hình 4.3 Chỉ dẫn thực hiện bù cho các nhóm theo phương pháp MCO.4 Hình thức bù co đỉnh cột.5 Mặt bằng cảnh quan dự án Keangnam Ha Noi [60].6 Mặt bằng kết cấu bố trí cột, lõi tòa tháp khách sạn [60].7 Co ngắn dự báo và đo của cột C8, C10 tầng hầm B2 và tầng 1 [60].8 Mặt bằng vị trí cảm biến đo co ngắn theo nhóm cột vách lõi.9 Mặt bằng thiết lập các Line để tính toán bù co [60].10 Đường bù co (trái) và vênh co sau bù (phải) của PA-0 và MCO.126 x MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. LỜI CAM ĐOAN .I DANH MỤC BẢNG BIỂU. V DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ.VII DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.X DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU.XII MỞ ĐẦU. Lý do lựa chọn đề tài.
Mục đích nghiên cứu của đề tài. Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Giá trị khoa học và ý nghĩa thực tiễn. Những đóng góp mới của luận án.7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CO NGẮN CỘT VÀ BÙ CO TRONG XÂY DỰNG NHÀ SIÊU CAO TẦNG.1 GIỚI THIỆU CHUNG.1 Nhà siêu cao tầng bê tông cốt thép (BTCT) đổ tại chỗ.2 Khái niệm co ngắn cột và bù co trong xây dựng nhà siêu cao tầng.3 Các nguyên nhân và dự báo co ngắn cột.2 ẢNH HƯỞNG CỦA CO NGẮN CỘT ĐẾN CÔNG TRÌNH.1 Ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực.2 Ảnh hưởng đến các bộ phận phi kết cấu.3 Giải pháp giảm thiểu vênh co trong giai đoạn thiết kế.3 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU CO NGẮN CỘT.1 Nghiên cứu hiện tượng co ngắn cột trên thế giới.2 Nghiên cứu co ngắn cột ở Việt Nam.4 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP BÙ CO NGẮN CỘT.1 Các phương pháp lý thuyết xác định giá trị và cách thức bù co.2 Nghiên cứu thi công bù co trong thực tế xây dựng.3 Trình tự và kỹ thuật thi công bù co.5 VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN .1 Những vấn đề đặt ra.2 Định hướng nghiên cứu của luận án. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ THI CÔNG BÙ CO TRONG XÂY DỰNG NHÀ SIÊU CAO TẦNG.1 CƠ SỞ TOÁN HỌC CỦA BÀI TOÁN TỐI ƯU BÙ CO.1 Biến thiết kế.2 Hàm mục tiêu.3 Hệ ràng buộc.4 Các phương pháp giải bài toán tối ưu hóa.2 DỰ BÁO VÀ QUAN TRẮC CO NGẮN CỘT.1 Các giai đoạn dự báo giá trị co ngắn cột.2 Quan trắc co ngắn cột.3 KỸ THUẬT THI CÔNG BÙ CO.1 Lựa chọn cấu kiện thi công bù co. Lựa chọn giá trị co ngắn dự báo theo các thời điểm để tính toán bù co…….3 Hình thức thi công bù co.
PHƯƠNG PHÁP BÙ CO DI CHUYỂN TỐI ƯU.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP BÙ CO.1 Bù co gộp nhóm.2 Phương pháp gộp nhóm tối ưu OC (Optimal Compensation).3 Phương pháp gộp nhóm trung bình di chuyển MAC (Moving Averaging Correction….2 THIẾT LẬP BÀI TOÁN BÙ CO DI CHUYỂN TỐI ƯU (MCO). Biến thiết kế cho MCO. Hàm mục tiêu cho MCO.3 Xác định điều kiện kiểm soát vênh co (điều kiện ràng buộc). THUẬT TOÁN BÙ CO DI CHUYỂN TỐI ƯU.
Bài toán bù co tất định (DOC).2 Bài toán bù co với ràng buộc theo độ tin cậy.4 THUẬT GIẢI TIẾN HÓA VI PHÂN CHO BÀI TOÁN BÙ CO TỐI ƯU .1 Cải tiến quá trình đột biến.2 Xử lý biến số nguyên.3 So sánh lựa chọn phương án.5 TRÌNH TỰ VÀ CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN MCO.6 VÍ DỤ MINH HỌA.2 Tòa nhà Lotte Centre Hà Nội. QUY TRÌNH THI CÔNG BÙ CO DI CHUYỂN TỐI ƯU TRONG XÂY DỰNG NHÀ SIÊU CAO TẦNG.1 QUY TRÌNH THI CÔNG BÙ CO DI CHUYỂN TỐI ƯU.1 Sơ đồ khối quy trình đề xuất.2 Diễn giải quy trình thi công bù co.2 ÁP DỤNG THIẾT LẬP PHƯƠNG ÁN THI CÔNG BÙ CO CHO CÔNG TRÌNH THỰC TẾ.1 Mô tả về công trình.2 Phương án thi công bù co đã thực hiện ở công trình Keangnam.3 Thiết lập phương án thi công bù co đối với phương pháp đề xuất MCO .4 Thi công bù co.5 Hiệu chỉnh phương án bù co khi có sai lệch lớn.128 TUYỂN TẬP CÁC BÀI BÁO CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TRÊN CÁC TẠP CHÍ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH.130 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Đức Xuân (2022). Tối ưu bù co ngắn cột BTCT nhà siêu cao tầng Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/ky-thuat-xay-dung-dan-dung-cong-nghiep/toi-uu-bu-co-ngan-cot-btct-nha-sieu-cao-tang-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tối ưu bù co ngắn cột BTCT nhà siêu cao tầng Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích phương pháp tối ưu bù co ngắn cột BTCT trong công trình nhà cao tầng. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kết cấu.
Luận án "Tối ưu bù co ngắn cột BTCT nhà siêu cao tầng Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Tối ưu bù co ngắn cột BTCT nhà siêu cao tầng Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tối ưu bù co ngắn cột BTCT nhà siêu cao tầng Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp.
Luận án "Tối ưu bù co ngắn cột BTCT nhà siêu cao tầng Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tối ưu bù co ngắn cột BTCT nhà siêu cao tầng Việt Nam" có 154 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tối ưu bù co ngắn cột BTCT nhà siêu cao tầng Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.