Luận án TS: Xác định tải trọng gió lên kết cấu pano lớn tại Việt Nam - Nguyễn Lệ Thủy (2023)
"Nghiên cứu xác định tải trọng gió lên kết cấu pano tấm lớn tại Việt Nam và đề xuất giải pháp tối ưu cho kết cấu này."
Viện Khoa học công nghệ xây dựng
Kỹ thuật xây dựng
Luan An
Luận án Tiến sĩ Kĩ thuật
Năm xuất bản
Số trang
157
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan kết cấu pano tấm lớn chịu tải trọng gió
Pano tấm lớn là dạng biển quảng cáo ngoài trời phổ biến tại Việt Nam. Kết cấu gồm tấm pano, hệ khung đỡ và cột thép. Diện tích bề mặt lớn khiến công trình nhạy cảm với tải trọng gió. Áp lực gió tác động trực tiếp lên bề mặt tấm. Lực này truyền xuống khung và móng. Nhiều sự cố đổ cột đã xảy ra tại các đô thị lớn. Nguyên nhân chính là đánh giá thiếu chính xác tải trọng gió lên kết cấu. Luận án tập trung làm rõ ứng xử của kết cấu chịu gió. Mục tiêu là xác định tải trọng gió phù hợp với điều kiện Việt Nam. Nghiên cứu kết hợp tính toán tiêu chuẩn, mô phỏng số và thí nghiệm. Kết quả phục vụ thiết kế an toàn và kinh tế cho pano tấm lớn.
1.1. Khái niệm và phân loại pano tấm lớn
Pano tấm lớn thuộc nhóm biển quảng cáo ngoài trời cỡ lớn. Bề mặt thường rộng hàng chục mét vuông. Kết cấu đặt độc lập trên cột hoặc gắn vào công trình. Phân loại theo chiều cao, diện tích và dạng liên kết. Mỗi loại có ứng xử riêng dưới áp lực gió. Tấm đặt cao chịu vận tốc gió lớn hơn. Hình dạng và tỉ lệ cạnh ảnh hưởng tới hệ số khí động. Việc phân loại giúp chuẩn hóa quy trình tính tải trọng gió lên kết cấu.
1.2. Đặc điểm kết cấu chịu lực của pano
Hệ chịu lực gồm tấm bề mặt, khung dàn và cột đỡ. Tấm pano nhận áp lực gió rồi truyền vào khung. Khung phân phối lực xuống cột. Cột truyền tải trọng gió xuống móng. Liên kết giữa các bộ phận quyết định độ ổn định. Kết cấu chịu gió chịu cả lực kéo, nén và mô men xoắn. Tải trọng gió lên kết cấu thay đổi theo hướng gió. Thiết kế phải xét tổ hợp bất lợi nhất.
1.3. Các hư hỏng và nguyên nhân thường gặp
Hư hỏng phổ biến gồm gãy cột, biến dạng khung và bong tấm. Gió bão là tác nhân chính. Áp lực gió vượt khả năng chịu lực thiết kế. Nhiều công trình dùng hệ số khí động thiếu chính xác. Một số bỏ qua hiệu ứng vùng áp lực gió Việt Nam. Liên kết kém và mối hàn yếu làm tăng rủi ro. Khảo sát sự cố cho thấy cần đánh giá lại tải trọng gió. Đây là cơ sở thực tiễn của nghiên cứu.
II. Cơ sở tính toán tải trọng gió lên pano tấm lớn
Tính toán tải trọng gió cần xác định đúng thông số gió đầu vào. Vận tốc gió cơ bản là đại lượng nền tảng. Giá trị này phụ thuộc vùng áp lực gió Việt Nam. Profile vận tốc gió mô tả thay đổi theo độ cao. Độ nhám địa hình làm biến đổi profile này. Áp lực gió tỉ lệ với bình phương vận tốc gió. Hệ số khí động chuyển áp lực thành lực tác dụng. Quy trình tính lập theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau. So sánh các tiêu chuẩn giúp đánh giá mức an toàn. Bảng tính được xây dựng kèm ví dụ minh họa. Cách làm này tạo công cụ thuận tiện cho kỹ sư. Kết quả tính là cơ sở cho mô phỏng và thí nghiệm.
2.1. Profile vận tốc gió và chiều dài rối
Vận tốc gió tăng dần theo độ cao. Profile vận tốc gió mô tả quy luật này. Dạng địa hình quyết định độ dốc profile. Khu vực trống có gió mạnh hơn vùng đô thị. Chiều dài rối thể hiện kích thước xoáy gió. Thông số này ảnh hưởng tới dao động kết cấu. Pano tấm lớn nhạy với thành phần gió rối. Xác định đúng profile giúp tính áp lực gió chính xác.
2.2. Hệ số chuyển đổi vận tốc gió theo chu kỳ lặp
Vận tốc gió cơ bản gắn với một chu kỳ lặp nhất định. Chu kỳ lặp khác nhau cho giá trị gió khác nhau. Hệ số chuyển đổi liên kết các chu kỳ này. Công trình tạm dùng chu kỳ ngắn. Công trình lâu dài dùng chu kỳ dài hơn. Việc chọn đúng hệ số ảnh hưởng tới tải trọng gió lên kết cấu. Sai số ở bước này lan truyền tới kết quả cuối. Tiêu chuẩn TCVN 2737 quy định rõ các hệ số.
2.3. Quy trình tính và ví dụ áp dụng
Quy trình bắt đầu từ vận tốc gió cơ bản. Bước tiếp theo xác định áp lực gió theo độ cao. Hệ số khí động được tra theo hình dạng pano. Lực gió tính bằng tích áp lực, diện tích và hệ số. Bảng tính tự động hóa các bước trên. Ví dụ minh họa cho một pano tấm lớn cụ thể. Kết quả gồm lực và mô men tại chân cột. Quy trình này dễ kiểm tra và áp dụng thực tế.
III. Hệ số khí động và áp lực gió theo tiêu chuẩn
Hệ số khí động là thông số trung tâm khi tính tải trọng gió. Hệ số này phản ánh hình dạng và hướng đón gió. Mỗi tiêu chuẩn đưa ra giá trị hệ số riêng. Tiêu chuẩn TCVN 2737 quy định cho điều kiện Việt Nam. Các tiêu chuẩn nước ngoài cũng được đối chiếu. Khác biệt giữa chúng khá rõ với pano tấm lớn. Áp lực gió phụ thuộc vận tốc gió cơ bản và độ cao. Lực gió cuối cùng là tích của nhiều thành phần. So sánh kết quả giúp nhận diện chênh lệch. Một số tiêu chuẩn cho giá trị thiên về an toàn. Một số khác lại thiếu hụt với biển quảng cáo ngoài trời. Phân tích này dẫn tới nhu cầu hiệu chỉnh hệ số.
3.1. Vai trò của hệ số khí động trong tính lực gió
Hệ số khí động biến áp lực gió thành lực thực tế. Giá trị phụ thuộc tỉ lệ cạnh của tấm. Hướng gió tới làm thay đổi hệ số. Pano đặt nghiêng có hệ số khác pano vuông góc. Hệ số lớn nghĩa là lực gió lớn. Xác định sai hệ số dẫn tới thiết kế nguy hiểm. Đây là lý do cần khảo sát kỹ thông số này.
3.2. So sánh tiêu chuẩn TCVN 2737 và quốc tế
Tiêu chuẩn TCVN 2737 dùng cho công trình tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này gắn với vùng áp lực gió Việt Nam. Các tiêu chuẩn Mỹ, Úc và châu Âu có cách tiếp cận khác. Giá trị hệ số khí động chênh lệch giữa các tiêu chuẩn. Một số cho lực gió cao hơn rõ rệt. Sự khác biệt lớn nhất xuất hiện ở pano tấm lớn. Đối chiếu giúp chọn giá trị hợp lý cho kết cấu chịu gió.
3.3. Vùng áp lực gió Việt Nam và phân vùng
Lãnh thổ Việt Nam chia thành nhiều vùng áp lực gió. Mỗi vùng có vận tốc gió cơ bản riêng. Vùng ven biển chịu gió bão mạnh nhất. Vùng nội địa có áp lực gió thấp hơn. Phân vùng dựa trên số liệu khí tượng nhiều năm. Thiết kế pano phải dùng đúng vùng đặt công trình. Chọn sai vùng làm sai toàn bộ tải trọng gió lên kết cấu.
IV. Mô phỏng số CFD khảo sát tải trọng gió
Mô phỏng số CFD giúp khảo sát chi tiết dòng gió quanh pano. Phần mềm Ansys Fluent được sử dụng. Mô hình tái tạo trường gió và áp lực gió trên tấm. Quy trình gồm dựng mô hình, chia lưới và giải. Kích thước vùng không gian được chọn hợp lý. Mô hình dòng chảy rối quyết định độ chính xác. Hàm tường mô tả dòng gió sát bề mặt. Nhiều tham số được khảo sát theo cách độc lập. Tỉ lệ mẫu, địa hình và hướng gió đều được xét. Kết quả cho hệ số khí động và lực gió. Mô phỏng tiết kiệm chi phí so với thí nghiệm. Đây là công cụ bổ trợ mạnh cho nghiên cứu kết cấu chịu gió.
4.1. Quy trình mô phỏng số trong Ansys Fluent
Quy trình bắt đầu bằng dựng mô hình hình học pano. Vùng không gian gió được tạo bao quanh tấm. Lưới chia mịn ở sát bề mặt. Điều kiện biên gán theo profile vận tốc gió. Bộ giải chạy tới khi hội tụ. Kết quả trích xuất áp lực gió trên từng vùng tấm. Lực gió tổng được tích phân từ trường áp lực. Quy trình lặp cho nhiều kịch bản khác nhau.
4.2. Lựa chọn mô hình chảy rối và hàm tường
Mô hình chảy rối ảnh hưởng lớn tới kết quả. Các mô hình phổ biến cho sai khác nhất định. Lựa chọn dựa trên đối chiếu với thí nghiệm. Hàm tường mô tả dòng gió gần bề mặt tấm. Hàm tường phù hợp giúp bắt đúng áp lực gió. Lưới sát tường phải đủ mịn. Kết hợp đúng hai yếu tố cho hệ số khí động tin cậy.
4.3. Ảnh hưởng của địa hình và hướng gió
Dạng địa hình thay đổi profile vận tốc gió đầu vào. Địa hình trống cho lực gió lớn hơn. Hướng gió làm biến đổi hệ số khí động rõ rệt. Gió thổi xiên tạo lực lệch tâm. Lực lệch tâm sinh mô men xoắn lên cột. Mô phỏng khảo sát nhiều hướng gió khác nhau. Kết quả xác định hướng bất lợi nhất cho pano tấm lớn.
V. Thí nghiệm ống thổi khí động cho biển quảng cáo
Thí nghiệm ống thổi khí động kiểm chứng kết quả tính và mô phỏng. Mô hình pano thu nhỏ được chế tạo theo tỉ lệ. Môi trường gió trong ống mô phỏng điều kiện Việt Nam. Profile vận tốc gió được thiết lập đúng dạng địa hình. Cảm biến đo lực và áp lực gió trên mô hình. Thí nghiệm thay đổi hướng gió và độ cao đặt pano. Dữ liệu thu được phản ánh ứng xử thực của kết cấu chịu gió. Kết quả so sánh với CFD và tiêu chuẩn. Mức sai lệch nằm trong giới hạn chấp nhận. Thí nghiệm xác nhận độ tin cậy của mô hình số. Đây là bằng chứng thực nghiệm quan trọng. Kết quả làm nền cho đề xuất giá trị thiết kế.
5.1. Thiết lập mô hình và môi trường gió
Mô hình pano chế tạo theo tỉ lệ thu nhỏ. Tỉ lệ chọn để giữ tương đồng khí động. Ống thổi tạo dòng gió ổn định. Profile vận tốc gió chỉnh theo dạng địa hình. Chiều dài rối được tái tạo gần thực tế. Mô hình gắn trên cân đo lực. Thiết lập này mô phỏng đúng tải trọng gió lên kết cấu.
5.2. Ảnh hưởng của hướng gió đến lực gió
Thí nghiệm xoay mô hình theo nhiều hướng gió. Mỗi hướng cho giá trị lực gió khác nhau. Hướng vuông góc tạo lực đẩy lớn nhất. Hướng xiên sinh lực ngang và mô men. Áp lực gió phân bố không đều trên tấm. Dữ liệu chỉ ra hướng gió nguy hiểm nhất. Kết quả giúp hiệu chỉnh hệ số khí động thiết kế.
5.3. Ảnh hưởng của độ cao đặt pano
Độ cao đặt pano thay đổi vận tốc gió tác động. Pano cao đón gió mạnh hơn. Lực gió tăng theo độ cao. Vị trí điểm đặt lực cũng dịch chuyển. Điều này ảnh hưởng mô men tại chân cột. Thí nghiệm đo lực ở nhiều độ cao. Kết quả lượng hóa quan hệ giữa độ cao và tải trọng gió.
VI. Đề xuất giá trị tải trọng gió cho kết cấu
Nghiên cứu tổng hợp kết quả tính, mô phỏng và thí nghiệm. Mục tiêu là đề xuất giá trị thiết kế tin cậy. Hệ số lực gió theo phương dòng được kiến nghị. Tỷ số độ lệch tâm cũng được xác định. Các giá trị này áp dụng cho pano tấm lớn tại Việt Nam. Đề xuất bám sát vùng áp lực gió Việt Nam. Kết quả bổ sung cho phần còn thiếu của tiêu chuẩn TCVN 2737. Giá trị mới giúp thiết kế an toàn hơn. Đồng thời tránh lãng phí vật liệu. Đóng góp này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Kỹ sư có thể dùng ngay trong tính toán biển quảng cáo ngoài trời. Nghiên cứu mở ra hướng phát triển tiếp theo cho kết cấu chịu gió.
6.1. Giá trị hệ số lực gió Cf x đề xuất
Hệ số lực gió theo phương dòng được kiến nghị cụ thể. Giá trị rút ra từ thí nghiệm và mô phỏng. Hệ số phụ thuộc tỉ lệ cạnh của pano. Giá trị đề xuất khác với một số tiêu chuẩn hiện hành. Mức chênh phản ánh đặc thù pano tấm lớn. Áp dụng hệ số này cho áp lực gió chính xác hơn. Thiết kế nhờ đó an toàn và hợp lý.
6.2. Tỷ số độ lệch tâm ey b cho thiết kế
Lực gió không đặt đúng tâm tấm. Độ lệch tâm sinh mô men xoắn. Tỷ số ey/b mô tả mức lệch này. Nghiên cứu đề xuất giá trị tỷ số cụ thể. Giá trị thay đổi theo hướng gió. Thiết kế cột phải xét mô men xoắn này. Bỏ qua độ lệch tâm gây mất an toàn cho kết cấu chịu gió.
6.3. Khuyến nghị áp dụng vào thực tiễn
Giá trị đề xuất dùng cho thiết kế pano tấm lớn. Kỹ sư áp dụng trực tiếp trong tính tải trọng gió. Kết quả bổ sung cho tiêu chuẩn TCVN 2737. Khuyến nghị xét đúng vùng áp lực gió Việt Nam. Cần kiểm tra liên kết và móng theo lực mới. Nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng cho nhiều dạng biển quảng cáo ngoài trời. Hướng này nâng cao độ an toàn công trình.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (157 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG NGUYỄN LỆ THỦY NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG GIÓ LÊN KẾT CẤU PANO TẤM LỚN TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KĨ THUẬT HÀ NỘI - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG NGUYỄN LỆ THỦY NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG GIÓ LÊN KẾT CẤU PANO TẤM LỚN TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KĨ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG MÃ SỐ: 9580201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. VŨ THÀNH TRUNG HÀ NỘI - 2023 LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu sinh xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với tập thể người hướng dẫn khoa học PGS. TS Nguyễn Hồng Sơn, TS. Vũ Thành Trung đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cho nhiều chỉ dẫn khoa học có giá trị nhằm giúp cho nghiên cứu sinh hoàn thành luận án này, cũng như nâng cao năng lực khoa học, phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Viện Khoa học công nghệ xây dựng, Viện Chuyên ngành kết cấu công trình xây dựng, Trung tâm Kết cấu thép và Xây dựng đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ nghiên cứu sinh hoàn thành luận án. Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học trong và ngoài Viện Khoa học công nghệ xây dựng đã tận tình chia sẻ, trao đổi kiến thức, động viên và giúp đỡ nghiên cứu sinh trong quá trình thực hiện luận án. Cuối cùng, nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng cảm ơn đối với những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã thông cảm, động viên và chia sẻ những khó khăn với nghiên cứu sinh trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận án. Nghiên cứu sinh Nguyễn Lệ Thủy ii LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Lệ Thủy xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào. Các nguồn thông tin và số liệu sử dụng trong luận án được trích dẫn rõ ràng. Nghiên cứu sinh Nguyễn Lệ Thủy iii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. ii LỜI CAM ĐOAN .iii MỤC LỤC.
iv DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. vii DANH MỤC BẢNG BIỂU. ix DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. xi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU.
xii MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu. Cấu trúc luận án.
Kết cấu bảng quảng cáo. Khái niệm chung và phân loại. Đặc điểm kết cấu chịu lực. Các hư hỏng và nguyên nhân gây hư hỏng.
Gió và tải trọng gió lên bảng quảng cáo. Khái quát về gió. Tiêu chuẩn tính toán tải trọng gió. Tải trọng gió lên kết cấu theo điều kiện Việt Nam.
Công cụ mô phỏng số và thí nghiệm bảng quảng cáo. Mô phỏng số bằng phần mềm. Thí nghiệm trong ống thổi khí động. Các nghiên cứu gần đây ở trong và ngoài nước về bảng quảng cáo.
Vấn đề nghiên cứu đạt được và hướng nghiên cứu tiếp theo. Kết luận chương 1. TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG GIÓ LÊN PANO TẤM LỚN THEO MỘT SỐ TIÊU CHUẨN. Các vấn đề về thông số gió và hệ số chuyển đổi vận tốc gió.
Profile vận tốc gió. Chiều dài rối. Hệ số chuyển đổi vận tốc gió theo các chu kỳ lặp. Tính toán tải trọng gió lên pano bảng quảng cáo.
Hệ số khí động và lực gió theo một số tiêu chuẩn. Xây dựng quy trình tính toán. Lập bảng tính và ví dụ tính toán. Kết luận chương 2.
KHẢO SÁT THAM SỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ SỐ KHÍ ĐỘNG VÀ LỰC GIÓ BẰNG PHẦN MỀM ANSYS FLUENT. Cơ sở lý thuyết và quy trình mô phỏng số CFD. Quy trình mô phỏng số CFD. Cụ thể hóa mô phỏng số trong Ansys Fluent.
Lựa chọn thông số mô phỏng trong phần mềm Ansys Fluent. Lựa chọn kích thước vùng không gian mô phỏng. Lựa chọn mô hình dòng chảy rối. Lựa chọn mô tả hàm tường.
Lực gió tác động lên pano. Khảo sát tham số ảnh hưởng đến hệ số khí động và lực gió. Mẫu thử nghiệm số. Ảnh hưởng của tỉ lệ mẫu.
Ảnh hưởng của mô hình chảy rối. Ảnh hưởng của dạng địa hình. Ảnh hưởng của profile vận tốc gió. Ảnh hưởng của hướng gió.
Nhận xét kết quả tính. Kết luận chương 3. THÍ NGHIỆM MÔ HÌNH BẢNG QUẢNG CÁO TRONG ỐNG THỔI KHÍ ĐỘNG THEO ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM. Xây dựng quy trình thí nghiệm.
Thiết lập thí nghiệm mô hình. Thiết lập môi trường gió. Thiết lập mô hình thí nghiệm. Thí nghiệm và ghi kết quả.
Kết quả thí nghiệm và bàn luận. Kiểm chứng kết quả thí nghiệm. Ảnh hưởng của hướng gió đến các lực gió. Ảnh hưởng của độ cao đặt pano đến các lực gió.
Nhận xét kết quả. Đề xuất giá trị Cf,x và tỷ số ey/b áp dụng cho bảng quảng cáo. Kết luận chương 4. 117 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI VỀ KHOA HỌC CỦA LUẬN ÁN.
118 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 119 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. 120 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 131 vi DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Chương 1.
Các phương tiện quảng cáo ngoài trời [97]. Minh họa việc phân loại bảng quảng cáo [17]. Sự cố đổ cột bảng quảng cáo tại Tp. Hồ Chí Minh [17].
Minh họa các hư hỏng bảng quảng cáo thường gặp [17]. Mô hình thí nghiệm của Ziauddin S. Mô hình thí nghiệm của Li Z., và cộng sự (2018) [60]. Mô hình thí nghiệm của Wang D., và cộng sự (2016) [88].
Mô hình thí nghiệm của Delong Zuo và cộng sự (2014) [42]. Mô hình thí nghiệm của Meyer và cộng sự (2017) [64]. Mô hình thí nghiệm của Warnitchai, P. Phân bố hệ số lực trên bề mặt pano [86].
Ứng suất và chuyển vị ngang lớn nhất [27]. Ký hiệu kích thước và vị trí lực tác động [13]. Lực tập trung quy đổi tác động lên pano [23]. Cấu tạo kết cấu bảng quảng cáo.
Kích thước hình học và vị trí lực gió tác động. Kết quả hệ số giật Gf (hệ số kết cấu cscd). Kết quả lực chân cột và hệ số giật. Quy trình cơ bản cho người sử dụng mô phỏng CFD.
Tóm lược về quy trình kiểm tra và kiểm nghiệm CFD. Mẫu pano bảng quảng cáo và chia lưới trong Ansys Fluent. Vùng không gian mô phỏng trong Ansys Fluent. Giá trị hệ số khí động theo kích thước không gian mô phỏng.
Phân bố vận tốc chảy tầng và chảy rối trong Ansys Fluent. Giá trị hệ số khí động theo các mô hình dòng chảy rối. Giá trị vận tốc theo khoảng cách đến lớp biên. Giá trị hệ số khí động theo các mô tả hàm tường.
Phân bố áp suất mặt sau pano khi chảy tầng và chảy rối. Phân bố áp suất mặt trước pano khi chảy tầng và chảy rối. Kích thước hình học của mẫu và hướng gió. Hệ số khí động Cp,x ứng với các mẫu (TL 1:10).
Hệ số khí động Cp,x ứng với các mẫu (TL 1:30). Lực gió Fx của 03 mẫu (TL 1:10). Lực gió Fx của 03 mẫu (TL 1:10). Hệ số khí động Cp,x của pano.
Lực gió Fx của 03 mẫu (TL 1:10). Lực gió Fx của 03 mẫu (186) m (TL 1:10). Hệ số khí động Cp,x ứng với các hướng gió khi b/c = 2,8. Độ lệch tâm tương đối ey/b ứng với các hướng gió khi b/c = 2,8.
Lực gió Fx ứng với các hướng gió khi b/c = 2,8. Phân bố theo chiều cao của vận tốc gió và độ rối. Mô hình hầm gió và các dụng cụ hỗ trợ. Thanh chắn, hàng rào và cục tạo nhám.
Ký hiệu kích thước, quy ước chiều lực và góc hướng gió. Thiết bị JR3 và ký hiệu chiều cho 6 thành phần lực. Sơ đồ ống thổi khí động của Viện KHCN Xây dựng. Hình ảnh mẫu sau chế tạo.
Hình ảnh mẫu thí nghiệm M1 đến M6 trong ống thổi khí động. Kết quả thí nghiệm các mẫu M1 đến M6. Kết quả thí nghiệm lực và hệ số lực cho mẫu M1. Kết quả thí nghiệm lực và hệ số lực cho mẫu M2.
Kết quả thí nghiệm lực và hệ số lực cho mẫu M3. Kết quả thí nghiệm lực và hệ số lực cho mẫu M4. Kết quả thí nghiệm lực và hệ số lực cho mẫu M5. Kết quả thí nghiệm lực và hệ số lực cho mẫu M6.
Minh họa kết quả Fx theo TN, VN95 và VN23. Minh họa giá trị Cf,x và ey/b .116 viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Chương 1. Thông số chính của thiết bị JR3. Kết quả hệ số lực ứng với các dạng pano [41].
Hệ số khí động đối với pano bảng quảng cáo [53]. Hệ số khí động trung bình Cf [58]. Kích thước mẫu và tỷ số hình học [64]. Kết quả hệ số lực Cf [64].
Hệ số xoắn CM,z và tỷ số độ lệch tâm r/b [64]. Hệ số khí động Cp [86]. Hệ số khí động theo AS/NZS 1170. Các hệ số zg , zmin và [13].
Giá trị các hệ số cho các dạng địa hình [13]. So sánh kết quả tính toán. Thông số bảng quảng cáo. Kết quả tính theo các tiêu chuẩn (Phương án 1).
Kết quả tính theo các tiêu chuẩn (Phương án 2). Lực tại chân cột và hệ số giật. Kết quả hệ số khí động theo TCVN 2737:1995 và TCVN 2737:2023. Kết quả hệ số lực theo EN 1991-1-4 và ASCE/SEI 7-16.
Phổ giá trị đánh giá chỉ số Orthogonal Quality và Skewness. Chỉ số Skewness và Orthogonal Quality trong quá trình mô phỏng. Một số thông số chính của mô hình và kết quả tính. Các kích thước không gian mô phỏng (TL 1:10).
Giá trị hệ số khí động theo các mô hình dòng chảy rối. Hệ số khí động theo các mô tả hàm tường. Kết quả lực, mô men xoắn và độ lệch tâm. Kích thước mẫu bảng quảng cáo (m).
Hệ số khí động Cp,x của 06 mẫu (TL 1:10 và 1:30). Hệ số khí động Cp,x ứng với các mô hình dòng rối và tỉ lệ mẫu. Lực gió Fx của 03 mẫu (TL 1:10) .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu xác định tải trọng gió lên pano tấm lớn tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Nghiên cứu xác định tải trọng gió lên kết cấu pano tấm lớn tại Việt Nam và đề xuất giải pháp tối ưu cho kết cấu này."
Luận án "Nghiên cứu xác định tải trọng gió lên pano tấm lớn tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học công nghệ xây dựng. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Nghiên cứu xác định tải trọng gió lên pano tấm lớn tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu xác định tải trọng gió lên pano tấm lớn tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp.
Luận án "Nghiên cứu xác định tải trọng gió lên pano tấm lớn tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu xác định tải trọng gió lên pano tấm lớn tại Việt Nam" có 157 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu xác định tải trọng gió lên pano tấm lớn tại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.