Luận án tiến sĩ: Động lực học thiết bị khoan xoay-đập lắp trên máy đào - Học viện Kỹ thuật Quân sự
Nghiên cứu động lực học thiết bị khoan xoay đập lắp trên máy đào thi công hầm khẩu độ vừa, nhỏ. Cải thiện hiệu quả thi công.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
251
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan thiết bị máy khoan xoay đập thi công hầm
- Số trang:
- 251 trang
- Trường:
- Học viện Kỹ thuật Quân sự
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật Cơ khí động lực
- Tác giả:
- Bùi Văn Trầm
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan thiết bị máy khoan xoay đập thi công hầm
Thi công hầm quân sự và dân dụng khẩu độ vừa và nhỏ đòi hỏi độ chính xác cao. Phương pháp khoan nổ mìn truyền thống vẫn giữ vai trò chủ đạo. Thiết bị thi công cần đáp ứng yêu cầu cơ động trong không gian chật hẹp. Máy khoan xoay đập lắp trên máy đào là giải pháp tối ưu cho địa hình phức tạp. Thiết bị kết hợp chuyển động tịnh tiến, chuyển động quay và tác động đập liên tục. Sự tích hợp này giúp nâng cao hiệu quả tạo lỗ khoan nổ mìn. Việc bố trí gương khoan chuẩn xác giúp giảm thiểu nứt vỡ đất đá xung quanh hầm. Hệ thống máy khoan MK-Z49 đại diện cho cấu hình giá đỡ linh hoạt phục vụ công tác đào hầm.
1.1. Đặc điểm kết cấu máy khoan xoay đập trên máy đào
Hệ thống máy khoan xoay đập lắp trên máy đào bao gồm cơ cấu tay cần, giá dẫn hướng và cụm búa khoan thủy lực. Khâu thao tác di chuyển linh hoạt trong không gian ba chiều. Ma trận Denavit-Hartenberg mô tả chính xác quan hệ động học giữa các khâu truyền động. Giá đỡ định vị chính xác vị trí và góc nghiêng mũi khoan trên gương hầm. Kết cấu máy đào bánh xích tạo lực bám và độ ổn định cao khi vận hành. Thiết bị tận dụng nguồn năng lượng thủy lực sẵn có từ máy cơ sở. Thiết kế này giảm đáng kể chi phí chế tạo và tăng tính cơ động tại công trường.
1.2. Yêu cầu kỹ thuật lỗ khoan nổ mìn trong công trình ngầm
Quy trình thi công hầm đòi hỏi sai số vị trí lỗ khoan nổ mìn dưới giới hạn cho phép. Sai lệch góc nghiêng và độ sâu làm giảm chất lượng phá vỡ đất đá. Lỗ khoan chuẩn xác giúp kiểm soát đường biên hầm và tránh hiện tượng đào thừa hoặc đào thiếu. Khoan nổ mìn trong hầm khẩu độ vừa và nhỏ đối mặt với không gian xoay trở hạn chế. Thiết bị khoan cần duy trì độ cứng vững khi chịu phản lực lớn từ đất đá. Việc định vị chuẩn xác giá dẫn hướng quyết định chất lượng toàn bộ chu kỳ đào hầm.
II. Cơ chế phá hủy đá và truyền sóng ứng suất cần khoan
Quá trình khoan xoay đập diễn ra dưới tác động đồng thời của lực đập và mô-men quay. Búa phát sinh xung lực truyền trực tiếp vào đuôi cần khoan. Sóng ứng suất đàn hồi lan truyền dọc theo chiều dài cần khoan tới mũi khoan. Mũi khoan truyền năng lượng này vào bề mặt gương đá. Tương tác cơ học tạo ra vùng nén vỡ cục bộ và hệ thống vết nứt tế vi. Cơ chế phá hủy đá kết hợp giữa nứt vỡ do tải trọng động và cắt gọt do chuyển động quay. Nắm vững bản chất truyền sóng giúp ngăn chặn hiện tượng phá hủy mỏi cần khoan.
2.1. Quá trình truyền sóng ứng suất đàn hồi trong cần khoan
Xung va đập tạo ra sóng ứng suất cần khoan dạng sóng nén lan truyền với vận tốc âm thanh trong thép. Sóng tới gặp mặt tiếp xúc giữa mũi khoan và đá sinh ra sóng phản xạ. Biên độ và hình dạng sóng phản xạ phụ thuộc vào độ cứng của khối đá. Khi gặp đá cứng, một phần năng lượng phản xạ ngược lại dưới dạng sóng kéo. Sóng kéo liên tục gây ra nguy cơ đứt gãy hoặc mỏi ren nối cần khoan. Việc tối ưu hóa hình học piston và đuôi cần khoan giúp giảm sóng phản xạ có hại. Hiệu suất truyền năng lượng va đập đạt mức tối đa khi xung lực có dạng chữ nhật phù hợp.
2.2. Cơ chế phá hủy đá dưới tác dụng tải trọng xoay và đập
Mũi khoan ghim sâu vào đá dưới tác dụng của xung lực va đập nén. Vùng đá tiếp xúc trực tiếp bị nghiền nát tạo thành bột đá mịn. Các vết nứt hướng tâm và vết nứt ngang phát triển mạnh mẽ từ đáy hốc lõm. Ngay sau đó, mô-men quay làm các răng mũi khoan xoay gọt và bẻ gãy các mảng đá nứt. Chuyển động xoay quét sạch phôi đá vụn, chuẩn bị bề mặt cho chu kỳ va đập kế tiếp. Cơ chế phá hủy đá phối hợp này giúp giảm năng lượng riêng cần thiết để phá vỡ một đơn vị thể tích đá.
III. Động lực học va đập và dao động giá đỡ máy khoan đá
Thiết bị khoan trong quá trình làm việc chịu dao động phi tuyến cưỡng bức mạnh. Động lực học va đập tác động trực tiếp lên hệ giá đỡ và máy cơ sở. Phương trình vi phân Lagrange loại hai dạng nhân tử mô tả đầy đủ chuyển động của cơ hệ nhiều vật. Các khớp nối, xi lanh thủy lực và thanh dẫn hướng hấp thụ các phản lực xung kích. Dao động đàn hồi làm dịch chuyển tâm lỗ khoan và thay đổi góc tấn của mũi khoan. Khảo sát động lực học giúp nhận diện tần số dao động riêng và tránh hiện tượng cộng hưởng nguy hiểm.
3.1. Thiết lập mô hình động lực học cơ hệ bằng phương trình Lagrange
Cơ hệ giá đỡ máy khoan được mô hình hóa thành hệ nhiều vật rắn liên kết đàn hồi. Phương trình Lagrange dạng nhân tử xử lý hiệu quả các liên kết hình học phức tạp. Hệ phương trình tích hợp phản lực động từ đáy lỗ khoan và áp suất thủy lực các khoang xi lanh. Các lực suy rộng bao gồm lực nén trục, mô-men ma sát và xung lực đập tuần hoàn. Thuật toán giải số cho phép xác định chuyển vị động của từng khâu thao tác. Kết quả mô phỏng phản ánh chính xác hành vi cơ học của máy trong điều kiện thi công thực tế.
3.2. Ảnh hưởng của tần số va đập và kết cấu xi lanh tới độ rung
Tần số va đập của búa khoan tác động mạnh đến phổ dao động của giá dẫn hướng. Khi tần số kích động tiến gần tần số dao động riêng của cần máy đào, biên độ rung lắc tăng đột biến. Đường kính và áp suất trong các xi lanh thủy lực quyết định độ cứng vững tương đương của toàn hệ thống. Việc tăng kích thước xi lanh nâng và xi lanh xoay giúp triệt tiêu dao động uốn. Áp suất dầu trong buồng xi lanh đóng vai trò như bộ giảm chấn thủy lực tự nhiên. Điều chỉnh thông số kết cấu giúp giữ vững phương khoan và đảm bảo độ chính xác lỗ nổ.
IV. Tối ưu lực ép trục cần khoan và mô men xoắn khi cắt
Hiệu quả làm việc của thiết bị khoan phụ thuộc vào sự tương thích giữa các thông số công nghệ. Lực ép trục cần khoan phải đủ lớn để giữ mũi khoan tiếp xúc liên tục với gương đá. Tuy nhiên, lực ép quá cao sẽ gây kẹt cần và tăng độ mòn răng mũi khoan. Mô-men xoắn khoan cần thiết lập phù hợp với sức kháng cắt của từng loại địa chất. Sự phối hợp tối ưu giữa lực đẩy, mô-men quay và tần số đập giúp tối đa hóa vận tốc khoan. Điều này đồng thời giảm thiểu tiêu hao nhiên liệu và kéo dài tuổi thọ cụm đầu khoan.
4.1. Mối quan hệ giữa lực ép trục cần khoan và năng lượng va đập
Lực ép trục cần khoan đóng vai trò duy trì tiếp xúc cơ học chặt chẽ giữa mũi khoan và đáy lỗ. Năng lượng va đập chỉ truyền trọn vẹn vào đá khi khe hở tiếp xúc bằng không. Nếu lực ép trục không đủ, mũi khoan sẽ nảy ngược ra khỏi đáy lỗ sau mỗi phát đập. Hiện tượng này làm tiêu tán năng lượng và sinh ra sóng ứng suất cần khoan gây mỏi ren nối. Ngược lại, lực ép trục quá mức làm cản trở chuyển động quay tự do của mũi khoan. Do đó, việc duy trì lực ép trục tối ưu đảm bảo hiệu suất truyền năng lượng va đập cao nhất.
4.2. Kiểm soát mô men xoắn khoan để ngăn ngừa hiện tượng kẹt cần
Mô-men xoắn khoan phản ánh sức cản quay của mũi khoan trong môi trường đá nứt nẻ. Khi đất đá bị nứt vỡ không đều, phôi đá vụn có thể chèn ép thân mũi khoan. Hiện tượng này làm tăng đột ngột tải trọng xoay và gây nguy cơ gãy cần hoặc hỏng động cơ quay thủy lực. Hệ thống điều khiển thủy lực tự động cần có khả năng giảm tốc độ cấp tiến khi mô-men xoắn vượt ngưỡng. Việc duy trì mô-men xoắn ổn định đảm bảo quá trình thoát phôi đá diễn ra liên tục. Kiểm soát tốt thông số này giúp máy vận hành êm ái và bền bỉ.
V. Thực nghiệm búa khoan thủy lực và tốc độ xuyên đá ngầm
Nghiên cứu thực nghiệm tại hiện trường và phòng thí nghiệm kiểm chứng các mô hình lý thuyết. Cụm búa khoan thủy lực được gắn cảm biến đo áp suất, gia tốc và biến dạng động. Quá trình thử nghiệm đo đạc chính xác tốc độ xuyên đá trên các khối đá có độ cứng khác nhau. Dữ liệu thu được xác nhận mức độ tin cậy của thuật toán mô phỏng động lực học. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để chế tạo và hiệu chỉnh các tổ hợp máy khoan hầm. Thiết bị nâng cao tính chủ động trong thi công các công trình quốc phòng và giao thông ngầm.
5.1. Thiết lập hệ thống đo đạc động lực học trên búa khoan thủy lực
Hệ thống đo thực nghiệm bao gồm cảm biến đo biến dạng dán trên cần khoan và cảm biến áp suất dầu. Cảm biến gia tốc áp điện gắn tại giá dẫn hướng thu thập tín hiệu rung chấn đa trục. Thiết bị thu thập dữ liệu tốc độ cao ghi lại dạng sóng ứng suất trong từng chu kỳ va đập. Mạch kết nối ngoài hiện trường được bọc bảo vệ chống ẩm và chống nhiễu điện từ. Dữ liệu thực nghiệm phân tích qua bộ lọc số giúp xác định chính xác năng lượng va đập và tần số va đập thực tế. Kết quả đo đạc thực địa là căn cứ vững chắc để hoàn thiện thiết kế búa khoan.
5.2. Đánh giá tốc độ xuyên đá theo các chế độ vận hành thực tế
Tốc độ xuyên đá được ghi nhận chi tiết tương ứng với từng cấp áp suất cấp dầu và cơ tính của đá. Khi tăng tần số va đập và áp suất đập, tốc độ khoan tăng tuyến tính trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên, tốc độ xuyên đá sẽ suy giảm nếu lực ép trục không được điều chỉnh đồng bộ với độ cứng của đá. Kết quả thử nghiệm trên mẫu đá granit và đá vôi chứng minh sự tương thích cao với mô hình tính toán lý thuyết. Nghiên cứu thực nghiệm hoàn thiện bộ thông số công nghệ chuẩn, nâng cao hiệu quả thi công hầm khẩu độ vừa và nhỏ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (251 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ BÙI VĂN TRẦM NGHIÊN CỨU ĐỘNG LỰC HỌC THIẾT BỊ KHOAN XOAY ĐẬP LẮP TRÊN MÁY ĐÀO PHỤC VỤ THI CÔNG HẦM KHẨU ĐỘ VỪA VÀ NHỎ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI - NĂM 2019 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ BÙI VĂN TRẦM NGHIÊN CỨU ĐỘNG LỰC HỌC THIẾT BỊ KHOAN XOAY ĐẬP LẮP TRÊN MÁY ĐÀO PHỤC VỤ THI CÔNG HẦM KHẨU ĐỘ VỪA VÀ NHỎ Chuyên ngành : Kỹ thuật Cơ khí Động lực Mã số : 9 52 01 16 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Lâm Khánh HÀ NỘI - NĂM 2019 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản Luận án này là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. NCS Bùi Văn Trầm luan an ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn NGƯT.
Chu Văn Đạt và TS. Nguyễn Lâm Khánh đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận án này. Trân trọng cảm ơn các Thầy cô giáo tại Bộ môn Xe máy Công binh - Học viện Kỹ thuật Quân sự; các Thầy cô giáo tại Bộ môn Máy xây dựng & Xếp dỡ - Trường Đại học Giao thông vận tải; các đồng nghiệp tại Bộ môn Cơ học ứng dụng - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội; các Thầy cô giáo, các nhà khoa học của Học viện Kỹ thuật Quân sự, Trường Đại học Giao thông vận tải, Trường Đại học Xây dựng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, và các đồng nghiệp tại Trường Đại học Công nghệ GTVT, … đã góp ý, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, lãnh đạo và các đơn vị chức năng của Học viện Kỹ thuật Quân sự (Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Động lực) đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu.
Trân trọng cảm ơn Lữ đoàn 131 Hải quân; trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo nhà máy Z49; trân trọng cảm ơn cán bộ phòng thí nghiệm của Bộ môn Xe máy Công binh - Học viện KTQS, cảm ơn cán bộ phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng giao thông LAS-XD72 đã tận tình hỗ trợ giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Đặc biệt, Tôi trân trọng cảm ơn những người thân trong gia đình và bạn bè, đồng nghiệp tại Trường Đại học Công nghệ GTVT đã luôn động viên, hỗ trợ tôi hoàn thành luận án này. Trân trọng cảm ơn. NCS Bùi Văn Trầm luan an iii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU. vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. xi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.
xii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. xiii MỞ ĐẦU. 1 Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Đường hầm và đường hầm quân sự.
Công trình ngầm và đường hầm. Đường hầm quân sự và hộ chiếu gương khoan. Quy trình thi công đường hầm bằng phương pháp khoan nổ. Đặc điểm môi trường đất đá trong đường hầm quân sự.
Đặc điểm của thiết bị khoan lỗ nổ mìn thi công đường hầm quân sự. Điều kiện thi công đường hầm quân sự. Thiết bị khoan xoay - đập. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác lỗ khoan.
Tiêu chuẩn áp dụng trong khoan nổ mìn. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác lỗ khoan. Tình hình nghiên cứu hệ giá đỡ thiết bị khoan lỗ nổ mìn. Tương tác giữa mũi khoan với đá.
Động học và động lực học cơ hệ liên quan. Mục tiêu và nhiệm vụ của luận án. 33 luan an iv 1. Mục tiêu của luận án.
Nhiệm vụ của luận án. 33 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 34 Chương 2 XÁC ĐỊNH KHÔNG GIAN LÀM VIỆC CỦA MÁY KHOAN MK-Z49 VÀ MÔ PHỎNG CHUYỂN ĐỘNG. Phương pháp ma trận Denavit - Hartenberg.
Phương trình xác định vị trí và hướng của khâu thao tác. Khảo sát không gian làm việc của máy khoan nổ mìn MK-Z49. Kết cấu và nguyên lý hệ giá đỡ thiết bị khoan MK-Z49. Động học thuận hệ giá đỡ máy khoan MK-Z49.
Không gian thao tác. Nghiên cứu điều chỉnh hệ giá đỡ máy khoan MK-Z49 đáp ứng yêu cầu thi công. Thiết lập phương trình động học. Giải bài toán động học ngược.
Mô phỏng hoạt động của máy khoan MK-Z49 sau khi điều chỉnh kết cấu 63 2. Xây dựng thư viện mô hình các chi tiết máy và bộ phận máy. Khoan tại vị trí điển hình. 64 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.
66 Chương 3 ĐỘNG LỰC HỌC HỆ GIÁ ĐỠ THIẾT BỊ KHOAN. Lý do sử dụng phương trình Lagrange dạng nhân tử. Phương pháp giải phương trình Lagrange dạng nhân tử. Mô hình động lực học hệ giá đỡ thiết bị khoan.
Các giả thiết xây dựng mô hình. Mô hình khảo sát động lực học cơ hệ. Hệ phương trình vi phân chuyển động của cơ hệ khảo sát. Lực suy rộng của các lực hoạt động.
Các lực hoạt động. Xác định lực hoạt động. Xác định véc tơ lực suy rộng. Hành trình và áp suất trong các khoang xy lanh.
Mô phỏng số. Số liệu đầu vào. Kết quả mô phỏng số. Sai lệch lỗ khoan.
Khảo sát ảnh hưởng một số thông số đặc trưng đến rung động của giá dẫn hướng thiết bị khoan. Ảnh hưởng của đường kính các xi lanh thủy lực dẫn động. Thay đổi cơ tính đối tượng khoan. 116 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.
120 Chương 4 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM. Mục đích và nội dung nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu. Nội dung thực nghiệm.
Các thông số đo và mục đích sử dụng. Phương tiện và thiết bị thực nghiệm. Phương tiện và thiết bị thực nghiệm. Các thiết bị đo, thiết bị nối kết ngoài thực địa.
Thiết bị trong phòng thí nghiệm. Tổ chức quá trình thực nghiệm. Các bước chuẩn bị thực nghiệm. 125 luan an vi 4.
Bố trí các đầu đo và thiết bị đo. Xác định các thông số trong quá tình thực nghiệm. Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm.
Kết quả thu được trong phòng thí nghiệm. Kết quả thu được ngoài hiện trường. Đánh giá kết quả giữa lí thuyết và thực nghiệm. 134 KẾT LUẬN CHUNG.
139 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 141 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 142 luan an vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU Ký Tên gọi Đơn vị hiệu h Góc nghiêng đường tâm lỗ với trục hầm độ n Độ bền nén của đất đá theo một trục kG/cm2 fkp Hệ số độ cứng (độ kiên cố của đất đá) - Góc nội ma sát độ Rn Cường độ kháng nén một trục kG/cm2 cđ Độ cứng của đá N/m kđ Độ cản nhớt của đá N.s/m G Mô đun đàn hồi trượt N/m2 r Bán kính vùng tiếp xúc thực tế của lực ấn vào đá m f1 , f2 Hàm dịch chuyển của Reissner - a0 Tần suất lực tác động vào đá - Khối lượng riêng của đá Kg/m3 d Đường kính mũi khoan mm Lk Chiều sâu lỗ khoan m x Sai lệch lỗ khoan cm Poc Lực dọc trục N Pyđ Năng lượng đập J MB Mô men xoắn N.m B Tốc độ góc của đầu khoan Rad/s F(t) Lực tác dụng vào mũi khoan N D Ngưỡng phá hủy của đá - I Xung va đập tức thời của búa khoan - Mc Mô men cản đầu mũi khoan N.m Mtđ Mô men do ma sát giữa thành mũi khoan với thành đá N.m Mđđ Mô men do ma sát giữa đá với đá N.m Mkđ Mô men cản cắt của mũi khoan với đá N.m luan an viii Ký Tên gọi Đơn vị hiệu 1 Hệ số ma sát giữa bề mặt mũi khoan với đá - db Đường kính bi gắn đầu mũi khoan mm h1 Chiều sâu bi ngập vào đá mm rtb Khoảng cách trung bình đến tâm mũi khoan mm σc Ứng suất cắt của đá kPa z Số lượng bi tại đầu mũi khoan viên Pk Lực đập dọc trục của mũi khoan N Qk Lực cắt của mũi khoan N M Mô men quay của mũi khoan có hai lưỡi cắt N.m R Khoảng cách từ lực cắt Qk đến tâm quay mũi khoan m At Công đập trong một phút J h Chiều sâu phá hủy đá m n Độ bền nén của đất đá N/m2 d Góc sắc đầu mũi dao Độ fmx Hệ số ma sát giữa thép và đất đá - n Tần số đập Lần/phút cd(td) Độ cứng của dầu thủy lực tương dương và trong các cd(A), N/m khoang của xi lanh cd(B) Góc quay quanh trục zi-1 để trục xi-1 chuyển đến trục xi’ i Độ (xi’// xi) Dịch chuyển tịnh tiến dọc theo trục zi-1 để gốc tọa độ Oi-1 di m chuyển đến Oi’ ai Dịch chuyển tịnh tiến dọc theo trục xi để điểm Oi’ chuyển m đến điểm Oi i Góc quay quanh trục xi sao cho trục z’i-1 chuyển đến trục zi Độ q1 Góc quay của khâu đế quanh điểm liên kết O1 Độ q2 Góc quay của cần quanh điểm liên kết O2 Độ q3 Hành trình tịnh tiến của khâu 3 dọc khâu 2 mm luan an ix Ký Tên gọi Đơn vị hiệu q4 Góc quay của chụp quanh điểm liên kết O4 Độ q5 Góc quay của khâu tam giác quanh điểm liên kết O5 Độ q6 Góc quay của giá dẫn hướng khoan quanh điểm liên kết O6 Độ Hi Các ma trận truyền - Ai Ma trận quay của khâu thứ i - rO(i0 ) Vectơ xác định gốc tọa độ khâu thứ i - ,, Góc cardan Độ T Ma trận chuyển từ hệ tọa độ R7’ về hệ tọa độ R0 - T’ Ma trận quay từ hệ tọa độ R7 về hệ tọa độ R7’ - mi Khối lượng của khâu thứ i kg ri Vị trí khối tâm Ci trong hệ tọa độ gốc {x0y0z0} - ri(i) Vị trí khối tâm Ci trong hệ tọa độ {xiyizi} - Ii(i) Ma trận quán tính của khâu i tại Ci trong {xiyizi} - JTi(q) Ma trận Jacobi tịnh tiến của khâu I - JRi(i)(q) Ma trận Jacobi quay của khâu I - M(q) Ma trận khối lượng suy rộng (ma trận quán tính) - Ma trận lực suy rộng ứng với các lực hoạt động không có Q - thế. λ Véc tơ các nhân tử Lagrange - f Véc tơ các phương trình liên kết - FG(t) Lực tác động vào giá khoan N MG(t) Momen xoắn giá khoan N.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Văn Trầm (2019). Nghiên cứu động lực học thiết bị khoan xoay-đập phục vụ thi công hầm [Luận án tiến sĩ, Học viện Kỹ thuật Quân sự]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/ky-thuat-xay-dung-dan-dung-cong-nghiep/luan-an-tien-si-nghien-cuu-dong-luc-hoc-thiet-bi-khoan-xoay-dap-may-dao
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu động lực học thiết bị khoan xoay-đập phục vụ thi công hầm" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu động lực học thiết bị khoan xoay đập lắp trên máy đào thi công hầm khẩu độ vừa, nhỏ. Cải thiện hiệu quả thi công.
Luận án "Nghiên cứu động lực học thiết bị khoan xoay-đập phục vụ thi công hầm" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Kỹ thuật Quân sự. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Nghiên cứu động lực học thiết bị khoan xoay-đập phục vụ thi công hầm" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu động lực học thiết bị khoan xoay-đập phục vụ thi công hầm" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Cơ khí Động lực. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp.
Luận án "Nghiên cứu động lực học thiết bị khoan xoay-đập phục vụ thi công hầm" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu động lực học thiết bị khoan xoay-đập phục vụ thi công hầm" có 251 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu động lực học thiết bị khoan xoay-đập phục vụ thi công hầm" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.