Cao Tấn Ngọc Thân: Phát triển MEM cho động lực học kết cấu kỹ thuật xây dựng
Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng phát triển phương pháp phần tử chuyển động tiên tiến cho các bài toán động lực học kết cấu phức tạp.
Trường Đại học Bách Khoa
Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
232
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Phát triển đột phá Phương pháp Phần tử Chuyển động MEM
Luận án trình bày sự phát triển của Phương pháp Phần tử Chuyển động (MEM). Phương pháp này được thiết kế cho các bài toán động lực học kết cấu. MEM cải thiện các hạn chế của Phương pháp Phần tử Hữu hạn (FEM). Trọng tâm là các bài toán liên quan đến tải trọng di chuyển. MEM cung cấp một cách tiếp cận mới để phân tích phản ứng động của kết cấu.
1.1. Giới thiệu Phương pháp Phần tử Chuyển động MEM
Luận án trình bày sự phát triển của Phương pháp Phần tử Chuyển động (MEM). Phương pháp này được thiết kế cho các bài toán động lực học kết cấu. MEM cải thiện các hạn chế của Phương pháp Phần tử Hữu hạn (FEM). Trọng tâm là các bài toán liên quan đến tải trọng di chuyển. MEM cung cấp một cách tiếp cận mới để phân tích phản ứng động của kết cấu.
1.2. Hạn chế của Phương pháp Phần tử Hữu hạn FEM
FEM gặp khó khăn trong bài toán tải trọng di chuyển. Việc cập nhật vị trí tải trọng liên tục là một thách thức. Đặc biệt, FEM không hiệu quả với kết cấu dài hoặc vô hạn. Tải trọng có thể di chuyển ra khỏi biên mô hình. Điều này yêu cầu mô hình rất lớn, làm tăng chi phí tính toán.
1.3. Khắc phục hạn chế FEM bằng Phương pháp MEM
MEM khắc phục những vấn đề này. Các phần tử MEM thiết lập trong hệ tọa độ tương đối. Hệ tọa độ này chuyển động cùng vận tốc tải trọng. Vị trí tải trọng cố định trong lưới phần tử chuyển động. Điều này giúp tránh việc cập nhật vị trí tải trọng. MEM mang lại hiệu quả cao hơn cho các bài toán động lực học kết cấu.
II.Ưu điểm vượt trội của MEM so với FEM trong mô phỏng
Phương pháp Phần tử Chuyển động (MEM) mang lại nhiều ưu điểm so với FEM. Các cải tiến này giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác. Đặc biệt là trong mô phỏng các bài toán phức tạp. MEM giải quyết các thách thức cố hữu của FEM. Điều này giúp tối ưu hóa tài nguyên tính toán. Phương pháp này đảm bảo kết quả phân tích đáng tin cậy.
2.1. Vị trí tải trọng cố định trong lưới MEM
Một ưu điểm chính của MEM là tải trọng có vị trí cố định. Điều này nhờ vào việc sử dụng hệ tọa độ tương đối. Tải trọng di chuyển cùng với các phần tử. Do đó, việc theo dõi vị trí tải trọng không còn cần thiết. Điều này giúp đơn giản hóa quá trình mô phỏng. Hiệu quả tính toán tăng lên đáng kể.
2.2. Xử lý bài toán kết cấu dài vô hạn hiệu quả
MEM giải quyết vấn đề tải trọng di chuyển trên kết cấu dài. Tải trọng không bao giờ chạm đến biên mô hình số. Phương pháp này mô phỏng các kết cấu có chiều dài lớn dễ dàng. FEM thường yêu cầu mô hình rất dài. MEM cung cấp giải pháp thực tế hơn.
2.3. Lưới phần tử không đều và giảm số lượng phần tử
Kết cấu có thể được rời rạc hóa với lưới không đều. Lưới mịn hơn được dùng gần vị trí tải trọng. Lưới thô hơn được dùng ở xa tải trọng. Số lượng phần tử trong MEM không phụ thuộc quãng đường di chuyển. Điều này giúp giảm đáng kể số lượng phần tử. Hiệu quả tính toán MEM cao hơn so với FEM.
III.Ứng dụng MEM cho bài toán động lực học kết cấu dầm
Phương pháp Phần tử Chuyển động (MEM) được áp dụng rộng rãi. Đặc biệt, nó chứng tỏ hiệu quả trong động lực học kết cấu dầm. Luận án tập trung vào một ứng dụng cụ thể. Đó là phân tích phản ứng động của tàu cao tốc. Mô hình phức tạp được phát triển để mô phỏng chính xác. Các yếu tố tương tác được xem xét kỹ lưỡng.
3.1. Mô hình tàu cao tốc 3D Tàu Ray Nền
Phương pháp MEM được phát triển cho bài toán dầm. Cụ thể là phân tích ứng xử của tàu cao tốc. Một mô hình 3D tàu-ray-nền được sử dụng. Thân tàu mô hình hóa bằng hệ 16 bậc tự do. Các thành phần chuyển vị đứng, ngang, xoay được xét. Hai ray mô hình hóa bằng hai dầm Euler-Bernoulli. Các dầm này đặt trên nền đàn nhớt. Phần tử dầm 8 bậc tự do được dùng. Các chuyển vị đứng và ngang được tính đến. Điều này giúp phân tích chính xác dao động kết cấu.
3.2. Phân tích ảnh hưởng của sự khác biệt ray
Mô hình 3D tàu-ray-nền mang lại lợi thế. Nó cho phép khảo sát ảnh hưởng của sự khác biệt hai ray. Sự khác biệt này ảnh hưởng đến ứng xử động của tàu. Phản ứng động của kết cấu được đánh giá. Đặc biệt là các dao động kết cấu dưới tải trọng di chuyển. Điều này quan trọng cho thiết kế an toàn.
IV.Mở rộng MEM Động lực học tấm vật liệu composite FGM
Khả năng ứng dụng của Phương pháp Phần tử Chuyển động (MEM) được mở rộng. Nó bao gồm các bài toán động lực học của tấm. Các loại vật liệu tiên tiến cũng được đưa vào phân tích. Điều này chứng tỏ sự linh hoạt của MEM. Nó có thể giải quyết nhiều loại kết cấu và vật liệu. Bao gồm cả những vật liệu với tính chất phức tạp.
4.1. Phân tích tấm Mindlin trên nền đàn nhớt Pasternak
MEM được mở rộng cho các bài toán tấm. Một trong số đó là phân tích ứng xử của tấm Mindlin. Tấm này đặt trên nền đàn nhớt Pasternak. Tải trọng di chuyển tác dụng lên tấm. Phương pháp này mô tả chính xác phản ứng động. Nó bao gồm các biến dạng cắt và xoay của tấm.
4.2. Ứng dụng MEM cho tấm composite và FGM
MEM cũng áp dụng cho tấm composite và tấm vật liệu chức năng (FGM). Các vật liệu này có tính chất phức tạp. Sự thay đổi tính chất liên tục hoặc theo lớp được xét. Điều này mở rộng khả năng mô phỏng. MEM hỗ trợ phân tích các vật liệu tiên tiến. Nó cho phép nghiên cứu động lực học kết cấu phi tuyến ở mức vật liệu.
4.3. Phát triển Phương pháp Tấm Nhiều Lớp Chuyển động MMPM
Phương pháp Tấm Nhiều Lớp Chuyển động (MMPM) được phát triển. MMPM là một phiên bản nâng cao của MEM. Nó chuyên dùng cho bài toán tấm nhiều lớp. Các tấm này chịu tải trọng di chuyển. MMPM cho phép phân tích chi tiết từng lớp vật liệu. Phản ứng động của kết cấu nhiều lớp được đánh giá toàn diện.
V.Hiệu quả tính toán MEM và kiểm chứng độ tin cậy
Phương pháp Phần tử Chuyển động (MEM) không chỉ tiên tiến. Nó còn được chứng minh về hiệu quả và độ tin cậy. Luận án đã thực hiện các bước kiểm chứng chặt chẽ. Điều này đảm bảo tính chính xác của phương pháp. Nó cũng cho thấy khả năng ứng dụng thực tiễn của MEM. Việc tối ưu hóa tài nguyên tính toán là một lợi ích lớn.
5.1. Hiệu quả tính toán và tối ưu hóa tài nguyên
Phương pháp MEM chứng tỏ hiệu quả tính toán vượt trội. Đặc biệt với các bài toán có tải trọng di chuyển dài. Số lượng phần tử giảm đáng kể so với FEM. Điều này tối ưu hóa tài nguyên máy tính. Thời gian giải quyết bài toán giảm xuống. Khả năng mô phỏng biến dạng lớn được duy trì.
5.2. Kiểm chứng phương pháp bằng kết quả đã công bố
Độ tin cậy của phương pháp MEM được kiểm chứng kỹ lưỡng. Các kết quả tính toán từ luận án được so sánh. Nguồn tham chiếu là các kết quả đã công bố trước đây. Sự trùng khớp cao chứng minh tính chính xác của MEM. Điều này khẳng định cơ sở lý thuyết vững chắc.
5.3. Khảo sát ảnh hưởng tham số vật lý đến phản ứng động
Nhiều ví dụ số đã được thực hiện. Mục đích là khảo sát ảnh hưởng của các thông số vật lý khác nhau. Các thông số này tác động đến ứng xử động của kết cấu. Điều này bao gồm dao động kết cấu và phản ứng động. Nghiên cứu giúp hiểu rõ hơn về hệ thống. Nó cung cấp dữ liệu quan trọng cho thiết kế.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (232 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỖ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CAO TẤN NGỌC THÂN PHÁT TRIEN PHƯƠNG PHAP PHAN TỬ CHUYEN DONG CHO MOT SO BAI TOAN DONG LUC HOC KET CAU LUAN AN TIEN SI TP. HO CHÍ MINH — NAM 2019 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CAO TẤN NGỌC THÂN PHÁT TRIEN PHƯƠNG PHAP PHAN TỬ CHUYEN DONG CHO MOT SO BAI TOAN DONG LUC HOC KET CAU Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Mã số chuyên ngành: 62.08 Phản biện độc lập 1: PGS.
NGUYEN XUAN HUNG Phản biện độc lập 2: PGS. NGUYEN TRUNG KIÊN Phản biện 1: PGS. CHU QUOC THANG Phản biện 2: PGS. ĐÀO ĐÌNH NHÂN Phản biện 3: TS.
NGUYÊN PHÚ CƯỜNG NGƯỜI HƯỚNG DÂN KHOA HỌC 1. LUGNG VAN HAI 2. NGUYEN TRONG PHUOC LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy PGS. Lương Văn Hải và Thầy PGS.
Nguyễn Trọng Phước. Kết quả nghiên cứu trong luận án này được tính toán đúng và trung thực, các nhận xét là khách quan. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguôn tai liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận án Chữ ký Cao Tan Ngọc Than TÓM TAT LUẬN AN Luận án trình bày nội dung phát triển phương pháp phần tử chuyển động (Moving Element Method-MEM) cho một số bai toán động lực học kết cấu.
Phương pháp MEM đã khắc phục được những hạn chế của phương pháp phần tử hữu hạn (Finite Element Method-FEM) trong bài toán liên quan đến tải trong di chuyển. Một là, các phần tử chuyển động trong phương pháp MEM được thiết lập trong hệ tọa độ tương đối chuyển động cùng vận tốc với tải trọng. Vì vậy, vị trí của tải trọng sẽ cố định trong lưới chia của phần tử chuyển động và thuận lợi là tránh được việc phải cập nhật vị trí do tải trọng di chuyển. Hai là, tải trọng sẽ không di chuyển đến biên của mô hình tính toán và khắc phục được khó khăn của phương pháp FEM trong bài toán tải trọng di chuyển trên kết câu có chiều dài lớn (được giả thuyết như dài vô hạn).
Ba là, kết cầu có thé được rời rac với lưới chia các phần tử không đều nhau, trong đó lưới chia mịn hơn được sử dụng ở gần vị trí của tải trọng và lưới chia thô hơn được sử dụng ở xa vị trí của tải trọng. Bốn là, số lượng các phan tử trong phương pháp MEM không phụ thuộc quãng đường di chuyển của tải trọng trong khoảng thời gian khảo sát. Nhờ vậy, phương pháp MEM cần ít phần tử và hiệu quả tính toán hơn so với phương pháp FEM. Trong luận án này, phương pháp MEM được phát triển cho một số bài toán động lực học kết câu như sau: đối với bài toán dầm thì phương pháp MEM được phat triển cho bài toán phân tích ứng xử của tàu cao tốc sử dụng mô hình 3D tau-ray-nén.
Trong đó thân tàu được mô hình băng hệ gồm 16 bậc tự do bao gồm các thành phan chuyền vị đứng, chuyén vị ngang và chuyển vi xoay của các bộ phận thân tau. Hai ray được mô hình băng hai dam Euler-Bernoulli đặt trên nền đàn nhớt va được rời rac hóa sử dụng phần tử dầm gồm 8 bậc tự do có xét các chuyển vị theo phương đứng và phương ngang. Thuận lợi của mô hình 3D tau-ray-nén là ảnh hưởng của sự khác biệt của hai ray đến ứng xử động của tau cao tốc được khảo sát. Đối với bai toán tấm thì phương pháp MEM được phát triển cho các bai toán phân tích ứng xử của tấm Mindlin, tam composite va tam vật liệu chức năng (Functionally Graded Materlal- FGM) đặt trên nền đàn nhớt Pasternak chịu tải trọng di chuyển.
Sau cùng, phương pháp phan tử tam nhiều lớp chuyển động (Multi-Layer Moving Plate Method-MMPM) được phát triển cho bài toán phân tích ứng xử của tam nhiều lớp chịu tải trong di chuyền. Các kết quả tính toán từ luận án được so sánh với các kết quả đã được công bố để kiểm chứng độ tin cậy của phương pháp. Các ví dụ số được thực hiện để khảo sát ảnh hưởng của các thông sô vật lý khác nhau đên ứng xử động của kết câu. ii ABSTRACT This dissertation presents the content of the development of Moving Element Method (MEM) for some structural dynamics problems.
The MEM can overcome several drawbacks of the Finite Element Method (FEM) in handing some moving load problems. Firstly, the moving elements are formulated in a coordinate system moving at the velocity of the load. Therefore, the moving load position becomes fixed in the moving element mesh and the advantage is that the need to keep track of the moving load position can be avoid. Secondly, the moving load will never reach the boundary end of the numerical model and it overcomes the difficulty of the FEM in dealing with the problems of moving load on infinite structures.
Thirdly, the structure can be discretized with non-uniform mesh where the finer elements are used near the load and the coaser elements futher away. Fourthly, the number of elements used in the MEM model is independent of the distance traversed by the load in the time duration considered. Hence, the MEM requires comparatively lesser elements and is more computationally efficient than the FEM does in general. In this dissertation, the MEM is developed for solving some structural dynamics problems such as: for the dynamic problems of beam, the MEM is developed for the dynamic analysis of high-speed train using the 3D high-speed train-track model.
The train is modeled by a 16 degrees of freedom involving vertical, lateral, rolling, pitching, and yawing displacements of the train components. Two rails are modeled as two Euler—Bernoulli beams resting on a viscoelastic foundation and are discreted by using the frame element with 8 degrees of freedom involving vertical and lateral displacements. The benefits of the proposed model are that the effects of the different papameters of two rails can be captured for calculating the dynamic response of the high-speed train. For the dynamic problems of plates, the MEM is extended for the dynamic analyses of the Mindlin plate, composite plate and functionally graded material (FGM) plate resting on a viscoelastic Pasternak foundation subjected to moving loads.
Finally, the Multi-Layer Moving Plate Method (MMPM) is proposed for the dynamic analysis of multi-layer plates under moving loads. The calculated results are compared with the published results to verify the accuracy of the proposed method. Numerical examples are performed to investigate the effects of various parameters on the dynamic responses of the structures. lil LỜI CÁM ƠN Trước hết, tác giả luận án xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sự khâm phục và kính trọng sâu sac đến hai Thay hướng dẫn luận án này.
Tác giả đã nhận được sự hướng dẫn rất tận tình và truyền đạt nhiều kiến thức chuyên môn quý giá và những hỗ trợ cần thiết từ Thầy PGS. Lương Văn Hải; tác giả cũng đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ và hướng dẫn phương pháp thực hiện nghiên cứu từ Thầy PGS. Nguyễn Trọng Phước. Nghiên cứu sinh gửi lời cảm ơn chân thành đến với cơ sở dao tạo, từ Bộ môn Sức bền Kết cau, Khoa Kỹ thuật Xây Dựng, Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, nghiên cứu sinh đã nhận được nhiều nhận xét góp ý về chuyên môn từ Quý Thay ở Bộ môn, Khoa va Trường, và những sự hỗ trợ hành chính đặc biệt từ cơ sở đào tạo.
Ngoài ra, nghiên cứu sinh cũng nhận được nhiều kiến thức chuyên môn từ các bài báo khoa học của các tác giả trong danh mục tài liệu tham khảo, nghiên cứu sinh xin gửi đến Quý Thầy Cô, các tác giả của các tải liệu tham khảo lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất. Nhân đây, tôi cũng xin cảm ơn đến Ban giám hiệu Truong Đại học Cần Thơ, Ban chủ nhiệm Khoa Công Nghệ, Bộ môn Kỹ Thuật Xây Dựng, các Phòng - Ban của Nhà trường và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập. Và cuối cùng, tôi cũng xin gửi lời chân thành đến Cha Mẹ, những người đã cho tôi được như hôm nay, và Vợ đã hết lòng ủng hộ, động viên và khích lệ để tôi vượt qua mọi khó khăn thử thách trên con đường học tập trong thời gian qua. Xin tran trọng cảm on tat ca.
Cao Tan Ngoc Than iV MỤC LỤC DANH MỤC CÁC HINH ẢNHH.-- G1121 91 91 5195 91 519151 g1 ng re chọ viii DANH MỤC BANG BIEU .G SG 2123121111 51 31 1 211 5195 11 1n kg Hưng set xii DANH MỤC CÁC TU VIET TAT .uucccceccccccccscescessscecsecvsccscesceecsececescsececssceaceacascaceaees XV CHUONG 1 90001000. | LL Giới thiQu ss.2 Tình hình nghiÊn CỨU.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nue .2 Tinh hình nghiên cứu trong nƯỚC. Tính cấp thiết của dé tai co.cc ccc ccccscssescscscsesesscssscsesesssscsessesssessesesees 8 1.4 Mục tiêu của dé tài. tt HH II 1.5 Y nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn.
12 1⁄7 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .8 Cấu trúc của luận án.- Gv 9312 E191 E111 1E ng ng Hưng cep 13 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LY THUYẾT.- -- tt ‡E‡EeEerererererererrie 16 "Con 0 .2 Bài toán dầm chịu tải trọng di chuyỀn .1 Mô hình 3D thân tàu.2 Lực tương tác giữa bánh xe Và ray .---ccccc SH hh hy 22 2. Mô hình 3D ray-nÊn.3 Bài toán tâm chịu tải trọng di chuyỀn .1 Lý thuyết tắm Mindlin. ¿+ + 5< Sẻ E323 SE £2E2EE£EEEEzE rrrkree, 26 2.2 Mô hình nên đàn nhớt Pasternak. Tâm Mindlin trên nền dan nhớt Pasternak .4 Tam composite trên nền đàn nhớt Pasternak.5 Tam FGM trên nền đàn nhớt Pasternak .6 Tam nhiều lớp trên nền đàn nhớt Pasternak .---- 2 5-5: 44 24 Kết luận chương 2.--¿- ¿5c E1 SE 1512125 5 31111321 1 51110111011 1111111 ri AT CHUONG 3 PHƯƠNG PHAP PHAN TU CHUYEN ĐỘNG .2 Phương pháp MEM cho bai toán phân tích ứng xử tau cao tốc sử dung mô hình 3D tàu-ray-nÊn .-- ¿+ +52 2* SE SE E#EEEEEEEEEEEEEEEEEErkrkrrrrervee 50 3.
Phương pháp MEM cho các bai toán tam chịu tải trong di chuyén .1 Phan tử đắng tham $6 .2 Bài toán tam Mindin, tam composite và tấm FGM trên nền đàn nhớt Pasternak chịu tải trọng di chuyỀn. Bài toán tam nhiều lớp trên nên đàn nhớt Pasternak chịu tải trọng Jun.4 Phương pháp số Newmark .------ + + E22 SE 321 EEESEEEE cv rcrrrkg 70 3.5 Phương pháp Newton-Raphson tính lực tương tác giữa bánh xe và ray .6 Lực tương tac động và hệ số động trong bài toán tàu cao tỐC.7 Thuật toán sử dụng.1 Bài toán dâm áp dụng dé phân tích ứng xử của tau cao tốc .2 Bài toán tam Mindlin, tam composite, tam FGM, tam nhiều lớp trên nền dan nhớt Pasternak chịu tai trong di chuyén .8 Kết luận chương 3. ceceeeccescscscescecsscecscsssessessescscessscsestsesseeessesseeen 86 CHUONG 4 VI DU SO MINH HỌA. 5c cccrtsrisrirrrrrerirrirrrrre 87 “AM Con GU e.2 Thuận lợi cua phương pháp MEM so với phương pháp FEM.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phương pháp phần tử chuyển động cho động lực học kết cấu" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng phát triển phương pháp phần tử chuyển động tiên tiến cho các bài toán động lực học kết cấu phức tạp.
Luận án "Phương pháp phần tử chuyển động cho động lực học kết cấu" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Phương pháp phần tử chuyển động cho động lực học kết cấu" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phương pháp phần tử chuyển động cho động lực học kết cấu" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp.
Luận án "Phương pháp phần tử chuyển động cho động lực học kết cấu" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phương pháp phần tử chuyển động cho động lực học kết cấu" có 232 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phương pháp phần tử chuyển động cho động lực học kết cấu" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.