Luận án ứng dụng dầm bê tông dự ứng lực cường độ cao cho giao thông Đông Nam Bộ
Luận án phân tích dầm bê tông dự ứng lực cường độ cao cho phát triển giao thông. Đề xuất giải pháp tối ưu phù hợp khu vực Đông Nam Bộ.
Công trình giao thông
Luan An
Luận án
Số trang
123
Thời gian đọc
19 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nhu cầu ứng dụng bê tông cường độ cao dầm giao thông
- Số trang:
- 123 trang
- Chuyên ngành:
- Công trình giao thông
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nhu cầu ứng dụng bê tông cường độ cao dầm giao thông
Hạ tầng giao thông giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của các vùng kinh tế trọng điểm. Khu vực Đông Nam Bộ hiện dẫn đầu cả nước về tốc độ tăng trưởng kinh tế, công nghiệp hóa và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Sự gia tăng dân số cơ học kéo theo nhu cầu cấp thiết về việc nâng cấp mạng lưới giao thông liên vùng. Các công trình cầu vượt và đường trên cao trở thành giải pháp tối ưu nhằm giải tỏa ùn tắc tại các đô thị hạt nhân. Xu hướng xây dựng hiện đại đòi hỏi các giải pháp kết cấu dầm có khả năng vượt nhịp lớn, độ bền cao và tính thẩm mỹ thanh mảnh. Việc ứng dụng công nghệ vật liệu tiên tiến là chìa khóa then chốt giúp nâng cao năng lực chịu tải và tuổi thọ cho toàn bộ hệ thống giao thông đường bộ.
1.1. Thực trạng kết cấu cầu đường bộ Đông Nam Bộ
Phần lớn các công trình cầu giao thông tại khu vực Đông Nam Bộ hiện chỉ sử dụng bê tông cường độ từ 50MPa trở xuống. Giới hạn cường độ này khiến kích thước dầm cầu cồng kềnh, trọng lượng kết cấu nặng và khả năng vượt nhịp bị hạn chế. Trong xu thế hội nhập kỹ thuật xây dựng quốc tế, việc chuyển đổi sang bê tông chất lượng cao HPC và từng bước tiếp cận bê tông siêu tính năng UHPC là bước đi tất yếu. Việc nâng giới hạn cường độ chịu nén lên mức 60MPa đến 80MPa giúp các kỹ sư thiết kế tối ưu hóa mặt cắt dầm. Nhờ đó, công trình tăng cường khả năng chịu tải trọng nặng, cải thiện tính năng chống mỏi và nâng cao độ ổn định lâu dài trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm.
1.2. Định hướng phát triển hạ tầng giao thông đô thị
Vùng Đông Nam Bộ tập trung các đô thị phát triển mạnh mẽ gồm Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu. Đây là tứ giác kinh tế đóng góp trên 50% tổng thu ngân sách quốc gia. Quy hoạch giao thông hiện đại đặt trọng tâm vào hệ thống cầu cạn đô thị, nút giao thông khác mức và các tuyến đường vành đai liên kết vùng. Để đáp ứng mật độ phương tiện ngày càng gia tăng, kết cấu cầu đòi hỏi sự đồng bộ về mặt kỹ thuật và tốc độ thi công. Ứng dụng dầm bê tông mác cao giúp giải phóng mặt bằng tĩnh không bên dưới, tạo không gian thông thoáng cho cảnh quan kiến trúc và đáp ứng yêu cầu vận hành liên tục của các trục giao thông huyết mạch.
II. Vật liệu bê tông cường độ cao cho hạ tầng Đông Nam Bộ
Khu vực Đông Nam Bộ sở hữu tiềm năng dồi dào về tài nguyên khoáng sản phục vụ ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. Việc tự chủ nguồn nguyên liệu địa phương giúp giảm giá thành vận chuyển, tối ưu chi phí đầu tư và kiểm soát chặt chẽ chất lượng bê tông thành phẩm. Để chế tạo thành công bê tông cấp cường độ từ 60MPa đến 80MPa, việc tuyển chọn và phối trộn từng thành phần vật liệu phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh nguồn đá dăm, cát hạt mịn cùng các phụ gia sẵn có trong vùng đáp ứng hoàn hảo các yêu cầu cơ lý cho kết cấu dầm đúc sẵn.
2.1. Nguồn cốt liệu đá Biên Hòa Đồng Nai và cát sông
Cốt liệu đóng vai trò bộ khung chịu lực chính trong ma trận bê tông cường độ cao. Nguồn cốt liệu đá Biên Hòa Đồng Nai sở hữu cường độ nén đá gốc cao, hình dạng hạt góc cạnh đồng đều và độ bám dính xi măng vượt trội. Khi kết hợp với nguồn cát sông Đông Nam Bộ sạch, có mô đun độ lớn tiêu chuẩn và hàm lượng tạp chất cực thấp, hỗn hợp đạt được độ đặc chắc tối đa. Việc kiểm soát thành phần hạt liên tục giúp lấp đầy các lỗ rỗng vĩ mô, hạn chế hình thành vi nứt và nâng cao độ bền nén của bê tông trong suốt chu kỳ làm việc.
2.2. Phụ gia siêu dẻo thế hệ mới và khoáng hoạt tính
Công nghệ chế tạo bê tông cường độ cao đòi hỏi tỷ lệ nước trên chất kết dính rất thấp, thường dưới ngưỡng 0.3. Việc bổ sung phụ gia siêu dẻo thế hệ mới gốc polycarboxylate giúp hỗn hợp đạt độ chảy linh động cao, dễ bơm và đúc khuôn mà không gây phân tầng. Bên cạnh đó, phụ gia khoáng silica fume với kích thước siêu mịn phản ứng pozzolanic mạnh mẽ, bịt kín các vi lỗ rỗng tại vùng tiếp giáp cốt liệu. Việc kết hợp thêm tro bay nhà máy nhiệt điện giúp giảm nhiệt thủy hóa xi măng, ngăn chặn nứt do co ngót nhiệt và tăng cường khả năng chống thấm clo cho dầm cầu ven biển.
III. Thiết kế dầm bê tông dự ứng lực khu vực Đông Nam Bộ
Thiết kế kết cấu dầm bê tông dự ứng lực sử dụng vật liệu cường độ cao mang lại bước đột phá trong kỹ thuật xây dựng cầu hiện đại. Cường độ nén cao cho phép truyền ứng suất dự ứng lực lớn vào bê tông mà không gây nứt cục bộ tại đầu dầm. Quá trình tính toán kết cấu yêu cầu xác định chính xác các chỉ số cơ học thực nghiệm như mô đun đàn hồi, cường độ chịu kéo khi uốn và quy luật phát triển cường độ theo thời gian. Các thông số này đảm bảo tính chính xác và an toàn tuyệt đối cho kết cấu dầm trong suốt quá trình căng kéo cáp và vận hành.
3.1. Đặc tính cơ lý của bê tông cấp 60MPa đến 80MPa
Thực nghiệm cho thấy bê tông cấp 60MPa đến 80MPa có mô đun đàn hồi cao hơn đáng kể so với bê tông thông thường, giúp tăng độ cứng tổng thể của dầm cầu. Cường độ chịu kéo khi uốn đạt giá trị cao giúp kết cấu dầm kiểm soát mở rộng vết nứt hiệu quả dưới tác dụng của tải trọng đoàn xe. Tốc độ phát triển cường độ sớm diễn ra nhanh chóng, cho phép thực hiện công tác căng kéo cáp dự ứng lực và tháo ván khuôn chỉ sau vài ngày đúc. Hiện tượng co ngót và từ biến dài hạn của bê tông mác cao cũng giảm thiểu đáng kể, giúp hạn chế tổn hao ứng suất căng cáp.
3.2. Tính toán bài toán tải trọng tĩnh dầm đúc sẵn
Quy trình tính toán dầm nhịp giản đơn tập trung vào việc giải quyết bài toán tải trọng tĩnh theo các tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ hiện hành. Các trạng thái giới hạn cường độ, trạng thái giới hạn sử dụng và trạng thái giới hạn mỏi được kiểm tra nghiêm ngặt. Việc tính toán ứng suất kéo và nén tại thớ trên, thớ dưới dầm tại từng giai đoạn thi công giúp kỹ sư bố trí biểu đồ cáp dự ứng lực hợp lý. Độ võng đàn hồi và độ võng dài hạn của dầm đều nằm trong giới hạn cho phép, đảm bảo độ êm thuận cho phương tiện khi lưu thông qua cầu.
IV. Giải pháp dầm Super T khẩu độ lớn và dầm I cánh rộng
Lựa chọn hình học mặt cắt ngang là khâu then chốt nhằm tối ưu hóa hiệu quả làm việc của kết cấu dầm cầu nhịp giản đơn. Sự kết hợp giữa bê tông cường độ cao và dạng mặt cắt dầm I cánh rộng tạo nên giải pháp vượt nhịp kinh tế, thanh mảnh và hiện đại. Nhờ diện tích bản cánh lớn, kết cấu dầm tăng cường khả năng chịu nén ở khu vực giữa nhịp và tạo bệ đỡ vững chắc cho bản mặt cầu bê tông cốt thép đổ tại chỗ. Dạng kết cấu này khắc phục được các nhược điểm của dầm chữ T hoặc dầm I truyền thống.
4.1. Ứng dụng dầm I cánh rộng đúc sẵn nhịp giản đơn
Dầm I cánh rộng đúc sẵn nhịp giản đơn chế tạo từ bê tông cấp 60MPa đến 80MPa cho phép kéo dài chiều dài nhịp từ 30m lên đến 45m. Chiều dày sườn dầm giảm xuống, tối ưu hóa trọng lượng bản thân dầm giúp công tác cẩu lắp và vận chuyển trở nên thuận lợi hơn. Quy trình sản xuất đúc sẵn hàng loạt tại nhà máy đảm bảo kiểm soát chất lượng bê tông đồng đều và rút ngắn đáng kể tiến độ xây lắp tại hiện trường. Kết cấu dầm I cánh rộng đặc biệt phù hợp với các dự án cầu vượt đô thị, hạn chế tối đa việc chiếm dụng mặt đường gây ùn tắc giao thông.
4.2. So sánh với dầm Super T khẩu độ lớn và dầm hộp
Khi đặt cạnh kết cấu dầm Super T khẩu độ lớn và kết cấu dầm hộp cầu đường bộ, dầm I cánh rộng cường độ cao thể hiện nhiều ưu điểm cạnh tranh ở dải khẩu độ trung bình. Dầm Super T tuy có độ cứng xoắn tốt nhưng khối lượng bản thân lớn hơn và yêu cầu thiết bị cẩu lắp công suất cao. Dầm hộp có cấu tạo phức tạp, chi phí ván khuôn và công tác thi công đổ bê tông đắt đỏ. Dầm I cánh rộng mang lại sự cân bằng hoàn hảo giữa tính hiệu quả kinh tế, tính linh hoạt trong chế tạo và chi phí bảo dưỡng kết cấu định kỳ.
V. Hiệu quả kinh tế kỹ thuật dầm bê tông giao thông vùng
Ứng dụng bê tông cường độ cao trong chế tạo dầm cầu mang lại lợi ích kép về mặt kỹ thuật kết cấu và hiệu quả kinh tế tổng thể của dự án. Mặc dù đơn giá sản xuất một mét khối bê tông mác cao có thể tăng nhẹ do bổ sung phụ gia đặc thù, nhưng tổng chi phí xây dựng công trình lại giảm rõ rệt. Nhờ giảm khối lượng vật liệu tiêu hao trên toàn mặt cắt nhịp, tải trọng truyền xuống mố trụ và hệ thống móng cọc giảm theo tỷ lệ thuận. Điều này mang lại hiệu quả tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng rất lớn cho các dự án giao thông quy mô lớn.
5.1. Tối ưu chi phí xây dựng và vòng đời công trình
Việc nâng cao cấp cường độ bê tông giúp giảm số lượng phiến dầm trên cùng một bề rộng khổ cầu, từ đó tiết kiệm chi phí cáp dự ứng lực và nhân công lắp đặt. Khối lượng bản thân dầm nhẹ hơn giúp giảm kích thước bệ mố, thân trụ và số lượng cọc khoan nhồi dưới móng. Ngoài ra, cấu trúc vi mô đặc chắc của bê tông cường độ cao ngăn chặn sự xâm nhập của ion clo, nước và các tác nhân ăn mòn hóa học. Nhờ đó, chi phí duy tu, sửa chữa trong vòng đời khai thác 100 năm của công trình cầu giảm đến 30-40% so với kết cấu bê tông thông thường.
5.2. Khả năng nhân rộng dự án hạ tầng Đông Nam Bộ
Tiềm năng nguồn nguyên liệu phong phú tại địa phương là cơ sở vững chắc để nhân rộng công nghệ dầm bê tông cường độ cao trên toàn vùng Đông Nam Bộ. Các trạm trộn bê tông thương phẩm và nhà máy đúc dầm tại TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương hoàn toàn làm chủ quy trình công nghệ cấp phối mới. Giải pháp dầm đúc sẵn nhịp lớn sẵn sàng ứng dụng cho các dự án đường vành đai 3, vành đai 4, các tuyến cao tốc liên vùng và cầu vượt nút giao đô thị. Đây là hướng đi đột phá, thúc đẩy hiện đại hóa hạ tầng giao thông và đóng góp vào sự phát triển bền vững của khu vực.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (123 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cần thiết của đề tài Phát triển giao thông là yêu cầu cấp thiết hiện nay đối với các đô thị lớn tại Việt Nam, nhu cầu này gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của từng khu vực. Đối với miền nam Việt Nam, khu vực kinh tế trọng điểm mà hạt nhân là khu vực Đông Nam Bộ đang có tiềm năng và nguồn lực để phát triển mạnh mẽ, nhiều khu đô thị mới nhanh chóng hình thành, tốc độ phát triển của vùng Đông Nam Bộ thuộc mức cao nhất trong cả nước, từ đó nhu cầu xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật cũng đòi hỏi tương ứng. Trong xây dựng công trình giao thông ở các nước tiên tiến, các loại hình đường trên cao và nút giao thông khác mức rất phát triển, nhiều nghiên cứu về quy hoạch giao thông cũng đã đặt ra phương hướng phát triển tất yếu của các loại hình này đối với các đô thị lớn tại Việt Nam. Để đáp ứng nhu cầu xây dựng hệ thống giao thông khu vực Đông Nam Bộ với nhiều đô thị phát triển, cần có nhiều giải pháp kết cấu dầm phục vụ cho các dự án xây dựng cầu vượt và đường trên cao.
Loại hình kết cấu dầm bê tông dự ứng lực với bê tông cường độ cao đã được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng vào xây dựng công trình giao thông, ưu điểm của bê tông cường độ cao là có thể tăng khả năng chịu lực của kết cấu từ đó giúp thiết kế các kết cấu có kích thước nhỏ hơn, trọng lượng nhẹ hơn, vượt nhịp xa hơn và độ bền cũng gia tăng do chất lượng bê tông tốt hơn. Tuy nhiên, hiện tại trong khu vực Đông Nam Bộ, các dự án xây dựng công trình cầu chỉ sử dụng bê tông có cường độ từ 50MPa trở xuống. Đây là một vấn đề còn bỏ ngỏ và cần được xem xét giải quyết. Với tiềm năng có sẵn của khu vực Đông Nam Bộ về vật liệu để sản xuất bê tông cường độ cao, việc nghiên cứu ứng dụng bê tông cường độ cao vào xây dựng công trình cầu giao thông trong khu vực Đông Nam Bộ là một hướng đi đúng đắn và cần thiết.
Mục tiêu của luận án - Nghiên cứu chế tạo bê tông cường độ cao sử dụng vật liệu khu vực Đông Nam Bộ và thực nghiệm đánh giá một số đặc tính cơ học quan trọng của vật liệu như mô đun đàn hồi, cường độ chịu kéo khi uốn, phát triển cường độ theo thời gian,. để phục vụ cho công tác thiết kế và chế tạo kết cấu dầm bê tông dự ứng lực. - Phân tích và lựa chọn loại hình kết cấu dầm bê tông dự ứng lực đúc sẵn có khả năng ứng dụng với bê tông cường độ cao trong thiết kế chế tạo dầm bê tông dự ứng lực đúc sẵn sử dụng vật liệu khu vực Đông Nam Bộ. - Ứng dụng tính toán thiết kế kết cấu dầm điển hình đối với loại hình dầm đã lựa chọn ở bước 2 sử dụng bê tông cấp phối bê tông ở bước 1 để ứng dụng trong các dự án giao thông trong khu vực Đông Nam Bộ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 1. Về vật liệu: nghiên cứu sử dụng vật liệu địa phương khu vực Đông Nam Bộ để chế tạo cấp phối bê tông cường độ cao có các đặc tính phù hợp cho công tác thi công dầm bê tông dự ứng lực đúc sẵn. Về kết cấu: nghiên cứu ứng dụng kết cấu dầm I cánh rộng bằng bê tông dự ứng lực đúc sẵn nhịp giản đơn cho phát triển giao thông khu vực Đông Nam Bộ. Về tải trọng: Giới hạn tải trọng nghiên cứu là bài toán tải trọng tĩnh.
Cấu trúc của luận án: Luận án được cấu trúc thành năm phần bao gồm: - Phần Mở đầu - Chương 1: Tổng quan - Chương 2: Nghiên cứu bê tông cường độ cao cấp 60MPa đến 80MPa sử dụng vật liệu địa phương khu vực Đông Nam Bộ ứng dụng cho dầm bê tông dự ứng lực đúc sẵn. 3 - Chương 3: Nghiên cứu lựa chọn kết cấu dầm bê tông dự ứng lực đúc sẵn với bê tông cường độ 60MPa đến 80MPa ứng dụng cho xây dựng công trình giao thông khu vực Đông Nam Bộ. - Chương 4: Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật kết cấu nhịp cầu dùng dầm I cánh rộng với bê tông cường độ cao so với các kết cấu dầm bê tông dự ứng lực thông thường hiện nay - Kết luận và Kiến nghị. Ngoài ra là các phần Tài liệu tham khảo, danh mục công bố của Tác giả và phần phụ lục các bảng tính toán kiểm toán kết cấu.
Nhu cầu phát triển giao thông khu vực Đông Nam Bộ.1 Giới thiệu về vùng Đông Nam Bộ. Vùng Đông Nam Bộ bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh là một trong hai phần của miền nam Việt Nam. Trong đó Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế - xã hội lớn của miền nam, Đồng Nai và Bình Dương là hai tỉnh rất phát triển về công nghiệp, Bà Rịa-Vũng Tàu là tỉnh phát triển về du lịch, dầu khí và cả công nghiệp. Riêng hai tỉnh Tây Ninh và Bình Phước tình hình phát triển kinh tế - xã hội chưa cao.
Hình 1-1: Bản đồ vị trí địa lý vùng Đông Nam Bộ. Đông Nam Bộ là vùng có tốc độ phát triển kinh tế nhất Việt Nam, dân số đông và dẫn đầu cả nước về xuất khẩu, đầu tư trực tiếp nước ngoài, GDP, cũng như nhiều yếu tố kinh tế - xã hội khác. Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI của khu vực này dẫn dầu cả nước, nổi bật ở các tỉnh: Đồng Nai, Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh 5 và Bà Rịa - Vũng Tàu, bốn tỉnh thành này còn gọi là tứ giác kinh tế trọng điểm, chiếm 1/3 GDP cả nước, đóng góp trên 50% ngân sách. [3] Đông Nam Bộ có diện tích tự nhiên 23.597,9 km2 , Đông Nam Bộ là vùng đất mới trong lịch sử phát triển của đất nước, khu vực tập trung nhiều đô thị nằm giữa các tỉnh Nam Trung Bộ và Nam Tây Nguyên là những vùng giàu tài nguyên đất đai, rừng và khoáng sản.
Phía Tây và Tây - Nam giáp đồng bằng sông Cửu Long nơi có tiềm năng lớn về nông nghhiệp, là vựa lúa lớn nhất nước ta; phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông, giàu tài nguyên hải sản, dầu mỏ và khí đốt và thuận lợi xây dựng các cảng biển tạo ra đầu mối liên hệ kinh tế thương mại với các nước trong khu vực và quốc tế; phía Tây Bắc giáp với Campuchia có cửa khẩu Tây Ninh tạo mối giao lưu rộng rãi với Campuchia, Thái Lan, Lào, Mianma. Với vị trí này Đông Nam Bộ là đầu mối giao lưu quan trọng của các tỉnh phía Nam với cả nước và quốc tế.2 Tình hình phân bố dân cư và mức độ phát triển đô thị của khu vực Đông Nam Bộ. Theo kết quả điều tra dân số ngày 1/4/2010, dân số vùng Đông Nam Bộ là 14,566.5 nghìn người, chiếm 16,34% dân số Việt Nam , là vùng có tốc độ tăng dân số cao nhất nước, do thu hút nhiều dân nhập cư từ các vùng khác đến sinh sống. Trong đó, Bình Phước có 894.3 nghìn người, Tây Ninh có 1,075.3 nghìn người, Bình Dương có 1619.9 nghìn người, Đồng Nai có 2,569.4 nghìn người, Bà Rịa-Vũng Tàu có 1,012.0 nghìn người và Thành Phố Hồ Chí Minh có 7,396.5 nghìn người.
Dân số Đông Nam Bộ có cơ cấu trẻ, tỉ lệ nữ là 51.41%, cao hơn mức trung bình của toàn quốc ( 50.8%), tỉ lệ biết chữ của dân số Đông Nam Bộ là 98%, mật độ dân số của Đông Nam Bộ là 617 người / km2, song dân cư phân bố không đều giữa các tỉnh và thành phố. Có thể thấy rằng dân số tập trung chủ yếu ở thành phố lớn, các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm như Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu. Nguồn nhân lực dồi dào có truyền thống và kinh nghiệm sản xuất, có lực lượng lao động chuyên môn cao, công nhân tay nghề cao. Đông Nam Bộ là vùng có mức độ đô thị hóa cao và phát triển nhanh chóng.
6 Dân thành thị là 25% trong khi các vùng khác con số này dao động ở mức trên dưới 20 %. Tài nguyên văn hóa, lịch sử với các di tích ở Đông nam Bộ khá tập trung và có mật độ cao nhất so với các vùng phía Nam. Đây là nơi có nền kinh tế hàng hóa phát triển sớm nên người dân năng động và thích ứng nhanh với sự đổi mới kinh tế, đồng thời đây cũng là thị trường tiêu thụ lớn của cả nước. Đây cũng là vùng có cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng phát triển mạnh kết họp với sự phát triển của mạng lưới đô thị đã hình thành nhiều khu công nghiệp và khu chế xuất lớn, từ đó cũng thu hút lượng công nhân lớn và kéo theo đó là đội ngũ phục vụ đông đảo.
Mật độ dân số tập trung cao ở các khu công nghiệp và vùng lân cận gây khó khăn không nhỏ cho hệ thống giao thông và tình hình an ninh trật tự khu vực. Tỷ suất nhập cư cả khu vực Đông Nam Bộ là 10.3% tính vào năm 2005 và tăng đều đến năm 2010 đạt 24.8% cao nhất cả nước. Tuy nguồn nhân lực dồi dào, nhưng lực lượng lao động vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu phát triển kinh tế của cả vùng về lượng và về chất. Do đó, sẽ có sự di chuyển lao động trong nội bộ vùng và từ ngoài vào; mặt khác do sự chênh lệch thu nhập dẫn đến làn sóng di dân tới các đô thị trong vùng, từ đó nảy sinh nhiều vấn đề cấp bách cần giải quyết như: - Di dân quá nhanh vào các đô thị hiện có như thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một.
làm quá tải so với khả năng đáp ứng về các điều kiện kết cấu hạ tầng đô thị, gây hậu quả nghiêm trọng về môi trường. - Nhiều điểm dân cư tập trung đang có xu hướng trở thành đô thị, song chưa có đủ điều kiện về kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội. - Nhiều khu công nghiệp tập trung đang trong quá trình hình thành và phát triển cũng có nhu cầu tạo lập thêm các điểm dân cư đô thị mới.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Ứng dụng bê tông cường độ cao cho dầm giao thông Đông Nam Bộ (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/ky-thuat-xay-dung-cau-duong/ung-dung-be-tong-cuong-do-cao-cho-dam-giao-thong-dong-nam-bo
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ứng dụng bê tông cường độ cao cho dầm giao thông Đông Nam Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích dầm bê tông dự ứng lực cường độ cao cho phát triển giao thông. Đề xuất giải pháp tối ưu phù hợp khu vực Đông Nam Bộ.
Luận án "Ứng dụng bê tông cường độ cao cho dầm giao thông Đông Nam Bộ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ứng dụng bê tông cường độ cao cho dầm giao thông Đông Nam Bộ" thuộc chuyên ngành Công trình giao thông. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Cầu Đường.
Luận án "Ứng dụng bê tông cường độ cao cho dầm giao thông Đông Nam Bộ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ứng dụng bê tông cường độ cao cho dầm giao thông Đông Nam Bộ" có 123 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ứng dụng bê tông cường độ cao cho dầm giao thông Đông Nam Bộ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.