Luận án tiến sĩ: Kết cấu dầm bê tông dự ứng lực cánh rộng cường độ cao cho giao thông Đông Nam Bộ - Võ Vĩnh Bảo, ĐH GTVT

Phân tích hiệu quả kinh tế kỹ thuật kết cấu nhịp cầu dầm i cánh rộng bê tông cường độ cao so với dầm bê tông dự ứng lực thông thường.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

123

Thời gian đọc

19 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Vai trò dầm bê tông dự ứng lực cường độ cao giao thông
Số trang:
123 trang
Chuyên ngành:
Xây dựng công trình giao thông
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Vai trò dầm bê tông dự ứng lực cường độ cao giao thông

Hạ tầng giao thông giữ vai trò quyết định trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội. Các đô thị lớn đối mặt với áp lực gia tăng phương tiện nhanh chóng. Việc mở rộng mạng lưới giao thông đòi hỏi những giải pháp kết cấu tiên tiến. Dầm bê tông dự ứng lực cường độ cao trở thành giải pháp hàng đầu cho đường trên cao và cầu vượt đô thị. Công nghệ này nâng cao năng lực chịu tải của công trình giao thông. Kết cấu giúp giải quyết triệt để vấn đề ùn tắc tại các nút giao phức tạp. Nhiều nước phát triển đã ứng dụng rộng rãi công nghệ này trong nhiều thập kỷ. Khu vực Đông Nam Bộ có mật độ giao thông rất lớn. Do đó, việc ứng dụng dầm hiện đại mang tính tất yếu. Kết cấu cầu cần đáp ứng đồng thời yêu cầu chịu lực, tính thẩm mỹ và tuổi thọ khai thác lâu dài.

1.1. Nhu cầu cấp bách phát triển hạ tầng giao thông đô thị

Đông Nam Bộ là vùng kinh tế động lực quy mô lớn nhất cả nước. Tứ giác kinh tế gồm Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai và Bà Rịa Vũng Tàu đóng góp hơn một nửa ngân sách quốc gia. Tốc độ đô thị hóa nhanh tạo áp lực khổng lồ lên hệ thống đường bộ hiện hữu. Các công trình cầu vượt và tuyến đường trên cao cần xây dựng nhanh chóng. Quỹ đất đô thị hạn hẹp đòi hỏi các giải pháp kết cấu thanh mảnh. Kết cấu dầm bê tông cường độ cao giúp thu hẹp mặt bằng chiếm dụng mố trụ. Giải pháp này tăng tính linh hoạt khi bố trí nút giao khác mức. Tiến độ thi công dầm đúc sẵn cũng rút ngắn thời gian phong tỏa giao thông cục bộ. Nhu cầu hạ tầng đòi hỏi sự đổi mới toàn diện về công nghệ vật liệu và kết cấu nhịp.

1.2. Xu hướng áp dụng kết cấu dầm nhịp lớn trên thế giới

Ngành cầu đường thế giới ưu tiên các kết cấu dầm có khả năng vượt nhịp lớn nhằm giảm số lượng trụ cầu dưới mặt đất. Việc giảm mố trụ giúp tăng không gian lưu thông bên dưới và hạ chi phí xử lý nền móng. Công nghệ bê tông cường độ cao kết hợp cáp dự ứng lực cường độ cao được áp dụng tiêu chuẩn tại Mỹ, Nhật Bản và châu Âu. Các nước phát triển đã chuẩn hóa quy trình thiết kế dầm nhịp dài hơn 40 mét với trọng lượng tối ưu. Giải pháp này cải thiện độ võng, kiểm soát vết nứt và tăng cường khả năng kháng chấn. Xu hướng quốc tế chứng minh vật liệu chất lượng cao tạo ra bước nhảy vọt về hiệu quả xây dựng. Việt Nam cần tiếp cận công nghệ này để hiện đại hóa hệ thống giao thông vận tải.

1.3. Thực trạng ứng dụng cấp bê tông tại vùng kinh tế phía Nam

Các dự án cầu đường tại Đông Nam Bộ hiện chủ yếu sử dụng bê tông có cấp độ bền dưới 50MPa. Mức cường độ này giới hạn chiều dài nhịp và làm tăng kích thước mặt cắt dầm. Dầm nặng nề gây khó khăn cho việc vận chuyển và cẩu lắp tại đô thị. Nguồn tài nguyên khoáng sản tại khu vực phía Nam rất dồi dào và có chất lượng tốt. Đá gốc, cát nghiền và phụ gia khoáng hoàn toàn đáp ứng yêu cầu chế tạo bê tông cường độ cao. Việc thiếu hụt nghiên cứu thực nghiệm đồng bộ tạo ra rào cản ứng dụng vật liệu mới. Nghiên cứu khai thác nguồn lực bản địa để nâng cao cường độ bê tông là bước đi cần thiết. Mục tiêu nhằm tạo đột phá về hiệu quả kỹ thuật cho các công trình trọng điểm.

II. Đặc tính dầm bê tông dự ứng lực cường độ cao Đông Nam Bộ

Vật liệu cấu thành quyết định trực tiếp đến chất lượng và độ bền kết cấu nhịp. Bê tông cường độ cao từ 60MPa đến 80MPa có cấu trúc đặc chắc và độ rỗng thấp. Tính chất này gia tăng khả năng chống thấm nước và chống xâm thực ion clorua. Độ bền dầm bê tông dự ứng lực cường độ cao cao hơn đáng kể so với bê tông thông thường. Mô đun đàn hồi cao giúp dầm kiểm soát biến dạng tốt dưới tác dụng của tải trọng tĩnh và hoạt tải. Sự tương tác giữa bê tông và cốt thép dự ứng lực diễn ra đồng đều và ổn định. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh vật liệu địa phương Đông Nam Bộ đủ điều kiện sản xuất bê tông chất lượng cao. Ứng dụng này mở ra tiềm năng lớn cho ngành đúc dầm công nghiệp hóa.

2.1. Nghiên cứu cấp phối bê tông cường độ cao từ 60MPa đến 80MPa

Nghiên cứu tập trung thiết lập cấp phối tối ưu sử dụng xi măng chất lượng cao, cốt liệu chọn lọc và tro bay kết hợp silica fume. Phụ gia siêu dẻo thế hệ mới giúp giảm tỷ lệ nước trên chất kết dính xuống mức tối thiểu. Bê tông đạt cường độ nén 60MPa đến 80MPa sau 28 ngày đóng rắn. Cường độ phát triển nhanh ở giai đoạn đầu giúp nhà máy đẩy nhanh chu kỳ quay vòng ván khuôn dầm. Kết quả thí nghiệm khẳng định hỗn hợp bê tông có độ chảy tốt và không phân tầng. Cấp phối này phù hợp cho quá trình đúc sẵn cấu kiện dầm thanh mảnh với mật độ cốt thép dày đặc. Đây là nền tảng kỹ thuật vững chắc để chuyển giao sản xuất quy mô công nghiệp.

2.2. Kiểm soát hao tổn ứng suất và mô đun đàn hồi vật liệu

Đặc tính từ biến và co ngót của vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến hiện tượng hao tổn ứng suất trong cáp dự ứng lực. Bê tông cấp 60MPa đến 80MPa có độ co ngót thấp hơn nhờ tỷ lệ nước thấp và cấu trúc vi mô bền vững. Mô đun đàn hồi của vật liệu tăng cao giúp giảm biến dạng tức thời khi căng kéo cốt thép. Nghiên cứu xác định chính xác sự suy giảm lực căng theo thời gian để đưa vào mô hình tính toán thiết kế. Việc kiểm soát tốt hao tổn giúp duy trì ứng suất nén hiệu dụng trong bê tông suốt giai đoạn vận hành. Điều này ngăn ngừa xuất hiện vết nứt sớm dưới tác dụng của tải trọng thiết kế. Kết cấu duy trì trạng thái làm việc an toàn và nâng cao tuổi thọ sử dụng.

2.3. Tận dụng nguồn cốt liệu địa phương khu vực Đông Nam Bộ

Đông Nam Bộ sở hữu nhiều mỏ đá magma chất lượng cao tại Bình Dương và Đồng Nai. Cốt liệu đá dăm có cường độ nén cao, độ góc cạnh tốt và sạch tạp chất. Cát tự nhiên và cát nhân tạo qua sàng lọc đáp ứng yêu cầu cấp phối thành phần hạt. Việc sử dụng vật liệu tại chỗ giúp giảm thiểu chi phí vận chuyển đường dài và hạ giá thành bê tông thương phẩm. Giải pháp này hỗ trợ phát triển chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng bền vững trong vùng. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh cốt liệu địa phương hoàn toàn tương thích với các chất kết dính phụ gia tiên tiến. Sự kết hợp này mang lại nguồn vật tư ổn định cho các nhà máy đúc dầm quy mô lớn.

III. Lựa chọn dầm bê tông dự ứng lực cường độ cao dạng cánh I

Việc lựa chọn hình học mặt cắt dầm đóng vai trò cốt lõi trong tối ưu hóa khả năng chịu lực. Kết cấu dầm I cánh rộng bằng bê tông dự ứng lực đúc sẵn nhịp giản đơn mang lại nhiều lợi thế kỹ thuật. Dạng cánh rộng ở bản biên trên tăng cường diện tích chịu nén và tạo thuận lợi cho liên kết bản mặt cầu. Bản đáy mở rộng cung cấp không gian bố trí nhiều bó cáp dự ứng lực cường độ cao. Thiết kế sườn dầm mỏng giúp giảm đáng kể thể tích bê tông thừa. Kết cấu đạt sự cân đối lý tưởng giữa độ cứng chống uốn và trọng lượng cấu kiện. Việc tiêu chuẩn hóa kích thước dầm đúc sẵn giúp công trường đẩy nhanh tiến độ lắp ghép và giảm chi phí cốp pha.

3.1. Phân tích kết cấu dầm I cánh rộng đúc sẵn nhịp giản đơn

Sơ đồ nhịp giản đơn với dầm I cánh rộng có cơ chế truyền lực rõ ràng và dễ dàng kiểm toán theo các trạng thái giới hạn. Bản cánh trên rộng hỗ trợ phân phối mô men uốn đều và tăng khả năng chịu nén khi làm việc liên hợp với bản mặt cầu. Bê tông cường độ cao cho phép giảm chiều dày sườn dầm xuống mức tối đa mà vẫn đảm bảo độ bền chịu cắt. Khả năng chống xoắn và ổn định tổng thể trong quá trình cẩu lắp được cải thiện rõ rệt. Dầm đúc sẵn tại nhà máy đảm bảo chất lượng đồng đều và hạn chế sai số hình học. Quá trình lao dầm tại hiện trường diễn ra nhanh gọn, hạn chế ảnh hưởng đến luồng giao thông đô thị phía dưới.

3.2. So sánh bê tông dự ứng lực căng trước và căng sau

Công nghệ bê tông dự ứng lực căng trước thích hợp cho sản xuất hàng loạt dầm trong nhà máy nhờ bệ đúc cố định. Cáp thép dính bám trực tiếp với bê tông mà không cần ống luồn hay công tác bơm vữa chèn ép. Phương pháp này giảm thiểu rủi ro tắc ống gen và tiết kiệm đáng kể chi phí nhân công. Ngược lại, bê tông dự ứng lực căng sau tạo độ uốn cong đường cáp linh hoạt theo biểu đồ mô men uốn của nhịp. Kết hợp căng trước trong nhà máy và căng sau tại hiện trường mang lại hiệu quả tối ưu cho các nhịp dầm lớn. Việc lựa chọn công nghệ phù hợp căn cứ vào chiều dài nhịp, thiết bị thi công và điều kiện mặt bằng dự án.

3.3. Ứng dụng cáp dự ứng lực cường độ cao tối ưu hóa tiết diện

Sử dụng cáp dự ứng lực cường độ cao cho phép tạo ra lực nén trước lớn với số lượng tao cáp ít hơn. Quá trình tối ưu hóa tiết diện dầm tập trung vào việc giảm chiều dày bản cánh và chiều rộng sườn dầm. Bê tông cường độ 60MPa đến 80MPa chịu được ứng suất tập trung cao tại vùng neo dầm. Tiết diện được tối ưu giúp tiết kiệm lượng cốt thép thường và giảm lượng bê tông sử dụng. Chiều cao dầm giảm xuống, tạo khoảng không thông thuyền hoặc tĩnh không đường bộ lớn hơn bên dưới. Giải pháp này đem lại sự gọn nhẹ cho kết cấu nhịp và tăng tính mỹ quan cho toàn bộ công trình cầu đô thị.

IV. Đánh giá dầm bê tông dự ứng lực cường độ cao về kinh tế

Đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật là cơ sở để chủ đầu tư quyết định lựa chọn giải pháp kết cấu. Dầm bê tông cường độ cao có chi phí đơn giá vật liệu ban đầu cao hơn bê tông thường. Tuy nhiên, hiệu quả tổng thể trên toàn bộ công trình lại mang tính vượt trội. Khả năng chịu lực cao của vật liệu giúp giảm số lượng phiến dầm trên một mặt cắt ngang cầu. Trọng lượng kết cấu giảm giúp thu nhỏ kích thước mố trụ và cọc móng. Thời gian thi công rút ngắn làm giảm chi phí quản lý dự án và chi phí đền bù mặt bằng. Đánh giá toàn diện cần xem xét cả vòng đời dự án từ khâu xây lắp đến bảo trì khai thác.

4.1. Phân tích kinh tế kỹ thuật kết cấu nhịp cầu hiện đại

Phương pháp phân tích kinh tế kỹ thuật kết cấu đặt trọng tâm so sánh phương án dầm I cánh rộng cường độ cao với dầm Super-T hoặc dầm bản rỗng truyền thống. Việc tăng cường độ bê tông từ 40MPa lên 70MPa giúp tiết kiệm đáng kể khối lượng vật liệu xây lắp. Số lượng dầm trên mỗi nhịp cầu có thể giảm từ 5 phiến xuống 4 phiến mà vẫn đảm bảo tải trọng khai thác. Khối lượng bê tông tính trên một mét vuông mặt cầu giảm rõ rệt. Thiết bị nâng hạ và xe vận chuyển có thể sử dụng loại có tải trọng nhỏ hơn. Toàn bộ chuỗi chi phí xây lắp trực tiếp ghi nhận mức tiết giảm đáng kể khi áp dụng giải pháp dầm cải tiến.

4.2. Khả năng vượt nhịp lớn và giảm trọng lượng bản thân kết cấu

Bê tông cường độ cao tạo điều kiện thiết kế dầm có khả năng vượt nhịp lớn lên tới 40 đến 50 mét đối với dầm giản đơn. Việc giảm trọng lượng bản thân kết cấu làm giảm lực cắt và mô men uốn do tĩnh tải gây ra. Tỷ lệ tĩnh tải trên tổng tải trọng giảm xuống giúp tăng tỷ phần cho hoạt tải xe chạy. Số lượng trụ cầu trung gian trên tuyến giảm đi giúp mở rộng dòng chảy sông ngòi và thông thoáng tầm nhìn giao thông. Kết cấu móng cọc chịu tải trọng nhỏ hơn, giảm bớt số lượng cọc khoan nhồi đắt tiền. Sự kết hợp này mang lại hiệu quả kép về mặt kỹ thuật công trình lẫn hiệu quả kinh tế xây dựng.

4.3. Đánh giá chi phí vòng đời công trình LCC trong khai thác

Chi phí xây dựng ban đầu chỉ là một phần trong bài toán chi phí vòng đời công trình LCC. Bê tông cường độ cao có độ đặc chắc cao giúp ngăn chặn quá trình gỉ sét cáp dự ứng lực và xâm thực hóa học. Tần suất sửa chữa, trám trét vết nứt và gia cố dầm trong 50 đến 100 năm vận hành giảm đi đáng kể. Chi phí duy tu và bảo dưỡng định kỳ tiết kiệm hàng triệu đô la cho ngân sách khai thác đường bộ. Giảm thiểu các đợt đóng đường sửa chữa giúp giao thông đô thị duy trì liên tục và thông suốt. Khi tính toán theo tổng chi phí vòng đời, phương án dầm cường độ cao luôn mang lại lợi ích tài chính vượt trội cho xã hội.

V. Lợi ích dầm bê tông dự ứng lực cường độ cao cho dự án

Ứng dụng dầm bê tông dự ứng lực cường độ cao đem lại bước đột phá trong xây dựng hạ tầng hiện đại. Giải pháp này kết hợp hài hòa giữa năng lực chịu lực cao và tính khả thi thi công trong điều kiện đô thị chật hẹp. Kết cấu nhịp thanh mảnh đáp ứng yêu cầu kiến trúc cảnh quan đô thị ngày càng khắt khe. Năng suất lao động tại các nhà máy bê tông đúc sẵn tăng lên nhờ quy trình tự động hóa và thời gian tháo ván khuôn nhanh. Lợi ích của công nghệ lan tỏa từ chủ đầu tư, nhà thầu thi công cho đến người tham gia giao thông. Công trình cầu đạt tuổi thọ thiết kế cao và vận hành an toàn trong suốt vòng đời sử dụng.

5.1. Khả năng chịu lực tĩnh và độ bền vượt trội theo thời gian

Kết quả kiểm toán kết cấu dưới bài toán tải trọng tĩnh xác nhận độ võng và ứng suất hoàn toàn nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn thiết kế cầu. Bê tông cường độ cao thể hiện khả năng chịu nén tuyệt vời ở thớ trên và duy trì ứng suất nén dư ở thớ đáy. Khả năng kháng nứt của dầm được cải thiện tối đa dưới tác dụng của tải trọng đoàn xe nặng. Khối dầm không xuất hiện vết nứt tế vi giúp ngăn chặn các tác nhân ăn mòn xâm nhập vào cốt thép chịu lực. Độ bền dầm duy trì ổn định qua hàng thập kỷ mà không suy giảm phẩm chất cơ học. Đây là yếu tố quyết định để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình giao thông.

5.2. Đề xuất quy trình chuyển giao và ứng dụng thực tế

Để triển khai rộng rãi giải pháp dầm tiên tiến, các đơn vị thiết kế và nhà máy đúc dầm cần hoàn thiện sổ tay hướng dẫn công nghệ. Quy trình kiểm soát chất lượng từ khâu tuyển chọn nguyên liệu đá, cát, xi măng đến khâu dưỡng hộ nhiệt ẩm phải được tiêu chuẩn hóa nghiêm ngặt. Cần xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá xây dựng phù hợp cho bê tông cấp 60MPa đến 80MPa. Cơ quan quản lý hạ tầng nên ưu tiên đưa giải pháp dầm I cánh rộng vào danh mục khuyến khích đầu tư các dự án đường trên cao. Việc hợp tác chuyển giao công nghệ giữa viện nghiên cứu và doanh nghiệp sẽ biến kết quả nghiên cứu thành công trình thực tế.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. Chương 1: Tổng quan
1.1. Nhu cầu phát triển giao thông khu vực Đông Nam Bộ
1.1.1. Giới thiệu về vùng Đông Nam Bộ
1.1.2. Tình hình phân bố dân cư và mức độ phát triển đô thị của khu vực Đông Nam Bộ
1.1.3. Tình hình giao thông ở các khu đô thị hiện hữu trong khu vực
1.1.4. Nhu cầu xây dựng và phát triển giao thông trong khu vực Đông Nam Bộ
1.2. Các loại hình kết cấu dầm bê tông dự ứng lực đúc sẵn đang được ứng dụng và phát triển trong xây dựng công trình cầu
1.2.1. Hiện trạng về kết cấu dầm bê tông dự ứng lực đúc sẵn đang được sử dụng phổ biến trong các dự án xây dựng cầu ở Việt Nam và vùng Đông Nam Bộ
2. Chương 2: Nghiên cứu bê tông cường độ cao cấp 60MPa đến 80MPa sử dụng vật liệu địa phương khu vực Đông Nam Bộ ứng dụng cho dầm bê tông dự ứng lực đúc sẵn
3. Chương 3: Nghiên cứu lựa chọn kết cấu dầm bê tông dự ứng lực đúc sẵn với bê tông cường độ 60MPa đến 80MPa ứng dụng cho xây dựng công trình giao thông khu vực Đông Nam Bộ
4. Chương 4: Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật kết cấu nhịp cầu dùng dầm I cánh rộng với bê tông cường độ cao so với các kết cấu dầm bê tông dự ứng lực thông thường hiện nay
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC CÁC BẢNG TÍNH TOÁN KIỂM TOÁN KẾT CẤU
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật kết cấu nhịp cầu dùng dầm i cánh rộng với bê tông cường độ cao so với các kết cấu dầm bê tông dự ứng lực thông thường hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (123 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Tính cần thiết của đề tài Phát triển giao thông là yêu cầu cấp thiết hiện nay đối với các đô thị lớn tại Việt Nam, nhu cầu này gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của từng khu vực. Đối với miền nam Việt Nam, khu vực kinh tế trọng điểm mà hạt nhân là khu vực Đông Nam Bộ đang có tiềm năng và nguồn lực để phát triển mạnh mẽ, nhiều khu đô thị mới nhanh chóng hình thành, tốc độ phát triển của vùng Đông Nam Bộ thuộc mức cao nhất trong cả nước, từ đó nhu cầu xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật cũng đòi hỏi tương ứng. Trong xây dựng công trình giao thông ở các nước tiên tiến, các loại hình đường trên cao và nút giao thông khác mức rất phát triển, nhiều nghiên cứu về quy hoạch giao thông cũng đã đặt ra phương hướng phát triển tất yếu của các loại hình này đối với các đô thị lớn tại Việt Nam. Để đáp ứng nhu cầu xây dựng hệ thống giao thông khu vực Đông Nam Bộ với nhiều đô thị phát triển, cần có nhiều giải pháp kết cấu dầm phục vụ cho các dự án xây dựng cầu vượt và đường trên cao.

Loại hình kết cấu dầm bê tông dự ứng lực với bê tông cường độ cao đã được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng vào xây dựng công trình giao thông, ưu điểm của bê tông cường độ cao là có thể tăng khả năng chịu lực của kết cấu từ đó giúp thiết kế các kết cấu có kích thước nhỏ hơn, trọng lượng nhẹ hơn, vượt nhịp xa hơn và độ bền cũng gia tăng do chất lượng bê tông tốt hơn. Tuy nhiên, hiện tại trong khu vực Đông Nam Bộ, các dự án xây dựng công trình cầu chỉ sử dụng bê tông có cường độ từ 50MPa trở xuống. Đây là một vấn đề còn bỏ ngỏ và cần được xem xét giải quyết. Với tiềm năng có sẵn của khu vực Đông Nam Bộ về vật liệu để sản xuất bê tông cường độ cao, việc nghiên cứu ứng dụng bê tông cường độ cao vào xây dựng công trình cầu giao thông trong khu vực Đông Nam Bộ là một hướng đi đúng đắn và cần thiết.

Mục tiêu của luận án - Nghiên cứu chế tạo bê tông cường độ cao sử dụng vật liệu khu vực Đông Nam Bộ và thực nghiệm đánh giá một số đặc tính cơ học quan trọng của vật liệu như mô đun đàn hồi, cường độ chịu kéo khi uốn, phát triển cường độ theo thời gian,. để phục vụ cho công tác thiết kế và chế tạo kết cấu dầm bê tông dự ứng lực. - Phân tích và lựa chọn loại hình kết cấu dầm bê tông dự ứng lực đúc sẵn có khả năng ứng dụng với bê tông cường độ cao trong thiết kế chế tạo dầm bê tông dự ứng lực đúc sẵn sử dụng vật liệu khu vực Đông Nam Bộ. - Ứng dụng tính toán thiết kế kết cấu dầm điển hình đối với loại hình dầm đã lựa chọn ở bước 2 sử dụng bê tông cấp phối bê tông ở bước 1 để ứng dụng trong các dự án giao thông trong khu vực Đông Nam Bộ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 1. Về vật liệu: nghiên cứu sử dụng vật liệu địa phương khu vực Đông Nam Bộ để chế tạo cấp phối bê tông cường độ cao có các đặc tính phù hợp cho công tác thi công dầm bê tông dự ứng lực đúc sẵn. Về kết cấu: nghiên cứu ứng dụng kết cấu dầm I cánh rộng bằng bê tông dự ứng lực đúc sẵn nhịp giản đơn cho phát triển giao thông khu vực Đông Nam Bộ. Về tải trọng: Giới hạn tải trọng nghiên cứu là bài toán tải trọng tĩnh.

Cấu trúc của luận án: Luận án được cấu trúc thành năm phần bao gồm: - Phần Mở đầu - Chương 1: Tổng quan - Chương 2: Nghiên cứu bê tông cường độ cao cấp 60MPa đến 80MPa sử dụng vật liệu địa phương khu vực Đông Nam Bộ ứng dụng cho dầm bê tông dự ứng lực đúc sẵn. 3 - Chương 3: Nghiên cứu lựa chọn kết cấu dầm bê tông dự ứng lực đúc sẵn với bê tông cường độ 60MPa đến 80MPa ứng dụng cho xây dựng công trình giao thông khu vực Đông Nam Bộ. - Chương 4: Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật kết cấu nhịp cầu dùng dầm I cánh rộng với bê tông cường độ cao so với các kết cấu dầm bê tông dự ứng lực thông thường hiện nay - Kết luận và Kiến nghị. Ngoài ra là các phần Tài liệu tham khảo, danh mục công bố của Tác giả và phần phụ lục các bảng tính toán kiểm toán kết cấu.

Nhu cầu phát triển giao thông khu vực Đông Nam Bộ.1 Giới thiệu về vùng Đông Nam Bộ. Vùng Đông Nam Bộ bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh là một trong hai phần của miền nam Việt Nam. Trong đó Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế - xã hội lớn của miền nam, Đồng Nai và Bình Dương là hai tỉnh rất phát triển về công nghiệp, Bà Rịa-Vũng Tàu là tỉnh phát triển về du lịch, dầu khí và cả công nghiệp. Riêng hai tỉnh Tây Ninh và Bình Phước tình hình phát triển kinh tế - xã hội chưa cao.

Hình 1-1: Bản đồ vị trí địa lý vùng Đông Nam Bộ. Đông Nam Bộ là vùng có tốc độ phát triển kinh tế nhất Việt Nam, dân số đông và dẫn đầu cả nước về xuất khẩu, đầu tư trực tiếp nước ngoài, GDP, cũng như nhiều yếu tố kinh tế - xã hội khác. Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI của khu vực này dẫn dầu cả nước, nổi bật ở các tỉnh: Đồng Nai, Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh 5 và Bà Rịa - Vũng Tàu, bốn tỉnh thành này còn gọi là tứ giác kinh tế trọng điểm, chiếm 1/3 GDP cả nước, đóng góp trên 50% ngân sách. [3] Đông Nam Bộ có diện tích tự nhiên 23.597,9 km2 , Đông Nam Bộ là vùng đất mới trong lịch sử phát triển của đất nước, khu vực tập trung nhiều đô thị nằm giữa các tỉnh Nam Trung Bộ và Nam Tây Nguyên là những vùng giàu tài nguyên đất đai, rừng và khoáng sản.

Phía Tây và Tây - Nam giáp đồng bằng sông Cửu Long nơi có tiềm năng lớn về nông nghhiệp, là vựa lúa lớn nhất nước ta; phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông, giàu tài nguyên hải sản, dầu mỏ và khí đốt và thuận lợi xây dựng các cảng biển tạo ra đầu mối liên hệ kinh tế thương mại với các nước trong khu vực và quốc tế; phía Tây Bắc giáp với Campuchia có cửa khẩu Tây Ninh tạo mối giao lưu rộng rãi với Campuchia, Thái Lan, Lào, Mianma. Với vị trí này Đông Nam Bộ là đầu mối giao lưu quan trọng của các tỉnh phía Nam với cả nước và quốc tế.2 Tình hình phân bố dân cư và mức độ phát triển đô thị của khu vực Đông Nam Bộ. Theo kết quả điều tra dân số ngày 1/4/2010, dân số vùng Đông Nam Bộ là 14,566.5 nghìn người, chiếm 16,34% dân số Việt Nam , là vùng có tốc độ tăng dân số cao nhất nước, do thu hút nhiều dân nhập cư từ các vùng khác đến sinh sống. Trong đó, Bình Phước có 894.3 nghìn người, Tây Ninh có 1,075.3 nghìn người, Bình Dương có 1619.9 nghìn người, Đồng Nai có 2,569.4 nghìn người, Bà Rịa-Vũng Tàu có 1,012.0 nghìn người và Thành Phố Hồ Chí Minh có 7,396.5 nghìn người.

Dân số Đông Nam Bộ có cơ cấu trẻ, tỉ lệ nữ là 51.41%, cao hơn mức trung bình của toàn quốc ( 50.8%), tỉ lệ biết chữ của dân số Đông Nam Bộ là 98%, mật độ dân số của Đông Nam Bộ là 617 người / km2, song dân cư phân bố không đều giữa các tỉnh và thành phố. Có thể thấy rằng dân số tập trung chủ yếu ở thành phố lớn, các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm như Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu. Nguồn nhân lực dồi dào có truyền thống và kinh nghiệm sản xuất, có lực lượng lao động chuyên môn cao, công nhân tay nghề cao. Đông Nam Bộ là vùng có mức độ đô thị hóa cao và phát triển nhanh chóng.

6 Dân thành thị là 25% trong khi các vùng khác con số này dao động ở mức trên dưới 20 %. Tài nguyên văn hóa, lịch sử với các di tích ở Đông nam Bộ khá tập trung và có mật độ cao nhất so với các vùng phía Nam. Đây là nơi có nền kinh tế hàng hóa phát triển sớm nên người dân năng động và thích ứng nhanh với sự đổi mới kinh tế, đồng thời đây cũng là thị trường tiêu thụ lớn của cả nước. Đây cũng là vùng có cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng phát triển mạnh kết họp với sự phát triển của mạng lưới đô thị đã hình thành nhiều khu công nghiệp và khu chế xuất lớn, từ đó cũng thu hút lượng công nhân lớn và kéo theo đó là đội ngũ phục vụ đông đảo.

Mật độ dân số tập trung cao ở các khu công nghiệp và vùng lân cận gây khó khăn không nhỏ cho hệ thống giao thông và tình hình an ninh trật tự khu vực. Tỷ suất nhập cư cả khu vực Đông Nam Bộ là 10.3% tính vào năm 2005 và tăng đều đến năm 2010 đạt 24.8% cao nhất cả nước. Tuy nguồn nhân lực dồi dào, nhưng lực lượng lao động vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu phát triển kinh tế của cả vùng về lượng và về chất. Do đó, sẽ có sự di chuyển lao động trong nội bộ vùng và từ ngoài vào; mặt khác do sự chênh lệch thu nhập dẫn đến làn sóng di dân tới các đô thị trong vùng, từ đó nảy sinh nhiều vấn đề cấp bách cần giải quyết như: - Di dân quá nhanh vào các đô thị hiện có như thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một.

làm quá tải so với khả năng đáp ứng về các điều kiện kết cấu hạ tầng đô thị, gây hậu quả nghiêm trọng về môi trường. - Nhiều điểm dân cư tập trung đang có xu hướng trở thành đô thị, song chưa có đủ điều kiện về kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội. - Nhiều khu công nghiệp tập trung đang trong quá trình hình thành và phát triển cũng có nhu cầu tạo lập thêm các điểm dân cư đô thị mới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phân tích hiệu quả kinh tế kỹ thuật dầm bê tông dự ứng lực cường độ cao (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/ky-thuat-xay-dung-cau-duong/phan-tich-danh-gia-hieu-qua-kinh-te-ky-thuat-ket-cau-nhip-cau-dung-dam-i-canh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phân tích hiệu quả kinh tế kỹ thuật dầm bê tông dự ứng lực cường độ cao" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích hiệu quả kinh tế kỹ thuật kết cấu nhịp cầu dầm i cánh rộng bê tông cường độ cao so với dầm bê tông dự ứng lực thông thường.

Luận án "Phân tích hiệu quả kinh tế kỹ thuật dầm bê tông dự ứng lực cường độ cao" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phân tích hiệu quả kinh tế kỹ thuật dầm bê tông dự ứng lực cường độ cao" thuộc chuyên ngành Xây dựng công trình giao thông. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Cầu Đường.

Luận án "Phân tích hiệu quả kinh tế kỹ thuật dầm bê tông dự ứng lực cường độ cao" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phân tích hiệu quả kinh tế kỹ thuật dầm bê tông dự ứng lực cường độ cao" có 123 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phân tích hiệu quả kinh tế kỹ thuật dầm bê tông dự ứng lực cường độ cao" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter