Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu tối ưu hóa thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ trung bình - Phạm Thanh Lưu, ĐHBK Hà Nội

Luận án nghiên cứu tối ưu hóa thành phần thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ trung bình, nâng cao hiệu suất và chất lượng mối hàn.

Chuyên ngành

Hàn & Công nghệ kim loại

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

139

Thời gian đọc

21 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Nghiên cứu thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ trung bình
Số trang:
139 trang
Trường:
Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành:
Hàn & Công nghệ kim loại
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Nghiên cứu thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ trung bình

Nghiên cứu thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ trung bình là bước tiến then chốt trong ngành hàn tự động. Thuốc hàn hồ quang chìm (SAW) bảo vệ vũng hàn khỏi sự xâm nhập của oxy và nitơ trong không khí. Chỉ số bazơ (Basicity Index - BI) đóng vai trò quyết định bản chất luyện kim của xỉ hàn. Hệ bazơ trung bình sở hữu chỉ số BI nằm trong dải từ 1.0 đến 1.5 theo công thức Tuliani. Khoảng giá trị này cân bằng hoàn hảo giữa tính công nghệ hàn và cơ tính kim loại đắp. Xỉ hàn tạo thành có độ nhớt hợp lý, bao phủ phẳng mịn và tự bong tróc tốt. Kim loại mối hàn đạt độ dai va đập cao ở nhiệt độ âm. Đồng thời, thuốc hàn hệ bazơ trung bình hạn chế tối đa rỗ khí và nứt nóng.

1.1. Vai trò của thuốc hàn hồ quang chìm SAW

Hàn hồ quang chìm (SAW) là phương pháp hàn tự động cho năng suất đắp kim loại vượt trội. Quá trình cháy hồ quang diễn ra ngầm dưới lớp thuốc dày bảo vệ. Thuốc hàn thiêu kết cung cấp các nguyên tố hợp kim hóa và khử tạp chất trực tiếp cho bể chảy. Lớp xỉ lỏng phủ kín bề mặt vũng hàn định hình đường hàn đồng đều và thẩm mỹ. Quá trình hàn diễn ra êm, ít bắn tóe kim loại và bảo vệ môi trường làm việc. Sự kết hợp chính xác giữa dây hàn và thuốc hàn quyết định độ bền của liên kết kết cấu thép.

1.2. Phân loại và ý nghĩa chỉ số bazơ Basicity Index BI

Chỉ số bazơ (Basicity Index - BI) phân loại thuốc hàn thành nhóm axit, trung tính hoặc bazơ. Chỉ số này biểu thị tỷ lệ tương quan giữa các oxit bazơ và oxit axit trong xỉ. Thuốc hàn bazơ trung bình có chỉ số BI từ 1.0 đến 1.5, tạo độ sạch luyện kim cao. Hàm lượng oxy hòa tan trong mối hàn giảm rõ rệt so với thuốc hàn hệ axit. Độ nhớt xỉ lỏng duy trì ổn định trong dải nhiệt độ rộng giúp hình thành mối hàn ngấu sâu. Chỉ số BI thích hợp đảm bảo độ dai va đập tốt trong môi trường nhiệt độ thấp.

II. Công nghệ chế tạo phối liệu thuốc hàn thiêu kết SAW

Công nghệ chế tạo thuốc hàn thiêu kết đòi hỏi quy trình tuyển chọn và xử lý nguyên liệu nghiêm ngặt. Phối liệu thuốc hàn chứa các khoáng chất tạo xỉ, hợp kim khử oxy và phụ gia tạo hình. Từng thành phần quặng được nghiền mịn đến kích thước hạt đồng nhất trước khi phối trộn. Quá trình trộn khô tạo sự phân bố đều của các cấu tử trong toàn bộ khối lượng liệu. Tiếp theo, chất kết dính thủy tinh lỏng được đưa vào để tạo liên kết ướt dẻo. Khối liệu ướt được vê viên tạo thành các hạt thuốc hàn dạng cầu trước khi chuyển sang công đoạn sấy và nung.

2.1. Chuẩn bị và định lượng phối liệu thuốc hàn

Phối liệu thuốc hàn bao gồm các loại quặng tự nhiên và hóa chất công nghiệp có độ tinh khiết cao. Các khoáng chất chính gồm đá vôi, cát thạch anh, quặng bauxit, rutil và huỳnh thạch. Từng loại nguyên liệu được sấy khô để khử hoàn toàn độ ẩm tự do trước khi đưa vào sản xuất. Máy nghiền bi nghiền mịn phối liệu đạt kích thước hạt dưới 0.1 mm. Hệ thống cân định lượng điện tử đảm bảo tỷ lệ pha trộn chính xác theo đơn công nghệ đã thiết kế. Độ đồng đều của mẻ liệu khô là điều kiện tiên quyết cho chất lượng ổn định của hạt thuốc.

2.2. Kỹ thuật vê viên với chất kết dính thủy tinh lỏng

Chất kết dính thủy tinh lỏng gốc natri hoặc kali đóng vai trò liên kết các hạt bột khoáng mịn. Thủy tinh lỏng có mô đun silicat từ 2.6 đến 3.2 tạo màng bao phủ bền vững quanh hạt liệu. Thiết bị đĩa vê viên chuyển động quay nghiêng tạo lực ly tâm định hình các hạt thuốc dạng cầu. Kích thước hạt thuốc hàn sau vê viên đạt dải tiêu chuẩn từ 0.25 mm đến 2.0 mm. Dạng hình học hạt tròn đều giúp dòng chảy thuốc hàn lưu thông trơn tru qua phễu cấp liệu tự động.

III. Tối ưu hóa quy hoạch thực nghiệm hệ xỉ hàn đa nguyên

Tối ưu hóa quy hoạch thực nghiệm là phương pháp khoa học để xác định thành phần thuốc hàn. Phương pháp này giảm thiểu số lượng mẫu thí nghiệm mà vẫn đạt độ tin cậy thống kê cao. Mô hình toán học bậc hai thiết lập mối tương quan giữa các cấu tử xỉ và tính chất hàn. Hệ xỉ hàn CaO-SiO2-Al2O3-CaF2 giữ vai trò nền tảng trong việc tạo xỉ lỏng và bảo vệ vũng hàn. Kết quả tối ưu hóa xác định vùng thành phần xỉ có khả năng tự bong tróc tốt nhất. Đồng thời, bề mặt mối hàn sáng bóng, không bị rỗ khí hay cháy cạnh.

3.1. Ứng dụng quy hoạch thực nghiệm trong luyện kim hàn

Tối ưu hóa quy hoạch thực nghiệm sử dụng ma trận trực giao kết hợp phân tích bề mặt đáp ứng (RSM). Các biến đầu vào gồm tỷ lệ các oxit thành phần trong hệ tạo xỉ của thuốc hàn. Các biến đầu ra phản ánh tính công nghệ như độ bao phủ xỉ, độ tróc xỉ và độ êm hồ quang cháy. Phân tích phương sai (ANOVA) kiểm tra độ tương thích và ý nghĩa của các hệ số hồi quy trong mô hình. Việc áp dụng mô hình toán học giúp xác lập công thức đơn phối liệu tối ưu nhanh chóng và chuẩn xác cao.

3.2. Tính chất và tương tác hệ xỉ hàn CaO SiO2 Al2O3 CaF2

Hệ xỉ hàn CaO-SiO2-Al2O3-CaF2 quyết định toàn bộ đặc tính nhiệt vật lý của vũng hàn. Oxit CaO làm tăng tính bazơ và hỗ trợ khử lưu huỳnh hiệu quả trong kim loại mối hàn. Hỗn hợp SiO2 và Al2O3 tạo màng xỉ có độ nhớt và sức căng bề mặt phù hợp để định hình đường hàn. Khoáng chất CaF2 (huỳnh thạch) hạ điểm nóng chảy của xỉ và cải thiện khả năng hòa tan khí. Tỷ lệ tương hỗ tối ưu giữa các oxit này giúp lớp xỉ sau hàn co ngót tốt, giòn và dễ tách rời khỏi kim loại đắp.

IV. Kiểm soát nhiệt độ thiêu kết và độ bền hạt thuốc hàn

Chế độ nhiệt luyện quyết định cấu trúc vi mô và độ bền cơ học của hạt thuốc hàn thiêu kết. Nhiệt độ thiêu kết được kiểm soát chặt chẽ trong lò nung liên tục theo chu trình định sẵn. Quá trình nung trải qua các giai đoạn sấy khô, gia nhiệt đẳng nhiệt và làm nguội cưỡng bức. Mức nhiệt thiêu kết thích hợp kích hoạt phản ứng pha rắn tạo mạng lưới liên kết silicat bền chắc. Độ bền hạt thuốc hàn cao chống lại hiện tượng vỡ vụn và tạo bụi trong quá trình vận hành cơ giới. Đồng thời, quá trình nung nhiệt độ cao loại bỏ triệt để nước liên kết, giảm nguồn cấp hydro.

4.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ thiêu kết đến liên kết gốm

Nhiệt độ thiêu kết cho thuốc hàn hệ bazơ trung bình nằm trong khoảng từ 650°C đến 850°C. Mức nhiệt dưới 650°C khiến phản ứng tạo pha gốm silicat chưa hoàn toàn kết thúc, làm giảm độ cứng hạt. Khi nhiệt độ vượt quá 850°C, các hạt ferô hợp kim dễ bị oxy hóa và cháy hao sớm trong mẻ nung. Quá trình thiêu kết ở nhiệt độ tối ưu tạo ra khung gốm vi xốp đồng nhất và ổn định. Cấu trúc gốm này bảo vệ nguyên vẹn hoạt tính của các chất khử oxy trong lõi hạt thuốc. Thời gian giữ nhiệt ổn định được duy trì từ 2 đến 3 giờ liên tục.

4.2. Đánh giá độ bền hạt thuốc hàn và khả năng chống ẩm

Độ bền hạt thuốc hàn được đánh giá thông qua chỉ số chống mài mòn và độ bền nén tĩnh. Hạt thuốc hàn đạt tiêu chuẩn có tỷ lệ vụn nát dưới 1.5% khi va đập cơ học. Khả năng chống hút ẩm là yếu tố sống còn đảm bảo thời gian lưu kho lâu dài. Thuốc hàn thiêu kết ở chế độ chuẩn làm giảm diện tích mao quản hấp phụ hơi ẩm khí quyển. Nhờ đó, hàm lượng khí hydro khuếch tán trong kim loại đắp luôn duy trì ở mức rất thấp, ngăn ngừa hiện tượng nứt nguội mối hàn.

V. Vai trò của chất khử oxy Fe Mn Fe Si trong thuốc hàn

Kiểm soát phản ứng khử oxy và hợp kim hóa kim loại mối hàn là yếu tố quyết định cơ tính liên kết. Kim loại lỏng ở nhiệt độ hồ quang dễ hòa tan oxy tạo ra các oxit sắt gây giòn và rỗ xốp. Sự tham gia của chất khử oxy Fe-Mn Fe-Si giúp liên kết oxy thành các pha xỉ silicat nhẹ nổi lên trên. Tỷ lệ feromangan và ferosilic trong thuốc hàn được tính toán bù đắp hao hụt do cháy. Mức độ chuyển dịch Mn và Si vào bể hàn tạo nên cấu trúc kim loại hạt mịn. Kết quả thu được là mối hàn có giới hạn chảy cao và độ dai va đập vượt trội.

5.1. Cơ chế hoạt động của chất khử oxy Fe Mn Fe Si

Chất khử oxy Fe-Mn Fe-Si được phân bố đồng đều trong từng hạt thuốc hàn thiêu kết. Khi vũng hàn nóng chảy, Mangan và Silic tác dụng mạnh với oxy hòa tan tạo thành MnO và SiO2. Các sản phẩm khử này liên kết tạo màng silicat phức hợp hòa tan trực tiếp vào xỉ lỏng. Quá trình khử oxy sâu ngăn ngừa tạo bọt khí CO gây rỗ khí trong mối hàn. Tác dụng khử oxy đồng thời của Fe-Mn và Fe-Si mang lại hiệu quả luyện kim cao hơn hẳn việc sử dụng riêng rẽ từng chất.

5.2. Chuyển dịch nguyên tố và cải thiện cơ tính mối hàn

Mức độ chuyển dịch Mangan và Silic vào kim loại đắp quyết định trực tiếp tổ chức tế vi mối hàn. Hàm lượng Mn hòa tan kích thích sự hình thành pha ferit hình kim (Acicular Ferrite) phân bố dày đặc. Tổ chức ferit hình kim mang lại độ dai va đập cao tại nhiệt độ âm -40°C. Mối hàn chế tạo đạt các chỉ tiêu cơ tính khắt khe theo tiêu chuẩn AWS F7A4. Sản phẩm thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ trung bình hoàn toàn đáp ứng các ứng dụng đóng tàu và bồn bể áp lực.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU THUỐC HÀN THIÊU KẾT
1.1. Hàn hồ quang tự động dưới lớp thuốc
1.1.1. Sơ đồ nguyên lý hàn hồ quang tự động dưới lớp thuốc
1.1.2. Vai trò và công dụng của thuốc hàn
1.1.3. Phân loại thuốc hàn
1.1.4. Ký hiệu thuốc hàn và dây hàn
1.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất thuốc hàn
1.2.1. Tình hình nghiên cứu và sản xuất thuốc hàn ở trong nước
1.2.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất thuốc hàn ở nước ngoài
2. CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC HÀN THIÊU KẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Quy trình công nghệ sản xuất thuốc hàn thiêu kết
2.1.1. Sơ đồ quy trình công nghệ
2.1.2. Các công đoạn chủ yếu của quy trình công nghệ
2.2. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Ứng dụng quy hoạch thực nghiệm để nghiên cứu
2.2.2. Nghiên cứu xác định thành phần đơn thuốc hàn
2.2.3. Nghiên cứu tính công nghệ hàn
2.2.4. Nghiên cứu sự dịch chuyển của Mn và Si vào kim loại mối hàn
2.2.5. Nghiên cứu hàm lượng hiđrô trong kim loại mối hàn
2.2.6. Kiểm tra các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của thuốc hàn với thành phần tối ưu.
3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
3.1. Nghiên cứu nhóm chất về tính công nghệ hàn
3.1.1. Lập kế hoạch thực nghiệm và tiến hành thí nghiệm.
3.1.2. Xử lý số liệu thí nghiệm
3.1.3. Biểu diễn các đường đặc trưng
3.2. Nghiên cứu nhóm chất khử và hợp kim hóa kim loại mối hàn
3.2.1. Lập kế hoạch thực nghiệm và tiến hành thí nghiệm.
3.2.2. Xử lý số liệu thí nghiệm
3.2.3. Biểu diễn các đường đặc trưng
3.3. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng hiđrô
3.3.1. Lập kế hoạch thực nghiệm và tiến hành thí nghiệm.
3.3.2. Xử lý số liệu thí nghiệm
3.3.3. Biểu diễn các đường đặc trưng
3.4. Quy trình công nghệ chế tạo thuốc hàn F7A4-BK
3.4.1. Lập quy trình công nghệ chế tạo thuốc hàn F7A4-BK.
3.4.2. Giới thiệu thuốc hàn F7A4-BK
4. CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỐI ƯU MẺ LIỆU THUỐC HÀN THIÊU KẾT HỆ BAZƠ TRUNG BÌNH
4.1. Xác định thành phần mẻ liệu thuốc hàn F7A4 –BK.
4.1.1. Xác định tỷ lệ các chất tạo xỉ đảm bảo tính công nghệ hàn cho thuốc hàn F7A4–BK.
4.1.2. Xác định hàm lượng các ferô hợp kim cho thuốc hàn F7A4–BK .
4.1.3. Xác định hàm lượng huỳnh thạch và các thông số chế độ thiêu kết cho thuốc hàn F7A4–BK .
4.2. Kiểm tra thành phần hóa học và các chỉ tiêu cơ tính kim loại mối hàn
4.2.1. Kiểm tra thành phần hóa học kim loại mối hàn
4.2.2. Kiểm tra các chỉ tiêu cơ tính kim loại mối hàn
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu và tối ưu hóa thành phần thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ trung bình

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (139 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Luận án tiến sĩ ”Nghiên cứu và tối ưu hóa thành phần thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ trung bình” được hoàn thành bởi nghiên cứu sinh Phạm Thanh Lưu, thực hiện tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Tác giả tham gia Đề tài Khoa học và Công nghệ Trọng điểm cấp Nhà nước mã số KC. Vũ Huy Lân làm Chủ nhiệm Đề tài. Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tác giả.

Phần cơ sở lý thuyết được tham khảo các tài liệu mới nhất, có nguồn gốc rõ ràng và có chọn lọc. Các kết quả nghiên cứu được công bố trong luận án này là của tác giả và được chủ nhiệm đề tài xác nhận đồng ý cho sử dụng vào mục đích nghiên cứu, viết và báo cáo Luận án tiến sĩ ở các cấp. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2019 Nghiên cứu sinh PHẠM THANH LƯU TM.

TẬP THỂ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS VŨ HUY LÂN 1 LỜI CẢM ƠN Trân trọng cảm ơn các thày giáo hướng dẫn, các thày cô giáo trong Bộ môn Hàn & Công nghệ kim loại, Phòng Đào tạo, Viện Cơ khí, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Bộ Khoa học Công nghệ, Ban chủ nhiệm đề tài KC.04/11 – 15,… đã tạo những điều kiện tốt nhất để tác giả thực hiện luận án. Đặc biệt, xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến Phòng Thí nghiệm Trọng điểm Hàn và Xử lý bề mặt – Viện Nghiên cứu Cơ khí, Công ty Cổ phần Que Hàn điện Việt Đức, Công ty TNHH MTV Đóng tàu Phà Rừng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam,. đã tạo điều kiện, giúp đỡ về cơ sở vật chất và các chuyên gia đã góp ý những thông tin vô cùng quý báu, những ý kiến xác đáng trong lĩnh vực liên quan, để tác giả có thể hoàn thành luận án này. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thành viên trong gia đình, tới tất cả bạn bè, đồng nghiệp đã cộng tác, cổ vũ, động viên, giúp đỡ và chia sẻ những khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Nghiên cứu sinh PHẠM THANH LƯU 2 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. 2 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT. 5 DANH MỤC CÁC BẢNG. 6 DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ.

TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU THUỐC HÀN THIÊU KẾT .1 Hàn hồ quang tự động dưới lớp thuốc .1 Sơ đồ nguyên lý hàn hồ quang tự động dưới lớp thuốc .2 Vai trò và công dụng của thuốc hàn .3 Phân loại thuốc hàn .4 Ký hiệu thuốc hàn và dây hàn .2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất thuốc hàn .1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất thuốc hàn ở trong nước .2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất thuốc hàn ở nước ngoài. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC HÀN THIÊU KẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình công nghệ sản xuất thuốc hàn thiêu kết .1 Sơ đồ quy trình công nghệ .2 Các công đoạn chủ yếu của quy trình công nghệ .2 Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu .1 Ứng dụng quy hoạch thực nghiệm để nghiên cứu .2 Nghiên cứu xác định thành phần đơn thuốc hàn .3 Nghiên cứu tính công nghệ hàn .4 Nghiên cứu sự dịch chuyển của Mn và Si vào kim loại mối hàn .5 Nghiên cứu hàm lượng hiđrô trong kim loại mối hàn .6 Kiểm tra các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của thuốc hàn với thành phần tối ưu. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM.1 Nghiên cứu nhóm chất về tính công nghệ hàn .1 Lập kế hoạch thực nghiệm và tiến hành thí nghiệm.2 Xử lý số liệu thí nghiệm .3 Biểu diễn các đường đặc trưng .2 Nghiên cứu nhóm chất khử và hợp kim hóa kim loại mối hàn .1 Lập kế hoạch thực nghiệm và tiến hành thí nghiệm.2 Xử lý số liệu thí nghiệm .3 Biểu diễn các đường đặc trưng .3 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng hiđrô .1 Lập kế hoạch thực nghiệm và tiến hành thí nghiệm.2 Xử lý số liệu thí nghiệm .3 Biểu diễn các đường đặc trưng .4 Quy trình công nghệ chế tạo thuốc hàn F7A4-BK .1 Lập quy trình công nghệ chế tạo thuốc hàn F7A4-BK.2 Giới thiệu thuốc hàn F7A4-BK. XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN TỐI ƯU MẺ LIỆU THUỐC HÀN THIÊU KẾT HỆ BAZƠ TRUNG BÌNH.1 Xác định thành phần mẻ liệu thuốc hàn F7A4 –BK.1 Xác định tỷ lệ các chất tạo xỉ đảm bảo tính công nghệ hàn cho thuốc hàn F7A4–BK.2 Xác định hàm lượng các ferô hợp kim cho thuốc hàn F7A4–BK .3 Xác định hàm lượng huỳnh thạch và các thông số chế độ thiêu kết cho thuốc hàn F7A4–BK .2 Kiểm tra thành phần hóa học và các chỉ tiêu cơ tính kim loại mối hàn .1 Kiểm tra thành phần hóa học kim loại mối hàn .2 Kiểm tra các chỉ tiêu cơ tính kim loại mối hàn.

110 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 113 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 115 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN. 4 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT AC Alternating Curent AWS American Welding Society ASTM American Society for Testing of Materials ASME American Society of Machine Engineers DC Direct Current DCEN, DC - Direct Current Electrode Negative DCEP, DC + Direct Current Electrode Positive DT Destructive Testing EN European Standards HAZ Heat affected zone IIW International Institute Welding ISO International Standard Organization JIS Japanese Industrial Standards KLCB Kim loại cơ bản NDT Nondestructive Testing PWHT Post Weld Heat Treatment SAW Submerged Arc Welding SMAW Shielded Metal Arc Welding TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam VAHN Vùng ảnh hưởng nhiệt WPS Welding Procedure Specification WPQR Welding Procedure Qualiffication Recode ak Độ dai va đập σch Giới hạn chảy σk Độ bền kéo δ Độ dãn dài tương đối Ψmh (Dmh) Hệ số hình dạng mối hàn Ψn Hệ số ngấu mối hàn R Hệ số tương quan của mô hình [R] Hệ số tương quan cho phép H2 Hiđrô 5 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 So sánh đặc điểm thuốc hàn thiêu kết và thuốc hàn nung chảy .2 Phân loại và ký hiệu thuốc hàn theo thành phần hóa học .3 Công thử độ dai va đập của kim loại mối hàn .4 Yêu cầu về cơ tính kim loại mối hàn theo AWS A5.5 Thành phần hóa học chủ yếu của dây hàn tự động dưới lớp thuốc theo AWS A5.6 Quy cách bao gói đối với dây hàn tự động dưới lớp thuốc bảo vệ .7 Một số mác thuốc hàn thiêu kết tiêu biểu và hệ số bazơ theo tiêu chuẩn của Viện hàn quốc tế (IIW) hoặc ESAB.8 Thành phần hóa học chủ yếu của xỉ hàn khi sử dụng thuốc hàn ESAB .1 Nguyên liệu chuẩn bị sản xuất thuốc hàn thiêu kết .2 Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu cho nguyên liệu đầu vào .3 Tỷ lệ các chất trong mẻ liệu qui đổi .4 Các chỉ tiêu cơ tính kim loại mối hàn với cặp thuốc hàn – dây hàn theo tiêu chuẩn AWS A5.5 Các chỉ tiêu thành phần hóa học kim loại mối hàn với các cặp thuốc hàn– dây hàn nghiên cứu theo tiêu chuẩn AWS A5.6 Các nhóm chất chủ yếu trong xỉ hàn F7A4-BK .7 Thành phần hoá học của thép mác SM400B, (%) .8 Thành phần hoá học của dây hàn EM12K, (%).9 Các chỉ tiêu cơ tính dây hàn .10 Bảng đặc tính kỹ thuật của nguồn hàn và xe hàn .11 Các thông số chế độ hàn thí nghiệm .12 Thành phần sơ bộ mẻ liệu thuốc hàn F7A4-BK .13 Giá trị và khoảng biến thiên của các yếu tố đầu vào .14 Các kích thước mẫu hàn đánh giá các chỉ tiêu cơ tính .15 Kích thước mẫu thử độ bền kéo theo tiêu chuẩn AWS B4.16 Kích thước mẫu thử độ bền kéo theo tiêu chuẩn TCVN 3909:2000 .1 Các mức giá trị của các biến đầu vào .2 Kế hoạch thực nghiệm và kết quả thí nghiệm tính công nghệ hàn của thuốc hàn F7A–BK với dây hàn EM12K .3 Giá trị và khoảng biến thiên của các yếu tố.4 Kế hoạch và số liệu thực nghiệm thành phần hóa học kim loại mối hàn khi dùng thuốc hàn F7A4-BK .5 Các thông số về hàm lượng Mn .6 Các thông số về hàm lượng Si .7 Giá trị và khoảng biến thiên của các yếu tố.8 Kết quả thí nghiệm đo hàm lượng hiđrô trong mối hàn .9 Các thông số về hàm lượng hiđrô .10 Quy trình công nghệ chế tạo thuốc hàn F7A4-BK .11 Bảng hướng dẫn sử dụng thuốc hàn F7A4-BK .1 Các số liệu của biến đầu vào và các giới hạn của các hàm mục tiêu .2 Các giá trị điều kiện của hàm mục tiêu .3 Giá trị các biến số đầu vào và các chỉ tiêu tính công nghệ hàn .4 Hàm lượng các chất tạo xỉ chủ yếu và thông số đặc tính công nghệ hàn .5 Hàm lượng Fe-Mn, Fe-Si đưa vào mẻ liệu thuốc hàn F7A4-BK và dự kiến thành phần hóa học tính toán của kim loại mối hàn .6 Các số liệu của biến đầu vào và các giới hạn của các hàm mục tiêu .7 Hàm lượng Fe – Mn, Fe – Si đưa vào mẻ liệu thuốc hàn F7A4-BK và dự kiến thành phần hóa học tính toán của kim loại mối hàn .8 Các số liệu của biến đầu vào và các giới hạn của các hàm mục tiêu .9 Hàm lượng huỳnh thạch đưa vào mẻ liệu thuốc hàn và chế độ sấy thiêu kết và hàm lượng hiđrô H4 .10 Hàm lượng huỳnh thạch đưa vào mẻ liệu thuốc hàn và chế độ sấy thiêu kết và hàm lượng hiđrô thử nghiệm kiểm tra .11 Thành phần mẻ liệu thuốc hàn F7A4-BK.12 Thành phần hoá học kim loại mối hàn dùng thuốc hàn F7A4-BK với dây hàn EM12K .13 Kết quả kiểm tra cơ tính mối hàn thuốc hàn F7A4-BK với dây hàn EM12K .14 Kết quả kiểm tra độ dai va đập mối hàn thuốc hàn F7A4-BK với dây hàn EM12K.

112 7 DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý hàn hồ quang tự động dưới lớp thuốc .2 Thiết bị hàn hồ quang tự động dưới lớp thuốc .3 Các dạng thuốc hàn .4 Thuốc hàn nung chảy .5 Thuốc hàn gốm .6 Thuốc hàn thiêu kết.7 Thuốc hàn thiêu kết của một số hãng .8 Hàn hồ quang tự động dưới lớp thuốc bảo vệ.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thuốc hàn thiêu kết .2 Các bước phối liệu đơn thuốc hàn .3 Mô hình nghiên cứu thành phần thuốc hàn thiêu kết .4 Sơ đồ thuật toán tối ưu hóa thành phần thuốc hàn thiêu kết .5 Sơ đồ nghiên cứu tổng quát thuốc hàn.6 Sơ đồ nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần mẻ liệu đến tính công nghệ hàn .7 Ảnh hưởng của một số hợp chất đến tính ổn định của hồ quang.8 Dây hàn tự động EM12K .9 Máy hàn tự động Dosun DZ1000 .10 Mẫu phôi hàn xác định chiều dài hồ quang tới hạn .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Thanh Lưu (2019). Nghiên cứu tối ưu hóa thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ trung bình [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-hoa-hoc-thuc-pham/cong-nghe-dau-khi/luan-an-nghien-cuu-toi-uu-hoa-thuoc-han-thieu-ket-he-bazo-trung-binh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu tối ưu hóa thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ trung bình" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu tối ưu hóa thành phần thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ trung bình, nâng cao hiệu suất và chất lượng mối hàn.

Luận án "Nghiên cứu tối ưu hóa thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ trung bình" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Nghiên cứu tối ưu hóa thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ trung bình" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu tối ưu hóa thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ trung bình" thuộc chuyên ngành Hàn & Công nghệ kim loại. Danh mục: Công Nghệ Dầu Khí.

Luận án "Nghiên cứu tối ưu hóa thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ trung bình" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu tối ưu hóa thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ trung bình" có 139 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu tối ưu hóa thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ trung bình" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter