Đổi mới quản lý của Tập đoàn Dầu khí VN đối với doanh nghiệp sau cổ phần hóa - Luận văn Thạc sỹ
Đổi mới quản lý tập đoàn dầu khí Việt Nam sau cổ phần hóa nâng cao hiệu quả doanh nghiệp, tối ưu nguồn lực và tăng cường cạnh tranh.
Quản trị kinh doanh công nghiệp và xây dựng cơ bản
Luan An
Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản
Số trang
122
Thời gian đọc
19 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Lý luận quản lý doanh nghiệp sau cổ phần hóa tại PVN
- Số trang:
- 122 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh công nghiệp và xây dựng cơ bản
- Tác giả:
- Bùi Tôn Hoàng
- Năm:
- 2009
Tóm tắt nội dung luận án
I.Lý luận quản lý doanh nghiệp sau cổ phần hóa tại PVN
Tài liệu này phân tích sâu sắc các vấn đề lý luận về hoạt động quản lý của tập đoàn kinh tế đối với các doanh nghiệp sau cổ phần hóa. Định nghĩa rõ ràng về tập đoàn kinh tế được đưa ra, nhấn mạnh đặc điểm nổi bật và quan điểm hình thành, phát triển tại Việt Nam. Sự khác biệt giữa mô hình tập đoàn và tổng công ty được chỉ rõ. Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa cũng được làm rõ. Quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, vai trò và tác động của hoạt động quản lý đến sự phát triển của doanh nghiệp sau cổ phần hóa là trọng tâm. Một số kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp sau cổ phần hóa từ Trung Quốc cũng được tham khảo, cung cấp cái nhìn đa chiều. Đây là cơ sở quan trọng cho việc tái cơ cấu Petrovietnam, định hình chính sách quản trị doanh nghiệp sau cổ phần hóa.
1.1. Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp nhà nước sau CPH
Doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa là pháp nhân độc lập. Cơ cấu sở hữu thay đổi, vốn nhà nước giảm, sự tham gia của cổ đông ngoài nhà nước tăng. Điều này đòi hỏi thay đổi trong quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Tập đoàn cần thích nghi với mô hình quản trị mới. Vai trò của người đại diện phần vốn PVN trở nên quan trọng hơn.
1.2. Vai trò quản lý của tập đoàn đối với doanh nghiệp thành viên
Tập đoàn dầu khí giữ vai trò chủ đạo trong việc định hướng chiến lược. Hoạt động quản lý bao gồm điều phối, liên kết nội ngành, quản lý tài chính. Mục tiêu là phát triển bền vững các doanh nghiệp thành viên. Tập đoàn cần bảo toàn và phát triển vốn nhà nước. Đồng thời, thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh.
1.3. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý doanh nghiệp sau CPH
Kinh nghiệm từ Trung Quốc cho thấy tầm quan trọng của khung pháp lý. Quản lý tài chính chặt chẽ, minh bạch thông tin là yếu tố then chốt. Việc áp dụng các chuẩn mực quản trị hiện đại giúp tăng cường hiệu quả. Các bài học này cung cấp góc nhìn quý giá cho việc hoàn thiện quản trị doanh nghiệp sau cổ phần hóa tại Việt Nam.
II.Thực trạng quản lý PVN với doanh nghiệp cổ phần hóa
Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) đã trải qua quá trình hình thành và phát triển lâu dài. Mô hình tổ chức của PVN được khái quát. Chức năng nhiệm vụ rõ ràng được quy định. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn trong giai đoạn trước năm 2009 cho thấy sự tăng trưởng. Quá trình cổ phần hóa tại PVN đã diễn ra, chuyển đổi nhiều doanh nghiệp từ sở hữu nhà nước sang hình thức cổ phần. Thực trạng hoạt động quản lý của PVN đối với các doanh nghiệp sau cổ phần hóa được đánh giá toàn diện. Hoạt động điều phối, tăng cường liên kết nội ngành là một trọng tâm. Quản lý tài chính, điều phối vốn được thực hiện. Hoạt động đầu tư cũng là một phần quan trọng. Việc giám sát tài chính doanh nghiệp thành viên được chú trọng. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế cần khắc phục để tối ưu hóa quản trị doanh nghiệp sau cổ phần hóa.
2.1. Quá trình cổ phần hóa và mô hình tổ chức của PVN
PVN đã thực hiện nhiều đợt cổ phần hóa. Mục đích là nâng cao hiệu quả hoạt động, thu hút vốn đầu tư. Mô hình tổ chức của PVN là tập đoàn kinh tế mạnh. PVN giữ vai trò định hướng, chỉ đạo chiến lược. Quá trình này góp phần vào tái cơ cấu Petrovietnam.
2.2. Hoạt động điều phối và quản lý tài chính doanh nghiệp thành viên
PVN thực hiện điều phối các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Quản lý tài chính chặt chẽ được áp dụng. Điều tiết dòng vốn giữa các đơn vị thành viên là cần thiết. Điều này giúp bảo toàn và phát triển vốn nhà nước. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực trong toàn tập đoàn.
2.3. Hạn chế trong quản lý và giám sát tài chính doanh nghiệp
Thực tế cho thấy một số hạn chế. Năng lực giám sát tài chính doanh nghiệp thành viên còn yếu. Vai trò của người đại diện phần vốn PVN đôi khi chưa phát huy tối đa. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Cần có giải pháp khắc phục.
III.Nâng cao vai trò người đại diện vốn PVN giám sát tài chính
Để hoàn thiện công tác quản lý doanh nghiệp sau cổ phần hóa tại Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, nhiều giải pháp được đề xuất. Trọng tâm là nâng cao năng lực quản trị. Cụ thể, vai trò của công ty tài chính trong tập đoàn cần được tăng cường. Điều này hỗ trợ hiệu quả hoạt động quản lý tài chính, điều phối vốn. Nâng cao trình độ và năng lực cho đội ngũ quản lý là rất cần thiết. Các lãnh đạo cần trang bị kiến thức chuyên sâu về quản trị doanh nghiệp sau cổ phần hóa. Tăng cường năng lực quản lý của Hội đồng Quản trị (HĐQT) các doanh nghiệp thành viên. Phát huy hiệu quả hoạt động của Ban kiểm soát. Sự minh bạch thông tin, chú trọng quan hệ cộng đồng là yếu tố quan trọng. Các giải pháp này nhằm cải thiện chất lượng quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
3.1. Tăng cường năng lực trách nhiệm người đại diện phần vốn PVN
Người đại diện phần vốn PVN cần được đào tạo chuyên sâu. Họ phải có đủ quyền hạn và trách nhiệm. Việc này giúp họ thực hiện hiệu quả quyền cổ đông. Mục tiêu là bảo toàn và phát triển vốn nhà nước. Đồng thời, góp phần vào quản trị doanh nghiệp minh bạch.
3.2. Cải thiện hoạt động của Ban Kiểm soát Hội đồng Quản trị
Ban Kiểm soát và HĐQT cần hoạt động độc lập, khách quan hơn. Nâng cao trình độ chuyên môn cho các thành viên. Tăng cường giám sát tài chính doanh nghiệp thành viên. Điều này đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật. Góp phần phòng ngừa rủi ro cho vốn nhà nước.
3.3. Minh bạch thông tin nâng cao quản trị doanh nghiệp
Thông tin hoạt động kinh doanh, tài chính cần minh bạch. Công bố thông tin định kỳ, đầy đủ là bắt buộc. Điều này xây dựng lòng tin với cổ đông. Giúp cải thiện hình ảnh tập đoàn. Hỗ trợ quá trình tái cơ cấu Petrovietnam.
IV.Hoàn thiện chính sách quản lý vốn nhà nước tái cơ cấu
Để tối ưu hóa hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam sau cổ phần hóa, các giải pháp cần tập trung vào chính sách quản lý nhà nước. Trước hết, cần nhận thức rõ vai trò quan trọng của quản lý Nhà nước. Vai trò này định hình sự hình thành và phát triển các tập đoàn kinh tế. Hoàn thiện môi trường pháp lý là ưu tiên hàng đầu. Đặc biệt là các quy định liên quan đến Luật Quản lý sử dụng vốn nhà nước. Cơ chế quản lý tài chính cần được hoàn thiện. Điều này tạo động lực thúc đẩy tích tụ, tập trung vốn. Tăng cường tính hiệu quả của các liên kết kinh tế trong Tập đoàn. Các chính sách cần khuyến khích thoái vốn ngoài ngành dầu khí. Mục tiêu là tập trung nguồn lực vào lĩnh vực cốt lõi. Đây là chìa khóa để bảo toàn và phát triển vốn nhà nước. Đồng thời, chuẩn bị cho sự ra đời của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
4.1. Hoàn thiện môi trường pháp lý cho tập đoàn kinh tế
Khung pháp lý cần rõ ràng, đồng bộ. Các quy định về quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp cần chi tiết hơn. Cụ thể hóa Luật Quản lý sử dụng vốn nhà nước. Điều này tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động của PVN. Giúp tái cơ cấu Petrovietnam hiệu quả hơn.
4.2. Giảm tỷ lệ sở hữu thúc đẩy thoái vốn ngoài ngành dầu khí
Giảm tỷ lệ sở hữu nhà nước trong doanh nghiệp là cần thiết. Tạo sự bình đẳng hơn trong quan hệ với cổ đông thiểu số. Thúc đẩy quá trình thoái vốn ngoài ngành dầu khí. Điều này giúp tập trung nguồn lực vào các lĩnh vực chiến lược. Nâng cao hiệu quả đầu tư.
4.3. Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước thông qua cơ chế mới
Cần xây dựng cơ chế quản lý vốn nhà nước linh hoạt. Đảm bảo bảo toàn và phát triển vốn nhà nước. Áp dụng các công cụ giám sát tài chính doanh nghiệp thành viên hiện đại. Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vai trò quan trọng. Cơ chế này hỗ trợ quản trị doanh nghiệp sau cổ phần hóa hiệu quả hơn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (122 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN *** BÙI TÔN HOÀNG ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM ĐÔI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP SAU CỔ PHẦN HÓA CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG CƠ BẢN LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TRƯƠNG ĐOÀN THỂ HÀ NỘI, NĂM 2009 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ TÓM TẮT LUẬN VĂN MỞ ĐẦU. Sự cần thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CỦA TẬP ĐOÀN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP SAU CỔ PHẦN HÓA.
Một số vấn đề lý luận. Quan niệm về tập đoàn kinh tế. Đặc điểm của tập đoàn kinh tế. Quan điểm hình thành và phát triển tập đoàn kinh tế ở Việt Nam.
Những khác biệt của mô hình tập đoàn kinh tế với mô hình tổng công ty 91. Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa.
Vai trò của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa. Hoạt động quản lý và tác động của quản lý đến phát triển doanh nghiệp sau cổ phần hóa. Kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp sau cổ phần hóa của Trung Quốc. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP SAU CPH.
Khái quát về Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam. Quá trình hình thành Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam. Mô hình tổ chức. Chức năng nhiệm vụ.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn dầu khí. Quá trình cổ phần hóa ở Tập đoàn dầu khí. Thực trạng hoạt động quản lý của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam đối với các doanh nghiệp sau cổ phần hóa. Hoạt động điều phối, tăng cường liên kết nội ngành:.
Quản lý tài chính, điều phối vốn. Hoạt động đầu tư. Quản lý các công ty cổ phần thông qua người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp:. Kết quả hoạt động SXKD của các công ty sau CPH.
Đánh giá chung. Những mặt tích cực. Hạn chế và nguyên nhân. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP SAU CỔ PHẦN HÓA Ở TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM VÀ CÁC KIẾN NGHỊ.
Nhóm giải pháp đối với Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam .1 Nâng cao vai trò của công ty tài chính trong tập đoàn. Nâng cao trình độ và năng lực cho đội ngũ quản lý. Tăng cường năng lực quản lý của HĐQT các doanh nghiệp. Phát huy hiệu quả hoạt động của Ban kiểm soát.
Minh bạch thông tin, chú trọng quan hệ cộng đồng. Giảm tỷ lệ sở hữu nhà nước trong doanh nghiệp, bình đẳng hơn trong quan hệ với cổ đông thiểu số. Nhóm giải pháp đối với Nhà nước. Nhận thức rõ vai trò quan trọng của quản lý Nhà nước trong việc hình thành và phát triển các tập đoàn kinh tế ở nước ta.
Hoàn thiện môi trường pháp lý của Nhà nước đối với Tập đoàn kinh tế. Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính, tạo động lực thúc đẩy tích tụ tập trung, tăng tính hiệu quả của các liên kết kinh tế trong Tập đoàn. 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 95 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BKS Ban kiểm soát CBCNV Cán bộ công nhân viên CPH Cổ phần hóa CTCP Công ty cổ phần DMC (PVC) Tổng công ty cổ phần Dung dịch khoan và hóa phẩm dầu khí DNNN Doanh nghiệp nhà nước DPM (PVFCCo) Tổng công ty cổ phần Phân đạm và hóa chất dầu khí ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông HĐQT Hội đồng quản trị PET (Petrosetco) Tổng công ty cổ phần dịch vụ du lịch dầu khí PVC Tổng công ty cổ phần xây lắp dầu khí PVF Tổng công ty Tài chính cổ phần dầu khí Việt Nam PVI Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm dầu khí PVN Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam PVS Tổng công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật dầu khí PVT Tổng công ty cổ phần vận tải dầu khí SCIC Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước SXKD Sản xuất kinh doanh TNHH Trách nhiệm hữu hạn TCT Tổng công ty DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam .1: Tỷ lệ sở hữu của PVN tại các doanh nghiệp CPH .2: Mô hình quản lý của tập đoàn dầu khí quốc gia việt nam .2: Tình hình Doanh thu, Thu nộp Ngân sách Nhà nước của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam từ năm 2004 đến năm 2008.3: Hoạt động thoái vốn của PVN trong thời gian qua .4: Kết quả hoạt động SXKD của DMC những năm gần đây .5: Vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp qua các năm .6: Tỷ lệ nhân sự của PVN trong số lãnh đạo chủ chốt của các doanh nghiệp cổ phần hóa.7: Nhóm chỉ số đánh giá hiệu quả quản lý các doanh nghiệp 2008 .8: Kết quả hoạt động SXKD của TCT CP Khoan & Dịch vụ khoan .9: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí (PTSC) .10: Kết quả hoạt động SXKD của TCT CP Vận tải Dầu khí .11: Kết quả hoạt độngSXKD của TCT CP Tài chính Dầu khí .12: Kết quả hoạt động SXKD của TCT CP Bảo hiểm Dầu khí (PVI) 65 Bảng 2.13: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty CP Dịch vụ tổng hợp Dầu khí (Petrosetco) .14: Kết quả hoạt động SXKD của TCT CP Xây lắp Dầu khí (PVC).15: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty CP Phân đạm và Hoá chất dầu khí (PVFCCo) .16: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty CP Dung dịch khoan & hoá phẩm Dầu khí (DMC) .4: So sánh mô hình tổ chức.
72 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN *** BÙI TÔN HOÀNG ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM ĐÔI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP SAU CỔ PHẦN HÓA TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ Hà Nội, Năm 2009 I MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Đổi mới doanh nghiệp nhà nước (DNNN) là nội dung cơ bản trong công cuộc cải cách kinh tế ở nước ta. Một trong những giải pháp chủ yếu của đổi mới DNNN là cổ phần hóa (CPH). CPH làm thay đổi cơ bản về quan hệ sở hữu nên nó đòi hỏi hoạt động quản lý cũng phải điều chỉnh sao cho phù hợp.
Ở PVN mặc dù đã CPH được 2/3 số doanh nghiệp nhưng về cơ bản thì phương thức quản lý cũ vẫn còn ngự trị. Thay đổi phương thức quản lý nhằm thúc đẩy quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp sau cổ phần hóa là giải pháp cơ bản, có ảnh hưởng quyết định đối với thành công của quá trình đổi mới doanh nghiệp. Mục tiêu của đề tài Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và quản lý đối với các DN sau CPH, phân tích thực trạng hoạt động quản lý của PVN đối với các DNNN sau cổ phần hóa và đề xuất một số giải pháp đổi mới hoạt động quản lý nhằm thúc đẩy sự phát triển các DN sau CPH ở PVN trong thời gian tới. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản lý của PVN đối với các DNNN sau CPH, PVN nắm giữ trên 51% vốn điều lệ.
Phạm vi nghiên cứu: Mối quan hệ quản lý của PVN đối với các doanh nghiệp trực thuộc đã cổ phần hóa và đang niêm yết trên các sàn giao dịch. Thời gian khảo sát từ khi bắt đầu có CPH ở PVN đến hết năm 2008. Phương pháp nghiên cứu II Luận văn sử dụng chủ yếu các phương pháp quy nạp, phân tích, logic, so sánh, tổng hợp, thống kê đánh giá các vấn đề đặt ra trong luận văn. Thông tin được thu thập từ các nguồn như: Tài liệu của công ty (báo cáo tài chính, bản công bố thông tin, bản cáo bạch, kế hoạch năm, báo cáo tổng kết năm), các bài viết trên báo, internet.
Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Đổi mới DNNN và vấn đề CPH đã được nghiên cứu từ nhiều năm nay với nhiều quy mô và góc độ khác nhau. Tuy nhiên vấn đề quản lý DN sau cổ phần hóa ít được nghiên cứu và nếu có thì thường được nghiên cứu như là một phần của cổ phần hóa. Các công trình nghiên cứu trong nước cũng đã đề cập khá toàn diện các khía cạnh khác nhau về tập đoàn kinh tế. Ở PVN, do mới triển khai CPH từ năm 2003 đến nay nên vấn đề “Đổi mới hoạt động quản lý của tập đoàn dầu khí quốc gia Việt nam đối với các doanh nghiệp sau cổ phần hóa” chưa được đề cập một cách hệ thống trong công trình khoa học nào.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CỦA TẬP ĐOÀN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP SAU CỔ PHẦN HÓA 1. Một số vấn đề lý luận 1. Quan niệm về tập đoàn kinh tế “Tập đoàn kinh tế là một tổ hợp kinh doanh bao gồm các doanh nghiệp có mối quan hệ với nhau theo nhiều hình thức, trên nhiều lĩnh vực với liên kết chủ yếu là công ty mẹ - công ty con. Công ty mẹ và các công ty con (hay công ty thành viên) có tư cách pháp nhân, công ty mẹ là hạt nhân liên kết, thường nắm quyền kiểm soát, chi phối hoạt động của các công ty con.
Các công ty thành viên cũng có những liên kết với nhau xuất phát từ lợi ích và chiến lược của bản thân mỗi công ty” [15, tr. Đặc điểm của tập đoàn kinh tế - Tập đoàn kinh tế có quy mô lớn về vốn, lao động, doanh thu và phạm vi hoạt động. - Các tập đoàn kinh tế đều kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực. - Các tập đoàn kinh tế đều đa dạng về cơ cấu tổ chức và sở hữu - Các tập đoàn kinh tế là tổ chức không có tư cách pháp nhân 1.
Quan điểm hình thành và phát triển tập đoàn kinh tế ở Việt Nam - Phải gắn liền và phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cơ chế quản lý của nền kinh tế quốc dân. - Nhằm đạt được hiệu quả kinh tế, xã hội cao hơn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Tôn Hoàng (2009). Quản lý Tập đoàn Dầu khí VN với doanh nghiệp sau cổ phần hóa [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-hoa-hoc-thuc-pham/cong-nghe-dau-khi/doi-moi-quan-ly-tap-doan-dau-khi-viet-nam-doanh-nghiep-sau-co-phan-hoa
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý Tập đoàn Dầu khí VN với doanh nghiệp sau cổ phần hóa" nghiên cứu về vấn đề gì?
Đổi mới quản lý tập đoàn dầu khí Việt Nam sau cổ phần hóa nâng cao hiệu quả doanh nghiệp, tối ưu nguồn lực và tăng cường cạnh tranh.
Luận án "Quản lý Tập đoàn Dầu khí VN với doanh nghiệp sau cổ phần hóa" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2009.
Luận án "Quản lý Tập đoàn Dầu khí VN với doanh nghiệp sau cổ phần hóa" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý Tập đoàn Dầu khí VN với doanh nghiệp sau cổ phần hóa" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh công nghiệp và xây dựng cơ bản. Danh mục: Công Nghệ Dầu Khí.
Luận án "Quản lý Tập đoàn Dầu khí VN với doanh nghiệp sau cổ phần hóa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý Tập đoàn Dầu khí VN với doanh nghiệp sau cổ phần hóa" có 122 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý Tập đoàn Dầu khí VN với doanh nghiệp sau cổ phần hóa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.