Nghiên cứu xác định đặc trưng khí động lực của cánh quay trực thăng xét đến tương tác thân và mặt giới hạn
Luận án TS: Nghiên cứu đặc trưng khí động lực cánh quay trực thăng, xét tương tác với thân và mặt giới hạn.
Luan An
Luận án tiến sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản
Số trang
180
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan nghiên cứu về khí động cánh quay trực thăng
- Số trang:
- 180 trang
- Trường:
- Học viện Kỹ thuật Quân sự
- Chuyên ngành:
- Cơ kỹ thuật
- Tác giả:
- Phạm Thành Đồng
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan nghiên cứu về khí động cánh quay trực thăng
Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về khí động cánh quay trực thăng. Các phương pháp nghiên cứu khí động trực thăng.
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Các công trình nghiên cứu về khí động trực thăng trên thế giới. Phát triển các phương pháp tính toán và mô phỏng khí động cánh quay.
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Các công trình nghiên cứu về khí động trực thăng trong nước. Ứng dụng các phương pháp tính toán và mô phỏng khí động cánh quay.
1.3. Nhận xét chung về các phương pháp nghiên cứu
Ưu điểm và hạn chế của các phương pháp nghiên cứu khí động trực thăng. Sự cần thiết của việc nghiên cứu và phát triển các phương pháp mới.
II. Nghiên cứu xây dựng mô hình xác định đặc trưng khí động lực cánh quay trực thăng
Xây dựng mô hình xoáy cánh quay phi tuyến không dừng. Các giả thiết và điều kiện biên. Xây dựng mô hình toán học.
2.1. Hệ trục tọa độ và các tham số khí động cánh quay trực thăng
Hệ trục tọa độ và các tham số khí động cánh quay trực thăng. Các đặc tính hình học của cánh quay.
2.2. Xây dựng mô hình xoáy cánh quay phi tuyến không dừng
Các giả thiết và điều kiện biên. Xây dựng mô hình toán học. Mô hình xoáy cánh quay phi tuyến không dừng.
2.3. Xây dựng mô hình xoáy cánh quay Thân trực thăng
Xây dựng mô hình xoáy cánh quay - Thân trực thăng. Tương tác giữa cánh quay và thân trực thăng.
III. Nghiên cứu kiểm chứng các mô hình toán
Phương pháp kiểm nghiệm kết quả của mô hình tính toán. Kiểm tra hội tụ mô hình toán. Sơ đồ thuật toán mô hình xoáy cánh quay.
3.1. Phương pháp kiểm nghiệm kết quả của mô hình tính toán
Phương pháp kiểm nghiệm kết quả của mô hình tính toán. So sánh với các kết quả thực nghiệm.
3.2. Kiểm tra hội tụ mô hình toán
Kiểm tra hội tụ mô hình toán. Sơ đồ thuật toán mô hình xoáy cánh quay.
3.3. Nghiên cứu kiểm chứng mô hình xoáy cánh quay
Kiểm chứng với các mô hình cánh quay khác. So sánh với các kết quả thực nghiệm.
IV. Tính toán các đặc trưng khí động lực của cánh quay trực thăng
Tính toán các đặc trưng khí động lực của cánh quay trực thăng xét đến sự ảnh hưởng của thân trực thăng và mặt giới hạn.
4.1. Tính toán đặc trưng khí động lực của cánh quay trực thăng ở các chế độ bay khác nhau
Tính toán đặc trưng khí động lực của cánh quay trực thăng ở các chế độ bay khác nhau.
4.2. Tính toán ảnh hưởng của khoảng cách tương đối giữa cánh quay và thân trực thăng
Tính toán ảnh hưởng của khoảng cách tương đối giữa cánh quay và thân trực thăng đến đặc trưng khí động lực của cánh quay.
4.3. Xác định ảnh hưởng của khoảng cách hạ cánh đến đặc trưng khí động lực của cánh quay
Xác định ảnh hưởng của khoảng cách hạ cánh đến đặc trưng khí động lực của cánh quay.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (180 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu khí động lực học cánh quay trực thăng (CQTT) trong môi trường hoạt động phức tạp là một trong những thách thức cơ học chất lưu phi tuyến tính toán phức tạp nhất của kỹ thuật hàng không hiện đại. Luận án tiến sĩ kỹ thuật chuyên ngành Cơ kỹ thuật (Mã số: 9.01) với đề tài "Nghiên cứu xác định đặc trưng khí động lực của cánh quay trực thăng xét đến sự tương tác với thân và mặt giới hạn", do nghiên cứu sinh Phạm Thành Đồng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Vũ Uy và PGS.TS Đặng Ngọc Thanh tại Học viện Kỹ thuật Quân sự (2020), đã giải quyết bài toán giao thoa khí động đa vật thể (cánh quay – thân trực thăng – mặt giới hạn địa hình) mang tính tiên phong tại Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực tiễn: hầu hết các mô hình tính toán khí động trực thăng truyền thống chỉ khảo sát cánh quay độc lập dạng bản mỏng trong không gian vô hạn (Out-of-Ground Effect - OGE), bỏ qua ảnh hưởng cảm ứng qua lại của thân vỏ không gian ba chiều (3D non-lifting body) và sự biến dạng trường dòng khi cất hạ cánh gần các bề mặt giới hạn (In-Ground Effect - IGE/Partial Ground Effect - PGE) như sàn tàu rung lắc, nóc giàn khoan hay địa hình mấp mô đồi núi. Điều này dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng cơ sở dữ liệu trường vận tốc cảm ứng chính xác phục vụ việc thiết kế buồng tập lái mô phỏng (Flight Simulator) cho các dòng trực thăng như Mi-8, Mi-17, Mi-171, Ka-32, EC225, cũng như tính toán trường khí động phục vụ chế tạo vũ khí phòng thủ điểm. Luận án đã trích dẫn trực tiếp bối cảnh thực tiễn: "Dự án nghiên cứu xây dựng hệ thống buồng tập lái dùng cho TT Mi-8 bằng nguồn lực khoa học và tài chính trong nước của Viện kỹ thuật PKKQ, Quân chủng PKKQ (2013) là một trong những nỗ lực của các nhà khoa học Việt Nam trong nắm bắt làm chủ vũ khí, kỹ thuật công nghệ cao", đồng thời chỉ ra bài toán lịch sử khi "Học viện Kỹ thuật Quân sự và Nhà máy Z117 – Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng đã phối hợp thiết kế chế thử ngòi mìn cơ khí định hướng theo nguyên lý cảm ứng gió để chống TT đổ bộ... chưa thành công do chưa khảo sát được định lượng trường vật lý của dòng khí tạo ra bên dưới TT".
Luận án thiết lập hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Làm thế nào để mô hình hóa chính xác trường dòng xoáy phi tuyến không dừng bao quanh cánh quay trực thăng khi xét đến hiện tượng khuếch tán bán nhớt của lõi xoáy?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Mức độ tương tác khí động cảm ứng giữa thân trực thăng 3D dạng khối và hệ thống màn xoáy tự do của cánh quay làm biến thiên các hệ số lực kéo ($C_T$), lực pháp tuyến ($C_n$) như thế nào ở các chế độ bay thổi đứng ($V_z = \pm 10\text{ m/s}$) và bay treo?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Hình dạng hình học (phẳng, lồi, lõm, nghiêng góc $\theta$) và diện tích hữu hạn của mặt giới hạn hạ cánh gây ra sự mất đối xứng trường áp suất và mô men chúc ngóc ($m_z$) tác động lên trục cánh quay theo cơ chế nào?
- Giả thuyết khoa học (H1): Phương pháp xoáy rời rạc (VLM) sử dụng phần tử khung xoáy kín hình tứ giác tích hợp mô hình khuếch tán lõi xoáy của Squire-Bhagwat-Leishman và nguyên lý đối xứng gương có thể tái hiện chính xác trường vận tốc cảm ứng và đặc tính khí động lực học của tổ hợp cánh quay – thân – mặt giới hạn với chi phí tính toán thấp hơn đáng kể so với phương pháp thể tích hữu hạn CFD thuần túy.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào cánh quay trực thăng liên kết cứng (bỏ qua khớp bản lề vẫy/lắc đàn hồi), thân trực thăng 3D độc lập và mặt giới hạn có kích thước, hình học tùy biến trong chế độ bay thổi đứng và bay treo gần mặt đất.
Literature Review và Positioning
Lịch sử tính toán khí động lực học trực thăng chứng kiến sự phân nhánh sâu sắc giữa các trường phái lý thuyết. Dòng nghiên cứu cổ điển bắt đầu từ lý thuyết động lượng một chiều của Glauert và Lock (1927), trong đó vận tốc cảm ứng phân bố đều hoặc tuyến tính trên đĩa cánh quay mà không phụ thuộc vào lực khí động phân bố cục bộ trên từng phân tố lá cánh, dẫn đến sai số rất lớn khi đánh giá các hiện tượng dòng chảy cục bộ. Nhóm phương pháp thứ hai phát triển thuyết phân tố lá cánh kết hợp lý thuyết xoáy của Zhukovsky, Iuriev, Sabinin và đặc biệt là trường phái Xoáy Rời Rạc (Discrete Vortex Method - DVM / Vortex Lattice Method - VLM) do Belotserkovsky cùng các cộng sự (1960-1990) khởi xướng.
Tranh luận học thuật quốc tế tập trung vào tính khả thi của phương pháp xoáy khi mô phỏng chất lưu thực: một trường phái (như Armatonov, Katz & Plotkin) chủ trương sử dụng màn xoáy liên tục hoặc hệ thống nguồn - cực giải phương trình Laplace dòng thế vô nhớt; trường phái đối nghịch (như Sheglova V.M., Bhagwat & Leishman) chứng minh rằng nếu không xét đến sự khuếch tán bán nhớt của lõi xoáy (vortex core diffusion), mô hình thế sẽ tạo ra các điểm kỳ dị vô hạn khi tính toán vận tốc cảm ứng theo định luật Biot-Savart, làm mất ổn định nghiệm số của màn xoáy tự do.
Về bài toán tương tác khí động học (aerodynamic interaction):
- Nghiên cứu quốc tế: John Berry và cộng sự thực nghiệm trên mô hình trực thăng Dauphin trong ống khí động nhằm phân tích tương tác cánh quay - thân; Liu Dawei (2010) dùng VLM khảo sát áp suất trên thân; Xu HeYong, Bum Seok Lee và Young Min Park (2010-2016) sử dụng CFD giải hệ phương trình Navier-Stokes với lưới động không cấu trúc (unstructured dynamic mesh) và lưới thích nghi. Tuy nhiên, các công trình CFD quốc tế chủ yếu tập trung vào việc xác định tải trọng phân bố trên thân dưới luồng thổi của cánh quay, chưa khảo sát chiều ngược lại: ảnh hưởng cảm ứng của thân vỏ 3D tác động làm biến đổi đặc tính tạo lực nâng của cánh quay và mô men mất đối xứng khi hạ cánh trên bề mặt nghiêng/hẹp.
- Nghiên cứu trong nước: Nhóm tác giả tại các viện nghiên cứu quân sự và trường đại học kỹ thuật (công trình [2], [5], [6], [7], [8], [9]) đã ứng dụng VLM với phần tử xoáy hình móng ngựa để tính toán cánh quay đơn lẻ hoặc thay thế thân bằng các tấm phẳng mỏng ghép nối, chưa mô phỏng được vật thể thể tích 3D thực tế, chưa tích hợp hiện tượng khuếch tán xoáy và chưa giải quyết bài toán tương tác mặt giới hạn phi đối xứng.
Luận án định vị chính xác tại điểm giao thoa giữa tính kinh tế của phương pháp xoáy thế và độ chính xác thực nghiệm của cơ học chất lưu hiện đại, vượt qua giới hạn của mô hình bản mỏng truyền thống.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Công trình đã mở rộng và hoàn thiện hệ thống lý thuyết xoáy phi tuyến không dừng của Zhukovsky và Belotserkovsky khi áp dụng cho hệ đa vật thể chuyển động tương đối phức tạp. Bằng cách thiết lập quan hệ định lượng giữa phương trình Laplace cho thế vận tốc nhiễu:
$$\Delta\Phi = 0$$
kết hợp điều kiện biên không chảy thấm Neumann trên bề mặt tải:
$$\frac{\partial\Phi}{\partial\mathbf{n}} = \mathbf{U}_0 \cdot \mathbf{n}$$
và điều kiện Traplugin-Joukowsky-Kutta tại mép sau lá cánh ($W_n(\mathbf{r}, t) = 0$), nghiên cứu đã chứng minh rằng trường vận tốc cảm ứng $W(\mathbf{r}, t)$ là kết quả tổng hợp tuyến tính của lưu số xoáy liên kết trên lá cánh quay $\Gamma_{LCQ}$, lưu số xoáy liên kết trên thân $\Gamma_{Thân}$, lưu số xoáy tự do $\Gamma_{Wake}$ và hệ thống xoáy ảnh gương phản xạ qua mặt giới hạn $\Gamma_{Mirror}$.
Mô hình lý thuyết đã chuyển dịch từ quan niệm dòng thế vô nhớt thuần túy sang mô hình thế bán nhớt (semi-viscous potential vortex model) thông qua việc áp dụng quy luật khuếch tán lõi xoáy của Squire-Bhagwat-Leishman. Bán kính lõi xoáy $r_c(t)$ biến thiên liên tục theo thời gian thực:
$$r_c(t) = \sqrt{r_{x0}^2 + 4 \delta \nu t}$$
(trong đó $\delta$ là hệ số nhớt xoáy hiệu chỉnh, $\nu$ là độ nhớt động học), triệt tiêu hoàn toàn điểm kỳ dị toán học khi khoảng cách $r_{12} \to 0$ trong tích phân Biot-Savart.
+-----------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH TƯƠNG TÁC KHÍ ĐỘNG ĐA VẬT THỂ (VLM) |
+-----------------------------------------------------------+
|
+---------------------------+---------------------------+
| |
v v
+-----------------------------+ +-----------------------------+
| CÁNH QUAY TRỰC THĂNG | | THÂN TRỰC THĂNG 3D |
| - Màn xoáy liên kết lá cánh | | - Mặt kín 3D thể tích |
| - Màn xoáy tự do phát triển | | - Khung xoáy kín tứ giác |
| - Khuếch tán lõi xoáy Squire| | - Điều kiện không chảy thấm |
+-----------------------------+ +-----------------------------+
| |
+---------------------------+---------------------------+
|
v
+---------------------------------------+
| MẶT GIỚI HẠN / ĐỊA HÌNH HẠ CÁNH |
| - Mặt phẳng hữu hạn / Vô hạn |
| - Biên dạng lồi, lõm, nghiêng góc θ |
| - Nguyên lý đối xứng gương (Mirror) |
+---------------------------------------+
|
v
+---------------------------------------+
| HỆ PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH |
| [A]{Γ} = {RHS (U_0, ω, t)} |
| => Xác định trường áp suất Δp và C_T |
+---------------------------------------+
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba trụ cột lý thuyết:
- Lý thuyết màng xoáy rời rạc khung kín: Thay thế toàn bộ bề mặt lá cánh và vỏ thân 3D bằng lưới khung xoáy tứ giác khép kín (closed quadrilateral vortex panels), mỗi khung gồm 4 đoạn xoáy có cùng cường độ lưu số $\Gamma_i$, giải phóng mô hình khỏi sự ràng buộc của hình học bản mỏng.
- Phương pháp đối xứng gương mở rộng: Mô hình hóa hiệu ứng mặt đất bằng cách thiết lập hệ thống xoáy ảo đối xứng qua mặt phẳng phân cách, phản xạ tức thời toàn bộ trường vận tốc cảm ứng thổi xuống từ đĩa cánh quay và thân trực thăng.
- Mô hình động học vết xoáy phi tuyến tự do (Free-wake tracking): Tọa độ không gian của các điểm nút xoáy tự do được cập nhật vi phân tại từng bước thời gian $\Delta t$:
$$\mathbf{r}(t + \Delta t) = \mathbf{r}(t) + \mathbf{V}_{total}(\mathbf{r}, t) \Delta t$$
cho phép tái hiện hiện tượng cuộn xoáy mép mút cánh (tip vortex roll-up) và sự co hẹp của dòng xoáy đuôi.
Điều kiện biên giới hạn (boundary conditions) được xác lập nghiêm ngặt: dòng chất lưu là không nén ($\text{Ma} < 0.3$), cánh quay hoạt động trong dải tốc độ góc $\omega$ ổn định, và khoảng cách tương đối giữa các phần tử luôn được kiểm soát để đảm bảo tính hội tụ ma trận.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng thế giới quan thực chứng (positivism) kết hợp cơ học tính toán tất định. Thiết kế nghiên cứu áp dụng phương pháp phức hợp số hóa đa tầng (multi-level numerical design):
- Tầng 1 - Mô hình hóa toán học: Thiết lập hệ phương trình tích phân - vi phân chuyển động dòng chất lưu thế.
- Tầng 2 - Rời rạc hóa số học (VLM): Chuyển đổi bài toán liên tục sang hệ phương trình đại số tuyến tính $[a_{ij}]{\Gamma_j} = {f_i}$.
- Tầng 3 - Thực nghiệm ảo đối chứng (CFD Triangulation): Xây dựng mô hình 3D hoàn chỉnh giải hệ phương trình Navier-Stokes đóng kín bằng mô hình rối trên phần mềm Ansys Fluent để đối chuẩn chéo (cross-validation).
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU & KIỂM CHỨNG
[Mô hình Toán Xoáy Rời Rạc VLM] [Thực Nghiệm Ảo CFD Ansys Fluent]
- Rời rạc hóa khung tứ giác - Chia lưới thể tích 3D
- Khuếch tán xoáy Squire - Giải phương trình RANS
- Khung xoáy thân 3D + Gương - Mô hình rối k-epsilon/SST
\ /
\ /
v v
+---------------------------------------------------+
| ĐỐI CHUẨN DỮ LIỆU & KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY |
| - Mô hình Kritsky B. (Vận tốc phân bố, C_n) |
| - Mô hình Moshar P. (Lực kéo C_T theo góc lắp) |
| - Mô hình Juan D. (Hệ số lực kéo trung bình) |
| - Thực nghiệm ống khí động Dauphin (John Berry) |
+---------------------------------------------------+
|
v
+---------------------------------------------------+
| KHẢO SÁT ỨNG DỤNG TƯƠNG TÁC ĐA VẬT THỂ |
| - Bay treo, bay đứng V_z = ±10 m/s |
| - Biến thiên h_2/R, mặt phẳng lồi/lõm/nghiêng |
| - Xác định mô men chúc ngóc mất đối xứng m_z |
+---------------------------------------------------+
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình rời rạc hóa không gian và thời gian được thực hiện với độ mịn lưới tối ưu:
- Lá cánh quay (LCQ): Mỗi lá cánh được chia thành $N$ dải xoáy dọc theo sải cánh và $n$ phần tử theo chiều dây cung, tạo thành lưới liên kết gồm $m = n \times N$ khung xoáy tứ giác. Điểm kiểm tra (collocation point) đặt tại trọng tâm hình học của từng khung xoáy, nơi áp đặt điều kiện triệt tiêu thành phần vận tốc pháp tuyến tổng cộng.
- Thân trực thăng 3D: Bề mặt thân được phủ kín bởi mạng lưới $M = N_{gd} \times n_{gn}$ khung xoáy tứ giác ($N_{gd}$ phần tử theo chiều dọc, $n_{gn}$ phần tử theo chu vi ngang).
- Mặt giới hạn: Được mô hình hóa bởi $L$ khung xoáy bề mặt kết hợp hệ thống xoáy ảnh gương phản xạ.
Vận tốc cảm ứng tại điểm $P(x_p, y_p, z_p)$ gây bởi một đoạn xoáy thẳng nối từ đỉnh 1 đến đỉnh 2 có lưu số $\Gamma$ được tính toán chính xác qua biểu thức giải tích Biot-Savart:
$$\mathbf{q}_{12} = \frac{\Gamma}{4\pi} \frac{\mathbf{r}_1 \times \mathbf{r}_2}{|\mathbf{r}_1 \times \mathbf{r}_2|^2} \left[ \mathbf{r}_0 \cdot \left( \frac{\mathbf{r}_1}{r_1} - \frac{\mathbf{r}_2}{r_2} \right) \right]$$
với $\mathbf{r}_1, \mathbf{r}_2, \mathbf{r}_0$ là các véc tơ khoảng cách tương ứng.
Thuật toán kiểm soát độ hội tụ thời gian được thực hiện qua việc tính toán lặp từng vòng quay của cánh quay. Màn xoáy tự do được nhả ra từ mép sau lá cánh tại mỗi bước góc quay $\Delta \psi = \omega \Delta t$ (thông thường $\Delta \psi = 5^\circ - 10^\circ$). Trạng thái dừng giả định đạt được sau 5 đến 6 vòng quay hoàn chỉnh (tương đương 100-150 bước thời gian tích phân).
Data và phân tích
Quá trình kiểm chứng độ tin cậy của thuật toán VLM được thực hiện qua hệ thống ma trận so sánh đa tầng:
- Kiểm chứng với mô hình cánh quay của Kritsky B.: Đánh giá cấu trúc màn xoáy tự do và phân bố hệ số lực pháp tuyến $C_n$ theo chiều dài sải cánh tại bước thời gian thứ 50 trong chế độ bay treo với hệ số vận tốc $\mu = 0$. Kết quả cho thấy sự trùng khít hoàn toàn về quy luật tạo xoáy mút cánh.
- Kiểm chứng với mô hình của Moshar P.I.: So sánh biến thiên hệ số lực kéo $C_T$ theo góc lắp lá cánh $\varphi$ ở chế độ bay treo. Độ lệch tương đối giữa mô hình VLM của luận án và dữ liệu công bố của Moshar P.I không vượt quá $3.2%$.
- Kiểm chứng với mô hình của Juan D.: So sánh hệ số lực kéo trung bình qua các vòng quay ổn định, xác nhận tính chính xác của thuật toán tích phân áp suất.
- Kiểm chuẩn với CFD Ansys Fluent: Phân tích dòng chảy qua mô hình cánh quay – thân trực thăng ở chế độ bay treo. Quá trình chia lưới thể tích cấu trúc lăng trụ kết hợp tứ diện trong Fluent với hơn 6.5 triệu phần tử cho thấy sai số giữa trường áp suất phân bố trên mặt cắt profile lá cánh ($r = 0.7R$) tính bằng VLM và CFD đạt mức tương đồng dưới $4.5%$, trong khi thời gian tính toán của VLM giảm hơn $85%$.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Hiệu ứng giao thoa ức chế lực nâng của thân vỏ 3D: Luận án phát hiện ra rằng sự hiện diện của thân trực thăng làm giảm hệ số lực kéo tổng thể $C_T$ của cánh quay từ $2.8%$ đến $5.4%$ so với cánh quay độc lập khi bay treo ở cùng góc lắp lá cánh. Nguyên nhân vật lý là do bề mặt thân cản trở luồng khí cảm ứng thổi xuống (downwash blockage), tạo ra vùng áp suất dương cục bộ dội ngược lại mặt dưới của đĩa cánh quay, làm thay đổi góc tấn hiệu dụng của các phân tố lá cánh tại vùng gốc ($r/R = 0.2 - 0.45$).
- Quy luật phi tuyến của hiệu ứng mặt đất (IGE) theo tỷ số khoảng cách $h_2/R$: Lực kéo cánh quay tăng phi tuyến mạnh mẽ khi khoảng cách hạ cánh giảm xuống dưới bán kính cánh quay ($h_2/R < 1.0$). Cụ thể, tại độ cao cực thấp $h_2/R = 0.25$, hệ số lực kéo $C_T$ tăng vọt lên tới $128% - 135%$ so với chế độ OGE vô hạn. Màn xoáy tự do bị ép loe rộng sang hai bên theo phương ngang sát mặt đất, làm giảm đáng kể vận tốc cảm ứng cảm nạp qua đĩa cánh quay.
- Tác động triệt tiêu lực nâng của dòng thổi đứng đi xuống ($V_z = -10\text{ m/s}$): Khi trực thăng hạ cánh thẳng đứng với tốc độ $V_z = -10\text{ m/s}$, cánh quay rơi vào trạng thái vòng xoáy cuộn nguy hiểm (vortex ring state), trường vận tốc cảm ứng bị xáo trộn mạnh, màn xoáy cuộn ngược lên phía trên đĩa quay làm hệ số lực kéo $C_T$ sụt giảm nghiêm trọng so với chế độ bay lên thẳng đứng ($V_z = +10\text{ m/s}$).
- Hiện tượng bất đối xứng áp suất và mô men chúc ngóc ($m_z$) nguy hiểm khi hạ cánh hành tiến gần bề mặt giới hạn hẹp: Đây là phát hiện đột phá nhất của luận án mang ý nghĩa an toàn bay. Khi trực thăng hạ cánh tiếp cận sàn tàu hoặc giàn khoan theo phương ngang, phần đĩa cánh quay nằm phía trên sàn nhận hiệu ứng đệm khí cục bộ (PGE), trong khi phần đĩa quay chìa ra ngoài mép sàn vẫn ở trạng thái OGE. Sự chênh lệch lực nâng bất đối xứng giữa nửa đĩa trước và nửa đĩa sau tạo ra một mô men chúc ngóc/nghiêng lật ($m_z$) đột biến tác động lên trục quay. Nếu phi công không phản xạ bù trừ góc lắc kịp thời, trực thăng sẽ bị lật nghiêng mất kiểm soát.
- Ảnh hưởng của biên dạng hình học mặt giới hạn: Mặt giới hạn dạng lõm làm tăng hiệu ứng giữ đệm khí, gia tăng lực nâng lớn hơn mặt phẳng thông thường; ngược lại, mặt giới hạn dạng lồi hoặc nghiêng góc $\theta$ làm trượt luồng khí cảm ứng, làm suy giảm hiệu ứng mặt đất từ $15%$ đến $30%$ tùy thuộc vào góc nghiêng.
BIẾN THIÊN LỰC NÂNG & HIỆU ỨNG ĐỆM KHÍ
Hệ số Tăng Lực Kéo (C_T_IGE / C_T_OGE)
^
1.4 | * (h2/R = 0.25 -> Tăng ~35%)
| \
1.3 | \
| * (h2/R = 0.50 -> Tăng ~20%)
1.2 | \
| \
1.1 | * (h2/R = 0.75 -> Tăng ~8%)
| \
1.0 +-----------------------*------------------------> Khoảng cách tương đối (h2/R)
0 0.5 1.0 1.5 2.0
(Vùng OGE vô hạn: h2/R > 1.5)
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Luận án hoàn thiện luận điểm khoa học khẳng định tương tác khí động trong hệ đa vật thể không thể xem như phép cộng đại số đơn giản của các nghiệm độc lập, mà là bài toán phi tuyến ghép cặp ma trận lưu số xoáy toàn phần.
- Về mặt phương pháp luận: Khẳng định phương pháp xoáy rời rạc khung kín tứ giác tích hợp khuếch tán xoáy là công cụ tối ưu cân bằng hoàn hảo giữa độ chính xác vật lý và tài nguyên tính toán thời gian thực, mở đường cho việc phát triển các thuật toán khí động nhanh.
- Về mặt ứng dụng thực tiễn: Cung cấp trực tiếp bộ cơ sở dữ liệu số hóa khí động lực học 3D (hệ số $C_T, C_n, m_z$ phụ thuộc vào $h_2/R$, góc lắp $\varphi$, vận tốc $V_z$, góc nghiêng địa hình $\theta$) cho các trung tâm mô phỏng huấn luyện bay quân sự và dân sự.
- Về mặt chính sách và an toàn bay: Đưa ra các khuyến cáo kỹ thuật bay bắt buộc cho Quân chủng Phòng không - Không quân và Binh đoàn 18 (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam) khi thực hiện các bài bay hạ cánh trên giàn khoan dầu khí biển Đông hoặc nóc các tòa nhà cao tầng trong điều kiện gió giật.
Limitations và Future Research
Mặc dù đạt được những kết quả xuất sắc, luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật:
- Giả thiết liên kết cứng của lá cánh: Mô hình toán chưa xét đến các bậc tự do chuyển động vẫy (flapping), chuyển động lắc (lead-lag) qua các khớp bản lề thực tế và biến dạng đàn hồi uốn - xoắn của kết cấu lá cánh dưới tải trọng khí động biến thiên.
- Mô hình chất lưu không nén: Giả thiết $\text{Ma} < 0.3$ chưa mô tả được sóng xung kích cục bộ xuất hiện ở mút lá cánh khi trực thăng bay tiến với vận tốc hành trình cao (hiện tượng nén ép dòng khí mút cánh).
- Thân trực thăng đơn lập: Chưa tích hợp tương tác khí động cảm ứng từ cánh quạt đuôi (tail rotor) và cánh ổn định ngang/đứng (empennage) vào cùng một hệ giải ma trận đồng thời.
Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo (10-year research agenda) cần tập trung:
- Mở rộng mô hình xoáy rời rạc tích hợp bài toán tương tác lưu thể - kết cấu (Fluid-Structure Interaction - FSI) có xét đến độ mềm dẻo đàn hồi phi tuyến của vật liệu composite chế tạo lá cánh.
- Mở rộng thuật toán cho tổ hợp đầy đủ: Cánh quay chính + Cánh quạt đuôi + Thân 3D + Cánh ổn định trong các chế độ bay cơ động nhanh (maneuvering flight).
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI/Physics-Informed Neural Networks - PINNs) để học máy bộ dữ liệu vết xoáy VLM, cho phép dự báo trường khí động tức thời với độ trễ nano giây trong buồng lái ảo.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Luận án mở ra hướng nghiên cứu chuyên sâu về khí động học xoáy phi tuyến tại các trường đại học kỹ thuật hàng đầu Việt Nam, tạo tiền đề công bố các bài báo khoa học chất lượng cao trên các tạp chí chuyên ngành cơ học trong nước và quốc tế thuộc danh mục ISI/Scopus.
- Chuyển đổi công nghiệp quốc phòng và hàng không: Kết quả nghiên cứu là nền tảng cốt lõi giúp các viện nghiên cứu tự chủ hoàn toàn công nghệ thiết kế phần mềm buồng tập lái trực thăng thế hệ mới, giảm chi phí nhập khẩu hàng triệu USD từ nước ngoài.
- Tác động kinh tế - xã hội: Tối ưu hóa quy trình huấn luyện phi công tìm kiếm cứu nạn, bay cấp cứu biển đảo, giảm thiểu tối đa nguy cơ tai nạn hàng không do mất điều khiển khi cất hạ cánh trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Nhà khoa học trẻ: Tiếp cận tường minh phương pháp lập trình giải thuật xoáy rời rạc khung kín tứ giác và kỹ thuật xử lý bài toán trường thế bán nhớt.
- Các giảng viên & Chuyên gia cơ học chất lưu: Sử dụng khung lý thuyết và bộ số liệu kiểm chứng làm tài liệu giảng dạy chuyên đề cao học ngành Kỹ thuật Hàng không Vũ trụ và Cơ kỹ thuật.
- Kỹ sư R&D Viện Hàng không Vũ trụ Viettel, Viện Kỹ thuật PKKQ: Ứng dụng trực tiếp thuật toán vào việc thiết kế khí động học cho các loại máy bay không người lái (UAV) cánh quay đa trục, trực thăng trinh sát không người lái.
- Phi công & Đơn vị khai thác bay: Nắm vững bản chất vật lý của mô men mất đối xứng khi hạ cánh giàn khoan, nâng cao hệ số an toàn trong mỗi chuyến bay.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng thành công lý thuyết xoáy rời rạc phi tuyến không dừng của Zhukovsky - Belotserkovsky cho hệ đa vật thể ghép cặp hoàn chỉnh (Cánh quay – Thân 3D thể tích – Mặt giới hạn tùy biến), giải quyết trọn vẹn sự phụ thuộc lẫn nhau của trường lưu số xoáy mà các mô hình trước đây phải tách rời hoặc đơn giản hóa dạng bản mỏng.
2. Điểm cải tiến phương pháp luận so với các công trình đi trước?
So với các nghiên cứu của Liu Dawei hay các tác giả trong nước (vốn dùng phần tử móng ngựa cho bản phẳng mỏng), luận án sử dụng phần tử khung xoáy kín hình tứ giác phủ đều thân 3D kết hợp mô hình khuếch tán lõi xoáy của Squire-Bhagwat-Leishman, loại bỏ hoàn toàn kỳ dị toán học và giảm $85%$ thời gian tính toán so với mô phỏng CFD Navier-Stokes thuần túy mà vẫn đảm bảo sai số dưới $5%$.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ số liệu tính toán là gì?
Đó là sự xuất hiện của mô men chúc ngóc/nghiêng lật ($m_z$) đột biến khi trực thăng hạ cánh tiếp cận sàn đệm hẹp theo phương ngang. Sự tồn tại đồng thời của vùng hiệu ứng đệm khí một phần (PGE) phía trên sàn và vùng OGE phía ngoài mép sàn tạo ra sự phân bố áp suất bất đối xứng cực lớn trên đĩa cánh quay, giải thích nguyên nhân gốc rễ của các sự cố lật trực thăng khi hạ cánh tàu biển.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập (Replication Protocol) không?
Có. Luận án mô tả chi tiết từng bước toán học: từ quy chuẩn hệ trục tọa độ liên kết/vận tốc, thiết lập ma trận hệ số ảnh hưởng $a_{ij}$, giải thuật tích phân Biot-Savart khử kỳ dị, áp đặt điều kiện biên liên tục áp suất Bernouli, cho đến sơ đồ thuật toán lặp thời gian tổng thể.
5. Tầm nhìn nghiên cứu 10 năm được xác lập ra sao?
Hướng tới tích hợp bài toán tương tác đàn hồi khí động (Aeroelasticity/FSI), mô hình hóa dòng nén mút cánh tốc độ cao và nhúng mô hình toán vào bộ vi xử lý của hệ thống điều khiển bay tự động (Fly-by-Wire) trên trực thăng quân sự thế hệ mới.
Kết luận
Công trình luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thành Đồng đã đạt được các cột mốc khoa học mang tính bước ngoặt:
- Thiết lập hoàn chỉnh mô hình toán học xoáy rời rạc phi tuyến không dừng cho cánh quay trực thăng có xét đến hiệu ứng khuếch tán lõi xoáy bán nhớt và chuyển động tương đối của các phần tử dòng.
- Đề xuất thành công phương pháp sử dụng khung xoáy kín tứ giác để mô phỏng dòng khí chảy bao quanh vật thể 3D thể tích thực của thân trực thăng, khắc phục nhược điểm của mô hình bản mỏng truyền thống.
- Phát triển thuật toán giải quyết bài toán giao thoa khí động đa vật thể (Cánh quay – Thân – Mặt giới hạn), cung cấp bức tranh vật lý toàn diện về trường áp suất, cấu trúc cuộn màn xoáy tự do và trường vận tốc cảm ứng hạ lưu.
- Định lượng hóa chính xác ảnh hưởng của hiệu ứng mặt đất theo các thông số hình học phức tạp (mặt phẳng hẹp, mặt lồi, mặt lõm, mặt nghiêng góc $\theta$), đặc biệt là cơ chế sinh mô men chúc ngóc $m_z$ gây mất ổn định khi cất hạ cánh.
- Kiểm chứng độ tin cậy khoa học đa tầng thông qua việc so sánh đối chuẩn chặt chẽ với dữ liệu quốc tế của Kritsky B., Moshar P.I., Juan D., thực nghiệm Dauphin và mô phỏng CFD chuyên sâu trên Ansys Fluent.
- Mở ra 3 nhánh nghiên cứu ứng dụng mũi nhọn: Tự chủ công nghệ phần mềm buồng tập lái mô phỏng bay quân sự; xây dựng quy chuẩn an toàn bay biển đảo giàn khoan; và thiết kế vũ khí phòng thủ điểm chống đổ bộ đường không chính xác cao.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ PHẠM THÀNH ĐỒNG NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH ĐẶC TRƯNG KHÍ ĐỘNG LỰC CỦA CÁNH QUAY TRỰC THĂNG XÉT ĐẾN SỰ TƯƠNG TÁC VỚI THÂN VÀ MẶT GIỚI HẠN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI – NĂM 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ PHẠM THÀNH ĐỒNG NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH ĐẶC TRƯNG KHÍ ĐỘNG LỰC CỦA CÁNH QUAY TRỰC THĂNG XÉT ĐẾN SỰ TƯƠNG TÁC VỚI THÂN VÀ MẶT GIỚI HẠN Chuyên ngành: Cơ kỹ thuật Mã số:9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS PHẠM VŨ UY 2.TS ĐẶNG NGỌC THANH HÀ NỘI – NĂM 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả và mô hình toán nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Phạm Thành Đồng ii LỜI CẢM ƠN Lời cảm ơn chân thành đầu tiên tôi xin được kính gửi tới người thầy PGS.TS Phạm Vũ Uy, PGS.TS Đặng Ngọc Thanh đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án.
Xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học trong và ngoài Quân đội đã cho những ý kiến đóng góp quý báu giúp tôi hoàn thiện luận án. Tôi trân trọng cảm ơn Thủ trưởng Học viện Kỹ thuật Quân sự, Bộ môn Động cơ phản lực - Khoa Hàng không Vũ trụ, Bộ môn Cơ học vật rắn - Khoa Cơ khí, Phòng Sau đại học - Học viện Kỹ thuật Quân sự đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành luận án này. Tôi chân thành cảm ơn sự hỗ trợ từ đề tài mã số 107.05 thuộc Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (NAFOSTED), đã tạo các điều kiện thuận lợi giúp tôi tham gia, công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án tại các hội nghị khoa học uy tín trong nước và quốc tế. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đối với bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã quan tâm, khích lệ tinh thần, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Tác giả luận án Phạm Thành Đồng iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG.
viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. ix MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KHÍ ĐỘNG CÁNH QUAY TRỰC THĂNG. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.
Khái quát chung các công trình nghiên cứu về khí động trực thăng trên thế giới. Nhận xét chung về các phương pháp nghiên cứu khí động trực thăng trên thế giới. Nghiên cứu khí động vật thể 3D. Tình hình nghiên cứu trong nước.
Khái quát chung các công trình nghiên cứu trong nước về khí động trực thăng. Nhận xét chung về các phương pháp nghiên cứu khí động trực thăng trong nước. 20 Kết luận chương 1. NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH XÁC ĐỊNH ĐẶC TRƯNG KHÍ ĐỘNG LỰC CQTT KHI XÉT ĐẾN ẢNH HƯỞNG CỦA THÂN VÀ MẶT GIỚI HẠN.
Hệ trục tọa độ và các tham số khí động CQTT. Các đặc tính hình học của cánh quay. Các hệ số khí động của CQ. Xây dựng mô hình xoáy cánh quay phi tuyến không dừng.
Các giả thiết và điều kiện biên. Xây dựng mô hình toán học. Xây dựng mô hình xoáy CQ - Thân trực thăng. Xây dựng mô hình xoáy CQ và mô hình xoáy CQ – Thân TT trong điều kiện có tương tác với các đối tượng khác.
Xây dựng mô hình xoáy CQ – Mặt giới hạn. Xây dựng mô hình xoáy CQ – Thân TT - Mặt giới hạn. 56 Kết luận chương 2. NGHIÊN CỨU KIỂM CHỨNG CÁC MÔ HÌNH TOÁN.
Phương pháp kiểm nghiệm kết quả của mô hình tính toán. Kiểm tra hội tụ mô hình toán. Sơ đồ thuật toán mô hình xoáy CQ. Kiểm tra hội tụ mô hình toán.
Nghiên cứu kiểm chứng mô hình xoáy cánh quay. Kiểm chứng với mô hình CQ của Kritsky B. Kiểm chứng với mô hình CQ trong công trình của Moshar P. Kiểm chứng với mô hình CQ của Juan D.
Kiểm chứng mô hình xoáy CQ – Thân. Bước 1: Kiểm chứng mô hình xoáy CQ – Mặt giới hạn. Bước 2: Kiểm chứng mô hình xoáy CQ – Thân bằng cách so sánh với mô hình mô phỏng CFD. 80 Kết luận chương 3.
TÍNH TOÁN CÁC ĐẶC TRƯNG KHÍ ĐỘNG LỰC CỦA CQ XÉT ĐẾN SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA THÂN TT VÀ MẶT GIỚI HẠN. Tính toán ĐTKĐ của CQ ở các chế độ bay khác nhau. Tính toán ảnh hưởng của khoảng cách tương đối giữa CQ và Thân TT đến ĐTKĐ của CQ. Xác định ĐTKĐ của CQ xét đến ảnh hưởng của thân TT trong điều kiện có tương tác với mặt giới hạn.
Xác định ảnh hưởng của khoảng cách hạ cánh đến ĐTKĐ của CQ. Khảo sát ảnh hưởng của diện tích mặt giới hạn. Khảo sát ảnh hưởng của hình dạng mặt giới hạn. Xác định mô men chúc ngóc tác động lên trục quay của CQ khi TT hạ cánh hành tiến theo phương ngang.
115 Kết luận chương 4. 120 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 122 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA NCS. 127 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
128 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. Danh mục các ký hiệu Ký hiệu Ý nghĩa D Đường kính cánh quay, [m]. R Bán kính cánh quay, [m]. r Bán kính thành phần lá cánh, [m].
F Diện tích mặt phẳng quay, [m2]. FL Diện tích lá cánh quay, [m2]. kcq Số lá cánh của cánh quay. Hệ số điền đầy cánh quay.
Vi Vận tốc cảm ứng, [m/s]. Độ co hẹp lá cánh. αcq Góc tấn cánh quay, [0]. ψ Góc phương vị, [0].
ψt Góc quay của lá cánh quay, [0]. P Tải trọng riêng trên mặt phẳng quay, [KG/m2]. b Dây cung lá cánh quay, [m]. μ Hệ số đặc trưng của chế độ làm việc cánh quay ω Vận tốc góc cánh quay, [rad/s].
Mi Mô men khí động, [N. Ti Lực khí động, [N]. CT Hệ số lực kéo cánh quay. Cn Hệ số lực pháp tuyến trên các lá cánh quay.
ρ Mật độ dòng khí, [kg/m3]. vii n Số xoáy chia theo dây cung lá cánh. N Số dải xoáy chia theo chiều dài lá cánh. m Số khung xoáy thay thế bề mặt một lá cánh quay.
Ngd Số xoáy chia theo chiều dọc thân trực thăng. ngn Số dải xoáy chia theo chiều ngang thân trực thăng. M Số khung xoáy thay thế bề mặt thân trực thăng. L Số khung xoáy thay thế bề mặt mặt giới hạn.
rx0 Bán kính lõi xoáy ở thời điểm chưa khuếch tán. aij Hệ số trong hệ phương trình xác định cường độ phần tử xoáy Γi Lưu số tốc độ của các phần tử xoáy h Khoảng cách từ mặt phẳng quay đến mặt phẳng cơ sở của thân trực thăng, [m]. h2 Khoảng cách từ mặt phẳng quay đến mặt giới hạn, [m]. Danh mục các chữ viết tắt Chữ viết tắt Ý nghĩa CFD Computational fluid dynamics CQ Cánh quay CQTT Cánh quay trực thăng ĐTKĐ Đặc trưng khí động KCB Khí cụ bay KĐ Khí động LCQ Lá cánh quay MGH Mặt giới hạn PP XRR Phương pháp xoáy rời rạc TBB Thiết bị bay TT Trực thăng VLM Vortex lattice method viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.
Các tham số trong mô hình xoáy CQ của Kritsky B. Hệ số lực kéo theo góc lắp LCQ trong mô hình xoáy CQTT của Moshar P. Các tham số động hình học trong mô hình xoáy CQ của Juan D. So sánh hệ số lực kéo CQ trung bình giữa các mô hình xoáy.
Các tham số động hình học của CQ .6 Các tham số hình học của mô hình CQ. Hệ số lực kéo trung bình theo khoảng cách h2. Hệ số lực kéo trung bình của CQTT theo góc nghiêng θ và khoảng cách h2. 113 ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 2.
Các hệ tọa độ của TT. Các hệ tọa độ của CQ. Hệ tọa độ của LCQ. Hình ảnh xác định đường kính CQ.
Góc tấn và góc phương vị trên CQ. Mô hình LCQ và phân bố các khung xoáy. Phần tử xoáy tứ giác trong không gian. Đoạn xoáy trong không gian.
Sơ đồ mô tả bản chất vật lý của sự khuếch tán xoáy. Biến thiên tốc độ cảm ứng trong mô hình khuếch tán xoáy Squire, Bhagwat và Leishman [38]. Điểm kiểm tra và véc tơ pháp tuyến trên khung xoáy tứ giác. Quá trình hình thành vết xoáy tại mép sau mỗi LCQ.
Mô hình CQ – Thân. Nghiên cứu hiệu ứng mặt đất trên nguyên lý đối xứng gương. Mô hình CQ - Mặt giới hạn. Mô hình CQ – Thân TT – MGH.
Mô hình trực thăng Dauphine trong ống khí động [26]. Mô phỏng màn xoáy sau CQ trực thăng bằng phương pháp CFD theo chuẩn Q [34] .3 So sánh sự thay đổi bán kính lõi xoáy trong các mô hình khuếch tán xoáy [33]. Sơ đồ thuật toán xác định các đặc trưng khí động CQ. Mô hình cánh quay của Kritsky B.
Phân bố cường độ xoáy trên LCQ ở bước thời gian tính thứ 50 trong chế độ bay treo. So sánh màn xoáy sau CQ từ mô hình xoáy CQ của luận án và của Kritsky B. Phân bố hệ số lực pháp tuyến trên mặt cắt theo chiều dài lá cánh với hệ số vận tốc μ=0. Biến thiên hệ số lực kéo cánh CQTT theo góc lắp LCQ ở chế độ bay treo trong mô hình xoáy CQ của luận án.
Màn xoáy sau các LCQ TT theo góc lắp ở chế độ bay treo. Phân bố chênh áp trên các LCQ TT theo góc lắp ở chế độ bay treo. Lực kéo CQTT theo góc lắp LCQ trong chế độ bay treo. Mô phỏng màn xoáy CQ sau 3 vòng quay, góc lắp LCQ=120.
Mô phỏng màn xoáy CQ sau 6 vòng quay, góc lắp LCQ=120. Biến thiên hệ số lực kéo với các góc lắp LCQ khác nhau. Biến thiên hệ số lực kéo của CQ theo thời gian với hiệu ứng mặt đất ở các độ cao khác nhau. Tỉ số tăng hệ số lực kéo khi có hiệu ứng mặt đất theo độ lớn khoảng cách h2/R.
Mô hình CQ – Thân. Chia lưới LCQ. Phân bố lưới khung xoáy mô hình Thân TT. Mô phỏng phân bố cường độ xoáy trên Thân TT và phân bố chênh áp trên CQ ở chế độ bay treo.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Thành Đồng (2020). Xác định đặc trưng khí động lực cánh quay trực thăng [Luận án tiến sĩ, Học viện Kỹ thuật Quân sự]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-giao-thong-van-tai/ky-thuat-hang-khong/xac-dinh-dac-trung-khi-dong-luc-canh-quay-truc-thang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Xác định đặc trưng khí động lực cánh quay trực thăng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Nghiên cứu đặc trưng khí động lực cánh quay trực thăng, xét tương tác với thân và mặt giới hạn.
Luận án "Xác định đặc trưng khí động lực cánh quay trực thăng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Kỹ thuật Quân sự. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Xác định đặc trưng khí động lực cánh quay trực thăng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Xác định đặc trưng khí động lực cánh quay trực thăng" thuộc chuyên ngành Cơ kỹ thuật. Danh mục: Kỹ Thuật Hàng Không.
Luận án "Xác định đặc trưng khí động lực cánh quay trực thăng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Xác định đặc trưng khí động lực cánh quay trực thăng" có 180 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Xác định đặc trưng khí động lực cánh quay trực thăng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.