Nghiên cứu các giải pháp phát triển bền vững vận tải thủy nội địa khu vực miền b
Nghiên cứu giải pháp phát triển bền vững vận tải thủy nội địa nhằm tối ưu hiệu quả logistics, giảm phát thải và bảo vệ môi trường.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
186
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận phát triển bền vững vận tải thủy nội địa
- Số trang:
- 186 trang
- Trường:
- Trường Đại học Giao thông Vận tải
- Chuyên ngành:
- Tổ chức và quản lý vận tải
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Tuyết Mai
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận phát triển bền vững vận tải thủy nội địa
Phát triển bền vững vận tải thủy nội địa là quá trình cân bằng ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường. Ngành vận tải đường thủy nội địa đóng vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng hàng hóa tải trọng lớn. Phương thức này tiêu thụ ít nhiên liệu hơn đường bộ. Chi phí vận hành trên mỗi tấn hàng thấp. Hệ thống vận hành ổn định giúp giảm áp lực cho hạ tầng giao thông đường bộ. Phát triển bền vững giao thông vận tải đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa chính sách, công nghệ và nguồn nhân lực. Quản lý luồng tuyến khoa học giúp tối ưu hóa thời gian lưu thông. Doanh nghiệp cần chủ động hiện đại hóa công nghệ khai thác. Nhà nước giữ vai trò kiến tạo hành lang pháp lý minh bạch. Đây là nền tảng để ngành giao thông thủy nội địa nâng cao năng lực cạnh tranh trong dài hạn.
1.1. Khái niệm và nguyên tắc phát triển bền vững giao thông vận tải
Phát triển bền vững giao thông vận tải yêu cầu đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển hiện tại mà không làm tổn hại tương lai. Nguyên tắc cốt lõi bao gồm bảo toàn tài nguyên thiên nhiên và kiểm soát mức phát thải ô nhiễm. Ngành vận tải đường thủy nội địa cần tuân thủ các chuẩn mực an toàn kỹ thuật nghiêm ngặt. Việc khai thác luồng tuyến phải đi đôi với bảo vệ hệ sinh thái lòng sông. Hiệu quả kinh tế phải gắn liền với phúc lợi người lao động và an toàn cộng đồng. Các chính sách quản lý cần tạo động lực cho mô hình vận tải xanh. Quy hoạch tuyến luồng phải dự báo chính xác nhu cầu lưu thông dài hạn. Sự đồng bộ giữa quy chuẩn quốc gia và quốc tế là điều kiện tiên quyết.
1.2. Tiêu chí đánh giá hệ thống giao thông thủy nội địa hiện đại
Hệ thống giao thông thủy nội địa hiện đại được đánh giá qua nhiều chỉ tiêu định lượng. Năng lực thông qua hàng hóa và tốc độ quay vòng phương tiện là hai thước đo kinh tế hàng đầu. Suất tiêu hao năng lượng và tỷ lệ giảm phát thải khí nhà kính phản ánh mức độ thân thiện môi trường. Tỷ lệ tai nạn giao thông trên số lượt vận chuyển thể hiện tính an toàn của luồng tuyến. Mức độ tự động hóa trong quản lý cảng bến thủy nội địa quyết định năng suất bốc dỡ. Mức độ hài lòng của khách hàng và doanh nghiệp logistics đánh giá chất lượng dịch vụ tổng thể. Việc ứng dụng công nghệ số trong giám sát phương tiện là tiêu chí bắt buộc trong giai đoạn mới.
II. Thực trạng hạ tầng cảng bến thủy nội địa và luồng tuyến
Khu vực miền Bắc sở hữu mạng lưới sông ngòi tự nhiên dày đặc với các hành lang chính như sông Hồng và sông Thái Bình. Tuy nhiên, luồng tuyến đường thủy còn chịu ảnh hưởng lớn từ biến động mùa mưa lũ và hiện tượng bồi lắng lòng sông. Hạ tầng cảng bến thủy nội địa phân bố chưa đồng đều. Nhiều bến thủy nội địa quy mô nhỏ lẻ, thiếu thiết bị bốc xếp cơ giới hóa hiện đại. Năng lực kết nối giao thông giữa cảng thủy và mạng lưới đường bộ, đường sắt còn nhiều điểm nghẽn. Tĩnh không cầu vượt sông hạn chế khả năng lưu thông của tàu thuyền tải trọng lớn. Tình trạng này làm tăng chi phí logistics và giảm tính cạnh tranh của vận tải thủy nội địa.
2.1. Đánh giá hiện trạng luồng tuyến đường thủy và tĩnh không cầu
Hệ thống luồng tuyến đường thủy phía Bắc có tổng chiều dài khai thác lớn nhưng chất lượng kỹ thuật chưa đồng bộ. Nhiều khúc sông hẹp và cạn vào mùa khô gây cản trở dòng di chuyển của phương tiện. Độ sâu mớn nước thay đổi liên tục đòi hỏi công tác nạo vét duy tu thường xuyên. Một số công trình cầu đường bộ và đường sắt có tĩnh không thông thuyền thấp. Tàu chở container và tàu tải trọng lớn gặp nhiều khó khăn khi lưu thông qua các cây cầu này. Hệ thống phao tiêu, biển báo hiệu đường thủy cần tiếp tục được hiện đại hóa bằng thiết bị định vị số. Nâng cấp cấp kỹ thuật luồng tuyến là yêu cầu cấp thiết để đảm bảo an toàn giao thông thủy nội địa.
2.2. Năng lực kết nối của hạ tầng cảng bến thủy nội địa khu vực
Hạ tầng cảng bến thủy nội địa miền Bắc giữ vai trò quan trọng trong việc tập kết và phân phối hàng rời như cát, đá, xi măng và than đá. Phần lớn các cảng thủy nội địa hiện nay thiếu bãi chứa container chuyên dụng. Thiết bị nâng hạ bốc dỡ tại cầu cảng còn thô sơ, dẫn đến thời gian giải phóng tàu kéo dài. Tuyến đường bộ kết nối vào khu vực cảng bến thường nhỏ hẹp, dễ gây ùn tắc giao thông cục bộ. Sự thiếu vắng các trung tâm logistics tích hợp tại cảng làm giảm hiệu quả chuỗi cung ứng. Đầu tư nâng cấp bến bãi và hiện đại hóa kho bãi là giải pháp then chốt nhằm tối ưu hóa công suất khai thác bến cảng.
III. Đội tàu thủy nội địa và chuyển đổi năng lượng xanh
Đội tàu thủy nội địa khu vực phía Bắc phát triển mạnh về số lượng nhưng cơ cấu kỹ thuật còn nhiều bất cập. Phần lớn phương tiện là tàu tự hành vỏ thép hoặc xi măng lưới thép có công suất nhỏ và tuổi thọ cao. Tỷ lệ tàu chuyên dụng chở container và hàng hóa siêu trường siêu trọng còn rất thấp. Động cơ tàu thuyền cũ tiêu hao nhiều dầu diesel, gây ô nhiễm không khí và nguồn nước lưu vực. Quá trình chuyển đổi năng lượng xanh phương tiện thủy đang đối mặt với rào cản lớn về nguồn vốn và công nghệ chế tạo. Ngành đóng mới và sửa chữa tàu thủy cần định hướng lại quy trình công nghệ nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật xanh tiên tiến.
3.1. Cơ cấu kỹ thuật và tuổi thọ của đội tàu thủy nội địa
Đội tàu thủy nội địa hiện nay chủ yếu phục vụ vận chuyển hàng rời truyền thống. Nhiều phương tiện có niên hạn sử dụng cao, dẫn đến chi phí bảo dưỡng định kỳ tăng vọt. Kích thước tàu chưa được chuẩn hóa theo cấp kỹ thuật của luồng tuyến đường thủy. Việc đóng mới tàu tự phát gây ra tình trạng mất cân đối cung cầu vận tải trên một số tuyến hành lang. Các doanh nghiệp vận tải thủy phần lớn có quy mô nhỏ, thiếu vốn đầu tư đổi mới trang thiết bị. Đội ngũ thuyền viên cần được đào tạo bài bản hơn về kỹ năng điều khiển tàu hiện đại. Hiện đại hóa đội tàu là chìa khóa để nâng cao hiệu suất kinh tế toàn ngành.
3.2. Chuyển đổi năng lượng xanh phương tiện thủy và giảm khí thải
Chuyển đổi năng lượng xanh phương tiện thủy là định hướng tất yếu trong chiến lược bảo vệ môi trường. Các tàu thủy cần từng bước thay thế động cơ đốt trong truyền thống bằng động cơ sử dụng nhiên liệu sinh học, LNG hoặc năng lượng điện. Ứng dụng pin mặt trời trên nóc cabin cung cấp điện chiếu sáng và sinh hoạt cho thuyền viên. Biện pháp này góp phần giảm phát thải khí nhà kính trực tiếp trên các tuyến sông. Nhà nước cần ban hành cơ chế ưu đãi thuế và lãi suất vay vốn cho doanh nghiệp đóng mới phương tiện xanh. Kiểm định khí thải định kỳ đối với phương tiện thủy nội địa phải được thực thi nghiêm ngặt tại tất cả các trạm đăng kiểm.
IV. Giải pháp phát triển vận tải xanh và đa phương thức kết nối
Phát triển mô hình vận tải xanh là hướng đi bền vững cho giao thông vận tải đường thủy nội địa. Việc kết hợp nhịp nhàng giữa đường thủy, đường bộ và đường sắt tạo nên chuỗi logistics liền mạch. Kết nối vận tải đa phương thức giúp rút ngắn thời gian giao nhận hàng hóa và giảm đáng kể chi phí lưu kho. Các trung tâm logistics cảng cạn ICD cần được xây dựng gần các cụm cảng thủy trọng điểm. Ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành luồng hàng hóa giúp hạn chế tình trạng tàu chạy rỗng chiều về. Nâng cao năng lực cạnh tranh của vận tải đường thủy nội địa sẽ thu hút thêm nguồn hàng từ đường bộ sang đường sông, tạo ra sự cân bằng cho toàn bộ mạng lưới giao thông quốc gia.
4.1. Đẩy mạnh kết nối vận tải đa phương thức tại cảng đầu mối
Kết nối vận tải đa phương thức tại các cảng thủy đầu mối giúp liên kết thông suốt dòng hàng hóa từ khu công nghiệp tới cảng biển quốc tế. Xây dựng nhánh đường sắt kết nối trực tiếp vào bãi bốc dỡ cảng thủy là giải pháp mang lại hiệu quả vượt trội. Mạng lưới đường bộ gom hàng cần được nâng cấp tải trọng để đáp ứng nhu cầu xe container ra vào cảng. Cần áp dụng chứng từ vận tải điện tử duy nhất cho toàn bộ hành trình đa phương thức. Mô hình này giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí vận tải đường thủy nội địa và giảm thiểu thời gian chờ đợi tại điểm chuyển tải. Sự phối hợp giữa các đơn vị vận tải tạo nên sức mạnh tổng hợp cho toàn chuỗi cung ứng.
4.2. Giải pháp vận tải xanh nhằm giảm phát thải khí nhà kính
Mô hình vận tải xanh tập trung vào việc tiết kiệm năng lượng và kiểm soát chất thải trong toàn bộ quá trình vận hành. Tối ưu hóa hải trình và kiểm soát tốc độ chạy tàu giúp cắt giảm lượng nhiên liệu tiêu thụ không cần thiết. Việc áp dụng công nghệ xử lý nước dằn tàu và nước thải sinh hoạt bảo vệ nguồn nước sông không bị nhiễm dầu. Đầu tư hệ thống cấp điện bờ tại các cảng bến giúp tàu tắt máy phụ khi neo đậu bốc xếp. Các giải pháp này đóng góp trực tiếp vào mục tiêu quốc gia về giảm phát thải khí nhà kính. Nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho đội ngũ thuyền viên và nhân viên bốc xếp là yếu tố nền tảng đảm bảo tính bền vững lâu dài.
V. Định hướng quy hoạch vận tải đường thủy nội địa miền Bắc
Quy hoạch giao thông thủy nội địa miền Bắc đến năm 2030 tập trung vào việc khơi thông các hành lang vận tải chủ lực. Mục tiêu trọng tâm là nâng cao thị phần đảm nhận hàng hóa của đường thủy nội địa trong cơ cấu vận tải toàn khu vực. Phát triển bền vững giao thông vận tải đòi hỏi nguồn vốn đầu tư công và tư nhân được phân bổ hiệu quả. Hoàn thiện hệ thống thể chế chính sách tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư hạ tầng cảng bến thủy nội địa thông qua các hình thức hợp tác công tư PPP. Hiện đại hóa công tác quản lý nhà nước bằng công nghệ số hóa tạo bước đột phá cho toàn ngành.
5.1. Dự báo nhu cầu luân chuyển hàng hóa đường thủy đến năm 2030
Nhu cầu luân chuyển hàng hóa bằng đường thủy nội địa khu vực phía Bắc được dự báo tiếp tục tăng trưởng ổn định. Các mặt hàng chủ lực như vật liệu xây dựng, nông sản, than và container xuất nhập khẩu có xu hướng dịch chuyển mạnh sang đường sông. Sự hình thành các khu công nghiệp mới dọc theo các con sông lớn tạo nguồn hàng hóa dồi dào cho đội tàu thủy nội địa. Công tác dự báo chính xác giúp cơ quan quản lý chủ động quy hoạch luồng tuyến đường thủy phù hợp với nhu cầu thực tế. Điều này hạn chế tình trạng quá tải cục bộ tại các cảng bến và đảm bảo lưu thông thông suốt cho toàn bộ mạng lưới giao thông.
5.2. Hoàn thiện chính sách và thu hút vốn đầu tư phát triển ngành
Chính sách tài chính cần tạo đòn bẩy thu hút nguồn vốn tư nhân vào phát triển hạ tầng cảng bến thủy nội địa. Áp dụng cơ chế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền thuê đất cho các dự án xây dựng cảng xanh. Các ngân hàng thương mại cần cung cấp gói tín dụng lãi suất thấp hỗ trợ chuyển đổi năng lượng xanh phương tiện thủy. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong cấp phép hoạt động bến thủy nội địa và đăng kiểm tàu thuyền. Tăng cường phối hợp liên ngành giữa giao thông, tài nguyên môi trường và nông nghiệp trong quản lý hành lang thoát lũ và luồng tàu chạy. Cơ chế chính sách đồng bộ sẽ tạo động lực phát triển bền vững cho giao thông thủy nội địa.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (186 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VẬN TẢI THỦY NỘI ĐỊA KHU VỰC MIỀN BẮC LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VẬN TẢI THỦY NỘI ĐỊA KHU VỰC MIỀN BẮC Chuyên ngành: Tổ chức và quản lý vận tải Mã số: 62.03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học 1: GS-TS VƯƠNG TOÀN THUYÊN Người hướng dẫn khoa học 2: PGS-TSKH NGUYỄN VĂN CHƯƠNG Hà Nội, 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa được công bố ở bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận án Nguyễn Thị Tuyết Mai i MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ.
vi DANH MỤC CÁC BẢNG. vii PHẦN MỞ ĐẦU. 1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VẬN TẢI THỦY NỘI ĐỊA. 5 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VẬN TẢI THỦY NỘI ĐỊA .1 Khái quát về phát triển bền vững .1 Khái niệm, đặc điểm của phát triển bền vững .2 Các yêu cầu và nguyên tắc của phát triển bền vững .3 Các tiêu chí đánh giá phát triển bền vững .2 Phát triển bền vững vận tải thủy nội địa.1 Các đặc trưng cơ bản của vận tải thủy nội địa.2 Khái niệm và các yêu cầu của phát triển bền vững vận tải thủy nội địa 34 1.3 Các nhân tố tác động đến phát triển bền vững vận tải thủy nội địa .4 Các tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá phát triển bền vững vận tải thủy nội địa 39 1.3 Kinh nghiệm phát triển bền vững vận tải thủy nội địa của một số quốc gia trên thế giới.1 Kinh nghiệm phát triển bền vững vận tải thủy nội địa ở một số nước châu Á.2 Kinh nghiệm phát triển bền vững vận tải thủy nội địa tại các nước châu Âu .3 Kinh nghiệm phát triển bền vững vận tải thủy nội địa tại Mỹ.
52 ii CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN VẬN TẢI THỦY NỘI ĐỊA KHU VỰC MIỀN BẮC TRÊN QUAN ĐIỂM BỀN VỮNG .1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội chủ yếu tác động đến phát triển bền vững vận tải thủy nội địa khu vực miền Bắc.1 Điều kiện tự nhiên khu vực miền Bắc .2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội khu vực miền Bắc.3 Đặc điểm về thể chế quản lý đối với ngành đường thủy nội địa .2 Hiện trạng phát triển vận tải thủy nội địa khu vực miền Bắc giai đoạn 2005 - 2015 .1 Hiện trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đường thủy nội địa khu vực miền Bắc .2 Hiện trạng phương tiện vận tải thủy nội địa .3 Công nghiệp đóng và sửa chữa phương tiện vận tải thuỷ nội địa .4 Hiện trạng hoạt động khai thác vận tải thủy nội địa .5 Vấn đề an toàn giao thông vận tải đường thủy nội địa .6 Tác động đối với môi trường .3 Đánh giá quá trình phát triển vận tải thủy nội địa khu vực miền Bắc giai đoạn 2005 - 2015 trên quan điểm bền vững.1 Về kinh tế .3 Về môi trường. 101 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁPPHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VẬN TẢI THỦY NỘI ĐỊA KHU VỰC MIỀN BẮC.1 Định hướng phát triển giao thông vận tải thủy nội địa khu vực miềnBắc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.1Chiến lược phát triển GTVT Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Quy hoạch phát triển vận tải thủy nội địa KVMB đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Dự báo nhu cầu vận tải thủy nội địa KVMB đến năm 2020, định hướng tới năm 2030 và dự báo biến động điều kiện tự nhiên trong thời gian tới.1 Dự báo nhu cầu vận tải thủy nội địa khu vực miền Bắc đến năm 2020, định hướng tới năm 2030.2 Dự báo biến động về điều kiện tự nhiên tại khu vực miền Bắc và tác động đối với vận tải thủy nội địa.
Một số giải pháp phát triển bền vững vận tải thủy nội địa khu vực miền Bắc .1 Giải pháp phát triển bền vững cơ sở hạ tầng đường thủy nội địa.2 Giải pháp phát triển bền vững phương tiện thủy nội địa .3 Giải pháp về vốn để phát triển bền vững vận tải thủy nội địa.4 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh về giá của vận tải thủy nội địa138 3.5 Giải pháp đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa .6 Giải pháp phát triển bền vững về môi trường.7 Các giải pháp khác. 145 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ. 148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
152 PHỤ LỤC iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT A. Tiếng Việt BVMT Bảo vệ môi trường BQ Bình quân BTNĐ Bến thủy nội địa CTNĐ Cảng thủy nội địa CSHT Cơ sở hạ tầng DNNN Doanh nghiệp nhà nước ĐTNĐ Đường thủy nội địa GTVT Giao thông vận tải KD Kinh doanh KCHT Kết cấu hạ tầng KTXH Kinh tế - xã hội KVMB Khu vực miền Bắc NCS Nghiên cứu sinh PTVT Phương tiện vận tải PTBV Phát triển bền vững PTTNĐ Phương tiện thủy nội địa TNĐ Thủy nội địa VN Việt Nam VT Vận tải B. Tiếng Anh BOT Build-Operate-Transfer (Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao) BTO Build-Transfer-Operate (Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh) BT Build-Transfer (Xây dựng-Chuyển giao) FDI Foreign Direct investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài) ODA Official Development Assistance (Viện trợ phát triển chính thức) PPP Public Private Partnership (Hợp tác công tư) WTO World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới) PNTR Permanent Normal Trade Relations (Quan hệ thương mại bình thường vĩnh viễn) v DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Trang Hình 1.1: Mô hình phát triển bền vững.1: Hệ thống sông ngòi khu vực miền Bắc Việt Nam .2: Các tuyến ĐTNĐ và cảng TNĐ khu vực miền Bắc.3: Sơ đồ các tuyến đường TNĐ chính khu vực miền Bắc. 65 bằng ĐTNĐ khu vực miền Bắc giai đoạn 2005-2015.
88 khu vực miền Bắc giai đoạn 2005 - 2015 .1 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu .2: Mô hình bến xếp dỡ bằng sà lan ponton.3: Sà lan ponton.1: Cơ cấu phương tiện thủy nội địa theo khu vực .2: Tốc độ tăng trưởng sản lượng hàng hóa vận tải .3: Thị phần vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa .4: Tình hình tai nạn giao thông ĐTNĐ khu vực miền Bắc. 92 vi DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1: Hệ thống chỉ tiêu đánh giá PTBV vận tải thủy nội địa.1: Tổng hợp hiện trạng các tuyến vận tảithủy nội địa chính khu vực miền Bắc.2: Kinh phí ngân sách cấp cho công tác duy tutuyến đường thủy nội địa khu vực phía Bắc giai đoạn 2010 - 2015.3: Các cảng thủy nội địa chính khu vực miền Bắc .4: Quy mô phương tiện thủy nội địa chở hàngkhu vực miền Bắc giai đoạn 2005 – 2015.5: Cơ cấu đội phương tiện theo trọng tải và số lượng năm 2015 .6 Cơ cấu phương tiện thủy nội địa theo tuổi năm 2015.7: Phân loại phương tiện TNĐ theo vật liệu làm vỏ năm 2015 .8: Cơ cấu phương tiện thủy nội địa chở hàngcó động cơ khu vực miền Bắc năm 2015 .9: Chủng loại hàng hóa vận chuyển trên các tuyến miền Bắc .10: Kết quả SXKD của Tổng công ty vận tải thủygiai đoạn 2005- 2015.11: Hiện trạng các doanh nghiệp vận tải hàng hóabằng ĐTNĐ khu vực miền Bắc năm 2015.12: Sản lượng vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địakhu vực miền Bắc giai đoạn 2005 - 2015 .13: Cự ly vận chuyển hàng hóa bình quân bằng đườngthủy nội địa khu vực miền Bắc giai đoạn 2005 - 2015 .14: So sánh cước vận chuyển hàng hóa bình quânbằng đường thủy nội địa và đường bộ .15: Cước phí xếp dỡ một số loại hàng hóa.16: Hệ số phát thải CO2 của phương tiện thủy nội địa.16: Hiện trạng chất lượng nước trên một số tuyếnđường thủy nội địa khu vực miền Bắc .1: Dự báo tổng khối lượng hàng hóa, hành khách vận chuyển bằng đường thủy nội địa đến năm 2020, 2030 .2: Quy hoạch các tuyến TNĐ chính khu vực phía Bắcđến năm 2020, định hướng đến năm 2030.3: Quy hoạch các cảng đường thủy nội địa chính khu vựcphía Bắc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Dự báo khối lượng vận tải một số mặt hàng chínhbằng đường thủy nội địa khu vực miền Bắc. Dự báo khối lượng một số hàng hóa có khối lượng lớn trên một số đoạn tuyến đường thủy nội địa khu vực miền Bắc.6: Tiêu chuẩn kỹ thuật của một số tuyến thuộc hành lang chínhtheo quy hoạch tới năm 2020 .7: Chi phí đầu tư khai thác phương tiệntrên tuyến Quảng Ninh - Ninh Bình .8: Chi phí đầu tư khai thác phương tiệntrên tuyến Hải Phòng - Việt Trì .9: Chi phí đầu tư khai thác phương tiệntrên tuyến Quảng Ninh - Việt Trì.10: Chi phí đầu tư khai thác phương tiệntrên tuyến ven biển Quảng Ninh - Ninh Bình .11: So sánh một số hình thức hợp tác công tư phổ biến.
135 viii PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Để đáp ứng yêu cầu trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Đảng và Nhà nước đã khẳng định: Giao thông vận tải giữ vị trí đặc biệt quan trọng, đi trước một bước, phát huy thế mạnh của từng phương thức vận tải và tạo đồng bộ cho toàn hệ thống giao thông vận tải. Hiện nay, kinh tế đất nước đang phát triển một cách nhanh chóng, nhu cầu vận tải không ngừng tăng lên. Vận tải đường bộ - một trong những phương thức vận tải phổ biến nhất đang quá tải, giao thông đường bộ bị tắc nghẽn trầm trọng.
Vì thế cần phải có sự hỗ trợ của các phương thức vận tải khác để giảm tải cho giao thông đường bộ, trong đó có vận tải thủy nội địa. Vận tải thuỷ nội địa là một ngành vận tải truyền thống với nhiều ưu việt như tận dụng được điều kiện sông kênh, giá thành thấp, đáp ứng được việc chuyên chở khối lượng hàng hóa lớn cho các khu công nghiệp, chuyên chở hàng siêu trường siêu trọng và ít gây ô nhiễm môi trường. Khu vực miền Bắc có điều kiện tự nhiên vô cùng thuận lợi cho việc phát triển vận tải thủy nội địa với gần 4500km chiều dài sông kênh có thể khai thác vận tải và hàng ngàn km đường bờ biển. Tuy nhiên trong thời gian vừa qua, vận tải thủy nội địa ở khu vực miền Bắc phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, chưa phát huy vai trò của mình trong hệ thống giao thông vận tải tại khu vực.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Tuyết Mai (2016). Nghiên cứu các giải pháp phát triển bền vững vận tải thủy nộ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Giao thông Vận tải]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-giao-thong-van-tai/ky-thuat-hang-khong/cac-giai-phap-phat-trien-ben-vung-van-tai-thuy-noi-dia-khu-vuc-mien-bac
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu các giải pháp phát triển bền vững vận tải thủy nộ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu giải pháp phát triển bền vững vận tải thủy nội địa nhằm tối ưu hiệu quả logistics, giảm phát thải và bảo vệ môi trường.
Luận án "Nghiên cứu các giải pháp phát triển bền vững vận tải thủy nộ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giao thông Vận tải. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Nghiên cứu các giải pháp phát triển bền vững vận tải thủy nộ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu các giải pháp phát triển bền vững vận tải thủy nộ" thuộc chuyên ngành Tổ chức và quản lý vận tải. Danh mục: Kỹ Thuật Hàng Không.
Luận án "Nghiên cứu các giải pháp phát triển bền vững vận tải thủy nộ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu các giải pháp phát triển bền vững vận tải thủy nộ" có 186 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu các giải pháp phát triển bền vững vận tải thủy nộ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.