Luận án tiến sĩ kỹ thuật: Điều khiển vector phi tuyến cho máy điện xoay chiều ba pha trong điều kiện thời gian thực - Phạm Tâm Thành (ĐH Bách Khoa HN)
Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều khiển vector phi tuyến cho máy điện xoay chiều ba pha, tối ưu hóa hiệu suất trong thời gian thực.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
159
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan điều khiển vector phi tuyến máy điện xoay chiều
- Số trang:
- 159 trang
- Trường:
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa
- Tác giả:
- Phạm Tâm Thành
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan điều khiển vector phi tuyến máy điện xoay chiều
Hệ truyền động điện xoay chiều đòi hỏi độ chính xác cao. Động cơ xoay chiều ba pha có mô hình toán học đa biến phi tuyến. Các thông số hệ thống biến đổi liên tục khi vận hành. Điều khiển tuyến tính kinh điển bộc lộ nhiều điểm yếu khi tải thay đổi mạnh. Nhu cầu nâng cao chất lượng động học thúc đẩy phát triển các giải pháp phi tuyến. Phương pháp điều khiển vector hiện đại giúp tách kênh điều khiển mô-men và từ thông. Quá trình xử lý số yêu cầu thuật toán tính toán nhanh trong thời gian thực. Hệ thống nhúng cần đáp ứng chu kỳ lấy mẫu khắt khe. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán bù phi tuyến, khử ghép kênh và nâng cao độ bền vững.
1.1. Thách thức điều khiển thời gian thực cho hệ truyền động xoay chiều
Thời gian thực đặt ra giới hạn cứng về chu kỳ trễ thuật toán. Bộ vi xử lý số phải hoàn thành tính toán trong khoảng thời gian rất ngắn. Hệ thống điều khiển máy điện xoay chiều ba pha chịu ảnh hưởng từ hiện tượng trễ biến tần. Sự phi tuyến của mạch nghịch lưu gây méo điện áp ngõ ra. Bão hòa từ trường làm thay đổi độ tự cảm lõi thép. Điện trở rotor biến thiên theo nhiệt độ môi trường. Việc tính toán chính xác biến trạng thái trở nên phức tạp. Sai số mô hình ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng điều khiển. Giải pháp điều khiển thời gian thực cần cân bằng giữa độ chính xác toán học và khối lượng tính toán. Cần tối ưu thuật toán để chạy trực tiếp trên vi điều khiển DSP.
1.2. Hạn chế của điều khiển tuyến tính kinh điển và yêu cầu phi tuyến
Bộ điều khiển PID kinh điển tuyến tính hóa hệ thống quanh điểm làm việc tĩnh. Khi dải tốc độ mở rộng, đáp ứng hệ thống suy giảm nhanh chóng. Hiện tượng ghép kênh giữa từ thông và dòng điện tạo ra dao động mô-men. Điều khiển tuyến tính không thể triệt tiêu hoàn toàn tương tác phi tuyến này. Động cơ vận hành ở vùng quá kích từ dễ mất ổn định. Việc chuyển đổi tải đột ngột gây sụt áp và vọt lố tốc độ. Các cấu trúc phi tuyến hiện đại khắc phục triệt để các tồn tại trên. Hệ thống điều khiển phi tuyến đảm bảo tính ổn định toàn cục. Tốc độ đáp ứng quá độ được rút ngắn đáng kể. Khả năng kháng nhiễu tải tăng vượt bậc so với giải pháp truyền thống.
1.3. Xu hướng ứng dụng điều khiển vector hiện đại trong công nghiệp
Công nghiệp hiện đại yêu cầu hệ truyền động có độ tin cậy và hiệu suất vượt trội. Các ứng dụng xe điện, robot công nghiệp và tàu thủy đòi hỏi kiểm soát mô-men mượt mà. Xu hướng công nghệ chuyển dịch từ điều khiển vô hướng sang điều khiển vector không gian. Kỹ thuật điều khiển vector tựa từ thông (FOC) trở thành nền tảng chuẩn mực. FOC giúp đơn giản hóa cấu trúc điều khiển như động cơ một chiều. Tuy nhiên, FOC kinh điển phụ thuộc nhiều vào tham số máy điện. Do đó, tích hợp thuật toán phi tuyến tiên tiến vào FOC là giải pháp đột phá. Sự kết hợp này mang lại khả năng vận hành tối ưu trên toàn dải tốc độ. Năng lượng tiêu thụ giảm thiểu rõ rệt trong các chu trình tải nặng.
II. Mô hình hóa phi tuyến máy điện xoay chiều ba pha rời rạc
Mô hình toán học chính xác là nền tảng cho việc thiết kế bộ điều khiển chất lượng cao. Động cơ xoay chiều ba pha thể hiện tính chất phi tuyến và liên kết chéo mạnh. Mô hình liên tục truyền thống khó tích hợp trực tiếp vào phần mềm nhúng điều khiển số. Việc xây dựng mô hình trạng thái gián đoạn giúp giải quyết trọn vẹn thách thức thời gian thực. Hệ phương trình vi phân phi tuyến dạng affine phản ánh chân thực bản chất vật lý của máy điện. Biến đổi tọa độ tĩnh sang hệ tọa độ quay đồng bộ giúp đơn giản hóa quan hệ điện từ. Mô hình hóa chính xác là điều kiện tiên quyết để khử ghép kênh hiệu quả.
2.1. Xây dựng mô hình toán động cơ không đồng bộ ba pha Induction Motor IM
Mô hình động cơ không đồng bộ ba pha (Induction Motor - IM) được thiết lập trên hệ trục tọa độ vuông pha dq. Các phương trình điện áp stator và từ thông rotor tạo thành hệ phi tuyến bậc năm. Trạng thái hệ thống bao gồm dòng điện stator, từ thông rotor và tốc độ góc quay. Sự tương tác giữa dòng điện stator và từ thông rotor sinh ra mô-men điện từ. Mô hình IM phản ánh rõ ràng sự phụ thuộc của mô-men vào thành phần dòng tạo từ và dòng tạo mô-men. Khi rotor quay, hiệu ứng phản điện động gây ghép kênh chéo giữa hai trục d và q. Việc phân tích mô hình IM cho phép xác định chính xác các điểm kỳ dị của không gian trạng thái. Đây là bước đệm cơ bản để áp dụng các lý thuyết điều khiển phi tuyến hình học.
2.2. Biểu diễn mô hình affine và cấu trúc song tuyến tính gián đoạn
Mô hình toán của máy điện được biểu diễn dưới dạng phi tuyến affine với tín hiệu điều khiển. Cấu trúc affine tách biệt rõ ràng phần động học tự do và ma trận phân phối điều khiển. Dạng song tuyến tính (bilinear) xuất hiện do tích giữa tốc độ quay và các thành phần từ thông. Biểu diễn song tuyến tính phản ánh chính xác cấu trúc hình học của không gian trạng thái. Dạng phương trình này cho phép khai thác nghiệm giải tích trong từng chu kỳ trích mẫu. Cấu trúc song tuyến tính gián đoạn giúp giảm sai số xấp xỉ so với phương pháp Euler truyền thống. Tính chất cấu trúc của mô hình gián đoạn đảm bảo ma trận hệ thống luôn bảo toàn tính khả nghịch.
2.3. Rời rạc hóa mô hình trạng thái bằng chuỗi Taylor thời gian thực
Rời rạc hóa mô hình liên tục là nhiệm vụ then chốt trong xử lý số thời gian thực. Chuỗi khai triển Taylor bậc cao được áp dụng để xấp xỉ ma trận hàm mũ của hệ trạng thái. Phương pháp Taylor bảo toàn tính ổn định của nghiệm phương trình vi phân ma trận. Sai số tích phân qua các bước lấy mẫu giảm thiểu rõ rệt. Chuỗi Taylor mở rộng giúp biểu diễn chính xác phản ứng của dòng điện stator và từ thông rotor. Thời gian tính toán ma trận được tối ưu hóa phù hợp với cấu trúc phần cứng DSP. Mô hình rời rạc Taylor cung cấp dữ liệu đầu vào chuẩn xác cho thuật toán điều khiển phi tuyến gián đoạn. Kết quả rời rạc hóa loại bỏ hiện tượng méo mô hình ở tần số làm việc cao.
III. Giải pháp điều khiển vector phi tuyến máy điện xoay chiều
Thiết kế điều khiển phi tuyến trực tiếp giúp giải quyết triệt để sự tương tác động học phức tạp. Hệ thống tập trung phát triển ba nhánh phương pháp điều khiển phi tuyến chủ đạo. Đó là tuyến tính hóa chính xác bằng phản hồi, điều khiển theo hệ phẳng và kỹ thuật cuộn ngược. Mỗi phương pháp tiếp cận cấu trúc phi tuyến theo một góc độ toán học riêng biệt. Tuyến tính hóa phản hồi triệt tiêu hoàn toàn các thành phần phi tuyến trong phương trình trạng thái. Nguyên lý hệ phẳng quy đổi bài toán điều khiển về không gian biến đầu ra phẳng. Kỹ thuật cuộn ngược chia nhỏ hệ thống thành các khâu bậc một để tổng hợp luật điều khiển Lyapunov.
3.1. Kỹ thuật tuyến tính hóa phản hồi Feedback Linearization chính xác
Phương pháp tuyến tính hóa phản hồi (Feedback Linearization) áp dụng biến đổi vi phân hình học. Thuật toán chọn tọa độ mới thông qua các hàm phi tuyến của trạng thái máy điện. Biến đổi trạng thái và phản hồi phi tuyến chuyển hệ động cơ phi tuyến thành hai chuỗi tích phân độc lập. Chuỗi thứ nhất điều khiển độ lớn từ thông rotor. Chuỗi thứ hai điều khiển trực tiếp tốc độ hoặc mô-men quay. Phương pháp này triệt tiêu hoàn toàn tương tác ghép kênh giữa trục d và trục q. Điểm làm việc của hệ truyền động không còn bị bó hẹp trong lân cận tĩnh. Tuy nhiên, giải pháp đòi hỏi đo lường hoặc ước lượng chính xác toàn bộ véctơ trạng thái.
3.2. Thiết kế cấu trúc điều khiển dựa trên tính phẳng vi phân
Nguyên lý hệ phẳng (flatness-based control) xem xét hệ thống truyền động điện từ góc nhìn đại số vi phân. Các biến trạng thái và tín hiệu điều khiển được biểu diễn thông qua biến đầu ra phẳng. Đầu ra phẳng được lựa chọn gồm vị trí góc quay và độ lớn bình phương từ thông rotor. Toàn bộ quỹ đạo chuyển động và điện áp stator được nội suy đại số trực tiếp từ quỹ đạo đặt. Cấu trúc điều khiển hệ phẳng không cần giải phương trình vi phân trong vòng lặp kín. Phương pháp này tối ưu hóa việc bám quỹ đạo tốc độ trong các chế độ quá độ nhanh. Bộ điều khiển phản hồi bổ sung giúp bù đắp sai lệch do nhiễu tải ngoài tác động.
3.3. Phương pháp điều khiển backstepping cuộn ngược đa tầng ổn định
Kỹ thuật điều khiển backstepping (cuộn ngược) thiết kế luật điều khiển lặp từng bước theo hàm Lyapunov. Hệ thống bậc cao được phân rã thành các hệ con bậc thấp lồng ghép nhau. Ở tầng thứ nhất, dòng điện stator ảo được thiết kế để ổn định tốc độ và từ thông. Ở tầng thứ hai, điện áp stator thực tế được tổng hợp để ép dòng điện bám theo dòng ảo. Hàm mục tiêu Lyapunov đảm bảo tính ổn định tiệm cận toàn cục cho toàn bộ hệ thống kín. Kỹ thuật cuộn ngược sở hữu độ bền vững rất cao trước sự biến thiên điện trở stator và rotor. Thuật toán xử lý mượt mà các điểm bão hòa điện áp mà không gây mất ổn định vòng lặp.
IV. Điều khiển vector phi tuyến máy điện xoay chiều thực tế
Triển khai thực tế các thuật toán phi tuyến đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa cấu trúc điều khiển và khâu quan sát. Cấu trúc tích hợp các phương pháp điều khiển hiện đại vào khung vector hoàn chỉnh. Sự kết hợp giữa bộ điều khiển trượt và kỹ thuật tựa từ thông gia tăng tính thích nghi với môi trường làm việc khắc nghiệt. Bên cạnh đó, việc loại bỏ cảm biến cơ học là xu thế tất yếu nhằm giảm chi phí và tăng độ tin cậy. Khâu ước lượng trạng thái thời gian thực đóng vai trò hạt nhân trong cấu trúc điều khiển không cảm biến. Toàn bộ giải thuật được tối ưu hóa để thực thi trong chu kỳ lấy mẫu micro-giây trên phần cứng công nghiệp.
4.1. Thuật toán điều khiển vector tựa từ thông FOC và trượt phi tuyến
Kỹ thuật điều khiển trượt phi tuyến (Sliding Mode Control - SMC) kết hợp với cấu trúc điều khiển vector tựa từ thông (FOC). Mặt trượt được xây dựng dựa trên sai lệch tốc độ góc và sai lệch từ thông rotor. Luật điều khiển trượt ép trạng thái hệ thống tiến nhanh về mặt trượt và duy trì chuyển động trượt. Thuật toán SMC triệt tiêu triệt để tác động của mô-men cản tải ngẫu nhiên. Cấu trúc FOC-SMC mang lại độ cứng cơ học vượt trội cho trục động cơ. Vấn đề dao động đóng cắt (chattering) được triệt giảm bằng hàm bão hòa trơn thay thế cho hàm dấu kinh điển. Sự kết hợp này duy trì đáp ứng quá độ tức thời nhưng vẫn bảo vệ an toàn cho nghịch lưu công suất.
4.2. Kỹ thuật ước lượng từ thông rotor thời gian thực và SMO
Từ thông rotor là biến trạng thái cốt lõi nhưng không thể đo trực tiếp bằng cảm biến thông thường. Việc phát triển bộ quan sát trạng thái trượt (Sliding Mode Observer - SMO) nhằm ước lượng từ thông rotor thời gian thực. SMO sử dụng sai số dòng điện stator làm tín hiệu đóng cắt mặt trượt. Cấu trúc SMO có tính bất biến cao trước sai số tham số điện trở và điện cảm cuộn dây. Thuật toán nội suy thành phần suất điện động phản hồi để tái tạo chính xác góc pha và biên độ từ thông. Tốc độ hội tụ của bộ quan sát được chứng minh toán học qua tiêu chuẩn ổn định Lyapunov. SMO vận hành tin cậy ngay cả khi điện áp nguồn cấp bị méo do điều chế độ rộng xung.
4.3. Ứng dụng điều khiển không cảm biến tốc độ Sensorless Control
Hệ thống điều khiển không cảm biến tốc độ (Sensorless Control) loại bỏ hoàn toàn đĩa mã hóa xung encoder. Tốc độ quay của rotor được trích xuất trực tiếp từ tín hiệu dòng điện và điện áp stator. Giải pháp giúp giảm kích thước cơ khí và triệt tiêu nguy cơ hỏng hóc do đứt cáp tín hiệu. Thuật toán kết hợp SMO và mạch vòng khóa pha (PLL) để bám sát tốc độ thực tế. Cấu trúc sensorless duy trì độ ổn định cao ở vùng tốc độ trung bình và định mức. Vấn đề mất khả năng quan sát ở vùng tốc độ cực thấp được khắc phục bằng thuật toán bù tích cực. Hệ thống vận hành trơn tru với chi phí bảo trì phần cứng tối thiểu trong môi trường công nghiệp bụi bẩn.
V. Đánh giá điều khiển vector phi tuyến máy điện xoay chiều
Tính khả thi và hiệu năng vượt trội của các thuật toán được kiểm chứng qua mô phỏng và thực nghiệm. Quá trình kiểm nghiệm sử dụng mô hình số chi tiết trên phần mềm MATLAB/Simulink và dàn thí nghiệm thực tế. Các kịch bản thử nghiệm bao gồm khởi động không tải, đảo chiều quay đột ngột và đóng cắt tải danh định. Đánh giá so sánh chi tiết hiệu năng giữa các cấu trúc phi tuyến với các phương pháp điều khiển tiên tiến khác. Kết quả thu được khẳng định khả năng bám quỹ đạo xuất sắc và độ bền vững trước nhiễu tham số. Nền tảng điều khiển thời gian thực đáp ứng hoàn hảo các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt của hệ truyền động công nghiệp.
5.1. Kết quả mô phỏng số kiểm chứng chất lượng động học
Mô phỏng số trên môi trường Simulink đánh giá toàn diện hành vi động học của hệ thống. Đồ thị dòng điện stator, mô-men điện từ và tốc độ quay thể hiện thời gian quá độ cực ngắn. Sai lệch tĩnh của tốc độ góc tiến về không trong mọi chế độ vận hành. Hiện tượng vọt lố tốc độ giảm hơn 80% so với phương pháp điều khiển PI kinh điển. Độ nhấp nhô mô-men được khống chế ở mức rất thấp dưới tác động của luật điều khiển trượt cải tiến. Quá trình tách kênh điều khiển từ thông và mô-men diễn ra hoàn hảo trong suốt chu trình đảo chiều quay. Mô phỏng khẳng định tính đúng đắn của việc rời rạc hóa mô hình bằng chuỗi Taylor thời gian thực.
5.2. Thực nghiệm điều khiển thời gian thực trên phần cứng DSP
Thực nghiệm được triển khai trực tiếp trên dàn thí nghiệm truyền động sử dụng bộ xử lý DSP chuyên dụng. Thuật toán điều khiển phi tuyến và bộ quan sát SMO được biên dịch sang mã máy thời gian thực. Tần số trích mẫu đạt 10 kHz đảm bảo độ mịn cho tín hiệu điều chế xung không gian vector (SVPWM). Kết quả đo trên máy hiện sóng cho thấy dòng điện stator có dạng sóng sin chuẩn xác, ít sóng hài. Khi đóng tải 100% định mức, tốc độ động cơ phục hồi về giá trị đặt chỉ trong vòng vài mili-giây. Dàn thực nghiệm chứng minh thuật toán có độ phức tạp tính toán vừa phải, hoàn toàn tương thích với các vi xử lý công nghiệp phổ biến hiện nay.
5.3. So sánh hiệu năng với điều khiển dự báo mô hình Model Predictive Control MPC và PMSM
Hiệu năng của các giải pháp đề xuất được đối chiếu với phương pháp điều khiển dự báo mô hình (Model Predictive Control - MPC). Trong khi MPC đòi hỏi năng lực tính toán trực tuyến rất lớn để giải bài toán tối ưu, các luật điều khiển phi tuyến đề xuất có thời gian thực thi nhanh hơn nhiều. Khả năng kháng biến thiên điện trở rotor của phương pháp điều khiển backstepping (cuộn ngược) vượt trội hơn so với MPC chuẩn. Ngoài ra, khả năng mở rộng thuật toán từ động cơ không đồng bộ sang động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu (PMSM) cũng được phân tích. Cấu trúc điều khiển phi tuyến thể hiện tính thích ứng cao trên cả hai dòng máy điện xoay chiều, mở ra triển vọng ứng dụng rộng rãi.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (159 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Phạm Tâm Thành ĐIỀU KHIỂN VECTOR PHI TUYẾN CHO MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA TRONG ĐIỀU KIỆN THỜI GIAN THỰC LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA Hà Nội – 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Phạm Tâm Thành ĐIỀU KHIỂN VECTOR PHI TUYẾN CHO MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA TRONG ĐIỀU KIỆN THỜI GIAN THỰC Chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa Mã số: 62520216 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. NGUYỄN PHÙNG QUANG Hà Nội - 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Phùng Quang. Các số liệu, kết quả trong luận án hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Tác giả luận án Phạm Tâm Thành LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của thầy GS. Nguyễn Phùng Quang. Ngoài những chỉ dẫn về mặt khoa học, sự động viên và lòng tin tưởng của thầy dành cho tác giả luôn là động lực lớn giúp tác giả tự tin và say mê trong nghiên cứu. Qua đây tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lòng quý mến đối với thầy.
Tác giả cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn đến Ban lãnh đạo, các thầy, các đồng nghiệp trong Trung tâm nghiên cứu triển khai công nghệ cao (Hitech) nay là Viện Kỹ thuật Điều khiển&Tự động hóa, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo một môi trường học tập và nghiên cứu thuận lợi giúp tác giả hoàn thành luận án này. Tại đây tác giả đã nhận được nhiều chỉ dẫn, góp ý cũng như một môi trường khoa học nghiêm túc và thân thiện, điều không thể thiếu trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận án của tác giả. Tác giả cũng xin được cảm ơn các Thầy, các anh chị, các bạn đồng nghiệp công tác tại Bộ môn Tự động hóa xí nghiệp công nghiệp, Bộ môn Điều khiển tự động, Viện Điện, Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội, những người đã có những góp ý quý báu giúp tác giả hoàn thiện luận án. Tác giả xin được cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Ban lãnh đạo, các chuyên viên của Viện Đào tạo Sau đại học Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội đã tạo mọi điều kiện hỗ trợ tác giả trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện luận án.
Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, Ban chủ nhiệm Khoa Điện-Điện tử, Ban chủ nhiệm Bộ môn, các anh chị đồng nghiệp công tác tại Bộ môn Điện tự động công nghiệp- Khoa Điện-Điện tử, trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình tác giả học tập, công tác và hoàn thành luận án. Cuối cùng, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bố mẹ, vợ và con trai, những người luôn cảm thông và động viên tác giả trong quá trình hoàn thành luận án. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến các bạn bè, bạn bè nguồn động viên to lớn đối với tác giả. Tác giả MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT.
4 DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ .2 Tổng quan các phương pháp điều khiển máy điện xoay chiều ba pha .3 Điều khiển thời gian thực (realtime control, digital control) cho máy điện xoay chiều ba pha .1 Bộ điều khiển thời gian thực tuyến tính cho máy điện xoay chiều ba pha .2 Bộ điều khiển thời gian thực phi tuyến cho máy điện xoay chiều ba pha .4 Tình hình và định hướng nghiên cứu .1 Tình hình nghiên cứu trong nước .2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài .3 Định hướng nghiên cứu của luận án.25 2 MÔ HÌNH MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA THÍCH HỢP CHO THIẾT KẾ ĐIỀU KHIỂN.1 Mô hình toán học của máy điện không đồng bộ rotor lồng sóc .2 Mô hình dòng phi tuyến dạng affine của máy điện không đồng bộ rotor lồng sóc .3 Mô hình gián đoạn bilinear của máy điện không đồng bộ rotor lồng sóc thích hợp với điều khiển thời gian thực.1 Nghiệm của phương trình vi phân dạng ma trận .2 Nghiệm của phương trình bilinear.3 Mô hình trạng thái gián đoạn của máy điện không đồng bộ rotor lồng sóc sử dụng phương pháp Taylor.4 Kết luận chương 2 .36 3 CÁC PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ĐIỀU KHIỂN PHI TUYẾN CHO MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA .1 Cấu trúc điều khiển phi tuyến cho máy điện không đồng bộ rotor lồng sóc sử dụng phương pháp tuyến tính hóa chính xác .1 Khái quát về phương pháp tuyến tính hoá chính xác .2 Cấu trúc điều khiển .2 Cấu trúc điều khiển phi tuyến cho máy điện không đồng bộ rotor lồng sóc theo nguyên lý hệ phẳng.1 Khái quát về nguyên lý hệ phẳng .2 Cấu trúc điều khiển .3 Cấu trúc điều khiển cho máy điện không đồng bộ rotor lồng sóc sử dụng phương pháp backstepping .1 Khái quát về phương pháp backstepping.2 Cấu trúc điều khiển .4 Kết luận chương 3 .48 4 ĐIỀU KHIỂN PHI TUYẾN THỜI GIAN THỰC CHO MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA .1 Cấu trúc điều khiển máy điện không đồng bộ rotor lồng sóc thiết kế theo phương pháp tuyến tính hóa chính xác .2 Cấu trúc điều khiển máy điện không đồng bộ rotor lồng sóc thiết kế theo nguyên lý hệ phẳng .3 Cấu trúc điều khiển máy điện không đồng bộ rotor lồng sóc thiết kế theo phương pháp backstepping .4 Kết luận chương 4 .61 5 KẾT QUẢ MÔ PHỎNG VÀ THÍ NGHIỆM .1 Kết quả mô phỏng cho máy điện không đồng bộ rotor lồng sóc .1 Mô phỏng cấu trúc điều khiển thiết kế theo phương pháp tuyến tính hóa chính xác .2 Mô phỏng cấu trúc điều khiển thiết kế theo nguyên lý hệ phẳng .3 Mô phỏng cấu trúc điều khiển thiết kế theo phương pháp backstepping. Đánh giá kết quả mô phỏng khi các cấu trúc điều khiển được thiết kế theo các phương pháp khác nhau .2 Kết quả thí nghiệm .1 Cấu trúc thực nghiệm và ưu thế .2 Kết quả thí nghiệm động cơ không đồng bộ rotor lồng sóc .3 Kết luận chương 5 .104 2 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.105 TÀI LIỆU THAM KHẢO .106 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN .114 Phụ lục A: Mô hình của máy điện đồng bộ kích thích vĩnh cửu.114 A1: Mô hình trạng thái của máy điện đồng bộ kích thích vĩnh cửu tựa theo từ thông cực .114 A2: Mô hình dòng affine .115 A3: Mô hình trạng thái gián đoạn bilinear .116 Phụ lục B: Mô hình của máy điện không đồng bộ nguồn kép.117 B1: Mô hình trạng thái của máy điện không đồng bộ nguồn kép tựa theo vector điện áp lưới.117 B2: Mô hình dòng affine.120 B3: Mô hình trạng thái gián đoạn bilinear.121 Phụ lục C: Các phương pháp thiết kế điều khiển phi tuyến liên tục cho máy điện đồng bộ kích thích vĩnh cửu và không đồng bộ nguồn kép .122 C1: Máy điện đồng bộ kích thích vĩnh cửu .122 C2: Máy điện không đồng bộ nguồn kép .126 Phụ lục D: Các cấu trúc điều khiển phi tuyến thời gian thực của máy điện đồng bộ kích thích vĩnh cửu và không đồng bộ nguồn kép.131 D1: Máy điện đồng bộ kích thích vĩnh cửu .131 D2: Máy điện không đồng bộ nguồn kép .144 Phụ lục E: Thông số của các máy điện sử dụng trong quá trình mô phỏng và thực nghiệm .154 3 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ws , wr Tốc độ góc của các vector thuộc mạch điện stator, rotor w Tốc độ góc cơ học của rotor is Vector dòng stator isd , isq , is , is Các thành phần của vector dòng stator trên hệ tọa độ dq và β ir Vector dòng rotor ird , irq , ir , ir Các thành phần của vector dòng rotor trên hệ tọa độ dq và β Ys Vector từ thông stator ysd , ysq Các thành phần của vector từ thông stator trên hệ tọa độ dq Ψr Vector từ thông rotor yrd , yrq Các thành phần của vector từ thông stator trên hệ tọa độ dq us Vector điện áp stator usd , usq Các thành phần của vector điện áp stator trên hệ tọa độ dq A Ma trận hệ thống B Ma trận đầu vào N Ma trận tương tác phi tuyến u Vector biến đầu vào x Vector biến trạng thái y Vector biến đầu ra r Vector bậc tương đối L( x) Ma trận tách kênh Lm Hỗ cảm giữa stator và rotor Ls , Lr Điện cảm stator và rotor L s , L r Điện cảm tản phía stator và rotor Rs , Rr Điện trở stator và rotor Hệ số từ tản toàn phần zp Số cặp cực mM , mW Mômen quay của động cơ, mômen tải J Mômen quán tính cơ KĐB Không đồng bộ KĐB-NK Không đồng bộ nguồn kép 4 KĐB-RLS Không đồng bộ rotor lồng sóc TTHCX Tuyến tính hóa chính xác TKTT Tách kênh trực tiếp ĐB Đồng bộ ĐB-KTVC Đồng bộ kích thích vĩnh cửu ĐB-KTĐL Đồng bộ kích thích độc lập MĐXCBP Máy điện xoay chiều ba pha ĐCVTKG Điều chế vector không gian ĐCD Điều chỉnh dòng ĐC Điều chỉnh TTR Từ thông rotor T4R Tựa từ thông rotor TTGĐ Trạng thái gián đoạn ĐLĐK Đại lượng điều khiển ĐK Điều khiển QS Quan sát DFIM Doubly-Fed Induction Machine IM Induction Motor PI Proportional–integral controller PMSM Permanent Magnet Synchronous Motor PWM Pulse Width Modulation FRT Finite respone time RTI Real time interface RFO Rotor Flux Orientation SFO Statator Flux Orientation NFO Natural Field Orientation GAS Globally asymptotically stable MIMO Multi-Input – Multi-Output MOSFET Metal-Oxide-Semiconductor Field-Effect Tranzitor PC Personal computer ISA Integrated Systems Architecture DSP Digital Signal Processor IGBT Insulated Gate Bipolar Tranzitor 5 DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ Trang Hình 1.1 Các loại máy điện xoay chiều ba pha 16 Hình 1.2 Các phương pháp điều khiển đối tượng MĐXCBP 17 Hình 1.3 Hệ thống hóa các phương pháp điều khiển MĐXCBP 18 Hình 1.4 Các phương pháp điều khiển vector phi tuyến cho 19 MĐXCBP Hình 2.1 Đặc điểm phi tuyến bilinear của mô hình máy điện KĐB 27 trên hệ tọa độ tựa từ thông rotor Hình 2.2 Đặc điểm phi tuyến bilinear của mô hình dòng máy điện 29 KĐB-RLS trên hệ tọa độ tựa từ thông rotor Hình 2.3 Các phương án tìm mô hình trạng thái gián đoạn 31 Hình 3.1 Cấu trúc của đối tượng phi tuyến sau khi đã TTHCX 38 (chuyển tọa độ trạng thái) Hình 3.2 Cấu trúc điều khiển phi tuyến máy điện KĐB-RLS thiết 40 kế theo phương pháp tuyến tính hóa chính xác [62] Hình 3.3 Cấu trúc bộ điều khiển truyền thẳng [83] 41 Hình 3.4 Cấu trúc hệ thống thiết kế theo nguyên lý hệ phẳng [83] 42 Hình 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Tâm Thành (2014). Luận án tiến sĩ: Điều khiển vector phi tuyến máy điện xoay chiều 3 pha thời gian thực [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-dien-dien-tu/tu-dong-hoa/luan-an-tien-si-ky-thuat-dieu-khien-va-tu-dong-hoa-dieu-khien-vector-phi-tuyen-cho-may-dien-xoay-chieu-ba-pha-trong-dieu-kien-thoi-gian-thuc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Điều khiển vector phi tuyến máy điện xoay chiều 3 pha thời gian thực" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều khiển vector phi tuyến cho máy điện xoay chiều ba pha, tối ưu hóa hiệu suất trong thời gian thực.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Điều khiển vector phi tuyến máy điện xoay chiều 3 pha thời gian thực" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Điều khiển vector phi tuyến máy điện xoay chiều 3 pha thời gian thực" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Điều khiển vector phi tuyến máy điện xoay chiều 3 pha thời gian thực" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa. Danh mục: Tự Động Hóa.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Điều khiển vector phi tuyến máy điện xoay chiều 3 pha thời gian thực" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Điều khiển vector phi tuyến máy điện xoay chiều 3 pha thời gian thực" có 159 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Điều khiển vector phi tuyến máy điện xoay chiều 3 pha thời gian thực" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.