Luận án tiến sĩ: Đặc tính quang học vật liệu dị hướng và môi trường đục

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc tính quang học vật liệu dị hướng và môi trường đục. Sử dụng Stokes polarimeter và Mueller matrix trích xuất 9 tham số quang học hiệu quả.

Trường ĐH

National Cheng Kung University

Chuyên ngành

Kỹ thuật cơ khí

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

193

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Stokes Polarimeter Đo Vật Liệu Dị Hướng

Stokes polarimeter là công cụ đo lường quang học tiên tiến. Thiết bị này phân tích trạng thái phân cực ánh sáng qua thông số Stokes. Phương pháp Mueller matrix kết hợp với Stokes parameters cho phép trích xuất chín tham số quang học hiệu dụng. Các tham số bao gồm song chiết suất tuyến tính (LB), dichroism tuyến tính (LD), song chiết suất tròn (CB), dichroism tròn (CD), và khử phân cực. Kỹ thuật phân tích tách rời (decoupled) mang lại độ chính xác cao hơn phương pháp truyền thống. Vật liệu anisotropic như tinh thể đơn trục có tính chất quang học phụ thuộc hướng. Tensor điện môi mô tả đặc tính này một cách toán học. Ellipsometry là kỹ thuật bổ sung để nghiên cứu vật liệu dị hướng.

1.1. Nguyên Lý Hoạt Động Stokes Polarimeter

Stokes polarimeter đo bốn thông số Stokes (S0, S1, S2, S3). Thông số S0 biểu diễn cường độ tổng. S1 và S2 mô tả phân cực tuyến tính. S3 đặc trưng cho phân cực tròn. Các thông số này tạo thành vector Stokes bốn chiều. Ma trận Mueller (4x4) mô tả sự tương tác giữa ánh sáng và vật liệu. Phép nhân ma trận Mueller với vector Stokes đầu vào cho vector Stokes đầu ra. Phương pháp này không cần bù trừ hay tiền xử lý mẫu.

1.2. Ưu Điểm Kỹ Thuật Phân Tích Tách Rời

Kỹ thuật tách rời trích xuất chín tham số độc lập. Phương pháp loại bỏ vấn đề nghiệm đa trị trong mô hình cũ. Độ chính xác cải thiện đáng kể so với phương pháp ghép nối. Có thể đo mẫu chỉ có một tính chất quang học duy nhất. Không cần kỹ thuật bù trừ phức tạp. Thời gian đo giảm nhờ quy trình đơn giản hóa.

1.3. Phạm Vi Đo Toàn Dải Tham Số

Hệ thống đo toàn bộ chín tham số hiệu dụng. Phân tích sai số với độ lệch ±0.005 trong thông số Stokes đầu ra. Độ phân giải cao cho mọi loại vật liệu quang học. Xác nhận khả năng đo môi trường đục (turbid media). Kết quả thực nghiệm chứng minh tính chính xác. Phương pháp áp dụng cho mẫu sinh học và tinh thể.

II. Đặc Tính Quang Học Vật Liệu Anisotropic

Vật liệu anisotropic có tính chất quang học thay đổi theo hướng. Tinh thể đơn trục là ví dụ điển hình của vật liệu dị hướng. Tensor điện môi mô tả mối quan hệ giữa trường điện và độ phân cực điện. Song chiết suất xuất hiện khi chiết suất phụ thuộc phương dao động ánh sáng. Dichroism là hiện tượng hấp thụ khác nhau theo phân cực. Ma trận Mueller chứa đầy đủ thông tin về tính chất quang học. Ellipsometry đo độ thay đổi phân cực khi ánh sáng phản xạ hoặc truyền qua. Các tham số hiệu dụng đặc trưng cho tính chất tổng hợp của vật liệu.

2.1. Song Chiết Suất Tuyến Tính và Tròn

Song chiết suất tuyến tính (LB) phân tách chùm tia thành hai tia phân cực vuông góc. Tinh thể đơn trục như thạch anh thể hiện LB mạnh. Trục quang học xác định hướng song chiết suất chính. Song chiết suất tròn (CB) gây xoay mặt phẳng phân cực. D-glucose trong dung dịch nước thể hiện CB. Khoảng cách từ mẫu đến detector ảnh hưởng đo CB. Vi cầu polystyrene chứa glucose cho kết quả CB khác nhau.

2.2. Dichroism Tuyến Tính và Dichroism Tròn

Dichroism tuyến tính (LD) hấp thụ ánh sáng phân cực theo hướng ưu tiên. Polarizer là thiết bị có LD cực đại. Hệ số hấp thụ phụ thuộc góc phân cực tới. Dichroism tròn (CD) hấp thụ khác nhau giữa phân cực tròn trái và phải. Mẫu sinh học thường có tín hiệu CD yếu. Kỹ thuật đo CD nhạy với nhiễu quang học. Phương pháp tách rời cải thiện độ chính xác đo LD và CD.

2.3. Tensor Điện Môi và Ma Trận Mueller

Tensor điện môi là ma trận 3x3 mô tả phản ứng điện môi. Đối với tinh thể đơn trục, tensor có dạng chéo trong hệ trục chính. Các thành phần tensor liên hệ với chiết suất và hệ số hấp thụ. Ma trận Mueller chứa 16 phần tử mô tả biến đổi phân cực. Chín tham số hiệu dụng rút ra từ phần tử Mueller matrix. Phương pháp analytical trích xuất tham số từ phép đo thực nghiệm.

III. Môi Trường Đục và Khử Phân Cực Ánh Sáng

Môi trường đục (turbid media) gây tán xạ nhiều lần ánh sáng. Mô sinh học là ví dụ điển hình môi trường đục. Tán xạ ngẫu nhiên làm giảm độ phân cực ánh sáng. Khử phân cực tuyến tính (L-Dep) và khử phân cực tròn (C-Dep) là hai tham số quan trọng. Phương pháp Mueller matrix mở rộng cho môi trường đục. Chín tham số hiệu dụng bao gồm cả tính chất khử phân cực. Kỹ thuật đo không cần tiền xử lý mẫu sinh học. Độ chính xác cao ngay cả với mẫu có tán xạ mạnh.

3.1. Cơ Chế Khử Phân Cực Trong Môi Trường Đục

Tán xạ nhiều lần làm mất thông tin phân cực ban đầu. Kích thước hạt tán xạ so với bước sóng quyết định mức độ khử phân cực. Vi cầu polystyrene tạo tán xạ Mie mạnh. Độ dày mẫu tăng làm tăng khử phân cực. Nồng độ hạt ảnh hưởng trực tiếp đến L-Dep và C-Dep. Phương pháp đo tách riêng hai loại khử phân cực.

3.2. Ứng Dụng Đo Mô Sinh Học

Mô sinh học có cấu trúc phức tạp gây tán xạ và hấp thụ. Collagen trong mô thể hiện song chiết suất. Hemoglobin gây dichroism trong vùng khả kiến. Phương pháp Mueller matrix phân tích đầy đủ tính chất quang học. Chín tham số hiệu dụng cung cấp thông tin toàn diện. Kỹ thuật không xâm lấn phù hợp chẩn đoán y sinh. Đo từ xa qua sợi quang mở rộng khả năng ứng dụng.

3.3. Phân Tích Sai Số và Độ Phân Giải

Sai số ±0.005 trong thông số Stokes được mô phỏng. Độ phân giải cao cho tất cả chín tham số hiệu dụng. Phương pháp tách rời giảm sai số tích lũy. Thuật toán di truyền (genetic algorithm) tối ưu cài đặt đo. Kết quả thực nghiệm khớp với mô phỏng lý thuyết. Độ lặp lại cao khi đo nhiều lần cùng mẫu.

IV. Sợi Quang Probe và Điều Khiển Phân Cực

Sợi quang probe cho phép đo từ xa vật liệu quang học. Sợi quang có song chiết suất và diattenuation tự nhiên. Bộ điều khiển phân cực (polarization controller) cần thiết để bù trừ. Cài đặt thủ công bộ điều khiển tốn thời gian thử-sai. Phương pháp đề xuất tính toán trước cài đặt tối ưu. Thuật toán di truyền tìm cấu hình tạo điều kiện không gian tự do. Đo tuyệt đối các tham số quang học từ xa trở nên khả thi. Quarter-wave plate và polarizer được đo chính xác qua sợi quang.

4.1. Tham Số Quang Học Hiệu Dụng Sợi Quang

Sợi quang đơn mode có song chiết suất do ứng suất. Uốn cong sợi làm tăng birefringence. Diattenuation xuất hiện do cấu trúc không đối xứng hoàn toàn. Phương pháp analytical xác định tham số hiệu dụng sợi. Ma trận Mueller của sợi quang được đo trực tiếp. Thông tin này dùng để thiết kế bộ điều khiển phân cực.

4.2. Thuật Toán Di Truyền Tối Ưu Cài Đặt

Genetic algorithm tìm kiếm toàn cục cài đặt tối ưu. Hàm mục tiêu là điều kiện không gian tự do. Quần thể cài đặt tiến hóa qua nhiều thế hệ. Toán tử lai ghép và đột biến tạo đa dạng giải pháp. Thuật toán hội tụ nhanh đến cấu hình tối ưu. Thời gian tính toán ngắn hơn nhiều so với thử-sai thủ công.

4.3. Đo Từ Xa Quarter Wave Plate và Polarizer

Quarter-wave plate được đo song chiết suất tuyến tính chính xác. Polarizer được xác định hệ số diattenuation tuyến tính. Kết quả đo qua sợi quang khớp với đo trực tiếp. Phương pháp xác nhận qua nhiều mẫu chuẩn. Ứng dụng trong đo vật liệu khó tiếp cận. Kỹ thuật mở đường cho polarimetry từ xa trong y sinh.

V. Phương Pháp Ma Trận Mueller Toàn Diện

Ma trận Mueller 4x4 mô tả đầy đủ tương tác ánh sáng-vật chất. Mỗi phần tử matrix có ý nghĩa vật lý cụ thể. Chín tham số hiệu dụng trích xuất từ 16 phần tử Mueller. Kỹ thuật decoupled tách riêng từng tham số. Phương pháp này toàn diện nhất cho môi trường đục. Không có nghiên cứu trước đo đủ chín tham số tách rời. Khả năng đo toàn dải mọi loại vật liệu quang học. Ứng dụng rộng từ vật liệu công nghiệp đến mẫu sinh học.

5.1. Cấu Trúc Ma Trận Mueller và Ý Nghĩa

Phần tử M00 biểu diễn truyền qua cường độ tổng. Hàng và cột đầu liên quan đến diattenuation và polarizance. Khối 3x3 dưới mô tả biến đổi phân cực thuần túy. Các phần tử chéo chính chứa thông tin birefringence. Phần tử ngoài chéo mô tả khử phân cực. Ma trận đối xứng cho vật liệu không hấp thụ.

5.2. Trích Xuất Chín Tham Số Tách Rời

Song chiết suất tuyến tính từ M12, M13, M21, M31. Dichroism tuyến tính từ M01, M02, M10, M20. Song chiết suất tròn từ M23, M32. Dichroism tròn từ M03, M30. Khử phân cực tuyến tính từ phần tử khối 2x2. Khử phân cực tròn từ M33 và các phần tử liên quan. Công thức analytical cho từng tham số độc lập.

5.3. Tránh Vấn Đề Nghiệm Đa Trị

Phương pháp ghép nối cũ gây nghiệm đa trị. Tách rời hoàn toàn loại bỏ vấn đề này. Mỗi tham số có công thức xác định duy nhất. Không cần giả thiết về tính chất mẫu. Độ chính xác không phụ thuộc thứ tự trích xuất. Thuật toán đơn giản, dễ lập trình.

VI. Thực Nghiệm Vi Cầu Polystyrene và D Glucose

Vi cầu polystyrene tạo môi trường đục chuẩn. D-glucose trong nước deion thể hiện hoạt tính quang. Thí nghiệm đo ảnh hưởng khoảng cách mẫu-detector. Tính chất CB thay đổi theo khoảng cách đo. Hai loại mẫu: polystyrene chứa glucose và nước chứa glucose. Kết quả chứng minh tính chính xác phương pháp. Ứng dụng tiềm năng trong đo nồng độ glucose. Kỹ thuật không xâm lấn cho y học lâm sàng.

6.1. Chuẩn Bị Mẫu Vi Cầu Polystyrene

Vi cầu polystyrene có kích thước đồng nhất. Nồng độ hạt điều chỉnh độ đục mẫu. D-glucose hòa tan tạo hoạt tính quang. Hai loại: glucose trong polystyrene và glucose trong nước. Mẫu đặt trong cuvet quang học chuẩn. Độ dày mẫu kiểm soát chính xác.

6.2. Ảnh Hưởng Khoảng Cách Đến Đo CB

Khoảng cách mẫu-detector thay đổi từ gần đến xa. Tín hiệu CB giảm khi khoảng cách tăng. Tán xạ nhiều lần làm mất thông tin phân cực tròn. Khoảng cách tối ưu cho từng loại mẫu khác nhau. Kết quả thực nghiệm khớp mô hình lý thuyết. Hiệu chỉnh khoảng cách cải thiện độ chính xác.

6.3. So Sánh Hai Loại Mẫu Chứa Glucose

Polystyrene-glucose cho tín hiệu CB ổn định hơn. Nước-glucose nhạy hơn với nhiễu nhiệt độ. Nồng độ glucose ảnh hưởng tuyến tính đến CB. Phương pháp phân biệt rõ hai loại mẫu. Tiềm năng ứng dụng đo glucose máu không xâm lấn. Cần nghiên cứu thêm về ảnh hưởng nhiệt độ và pH.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ: Characterization on effective optical parameters of anisotropic materials and turbid media using Stokes polarimeter

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (193 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Amk w WK we ph 42 FR 8 Dissertation for Doctor of Philosophy *‡c Si TET SIES y 3) oP 0 I ñ FR HG BRSl Characterization on effective optical parameters of anisotropic materials and turbid media using Stokes polarimeter ot 3% + : S4kKB Student: Pham, Thi-Thu-Hien 46 AHR: BRR ~~ Advisor: Lo, Yu-Lung National Cheng Kung University Department of Mechanical Engineering Tainan, Taiwan, R. May, 2012 PERE -A-+#AA BỊ ờ #z? Tỷ +3% â # ‡C #16 3:% AE SF th 34a i18 2 R * HG ERS i] Characterization on effective optical parameters of anisotropic materials and turbid media using Stokes polarimeter + : ft 34 ñ šà x 3X “@ #t 6 4 d 34⁄2 M HH eA šà % #34 A: BAY wy Characterization on effective optical parameters of anisotropic materials and turbid media using Stokes polarimeter Pham Thi Thu Hien National Cheng Kung University Department of Mechanical Engineering, Tainan, Taiwan, R. Abstract A decoupled analytical technique based on the Mueller matrix method and the Stokes parameters is proposed for extracting nine effective parameters in linear birefringence (LB), linear dichroism (LD), circular birefrinegence (CB), and circular dichroism (CD), linear depolarization (L-Dep), and circular depolarization (C-Dep) properties of turbid media. In contrast to existing analytical models, the nine effective parameters are extracted in a totally decoupled manner.

It is noted that the recent related studies did not show enough nine parameters of characteristics of bio-sample. The error and resolution analysis of the proposed approach is demonstrated by extracting the effective parameters of optical samples with varying degrees of linear / circular birefringence, linear / circular dichroism, and linear / circular depolarization given an assumption of errors ranging from +0.005 in the values of the output Stokes parameters. The results confirm the ability of the proposed method to yield full-range measurements of all the effective optical parameters. The validity of the proposed measurement method in testing different samples is proved.

Also, the experimental results have showed that the CB property of two types polystyrene microspheres with containing D-glucose and de-ionized water with containing D-glucose is affected by the distance between the samples and detector. The decoupled nature of the analytical model yields several important advantages, including an improved accuracy and the ability to extract the parameters of optical samples with only linear birefringence, circular birefringence, linear dichroism, circular dichroism or depolarization property without using compensation technique or pretreatment. Moreover, by decoupling the extraction process, the “multiple solutions” problem inherent in previous models presented by the current group is avoided. As authors’ knowledge, this methodology could be the most comprehensive algorithm in extracting all nine effective parameters in decoupling in turbid media.

When using an optical fiber probe to measure the properties of anisotropic optical materials, some form of polarization controller is required to compensate for the inherent birefringence and diattenuation properties of the fiber. The experimental settings of the optical components within the polarization controller are generally determined on a trial-and-error basis; resulting in a lengthy experimentation process. Accordingly, in the present study, a method is proposed for calculating in advance the precise controller settings required to guarantee the formation of a free-space condition. In the proposed approach, the effective optical parameters of the optical fiber are determined using this analytical method, and the optimal settings of the polarization controller are then determined using a genetic algorithm.

It is shown that the proposed approach enables a free-space condition to be achieved for the common polarization controller. The practical applicability of the proposed approach is demonstrated by remotely and absolutely measuring the linear birefringence and linear diattenuation properties of a quarter-wave plate and a polarizer, respectively. Keyword: Anisotropic optical materials; Turbid media; Mueller matrix; Stokes vector; Metrology; Polarimetry; Bio-tissue. Il *+c 18 TK H 3 3È 5 ñg 3:4 b8 7ì SH BS Re iA Se AK B AUK AAA RRL BA SaR C APH FH AR — FB IS tr FEES) BR # ‡C LARLY Da BT RAR RR} ` Ñ bú BR EAR aT St + BR PEAR mg 8Ä 34 > HEE RAT HT > HEE IR © RE TE ABBE 16 th EVE HE OY AUDA © FERRE TAFE 69 22718 5 › Hd 2 2 RY 2 3 ABSA 8# th › 1ã 1Ÿ 33+ BO eALERTS t 3Ý ¿424 LM AB oR 2 3/2 +} MAF f8 89 ZU AS © AR235th 81 IK PT 5B th 8f th 2 I5] SR E/E #è 3ƒ Ht PA BRR MEL Fe PE AE 6 3X 3à 89 7E St bị EA + 3ý f4 HT tị OY BIG TL EMRE SE] šy+0.005 2k 2-3ƒ HR Z Đi 8# tí AR ° & à Z6 3438 tị n9 AKRAM 3S? 2-šL§k Š + 2 RSA RH SAA EAA GAA E] 4 3k &3ấ 9 EE › T 5a 4 RRA 4-24 D A ä) dã 8 & đệ ƒ Zk#u1š OD fa) Sy lề 69246 54 2 TZ Hỗ GSR 88 oY CBE ñ Š lá 2 64 {5 Al 3S lá] SEAR AY 3Ÿ ° PRED RAL ANA 4 3ƒ ý EROS LIKES BRERA MH 12 RUE RAT AT + BREE fJ RR > EVE Sẽ 3ƒ AT > He PEE fñJ RR 3 2 1 EE 5 HE Baa AY BR it AR & đã th FA BT TAR ED oo dU2} › #22 869184? A + OED ARG) Rl #8 #- BAT AZ ATI thị 9 47H CRHe MEA A? RED ARIAS 7ì ñ HOARY 2 3⁄5] §6 £ HR RIL IR LIK ° FL 3838 ‡† 5 ñAI HGS 3E 5 f1 3i EG › ấy & H Aim aa) BS %5 d8 TẾ 2 đổi AS HAT HAR RE ñ › mi ARTE Te) 8 69 3 #8 OE 33 2E HET TK 9 7 Bà 18 Il EP RRA MACH)? AIP ' km — sy Bie el 8 ?4 RA RRR #| á dì 2 hel ie pa AT A EM SRAM BFA RARER Tỷ Mg RIE Hl] BS 89 tá {E434 ! x 3 9 Se ch Oo AK 4E 2) E 30 Tố RAE ị SE #| dị 2 RHR AR iš th SA) 2> — jš h BORE a 4| }+ 5 Đụ 4e 16 3Š RE SR BEA & dt 9 du 2 ik ERB - BASES): Beye LB att» RESY + Fe» PICA RIA Tế IÁ © # 3 #8 BR ° IV Acknowledgments There is always not enough space when it comes to thank all the people with whom I spent considerable time together.

Although sometimes it was a little tough, I had wonderful time during my graduate studies at National Cheng Kung University and I am deeply indebted to many people. Firstly, I would like to express my gratitude to my academic advisor Prof. Lo, Yu-Lung for his unlimited support, guidance and encouragement during my graduate study at National Cheng Kung University, enabling the completion of this dissertation. It has been a great pleasure and honor to be one of his students.

This study would not have been possible without his supervision and support. I would like to thank the Department of Mechanical Engineering at NCKU, especially those members of my committee for their valuable suggestions and discussions. I am indebted to many of my labmates who supported and helped me a lot in my researching as well as difficulties in this study. I am grateful to my roommates and my friends in NCKU who share weal and woe in the lonely life in a foreign country.

Finally, I would like to give my special thanks to my beloved parents, my husband, my younger brother, and my younger sister for their endless love, understanding and encourage through the duration of my study as well as the life away from home. Table of Contents ASÍTAAC. 0G cọc HT HT 0000.5000 00000090096 00 | TP SCA GHI TT 0 00. 0000000000008 Il Table of COTIẨf€TIES.

0 0000906090604000010896 80 VỊ List Of FIgures .0800040 XI List Of “TT AÌDÌ€S .0 0910400000900966090 000 XVII Chapter 1 Introduction .2 The recent relative researches CIY)ỆINAỌẠỌẠIỌỊIỘIỤIỘaẠDạđai 4 1.1 Linear birefringence and linear dichroism properties .2 Circular birefringence and Circular dichroism properfIes.3 Linear/circular depolarization properties .3 Purposes Of S{UỈy. Ghi 18 Chapter 2 Birefringent, dichroic and depolarized materials .1 Linear birefringent Imaf€T1aÌS.2 Linear dichroic TTAf€TIAÌS.3 Circular birefringent materials. - -- 5 «+1 xxx ng ngư 29 2.4 Circular dichroic Imaf€T1ÌS.-- «6 2s 101911930 931 111v ng ng 31 VI 2.5 Linear / Circular depolarized mat€T1aÌS. -- 5 + + * *++sk+seeeseeeeess 33 Chapter 3 Metho(OÏOĐ.

-- <5 5 5 sọ TT TH.1 Stokes Vector and Mueller Matrix TerminoÌOØV.2 Depolarizing Mueller matrix of scattering Media .3 Mueller Matrices of LB, CB, LD, CD and depolarization.4 Analytical technique for extracting six effective optical parameters of bu 09401401) 1i55 1 20077.5 Analytical technique for extracting nine effective optical parameters of turbid ðï. ddddẨVỶ'Ỷ'rdầẦŸˆỲỸỶỲỸŨẦDẦDẦDỒỮỮ. 47 Chapter 4 Analytical simulations and error aInaÌSÌS. c6 5+ 931291209911 nh ng gàng 63 4.2 Sensitivity analysis of proposed analytical model .3 Resolution of extracted parameter values for samples with low LB, LD, CB and CD properties.

cece óc E113 E1 HH HH 70 4.4 Influence of the order of retarder and diattenuator .1 Influence of the order of [Ma], [Mr] and [Mn].2 Influence of the order of retarder and điattenuafOT. - --«‹-««++ 81 Chapter 5 Demonstration with the other research ør0upD.1 The proposed study method .-- SG 1111211911 9111 11101 21 nh ray 88 5.2 Polar decomposition method (Lu and Chipman) .3 The differential Mueller matrix method.4 The pseudopolar decomposition method.-- ---- «+ «+ ++*£++eeeseseeess 99 Chapter 6 Experimental Setup .1 Measurement of six parameters (LB/CB and LD/CT).2 Measurement of nine parameters (LB/CB, LD/CD and depolarization) .3 Modify the optical system with optical fiber as lead-in/out media. 107 Chapter 7 Experimental results .1 Experimental results of six parameters (LB/CB and LD/CD) .1 Quarter-wave plate (LB OnlÏY).2 Half-wave plate and de-ionized water containing D-glucose (CB only)113 7.1 Half-wave plate (CB property OHÏÿ).2 De-ionized water containing D-glucose (CB property only) .-- -- c1 TH HH ng 116 7.6 Composite sample comprising quarter-wave plate, half-wave plate and polarizer (LB, CB and LD properties) .1 Aligned principal axis of quarter-wave plate, half-wave plate and DOLAHIZED .2 Non-aligned principal axis of quarter-wave plate, half-wave plate VIH 1/18/5111 000886 .2 Experimental results of nine parameters (LB/CB, LD/CD and depolarization) 7.1 Baked polarizer as a sample (LB and LD properties) .2 Suspended particles with containing D-glucose (CB, L-Dep and C-Dep PTOPETICS) eee eee eeeceeeneceseecetcecseecsaeesseecsseecsaecesaeesscecsaeersaeeeaeeeeeseaeeees 126 7.1 Variation of D-glucose CONCENHTATION .2 Calibration in distance between sample and defeC†OF.3 Depolarizer as a sample (L-Dep and C-Dep properties) .4 Composite sample comprising of a depolarizer and a quarter-wave plate (LB, L-Dep and C-Dep properfI€$).3 Design of polarization-insensitive optical fiber probe based on effective Optical DATATT€f€TS.- G56 0211230 1338939 119111931 1119 nh HH Hệ 135 7.1 Construction of free-space condition using polarization controller with variable retarder and half-wave pÏaf€.1 Principle offree-space media construction using variable retarder AN Nal f-Wave Plate 0 0707Ẽ7Ẽ085886eẺe.2 Experimental verification of GA optimization procedure .2 Construction of free-space condition using polarization controller with two quarter-wave plates and one half-wave pÏafe.3 Measurement of LB and LD sample parameters using common-path interferometer with polarization-insensitive fiber probe. 145 Ix Chapter 8 Conclusions and Discussions .1 Conclusions and DISCUSSIONS.

HH TH ng HH nh HH ng krờ 152 ]р̀TCIIC€S. Journal DA€TS. Conference DAD€TS. esceeneeeees 173 List of Figures Figure 1.1 Schematic illustration of Fasolka et al.

[46] and Goldner et al. [47, 48]: (a) Schematic of a polarization modulation (PM) polarimeter; (b) Schematic of the apparatus used in the WOTK.------xcsxc+ecseces 5 Figure 1.2 Schematic illustration of Campillo and Hsu [49]. Schematic illustration of Chenault and Chipman’s model [50-52].4 Schematic illustration of model of Huang and Knighton [6].5 Schematic illustration of model of Bueno and Artal [ŠŠ].6 Schematic illustration of model of Todorovic et al.7 Schematic illustration of Kuroda group [65].8 Schematic illustration of model of Prahl and his group [73].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Từ khóa và chủ đề nghiên cứu


Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đặc tính quang học vật liệu dị hướng bằng Stokes polarimeter" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc tính quang học vật liệu dị hướng và môi trường đục. Sử dụng Stokes polarimeter và Mueller matrix trích xuất 9 tham số quang học hiệu quả.

Luận án "Đặc tính quang học vật liệu dị hướng bằng Stokes polarimeter" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại National Cheng Kung University. Năm bảo vệ: 2012.

Luận án "Đặc tính quang học vật liệu dị hướng bằng Stokes polarimeter" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đặc tính quang học vật liệu dị hướng bằng Stokes polarimeter" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí. Danh mục: Tự Động Hóa.

Luận án "Đặc tính quang học vật liệu dị hướng bằng Stokes polarimeter" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đặc tính quang học vật liệu dị hướng bằng Stokes polarimeter" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đặc tính quang học vật liệu dị hướng bằng Stokes polarimeter" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter