Luận án tiến sĩ điều khiển nghịch lưu nguồn Z - TS. Hoàng Phương, ĐHBK Hà Nội 2014
Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều khiển nghịch lưu nguồn Z ứng dụng hệ phát điện phân tán, tối ưu hiệu suất và độ tin cậy trong truyền tải năng lượng tái tạo.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
137
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan điều khiển nghịch lưu nguồn Z cho năng lượng
- Số trang:
- 137 trang
- Trường:
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa
- Tác giả:
- Vũ Hoàng Phương
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan điều khiển nghịch lưu nguồn Z cho năng lượng
Hệ phát điện phân tán ngày càng phát triển mạnh mẽ. Nguồn năng lượng tái tạo như quang điện và sức gió giữ vị trí chủ đạo. Các nguồn này đòi hỏi bộ biến đổi công suất hiệu suất cao. Nghịch lưu nguồn áp truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế về dải biến đổi điện áp. Cấu trúc nghịch lưu nguồn Z ra đời nhằm khắc phục triệt để nhược điểm này. Mạng trở kháng hình chữ X gồm hai cuộn cảm và hai tụ điện tạo khả năng tăng giảm áp linh hoạt. Bộ biến đổi cho phép trạng thái ngắn mạch đồng thời hai van trên cùng một nhánh cầu mà không gây ngắn mạch nguồn. Đặc tính này nâng cao độ tin cậy vận hành và giảm tổn thất đóng cắt van bán dẫn. Nghiên cứu điều khiển nghịch lưu nguồn Z mở ra giải pháp tối ưu cho lưới điện phân tán hiện đại.
1.1. Cấu trúc mạng trở kháng và nguyên lý làm việc nghịch lưu ZSI
Mạch lực nghịch lưu nguồn Z sử dụng mạng trở kháng LC đối xứng. Hai cuộn cảm và hai tụ điện kết nối chéo nhau giữa nguồn một chiều và cầu nghịch lưu. Cấu trúc này cho phép tích hợp trạng thái ngắn mạch đồng thời hai khóa bán dẫn trên cùng một nhánh van. Trong khoảng thời gian ngắn mạch, năng lượng từ tụ điện nạp vào cuộn cảm. Đi-ốt đầu vào bị phân cực ngược và tự động khóa lại. Khi chuyển sang trạng thái không ngắn mạch, năng lượng tích lũy trong cuộn cảm phóng ra tải qua cầu nghịch lưu. Điện áp một chiều trên thanh cái DC được nâng lên mức mong muốn mà không cần thêm tầng biến đổi tăng áp DC-DC trung gian. Thiết kế này giúp thu gọn kích thước thiết bị, giảm chi phí phần cứng và nâng cao hiệu suất biến đổi năng lượng tổng thể.
1.2. Xu hướng điều khiển nghịch lưu nguồn Z trong hệ thống phân tán
Hệ phát điện phân tán yêu cầu chất lượng điện áp và dòng điện đầu ra cao. Bộ nghịch lưu nguồn Z phải đáp ứng khả năng ổn định điện áp DC và bơm công suất AC chất lượng vào lưới điện. Các phương pháp điều chế truyền thống đang dần thay thế bằng thuật toán hiện đại. Chiến lược điều khiển cần giải quyết tính chất phi tuyến mạnh và hiện tượng pha không cực tiểu của mạng trở kháng. Việc kết hợp điều khiển phi tuyến và tối ưu hóa hệ số khuếch đại điện áp giúp hệ thống vận hành tin cậy trước dao động từ nguồn sơ cấp. Cấu trúc điều khiển phân tầng đảm bảo phân tách mạch vòng điều khiển phía AC và phía DC một cách độc lập. Định hướng này tạo tiền đề vững chắc cho việc ứng dụng nghịch lưu ZSI vào các hệ thống năng lượng tái tạo công suất lớn.
II. Giải pháp điều khiển nghịch lưu nguồn Z và mô hình hóa
Xây dựng mô hình toán học chính xác là bước quan trọng để thiết kế bộ điều khiển cho nghịch lưu nguồn Z ba pha. Mô hình bao gồm phương trình động học phía xoay chiều AC và phía một chiều DC. Hệ thống thể hiện đặc tính phi tuyến cao với biến trạng thái là điện áp tụ và dòng điện cuộn cảm. Đặc biệt, phía DC xuất hiện động học không cực tiểu khi xét đầu ra là điện áp trên tụ hoặc điện áp đỉnh thanh cái DC. Giải pháp điều chế vector không gian cải tiến được phát triển để lồng ghép các trạng thái ngắn mạch vào chu kỳ điều chế mà không làm méo dạng sóng đầu ra. Việc phân tích điểm cân bằng và hàm truyền đạt giúp làm rõ tính ổn định của mạch lực. Đây là cơ sở lý thuyết để xây dựng các thuật toán điều khiển phi tuyến hiện đại.
2.1. Phương pháp điều chế vector không gian chèn trạng thái ngắn mạch
Phương pháp điều chế vector không gian cho nghịch lưu nguồn Z tích hợp thời gian ngắn mạch vào các vector không. Mỗi chu kỳ chuyển mạch được chia nhỏ để phân bổ thời gian ngắn mạch đồng đều giữa các nhánh van. Giải pháp này duy trì góc lệch pha chuẩn của dòng điện đầu ra và cực tiểu hóa độ méo hài tổng THD. Tần số đóng cắt tương đương tăng gấp đôi nhưng tổn thất đóng cắt vẫn ở mức thấp nhờ giảm số lần chuyển trạng thái khóa van. Hệ số điều chế và tỷ lệ thời gian ngắn mạch được tính toán phối hợp chặt chẽ. Kết quả mang lại điện áp xoay chiều sin mịn màng và khả năng tăng áp tối đa với cùng định mức linh kiện van bán dẫn. Thuật toán điều chế vector không gian cải tiến giúp tối ưu hóa điện áp trên tụ và dòng điện cuộn cảm.
2.2. Phân tích động học phi tuyến và đặc tính không cực tiểu phía DC
Mô hình toán phía một chiều của nghịch lưu ZSI được thiết lập bằng phương pháp lấy trung bình trong không gian trạng thái. Khi coi tỷ số ngắn mạch là tín hiệu điều khiển, hệ thống xuất hiện các điểm không nằm bên phải mặt phẳng phức. Hiện tượng đáp ứng ngược xảy ra khi tăng đột ngột hệ số ngắn mạch: điện áp tụ điện ban đầu sụt giảm trước khi tăng lên giá trị xác lập mới. Đặc tính này gây khó khăn lớn cho các bộ điều khiển tuyến tính kinh điển trong việc duy trì ổn định hệ thống. Do đó, việc khảo sát kỹ động học không cực tiểu giúp định hình cấu trúc điều khiển phi tuyến đa biến. Thuật toán điều khiển cần kết hợp cơ chế quan sát trạng thái để bù trễ pha và triệt tiêu dao động dòng điện cuộn cảm.
III. Thiết kế điều khiển nghịch lưu nguồn Z cho pin mặt trời
Hệ thống phát điện quang điện đòi hỏi khả năng theo dõi điểm công suất cực đại liên tục dưới sự thay đổi của bức xạ và nhiệt độ. Cấu trúc nghịch lưu nguồn Z một tầng biến đổi là lựa chọn lý tưởng thay thế cấu trúc hai tầng truyền thống. Bộ điều khiển cần đảm bảo hai mục tiêu chính: tối ưu hóa công suất phát từ pin mặt trời và bơm dòng điện hình sin chất lượng cao vào lưới điện. Mạch vòng phía xoay chiều thực hiện đồng bộ pha và kiểm soát công suất tác dụng, công suất phản kháng theo hệ tọa độ quay d-q. Mạch vòng phía một chiều kiểm soát điện áp tụ Z-source để điều chỉnh điện áp làm việc của dàn pin quang điện về điểm cực đại. Việc áp dụng các thuật toán điều khiển hiện đại giúp hệ thống phản ứng nhanh nhạy và duy trì tính ổn định toàn dải làm việc.
3.1. Thuật toán điều khiển Backstepping thích nghi ổn định điện áp DC
Thuật toán điều khiển Backstepping thích nghi được áp dụng để giải quyết tính chất phi tuyến và bất định thông số của dàn pin mặt trời. Phương pháp phân rã hệ thống bậc cao thành các chuỗi hệ thống con bậc một thông qua các biến trạng thái ảo. Hàm Lyapunov được xây dựng ở từng bước nhằm đảm bảo tính ổn định tiệm cận toàn cục theo tiêu chuẩn kỹ thuật. Cơ cấu thích nghi trực tuyến tự động ước lượng và bù đắp các biến động của bức xạ mặt trời cũng như điện trở tương đương của nguồn phát. Kết quả kiểm chứng cho thấy điện áp tụ bám sát giá trị đặt MPPT với độ quá điều chỉnh dưới 2%. Thời gian đáp ứng quá độ được rút ngắn đáng kể so với bộ điều khiển PI truyền thống, hạn chế tối đa hiện tượng sụt áp khi thời tiết thay đổi đột ngột.
3.2. Mạch vòng điều khiển dòng điện hòa lưới và tuyến tính hóa chính xác
Mạch vòng điều khiển dòng điện phía xoay chiều đóng vai trò quyết định đến chất lượng điện năng hòa lưới. Bộ điều khiển dòng điện theo hệ tọa độ quay d-q được thiết kế dựa trên kỹ thuật tuyến tính hóa vào-ra chính xác. Kỹ thuật này triệt tiêu các thành phần ghép kênh chéo giữa trục d và trục q, biến hệ thống phi tuyến thành các kênh tuyến tính độc lập. Dòng điện id điều khiển trực tiếp công suất tác dụng, trong khi dòng iq điều khiển công suất phản kháng với hệ số công suất xấp xỉ bằng 1. Khóa vòng pha đảm bảo khả năng bám chính xác tần số và góc pha của điện áp lưới. Sóng hài dòng điện đầu ra duy trì ở mức dưới 3%, đáp ứng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật hòa lưới điện quốc tế.
IV. Ứng dụng điều khiển nghịch lưu nguồn Z cho nguồn sức gió
Hệ thống phát điện sức gió chuyển đổi năng lượng cơ học từ tua bin gió thành điện năng thông qua máy phát điện và bộ biến đổi công suất. Tốc độ gió biến đổi liên tục khiến điện áp chỉnh lưu đầu ra dao động mạnh trên dải rộng. Nghịch lưu nguồn Z thể hiện ưu thế vượt trội nhờ khả năng tự động tăng áp khi tốc độ gió thấp và điều chỉnh linh hoạt tỷ số biến đổi. Cấu trúc điều khiển nghịch lưu nguồn Z cho hệ thống gió phải đáp ứng cả chế độ hòa lưới và chế độ làm việc độc lập. Việc tích hợp thuật toán tối ưu hóa công suất gió cùng giải pháp điều khiển bền vững phía DC giúp duy trì vận hành an toàn cho máy phát điện và giảm ứng suất cơ khí trên trục tua bin gió.
4.1. Thiết kế bộ điều khiển cho tải mạch điện tương đương không xác định
Khi máy phát điện sức gió kết nối qua bộ chỉnh lưu diode, nguồn cấp một chiều cho nghịch lưu ZSI có điện trở nội và điện cảm biến thiên. Tải mạch điện tương đương trở nên không xác định do phụ thuộc vào vận tốc gió tức thời và đặc tính máy phát. Bộ điều khiển phi tuyến cấu trúc thích nghi vững chắc được thiết lập để nhận dạng trực tuyến các tham số tải không chắc chắn. Thuật toán tự động cập nhật hệ số khuếch đại để bù sai lệch công suất tức thời giữa máy phát và lưới điện. Nhờ đó, điện áp trên thanh cái DC luôn duy trì trong giới hạn an toàn, triệt tiêu hiện tượng quá áp trên các linh kiện bán dẫn công suất. Cấu trúc điều khiển giữ vững khả năng ổn định ngay cả khi xảy ra hiện tượng gió giật mạnh hoặc biến động tải đột ngột.
4.2. Khảo sát hoạt động ở chế độ hòa lưới và chế độ vận hành độc lập
Hệ thống phát điện sức gió sử dụng nghịch lưu ZSI được đánh giá toàn diện ở cả hai chế độ vận hành. Trong chế độ hòa lưới, bộ điều khiển tập trung vào việc ổn định điện áp DC liên kết và bơm dòng điện chất lượng cao vào mạng lưới phân phối. Khi xảy ra sự cố mất lưới, hệ thống nhanh chóng chuyển sang chế độ vận hành độc lập để cấp điện cho các phụ tải cô lập. Mạch vòng điều khiển điện áp AC kích hoạt nhằm tạo lập điện áp ba pha hình sin ổn định về biên độ và tần số. Kết quả mô phỏng khẳng định bộ nghịch lưu nguồn Z tự động thích ứng với các biến động tải tiêu thụ mà không gây sụt giảm điện áp, bảo đảm cấp điện liên tục và nâng cao độ tin cậy của lưới điện vi mô.
V. Kiểm chứng điều khiển nghịch lưu nguồn Z qua thực nghiệm
Để khẳng định tính đúng đắn của các mô hình toán học và thuật toán điều khiển đề xuất, quá trình kiểm chứng được tiến hành qua mô phỏng thời gian thực và mô hình thực nghiệm phần cứng. Hệ thống mô phỏng thời gian thực giúp phát hiện sớm các hạn chế về thời gian trễ tính toán và sự bão hòa xung điều khiển. Các thuật toán Backstepping và tuyến tính hóa chính xác được chuẩn hóa số để thực thi trực tiếp trên vi điều khiển số DSP hoặc FPGA. Mô hình thí nghiệm nghịch lưu nguồn Z công suất thực tế được chế tạo tại phòng thí nghiệm. Các kết quả đo đạc thực nghiệm về dạng sóng điện áp tụ, dòng điện cuộn cảm và dòng điện xoay chiều đầu ra cung cấp bằng chứng thuyết phục về hiệu quả của các giải pháp điều khiển.
5.1. Chuẩn hóa thuật toán điều khiển trên hệ mô phỏng thời gian thực
Thuật toán điều khiển phi tuyến phức tạp đòi hỏi khối lượng tính toán lớn trong mỗi chu kỳ ngắt điều khiển. Quá trình chuẩn hóa thuật toán bao gồm việc rời rạc hóa các phương trình vi phân liên tục, tối ưu hóa phép toán dấu phẩy tĩnh và tối thiểu hóa trễ tính toán. Hệ mô phỏng thời gian thực cho phép kết nối phần mềm điều khiển với mô hình phần cứng ảo của mạch lực ZSI và lưới điện. Các kịch bản thử nghiệm khắc nghiệt như sụt áp lưới ngắn hạn, bức xạ mặt trời thay đổi dạng bậc thang và gió đổi hướng được mô phỏng chi tiết. Kết quả thời gian thực phản ánh độ trễ xử lý dưới 50 micro-giây, bảo đảm bộ thuật toán hoàn toàn khả thi để nhúng vào các chip vi xử lý điều khiển tín hiệu số công nghiệp hiện đại.
5.2. Kết quả thí nghiệm phần cứng nghịch lưu nguồn Z làm việc thực tế
Mô hình thực nghiệm phần cứng được xây dựng với bộ nghịch lưu ZSI ba pha sử dụng van IGBT, mạng trở kháng LC và card điều khiển số chuyên dụng. Thử nghiệm tiến hành ở các dải công suất khác nhau trong cả điều kiện tải đối xứng và không đối xứng. Các dạng sóng đo được trên máy hiện sóng dao động số cho thấy điện áp trên tụ bám sát giá trị tính toán lý thuyết với độ nhấp nhô điện áp dưới 1.5%. Dòng điện ngõ ra đạt dạng sóng sin chuẩn, đáp ứng các tiêu chuẩn về tương thích điện từ và chất lượng điện năng. Dữ liệu thực nghiệm khớp hoàn toàn với kết quả mô phỏng, chứng minh tính vượt trội của cấu trúc điều khiển đề xuất trong việc nâng cao hiệu suất biến đổi và độ tin cậy cho hệ phát điện phân tán.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (137 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộB GIÁO D C VÀ ĐÀO T O TR NG Đ I H C BÁCH KHOA HÀ N I V Hoàng Ph ng ĐI!U KHI#N NGH$CH L U NGU&N Z (NG D NG CHO H) PHÁT ĐI)N PHÂN TÁN Chuyên ngành: K/ thu1t Đi3u khi5n và T7 đ9ng hóa Mã s?: 62520216 LUEN ÁN TIFN SH ĐI!U KHI#N VÀ TI Đ NG HÓA NG I H KNG DLN KHOA H C: 1.TrOn TrPng Minh 2. PhQm Quang ĐTng Hà N9i – 2014 1 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rZng các k\t qu^ khoa hPc đ _c trình bày trong lu1n án này là thành qu^ nghiên ccu cda b^n thân tôi trong su?t thfi gian làm nghiên ccu sinh và ch a tgng xuht hiin trong công b? cda các tác gi^ khác. Các k\t qu^ đQt đ _c là chính xác và trung th7c. Tác gi^ lu1n án V Hoàng Ph ng 2 LỜI CẢM ƠN Tr kc h\t, tôi xin bày tm thm lòng c^m n sâu soc đ?i vki s7 chp drn t1n tình, c ng nh chia ss đ9ng viên chân thành cda t1p th5 thOy giáo h kng drn: TS.
TrOn TrPng Minh, TS. PhQm Quang ĐTng trong su?t quá trình, tg lúc hình thành ý t wng đ\n các b kc th7c hiin cx th5 cda đ3 tài nghiên ccu này. Qua đây, tôi xin c^m n Viin K/ thu1t Đi3u khi5n và T7 đ9ng hóa (tr kc đây là Trung tâm Nghiên ccu và Tri5n khai Công nghi cao – HITECH), B9 môn T7 đ9ng hóa XNCN – Viin Điin – ĐHBK Hà N9i, đã có nh}ng góp ý v3 n9i dung nghiên ccu sâu soc và tQo mPi đi3u kiin cho tôi trong su?t quá trình th7c hiin lu1n án. Tôi xin g~i lfi c^m n đ\n các thOy cô giáo trong Viin Điin – ĐHBK Hà N9i, vki nh}ng h kng drn và trao đ•i rht giá tr€ v3 chuyên môn.
Tôi c ng xin c^m n ban chd nhiim và các thành viên th7c hiin đ3 tài chp nhà n kc mã s? KC.01/11-15, tQo mPi đi3u kiin thu1n l_i cho tôi trong quá trình th7c hiin lu1n án và th~ nghiim các k\t qu^ nghiên ccu. Sau cùng, tôi dành nh}ng lfi yêu th ng nhht g~i đ\n gia đình tôi: b? m…, các anh ch€ em, đ‡c biit là v_ và hai con gái. S7 đ9ng viên, chia ss và giúp đˆ cda gia đình, là đ9ng l7c mQnh m‰ giúp tôi v _t qua mPi khó khTn đ5 hoàn thành lu1n án này. 3 MỤC LỤC L I CAM ĐOAN.
3 DANH M C KÝ HI)U VÀ CH• VIFT TŽT .1 Hi phát điin phân tán tham gia trong mQng điin .2 Vai trò thi\t b€ bi\n đ•i điin t~ công suht cho hi phát điin phân tán .3 Giki thiiu ngh€ch l u ngu–n Z .1 Chu trúc mQch l7c .2 Nguyên lý làm viic ngh€ch l u ngu–n Z .4 Các công trình nghiên ccu v3 ngh€ch l u ngu–n Z và h kng nghiên ccu lu1n án .1 Ph ng pháp đi3u ch\ đ9 r9ng xung .2 Chu trúc đi3u khi5n ngh€ch l u ngu–n Z .3 (ng dxng ngh€ch l u ngu–n Z. 30 2 GIŠI PHÁP ĐCVTKG VÀ MÔ HÌNH TOÁN H C NGH$CH L U BA PHA NGU&N Z .1 Ph ng pháp đi3u ch\ vector không gian cho ngh€ch l u ngu–n Z 31 2.1 Gi^i pháp th7c hiin đi3u ch\ vector không gian .2 Phân tích mru xung xuht hiin trong đi3u ch\ vector không gian .2 Mô hình toán hPc ngh€ch l u ngu–n Z .1 Mô hình ngh€ch l u ngu–n Z phía xoay chi3u .2 Mô hình ngh€ch l u ngu–n Z phía m9t chi3u vki đOu vào ngu–n dòng .3 Mô hình ngh€ch l u ngu–n Z phía m9t chi3u vki đOu vào ngu–n áp .4 Đi5m cân bZng trong mô hình phía m9t chi3u ngh€ch l u ngu–n Z .3 Їc đi5m đ9ng hPc không cda mô hình ngh€ch l u ngu–n Z phía m9t chi3u vki đOu vào ngu–n áp .1 Kh^o sát vki đOu ra dòng điin trung bình ch^y qua cu9n c^m (L1&L2) .2 Kh^o sát vki đOu ra điin áp trung bình trên tx (C1&C2). 49 3 THIFT KF C™U TRÚC ĐI!U KHI#N NGH$CH L U NGU&N Z CHO PIN M›T TR I .1 Điin t~ công suht cng dxng cho hi phát điin m‡t trfi .2 Mô hình toán hPc pin m‡t trfi .3 Thi\t k\ chu trúc đi3u khi5n ngh€ch l u ngu–n Z n?i l ki cho pin m‡t trfi .1 Xác đ€nh đi5m làm viic có công suât lkn nhht cda pin m‡t trfi .2 MQch vòng đi3u chpnh dòng điin phía xoay chi3u ngh€ch l u ngu–n Z.3 MQch vòng đi3u chpnh điin áp phía m9t chi3u ngh€ch l u ngu–n Z .1 Thi\t k\ theo ph ng pháp backstepping .2 Thi\t k\ theo ph ng pháp backstepping thích nghi .3 Thi\t k\ theo ph ng pháp tuy\n tính hóa chính xác .4 K\t qu^ mô phmng chu trúc đi3u khi5n ngh€ch l u ngu–n Z n?i l ki cho pin m‡t trfi .1 Tham s? mô phmng .2 K\t qu^ mô phmng .1 K\t qu^ mô phmng theo ph ng pháp backstepping .2 K\t qu^ mô phmng theo ph ng pháp tuy\n tính hóa chính xác. 74 4 THIFT KF C™U TRÚC ĐI!U KHI#N NGH$CH L U NGU&N Z CHO H) PHÁT ĐI)N S(C GIÓ .1 Điin t~ công suht cng dxng cho hi phát điin scc gió .2 Công suht turbine gió .3 Thi\t k\ chu trúc đi3u khi5n ngh€ch l u ngu–n Z cho hi phát điin scc gió .1 T^i mQch điin t ng đ ng xác đ€nh .2 T^i mQch điin t ng đ ng không xác đ€nh .4 K\t qu^ mô phmng hi th?ng đi3u khi5n ngh€ch l u ngu–n Z cho hi phát điin scc gió .1 Tham s? mô phmng .2 K\t qu^ mô phmng ki5m chcng kh^ nTng làm viic cda ph ng pháp backstepping thích nghi .3 K\t qu^ mô phmng tr fng h_p n?i l ki (grid connected).4 K\t qu^ mô phmng tr fng h_p đ9c l1p (stand alone).
92 5 MÔ PH•NG TH I GIAN THIC VÀ THÍ NGHI)M C™U TRÚC ĐI!U KHI#N NLNZ .1 Chu trúc hi th?ng mô phmng thfi gian th7c .2 ChuŸn hóa thu1t toán trong chu trúc đi3u khi5n ngh€ch l u ngu–n Z.3 K\t qu^ mô phmng thfi gian th7c ngh€ch l u ngu–n Z n?i l ki cho pin m‡t trfi .1 Ph ng pháp backstepping .2 Ph ng pháp tuy\n tính hóa chính xác .4 K\t qu^ mô phmng thfi gian th7c ngh€ch l u ngu–n Z n?i l ki cho scc gió .5 Mô hình th7c nghiim ngh€ch l u ngu–n Z làm viic đ9c l1p .1 Xây d7ng mô hình .2 K\t qu^ th7c nghiim .6 Mô hình th7c nghiim ngh€ch l u ngu–n Z làm viic n?i l ki .1 Xây d7ng mô hình .2 K\t qu^ th7c nghiim. 111 KFT LUEN VÀ KIFN NGH$. 112 TÀI LI)U THAM KHŠO. 114 DANH M C CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG B¡ C¢A LUEN ÁN.
121 6 DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Các ch} vi\t tot Ch} vi\t tot Ý ngh£a NLNZ Ngh€ch l u ngu–n Z NLNA Ngh€ch l u ngu–n áp NLND Ngh€ch l u ngu–n dòng ĐCVTKG Đi3u ch\ vector không gian cho ngh€ch l u ngu–n Z PLL Vòng khóa pha (Phase Locked Loop) DSP X~ lý tín hiiu s? (Digital Signal Processor) VOC Đi3u khi5n t7a điin áp l ki (Voltage Oriented Control) IG Máy phát không đ–ng b9 l–ng sóc (Squirrel Cage Induction Generator) SG Máy phát đ–ng b9 (Synchronous Generator) PMSG Máy phát đ–ng b9 nam châm v£nh c~u (Permanent Magnet Synchronous Generator). DFIG Máy phát không đ–ng b9 ngu–n kép (Doubly Fed Induction Generator) ĐC/ĐK Đi3u chpnh/Đi3u khi5n HSCS Hi s? công suht ĐCCS Đi3u chpnh công suht MPPT Thu1t toán xác đ€nh đi5m làm viic có công suht lkn nhht (Maximum power point tracking) PWM Đi3u ch\ đ9 r9ng xung (Pulse Width Modulation) EMI Nhi¨u điin tg (Electromagnetic interference) UPS Thi\t b€ chp ngu–n liên txc (Uninterruptible power supplier) RHP Đi5m zero nZm bên ph^i m‡t ph«ng phcc (Right half plane) PV Pin m‡t trfi (Photovoltaics) FPGA Field-programmable gate array MBA Máy bi\n áp ADC Chuy5n đ•i t ng t7 sang s? (Analog to Digital Converter) DAC Chuy5n đ•i s? sang t ng t7 (Digital to Analog Converter) IGBT Insulated Gate Bipolar Transitor Các ký hiiu Ký hiiu Đ n v€ Ý ngh£a p Toán t~ Laplace L1 & L2 H Giá tr€ điin c^m cda mQch trw kháng ngu–n Z 7 C1 & C2 F Giá tr€ tx điin cda mQch trw kháng ngu–n Z udc, Udc V Giá tr€ trung bình, xác l1p điin áp s chp đ‡t vào NLNZ iin A Dòng điin s chp đ‡t vào NLNZ uinv, uˆinv V Điin áp tcc thfi, điin áp đpnh đ‡t lên nhánh van mQch ngh€ch l u idc A Dòng điin trung bình ch^y qua diode cda ngu–n Z iL, IL A Giá tr€ trung bình, xác l1p dòng điin ch^y qua cu9n c^m (L1 & L2 ) cda ngu–n Z iL* A Giá tr€ đ‡t dòng điin ch^y qua cu9n c^m (L1 & L2 ) cda ngu–n Z iˆ * L A Giá tr€ kc l _ng dòng điin đ‡t ch^y qua cu9n c^m (L1 & L2 ) cda ngu–n Z uC, UC V Giá tr€ trung bình, xác l1p điin áp trên tx (C 1 & C 2 ) cda ngu–n Z u * C V L _ng đ‡t điin áp trên tx (C 1 & C 2 ) cda ngu–n Z iinv, Iinv A Giá tr€ trung bình, xác l1p dòng điin ch^y vào nhánh van mQch ngh€ch l u iload A Ngu–n dòng đQi diin t^i mQch điin t ng đ ng phía m9t chi3u mQch ngh€ch l u Lf, Lg H Điin c^m phía mQch ngh€ch l u, phía l ki b9 lPc LCL Rf Ω N9i trw cda cu9n c^m Lf Rd Ω Điin trw gi^m dao đ9ng (damping) b9 lPc LCL Cf F Tx điin mQch lPc LCL uS, iS V, A Vector điin áp, dòng điin đOu ra mQch NLNZ ig A Vector dòng điin phía l ki θs rad Góc pha đ–ng b9 điin áp l ki ωs rad/s TOn s? l ki điin en V Vector điin áp l ki isd, isq A Thành phOn dòng điin đOu ra NLNZ theo trxc d, q cda hi tPa đ9 t7a điin áp l ki VOC Igd, igq A Thành phOn dòng điin phía l ki theo trxc d, q cda hi tPa đ9 t7a điin áp l ki VOC d Hi s? đi3u ch\ “ngon mQch” cda NLNZ (0≤ d <0,5) D Giá tr€ xác l1p cda hi s? đi3u ch\ “ngon mQch” NLNZ da, db, dc Hi s? đi3u ch\ m±i pha cda ngh€ch l u ngu–n áp dS1÷dS6 Hi s? đi3u ch\ cho m±i van bán drn NLNZ d1,d2 Hi s? đi3u ch\ hai vector chuŸn trong m±i sector Ma Hi s? đi3u ch\ mQch ngh€ch l u B, Ga Hi s?
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Hoàng Phương (2014). Luận án tiến sĩ điều khiển nghịch lưu nguồn Z ứng dụng hệ phát điện phân tán [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-dien-dien-tu/tu-dong-hoa/luan-an-tien-si-dieu-khien-nghich-luu-nguon-z-ung-dung-he-phat-dien-phan-tan
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ điều khiển nghịch lưu nguồn Z ứng dụng hệ phát điện phân tán" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều khiển nghịch lưu nguồn Z ứng dụng hệ phát điện phân tán, tối ưu hiệu suất và độ tin cậy trong truyền tải năng lượng tái tạo.
Luận án "Luận án tiến sĩ điều khiển nghịch lưu nguồn Z ứng dụng hệ phát điện phân tán" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Luận án tiến sĩ điều khiển nghịch lưu nguồn Z ứng dụng hệ phát điện phân tán" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ điều khiển nghịch lưu nguồn Z ứng dụng hệ phát điện phân tán" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa. Danh mục: Tự Động Hóa.
Luận án "Luận án tiến sĩ điều khiển nghịch lưu nguồn Z ứng dụng hệ phát điện phân tán" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ điều khiển nghịch lưu nguồn Z ứng dụng hệ phát điện phân tán" có 137 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ điều khiển nghịch lưu nguồn Z ứng dụng hệ phát điện phân tán" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.