Luận án tiến sĩ: Ứng dụng điều khiển thích nghi hệ thiếu cơ cấu chấp hành cho xe tự hành ba bánh - Phạm Thị Hương Sen, ĐH Bách Khoa Hà Nội
Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều khiển thích nghi cho xe tự hành ba bánh, tối ưu hóa hiệu suất hoạt động trong môi trường biến đổi.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Số trang
100
Thời gian đọc
15 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Mô hình động học và động lực học xe tự hành ba bánh
- Số trang:
- 100 trang
- Trường:
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Điều khiển tự động
- Tác giả:
- Phạm Thị Hương Sen
Tóm tắt nội dung luận án
I. Mô hình động học và động lực học xe tự hành ba bánh
Xe tự hành ba bánh là đối tượng nghiên cứu tiêu biểu của robot di động phi holonomic. Hệ thống này thuộc nhóm cơ điện thiếu cơ cấu chấp hành. Số lượng ngõ vào điều khiển ít hơn bậc tự do chuyển động. Quá trình di chuyển thực tế chịu ảnh hưởng lớn từ ma sát mặt đường. Hiện tượng trượt bánh dọc và trượt bánh ngang gây mất ổn định quỹ đạo. Việc xây dựng mô hình toán học chính xác đóng vai trò quyết định. Mô hình động học xe tự hành mô tả mối quan hệ giữa vận tốc góc bánh xe và vị trí không gian. Mô hình động lực học có trượt bánh phản ánh tương tác lực và mô-men quay thực tế. Việc kết hợp cả hai mô hình giúp phản ánh đầy đủ đặc tính phi tuyến của hệ thống. Đây là nền tảng cốt lõi để phát triển các thuật toán điều khiển thích nghi hiện đại.
1.1. Đặc tính phi holonomic và cấu trúc hệ cơ điện thiếu cơ cấu chấp hành
Robot di động phi holonomic chịu các ràng buộc vận tốc không khả tích. Xe tự hành ba bánh chỉ có hai động cơ dẫn động độc lập ở hai bánh sau. Bánh trước là bánh tự lựa dẫn hướng không phát động. Cấu trúc này làm giảm chi phí phần cứng và tăng tính cơ động. Tuy nhiên, bài toán điều khiển chuyển động trở nên phức tạp hơn. Trạng thái góc hướng và vị trí tọa độ liên kết chặt chẽ với nhau. Hệ thống không thể dịch chuyển tức thời theo phương ngang trục bánh xe. Thuật toán điều khiển cần đảm bảo xe luôn bám quỹ đạo mong muốn mà không vi phạm các ràng buộc hình học. Các phương pháp điều khiển tuyến tính thông thường không mang lại hiệu quả tối ưu cho hệ phi holonomic.
1.2. Thiết lập mô hình động học và động lực học khi có trượt bánh và nhiễu
Mô hình động học xe tự hành thiết lập quan hệ vi phân giữa tốc độ xe và tọa độ toàn cục. Trong điều kiện lý tưởng, bánh xe lăn không trượt trên bề mặt phẳng. Khi xe di chuyển tốc độ cao hoặc mặt đường trơn trượt, hiện tượng trượt xảy ra liên tục. Mô hình động lực học có trượt bánh xem xét ảnh hưởng của lực kéo, lực bám và mô men quán tính. Các yếu tố bất định bao gồm sự thay đổi tải trọng và ma sát cơ khí không tuyến tính. Nhiễu bên ngoài tác động trực tiếp lên khung xe và cơ cấu truyền động. Việc tích hợp thành phần trượt vào phương trình trạng thái giúp mô hình hóa sát với thực tế. Đây là cơ sở để thiết kế các bộ quan sát và bù nhiễu động lực học hiệu quả.
II. Thuật toán điều khiển trượt thích nghi và backstepping mờ
Điều khiển trượt thích nghi (adaptive sliding mode control) mang lại khả năng kháng nhiễu vượt trội cho hệ phi tuyến. Kỹ thuật này duy trì trạng thái hệ thống trên mặt trượt xác định. Hiện tượng rung chập (chattering) là nhược điểm chính của điều khiển trượt truyền thống. Để khắc phục vấn đề này, cấu trúc điều khiển trượt tầng kết hợp kỹ thuật backstepping thích nghi được ứng dụng. Hệ thống logic mờ Sugeno được tích hợp để tự động chỉnh định các tham số khuếch đại. Bộ điều khiển bám vị trí và hướng của xe tự hành ba bánh đạt độ mượt mà cao. Cấu trúc điều khiển một mạch vòng này giải quyết triệt để sự ghép kênh giữa động học và động lực học.
2.1. Cấu trúc điều khiển trượt tầng kết hợp kỹ thuật backstepping thích nghi
Kỹ thuật backstepping thích nghi phân rã hệ thống bậc cao thành các chuỗi hệ thống bậc thấp. Mỗi bước thiết kế tạo ra một tín hiệu điều khiển ảo trung gian. Tín hiệu này dẫn dắt biến trạng thái hội tụ về giá trị đặt. Kỹ thuật trượt tầng phân chia không gian trạng thái thành các mặt trượt con tương ứng. Trượt tầng bậc một kiểm soát sai số khoảng cách vị trí. Trượt tầng bậc hai triệt tiêu sai số góc hướng của xe. Sự kết hợp giữa backstepping và trượt tầng giúp hệ thống phản ứng nhanh nhạy trước biến đổi ngoại cảnh. Phương pháp này đảm bảo tính bền vững cao trước các sai lệch mô hình và nhiễu ngẫu nhiên.
2.2. Cơ chế chỉnh định mờ Sugeno giảm hiện tượng chattering trên mặt trượt
Hiện tượng chattering tạo ra dao động tần số cao gây hao mòn cơ khí xe tự hành. Hệ mờ Sugeno được xây dựng với các tập luật điều khiển thông minh. Biến ngõ vào của hệ mờ là giá trị mặt trượt và đạo hàm sai số. Ngõ ra mờ là tham số khuếch đại chuyển mạch linh hoạt. Khi trạng thái ở xa mặt trượt, độ lợi tăng lớn để tăng tốc độ hội tụ. Khi trạng thái tiến gần mặt trượt, độ lợi giảm dần để làm mịn tín hiệu điều khiển. Cơ chế này loại bỏ hoàn toàn các xung lực giật cục trên động cơ. Hiệu suất điều khiển bám quỹ đạo thích nghi (adaptive trajectory tracking) được nâng cao rõ rệt.
III. Bám quỹ đạo thích nghi với ước lượng tham số trực tuyến
Nhiễu tải và ma sát thay đổi liên tục đặt ra thách thức lớn cho bài toán bám quỹ đạo thích nghi (adaptive trajectory tracking). Luận án đề xuất cấu trúc điều khiển hai mạch vòng độc lập và phân cấp. Mạch vòng ngoài phụ trách động học chuyển động vị trí. Mạch vòng trong điều khiển mô men động lực học động cơ. Kỹ thuật ước lượng tham số bất định trực tuyến (NDOB) được triển khai trên cả hai mạch vòng. Bộ quan sát phi tuyến liên tục tính toán độ lệch mô hình và nhiễu ngoài. Tín hiệu bù nhiễu được đưa trực tiếp vào luật điều khiển tức thời. Nhờ đó, sai số bám quỹ đạo luôn duy trì trong lân cận gốc tọa độ.
3.1. Thiết kế mạch vòng ngoài động học và mạch vòng trong động lực học
Cấu trúc hai mạch vòng tách biệt bài toán điều khiển hình học và bài toán lực kéo. Mạch vòng ngoài tiếp nhận quỹ đạo tham chiếu mong muốn của xe tự hành ba bánh. Bộ điều khiển động học sinh ra vận tốc dài và vận tốc góc yêu cầu. Các giá trị này trở thành tín hiệu đặt cho mạch vòng trong. Mạch vòng trong tính toán điện áp và mô men cấp cho hai bánh xe sau. Sự phân tầng này giúp đơn giản hóa quá trình tính toán thời gian thực. Cấu trúc mạch vòng kín kép thích ứng linh hoạt với sự thay đổi của vận tốc xe. Hệ thống vận hành ổn định trong suốt hành trình di chuyển phức tạp.
3.2. Thuật toán ước lượng tham số bất định trực tuyến và bù nhiễu đa kênh
Bộ ước lượng nhiễu phi tuyến NDOB theo dõi liên tục sự biến thiên của hệ thống. Thuật toán không yêu cầu biết trước biên độ tối đa của nhiễu ngoài. Quá trình ước lượng tham số bất định trực tuyến cập nhật khối lượng xe, ma sát và độ trượt bánh. Tín hiệu ước lượng có tốc độ hội tụ nhanh hơn động học hệ kín. Bộ bù nhiễu đa kênh triệt tiêu các thành phần bất định trước khi chúng gây sai lệch quỹ đạo. Hệ thống duy trì độ chính xác bám đường cao ngay cả khi di chuyển trên địa hình gồ ghề. Cấu trúc này giảm thiểu đáng kể năng lượng tiêu thụ của cơ cấu chấp hành.
IV. Bộ điều khiển thích nghi mờ loại 2 cho hệ xe tự hành ba bánh
Độ bất định cao trong môi trường vận hành thực tế đòi hỏi các công cụ xấp xỉ mạnh mẽ hơn. Hệ logic mờ loại 2 (Interval Type-2 Fuzzy Logic System) cung cấp khả năng xử lý bất định vượt trội so với mờ loại 1. Hàm thành viên của mờ loại 2 có diện tích bao phủ vùng bất định (Footprint of Uncertainty). Điều này cho phép mô phỏng chính xác các phi tuyến phức tạp trong mô hình động lực học có trượt bánh. Bộ điều khiển thích nghi mờ loại 2 được tích hợp vào cả hai mạch vòng điều khiển. Thuật toán thích nghi cập nhật trọng số trực tuyến nhằm tối ưu hóa đáp ứng của xe tự hành ba bánh.
4.1. Cấu trúc tập mờ loại 2 và thuật toán giảm loại suy diễn trực tuyến
Tập mờ loại 2 biểu diễn mức độ bất định thông qua các hàm thuộc trên và dưới. Vùng bất định thu nhận toàn bộ sai số đo đạc từ cảm biến và nhiễu môi trường. Quá trình suy diễn mờ kết hợp luật thích nghi động để xấp xỉ hàm phi tuyến chưa biết. Thuật toán giảm loại Karnik-Mendel chuyển đổi tập mờ loại 2 về tập mờ loại 1 trước khi giải mờ. Cơ chế này đảm bảo thời gian tính toán phù hợp với hệ vi xử lý nhúng. Khả năng chống nhiễu ngẫu nhiên của bộ điều khiển mờ loại 2 cao hơn rõ rệt so với các cấu trúc mờ cổ điển.
4.2. Tối ưu hóa luật thích nghi hai mạch vòng bù trừ độ trượt bánh xe
Luật thích nghi trực tuyến liên tục hiệu chỉnh các trọng số mờ loại 2 trong thời gian thực. Mạch vòng động lực học tự động bù trừ lực cản ma sát và biến động tải trọng. Mạch vòng động học bù đắp độ trượt góc hướng và sai lệch vị trí của robot di động phi holonomic. Thuật toán không phụ thuộc vào tham số chính xác của mô hình vật lý ban đầu. Sự phối hợp giữa hai mạch vòng tạo ra phản ứng linh hoạt trước mọi thay đổi đột ngột của mặt đường. Quỹ đạo chuyển động của xe giữ được độ mượt mà và chính xác tuyệt đối.
V. Đánh giá ổn định theo tiêu chuẩn lyapunov cho xe tự hành
Chứng minh tính ổn định của hệ kín là yêu cầu cốt lõi trong nghiên cứu điều khiển tự động. Toàn bộ các thuật toán điều khiển thích nghi và điều khiển trượt thích nghi (adaptive sliding mode control) đều được phân tích toán học chặt chẽ. Hệ thống đảm bảo ổn định theo tiêu chuẩn lyapunov trên toàn miền làm việc. Sai số bám vị trí, góc hướng và sai số ước lượng tham số đều hội tụ tiệm cận về không. Các kịch bản mô phỏng số trên phần mềm chuyên dụng kiểm chứng tính đúng đắn của lý thuyết. Kết quả cho thấy xe tự hành ba bánh duy trì bám quỹ đạo hoàn hảo dưới tác động của nhiễu lớn.
5.1. Chứng minh toán học tính ổn định theo tiêu chuẩn lyapunov cho hệ kín
Hàm Lyapunov toàn cục được xây dựng kết hợp giữa sai số bám trạng thái và sai số ước lượng tham số. Đạo hàm của hàm Lyapunov theo thời gian được chứng minh luôn âm hoặc nửa âm xác định. Bằng việc áp dụng bổ đề Barbalat, tất cả các tín hiệu trong hệ kín đều bị chặn vô điều kiện. Sai số bám quỹ đạo thích nghi (adaptive trajectory tracking) hội tụ về lân cận gốc tọa độ khi thời gian tiến ra vô cùng. Phân tích toán học khẳng định hệ thống không xảy ra hiện tượng mất ổn định hay bão hòa ngõ ra bất thường. Đây là cơ sở khoa học vững chắc cho việc triển khai thực nghiệm.
5.2. Kết quả mô phỏng kiểm chứng chất lượng bám quỹ đạo trong môi trường nhiễu
Quá trình mô phỏng kiểm chứng thực hiện trên các quỹ đạo hình sin, đường tròn và đường gấp khúc. Điều kiện mô phỏng bao gồm tải trọng thay đổi 30%, lực ma sát phi tuyến và hiện tượng trượt bánh lớn. Kết quả cho thấy bộ điều khiển thích nghi mờ loại 2 và bộ ước lượng NDOB mang lại sai số nhỏ nhất. Hiện tượng rung chập bị triệt tiêu hoàn toàn, mô men động cơ biến thiên êm thuận. Thời gian đáp ứng của xe tự hành ba bánh nhanh hơn 40% so với phương pháp PID truyền thống. Nghiên cứu mở ra tiềm năng ứng dụng to lớn trong vận chuyển tự động công nghiệp.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (100 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng các kết quả nghiên cứu khoa học được trình bày trong luận án này là thành quả nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn của tập thể hướng dẫn trong suốt thời gian làm nghiên cứu sinh. Các kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được các tác giả khác công bố. Các thông tin trích dẫn trong luận án là trung thực, được ghi rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm Tập thể hướng dẫn khoa học Tác giả luận án TS.
Vũ Thị Thúy Nga GS.TS Phan Xuân Minh Phạm Thị Hương Sen i LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất đến GS. Phan Xuân Minh, TS. Vũ Thị Thúy Nga đã dành nhiều thời gian, tâm huyết để hướng dẫn, định hướng, tạo động lực nghiên cứu và hỗ trợ nghiên cứu sinh về mọi mặt để hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các đồng nghiệp thuộc Khoa Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa, Trường Đại học Điện lực đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn các Thầy Cô Bộ môn Điều khiển tự động, Viện Điện, Phòng Đào tạo, thuộc trường Đại học Bách khoa Hà Nội luôn giúp đỡ về mặt chuyên môn, hỗ trợ các thủ tục trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến nhóm nghiên cứu thuộc bộ môn Điều khiển tự động, Viện Điện, các bạn bè và đồng nghiệp đã luôn quan tâm, động viên tôi trong thời gian vừa qua. Cuối cùng, tôi xin gửi phần tình cảm yêu quý đến các thành viên trong gia đình đã luôn chia sẻ, hỗ trợ tôi về mọi mặt để tôi hoàn thành luận án này. ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC .iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU. vi DANH MỤC CÁC BẢNG .viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .viii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Phương pháp nghiên cứu. Bố cục của luận án.
3 TỔNG QUAN VỀ HỆ THIẾU CƠ CẤU CHẤP HÀNH VÀ XE TỰ HÀNH. Giới thiệu chung về hệ thiếu cơ cấu chấp hành. 5 Mô hình hệ thiếu cơ cấu chấp hành. 5 Phân loại hệ thiếu cơ cấu chấp hành.
Mô hình xe tự hành ba bánh. 9 Mô hình động học. 9 Mô hình động lực học. 10 Mô hình xe tự hành khi xét đến các yếu tố nhiễu hệ thống.
Tình hình nghiên cứu và tổng quan về các phương pháp điều khiển WMR. 16 Tình hình nghiên cứu trong nước. 16 Tình hình nghiên cứu ngoài nước. 17 Các phương pháp điều khiển xe tự hành.
Kết luận của chương 1. 26 TỔNG HỢP BỘ ĐIỂU KHIỂN TRƯỢT TẦNG BACKSTEPPING CHỈNH ĐỊNH MỜ CẤU TRÚC MỘT MẠCH VÒNG. Cơ sở lý thuyết về điều khiển trượt tầng và backstepping. 28 Kỹ thuật backstepping.
28 Kỹ thuật trượt tầng. 30 Mô hình mờ Sugeno. Tổng hợp bộ điều khiển trượt tầng backstepping cho xe tự hành ba bánh. 34 Xây dựng bộ điều khiển bám trượt tầng cho xe bám vị trí.
35 Bộ điều khiển bám backstepping cho góc hướng. 37 Phát biểu định lý và chứng minh tính ổn định của hệ kín. Tổng hợp bộ điều khiển trượt tầng backstepping chỉnh định mờ cho xe tự hành ba bánh. Mô phỏng kiểm chứng.
Kết luận chương 2. 47 TỔNG HỢP BỘ ĐIỂU KHIỂN THÍCH NGHI DỰA TRÊN ƯỚC LƯỢNG NHIỄU CẤU TRÚC HAI MẠCH VÒNG. Điều khiển thích nghi. Điều khiển thích nghi ước lượng nhiễu vòng trong.
49 Tổng hợp bộ điều khiển động lực học. 49 Tổng hợp bộ điều khiển động học. Tổng hợp bộ điều khiển thích nghi ước lượng nhiễu mạch vòng trong và ngoài .1 Cơ sở phương pháp luận .2 Tổng hợp bộ điều khiển cho mạch vòng trong động lực học .3 Tổng hợp bộ điều khiển cho mạch vòng ngoài động học .4 Chứng minh tính ổn định. Mô phỏng kiểm chứng.
61 Mô phỏng với cấu trúc điều khiển thích nghi ước lượng vòng trong. 61 Kết quả mô phỏng điều khiển thích nghi ước lượng nhiễu cả hai mạch vòng. Kết luận chương 3. 66 TỔNG HỢP BỘ ĐIỂU KHIỂN THÍCH NGHI MỜ LOẠI 2 CẤU TRÚC HAI MẠCH VÒNG.
Hệ mờ loại 2. 68 Tập mờ loại 2. 68 Suy diễn và giảm loại trong hệ mờ loại 2. Tổng hợp bộ điều khiển bộ điều khiển thích nghi mờ loại 2 cho mạch vòng trong và ngoài.
71 Thiết kế bộ điều khiển mạch vòng động lực học. 71 Thiết kế bộ điều khiển mạch vòng động học. 73 Chứng minh tính ổn định. Mô phỏng kiểm chứng.
Kết luận chương 4. 83 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA LUẬN ÁN. 84 DANH MỤC NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN. 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
87 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU Danh mục các chữ viết tắt Ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt viết tắt UMS Underactuated mechanical systems Hệ điện cơ thiếu cơ cấu chấp hành WMR Wheel mobile robots Xe tự hành SMC Sliding mode control Điều khiển trượt ASMC Adaptive Sliding mode control Điều khiển trượt thích nghi HSMC Hierarchical sliding mode control Điều khiển trượt tầng FLS Fuzzy logic system Hệ logic mờ Non-linear Disturbance Observer- Dựa trên bộ ước lượng nhiễu phi NDOB based tuyến Danh mục các kí hiệu TT Ký hiệu Mô tả 1 M Điểm nằm giữa trục nối hai bánh xe sau 2 G Trọng tâm khối của xe 3 r Bán kính bánh xe sau 4 b Một nửa khoảng cách giữa hai bánh xe sau 5 mG Khối lượng thân xe 6 mw Khối lượng mỗi bánh sau của xe 7 IG Mô men quán tính của thân xe quanh trục thẳng đứng 8 ID Mô men quán tính của bánh xe quanh trục bán kính 9 Iw Mô men quán tính của bánh xe quanh trục quay 10 a Khoảng cách từ điểm G đến điểm M 11 x Tọa độ của xe theo phương X 12 y Tọa độ của xe theo phương Y 13 𝜃 Góc hướng của xe 14 𝒒 Vector biến tọa độ 15 𝜏𝑅 Momen của động cơ bánh phải 16 𝜏𝐿 Momen của động cơ bánh trái 17 𝑣 Vận tốc tịnh tiến 18 𝜔 Vận tốc quay vi 19 R Vận tốc góc động cơ bánh phải 20 L Vận tốc góc động cơ bánh trái 21 𝒆𝑣 Vector sai số vận tốc 22 𝒆𝑞 Vector sai số vị trí 23 R Độ trượt dọc trục bánh xe bên phải 24 L Độ trượt dọc trục bánh xe bên trái 25 Độ trượt ngang trục bánh xe 26 Vận tốc tịnh tiến của xe khi xem xét đến ma sát trượt bánh 27 Vận tốc quay của xe khi xem xét đến ma sát trượt bánh 28 𝒆𝑣 Vector sai số vận tốc 29 𝒆𝑞 Vector sai số vị trí vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Luật suy diễn cho bộ chỉnh định mờ .2: Thông số của WMR .3: Chọn các tham số .1: Hàm liên thuộc biến đầu ra Y, Z. 80 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.2: Mô hình xe tự hành ba bánh .3: Mô hình xe tự hành ba bánh khi xét đến yếu tố trượt bánh.4: Sơ đồ cấu trúc điều khiển tuyến tính hóa phản hồi .5: Sơ đồ cấu trúc điều khiển xe bám vị trí .6: Sơ đồ khối cấu trúc hai mạch vòng điều khiển .7: Một sơ đồ cấu trúc hệ thống điều khiển thích nghi .1: Lược đồ kĩ thuật trượt tầng [62] .2: Sơ đồ cấu trúc điều khiển trượt tầng backstepping .3: Tập mờ biến ngôn ngữ đầu vào .4: Giá trị hằng số biến đầu ra.5: Sơ đồ cấu trúc hệ điều khiển trượt tầng backstepping chỉnh định mờ .6: Xe bám quỹ đạo sin .7: Sai số với quỹ đạo sin .8: Xe bám quỹ đạo tròn .9: Sai số với quỹ đạo tròn .10: Quỹ đạo của xe trước và sau khi thay đổi khối lượng, momen.11: So sánh điều khiển bám quỹ đạo tròn, chưa có nhiễu .12: So sánh sai số điều khiển bám quỹ đạo tròn, chưa có nhiễu .13: So sánh điều khiển bám quỹ đạo tròn, có nhiễu sin tác động .14: So sánh sai số quỹ đạo khi điều khiển bám quỹ đạo tròn, có nhiễu sin tác động .15: So sánh điều khiển bám quỹ đạo tròn, có nhiễu xung tác động từ giây thứ 30 đến giây thứ 31 .16: So sánh sai số bám quỹ đạo tròn, có nhiễu xung tác động từ giây thứ 30 đến giây thứ 31 .1: Sơ đồ một hệ điều khiển thích nghi tham số .2: Minh họa nguyên tắc ước lượng [67] .3: Xe tự hành bám mục tiêu Z .4: Sơ đồ khối hệ thống điều khiển .5: Xe bám quỹ đạo đặt hình tròn .6: Đặc tính vị trí tọa độ x, y và góc hướng bám tín hiệu đặt .7: Kết quả nhận dạng thành phần nhiễu d1 .8: Kết quả nhận dạng thành phần nhiễu d2 .9: Quỹ đạo bám của xe .10: Sai lệch vị trí vị trí ex, ey.11: Sai lệch vị trí vị trí ex, ey với bộ điều khiển trong [46] .12: Sai lệch tốc độ .13: Sai lệch tốc độ với bộ điều khiển trong [46] .1: Tập mờ Gauss loại 2 .2: Cấu trúc của một hệ logic mờ loại 2.3: Sơ đồ khối cấu trúc hệ thống điều khiển .4: Hàm liên thuộc của các biến đầu vào .5: Xe bám quỹ đạo tròn .6: Đặc tính sai số vị trí theo phương X khi sử dụng bộ mờ loại 1 và loại 2 82 Hình 4.7: Đặc tính sai số vị trí theo phương Y khi sử dụng bộ mờ loại 1 và loại 2 82 Hình 4.8: Đường đặc tính tốc độ bánh phải với bộ mờ loại 1 và bộ mờ loại 2 .9: Đường đặc tính tốc độ bánh trái với bộ mờ loại 1 và bộ mờ loại 2. 83 ix MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Những năm gần đây, hệ thiếu cơ cấu chấp hành được nghiên cứu ngày càng nhiều.
Trong các hệ thống như tàu thủy, tàu ngầm, máy bay, tàu vũ trụ, robot, [1, 2], được thiết kế thiếu cơ cấu chấp hành, với mục đích để giảm giá thành, hoặc giảm trọng lượng, giảm tiêu hao năng lượng tiêu thụ. Một số trường hợp hệ trở thành thiếu cơ cấu chấp hành là do hệ thống có thiết bị chấp hành bị lỗi. Trên thực tế, khi giảm số thiết bị chấp hành thì việc phát triển kỹ thuật điều khiển càng cần thiết và khó khăn hơn so với các hệ đủ cơ cấu chấp hành.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Thị Hương Sen (n.d.). Luận án tiến sĩ ứng dụng điều khiển thích nghi xe tự hành ba bánh [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-dien-dien-tu/tu-dong-hoa/banh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ ứng dụng điều khiển thích nghi xe tự hành ba bánh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều khiển thích nghi cho xe tự hành ba bánh, tối ưu hóa hiệu suất hoạt động trong môi trường biến đổi.
Luận án "Luận án tiến sĩ ứng dụng điều khiển thích nghi xe tự hành ba bánh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
Luận án "Luận án tiến sĩ ứng dụng điều khiển thích nghi xe tự hành ba bánh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ ứng dụng điều khiển thích nghi xe tự hành ba bánh" thuộc chuyên ngành Điều khiển tự động. Danh mục: Tự Động Hóa.
Luận án "Luận án tiến sĩ ứng dụng điều khiển thích nghi xe tự hành ba bánh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ ứng dụng điều khiển thích nghi xe tự hành ba bánh" có 100 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ ứng dụng điều khiển thích nghi xe tự hành ba bánh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.