Luận án dự đoán kênh truyền cho hệ thống truyền thông không dây mới - Nguyễn Hồng Anh, Đại học Bách khoa Hà Nội

Nghiên cứu dự đoán kênh truyền hệ thống 5G mới. Đề xuất mô hình ML cải thiện hiệu quả truyền tin, giảm nhiễu và tăng băng thông.

Chuyên ngành

Telecommunication Engineering

Tác giả

Luan An

Thể loại

Doctoral Dissertation

Năm xuất bản

Số trang

110

Thời gian đọc

17 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Dự đoán kênh truyền trong hệ thống truyền thông không dây
Số trang:
110 trang
Trường:
Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành:
Telecommunication Engineering
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Dự đoán kênh truyền trong hệ thống truyền thông không dây

Dự đoán kênh truyền là nhiệm vụ cốt lõi trong truyền thông không dây thế hệ mới. Hệ thống 5G và 6G sử dụng dải tần mmWave. Tín hiệu mmWave dễ bị suy hao và che chắn. Dự đoán chính xác giúp tối ưu định dạng búp sóng. Dự đoán chính xác cũng nâng cao hiệu suất phổ. Nghiên cứu này tập trung vào dự đoán kênh theo vị trí. Mô hình dựa trên đặc tính đa đường của tín hiệu. Mục tiêu là cải thiện chất lượng truyền thông trong môi trường phức tạp.

1.1. Tổng quan về dự đoán kênh truyền không dây

Kênh truyền không dây thay đổi liên tục theo thời gian. Tín hiệu truyền qua kênh fading, nhiễu và phản xạ. Dự đoán kênh truyền giúp hệ thống thích ứng nhanh với thay đổi. Các phương pháp truyền thống dựa trên ước lượng tức thời. Phương pháp mới sử dụng vị trí và thông tin môi trường. Kết quả cho phép dự đoán chính xác và kịp thời hơn.

1.2. Vai trò của thông tin trạng thái kênh CSI

Thông tin trạng thái kênh (CSI) mô tả trạng thái kênh tại một thời điểm. CSI chính xác giúp hệ thống chọn tham số phù hợp. Điều chế, mã hóa và định dạng búp sóng phụ thuộc vào CSI. Trong hệ thống MIMO, CSI quyết định hiệu suất tổng thể. Thiếu CSI chính xác gây suy giảm chất lượng nghiêm trọng. Dự đoán kênh giúp cung cấp CSI trước khi truyền dữ liệu.

1.3. Thách thức trong dự đoán kênh truyền vô tuyến

Môi trường vô tuyến phức tạp và thay đổi nhanh. Đa đường gây nhiễu giữa các ký hiệu truyền. Kênh fading thay đổi theo vị trí người dùng. Chi phí tính toán cho dự đoán chính xác rất cao. Dữ liệu đo lường hạn chế trong điều kiện thực tế. Nghiên cứu cần cân bằng giữa độ chính xác và chi phí.

II. Mô hình kênh truyền vô tuyến và kênh fading đa đường

Mô hình kênh truyền là nền tảng cho dự đoán chính xác. Kênh truyền vô tuyến gồm nhiều thành phần đa đường. Mỗi thành phần có biên độ, pha và trễ riêng. Nghiên cứu sử dụng mô hình lai hình học và thống kê. Mô hình này kết hợp thông tin vị trí và tính ngẫu nhiên. Các thành phần đa đường xác định được mô hình hóa riêng biệt. Điều này tạo cơ sở cho các thuật toán dự đoán hiệu quả.

2.1. Mô hình tín hiệu đa đường và neo ảo

Phản xạ từ tường và vật thể tạo ra nhiều bản sao tín hiệu. Mỗi bản sao được biểu diễn bằng một hướng đến. Neo ảo (VA) đại diện cho điểm phản xạ tương đương. VA giúp đơn giản hóa mô hình kênh đa đường. Thông tin vị trí của VA cải thiện độ chính xác dự đoán.

2.2. Kênh fading và ảnh hưởng đến tín hiệu

Kênh fading gây dao động biên độ và pha tín hiệu. Fading quy mô nhỏ xảy ra trong khoảng cách ngắn. Fading quy mô lớn phụ thuộc vào khoảng cách và vật cản. Ảnh hưởng fading làm giảm chất lượng truyền thông. Dự đoán kênh giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của fading.

2.3. Mô hình lai hình học và thống kê

Mô hình hình học dựa trên bản đồ môi trường thực. Mô hình thống kê mô tả tính ngẫu nhiên của kênh. Mô hình lai kết hợp ưu điểm của cả hai cách tiếp cận. Các thành phần đa đường xác định (SMC) được mô hình hóa riêng. Kết quả cho phép dự đoán kênh chính xác theo từng vị trí.

III. Học sâu và mạng nơ ron trong dự đoán kênh truyền vô tuyến

Học máy mang lại cách tiếp cận mới cho dự đoán kênh. Dữ liệu đo lường được dùng để huấn luyện mô hình. Các mô hình học máy nắm bắt quy luật thay đổi của kênh. Nghiên cứu sử dụng hồi quy quá trình Gaussian (GPR). Học sâu trong truyền thông đang phát triển rất nhanh. Kết quả thực nghiệm cho thấy độ chính xác dự đoán cao. Mạng nơ-ron nhân tạo là công cụ mạnh cho bài toán này.

3.1. Hồi quy quá trình Gaussian cho dự đoán kênh

GPR là phương pháp học máy dựa trên lý thuyết xác suất. GPR dự đoán giá trị tại vị trí chưa được đo. Độ không chắc chắn của dự đoán được tính toán rõ ràng. GPR phù hợp với dữ liệu kênh truyền phi tuyến. Nghiên cứu ứng dụng GPR cho biên độ SMC. Sai số dự đoán giảm đáng kể so với phương pháp cũ.

3.2. Học sâu trong truyền thông không dây

Học sâu sử dụng mạng nơ-ron với nhiều lớp ẩn. Mạng học đặc trưng phức tạp từ dữ liệu kênh. Học sâu trong truyền thông giải quyết bài toán phi tuyến. Mô hình học sâu dự đoán kênh theo thời gian thực. Nghiên cứu kết hợp học sâu với kiến thức vật lý kênh.

3.3. Mạng nơ ron nhân tạo dự đoán biên độ SMC

Mạng nơ-ron nhân tạo mô phỏng quá trình xử lý thông tin. Mạng gồm các lớp nơ-ron kết nối với nhau. Dữ liệu đo từ kênh thực dùng để huấn luyện mạng. Mạng học mối quan hệ giữa vị trí và biên độ SMC. Dự đoán biên độ chính xác giúp ước lượng chất lượng kênh.

IV. Hệ thống MIMO và Massive MIMO trong dự đoán kênh truyền

Hệ thống MIMO sử dụng nhiều anten thu phát cùng lúc. MIMO tăng dung lượng và độ tin cậy truyền thông. Massive MIMO mở rộng số anten lên hàng chục hoặc trăm. Dự đoán kênh chính xác là chìa khóa cho MIMO. CSI chất lượng cao giúp định dạng búp sóng hiệu quả. Ước lượng kênh truyền không dây đóng vai trò trung tâm. Nghiên cứu kết hợp kỹ thuật OFDM vào quá trình dự đoán.

4.1. Hệ thống MIMO và ước lượng kênh truyền không dây

MIMO cần biết ma trận kênh giữa các anten. Ước lượng kênh truyền không dây cung cấp thông tin này. Phương pháp ước lượng dựa trên tín hiệu hoa tiêu. Dự đoán kênh bổ sung cho ước lượng truyền thống. Kết hợp cả hai giúp cải thiện chất lượng CSI đáng kể.

4.2. Massive MIMO và độ chính xác thông tin trạng thái kênh

Massive MIMO có hàng trăm anten tại trạm gốc. Số anten lớn làm tăng chi phí huấn luyện kênh. Dự đoán kênh giảm nhu cầu tín hiệu hoa tiêu. Kênh truyền trong Massive MIMO gần như trực giao. Điều này đơn giản hóa quá trình xử lý tín hiệu.

4.3. Kỹ thuật OFDM trong dự đoán kênh truyền

OFDM chia phổ tần thành nhiều sóng mang con. Mỗi sóng mang con chịu fading phẳng riêng. OFDM giảm nhiễu giữa các ký hiệu (ISI). Dự đoán kênh trong OFDM thực hiện trên từng sóng mang. Điều này cho phép ước lượng kênh chính xác và linh hoạt.

V. Bản đồ môi trường vô tuyến trong dự đoán kênh truyền

Bản đồ môi trường vô tuyến (REM) mô tả đặc tính kênh theo không gian. REM cung cấp thông tin toàn cảnh về kênh truyền. REM giúp dự đoán kênh theo từng vị trí cụ thể. Nghiên cứu xây dựng REM bằng hồi quy quá trình Gaussian. REM kết hợp dữ liệu vị trí và môi trường vật lý. Kết quả hỗ trợ hiệu quả cho truyền thông trong nhà.

5.1. Khái niệm bản đồ môi trường vô tuyến

REM là bản đồ các chỉ số chất lượng kênh trong không gian. REM hiển thị cường độ tín hiệu tại từng vị trí. REM được xây dựng từ dữ liệu đo rải rác. REM hỗ trợ quản lý tài nguyên vô tuyến hiệu quả. REM đặc biệt hữu ích trong môi trường trong nhà.

5.2. Ứng dụng GPR trong xây dựng REM

GPR nội suy dữ liệu đo thưa thành bản đồ liên tục. Dữ liệu từ các vị trí khác nhau được kết hợp. GPR cung cấp độ không chắc chắn cho từng điểm. REM từ GPR có độ chính xác cao. REM dự đoán cường độ tín hiệu tại vị trí chưa đo.

5.3. Định vị đa điểm dựa trên kênh truyền

Định vị dựa trên kênh truyền sử dụng đặc tính đa đường. Tín hiệu phản xạ chứa thông tin về vị trí. Vị trí được ước lượng từ góc đến và thời gian trễ. Sai số định vị đo bằng giới hạn sai số vị trí (PEB). Định vị chính xác hỗ trợ dự đoán kênh theo vị trí.

VI. Kết luận và định hướng phát triển dự đoán kênh truyền

Nghiên cứu đã giải quyết hiệu quả bài toán dự đoán kênh truyền. Kết quả cho thấy sự kết hợp vị trí và đa đường rất giá trị. Các phương pháp GPR và mô hình kênh được đánh giá kỹ lưỡng. Luận án đóng góp vào lĩnh vực truyền thông không dây mới. Các kết quả được kiểm chứng bằng dữ liệu đo thực tế. Nghiên cứu mở ra hướng phát triển ứng dụng thực tiễn.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu chính

Mô hình kênh đa đường dựa trên VA được xây dựng. GPR dự đoán chính xác biên độ và pha SMC. REM cung cấp thông tin kênh theo không gian. Định vị đa điểm đạt độ chính xác cao. Toàn bộ kết quả được kiểm chứng bằng dữ liệu đo thực.

6.2. Đóng góp của luận án

Luận án đề xuất mô hình dự đoán kênh theo vị trí. Phương pháp GPR được ứng dụng cho dự đoán SMC. REM cải thiện hiểu biết về môi trường vô tuyến. Định vị dựa trên kênh hỗ trợ các ứng dụng thực tế. Các đóng góp được công bố trên tạp chí quốc tế.

6.3. Hướng phát triển tương lai

Mở rộng dự đoán kênh cho dải tần cao hơn. Kết hợp học sâu với GPR để tăng độ chính xác. Ứng dụng cho xe tự hành và Internet vạn vật. Phát triển thuật toán dự đoán theo thời gian thực. Kiểm chứng trong môi trường ngoài trời phức tạp.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Noi dung luan an

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (110 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING HANOI UNIVERSITY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY NGUYEN HONG ANH LOCATION-AWARE MULTIPATH-BASED CHANNEL PREDICTION FOR NEXT GENERATION WIRELESS COMMUNICATION SYSTEMS DOCTORAL DISSERTATION OF TELECOMMUNICATIONS ENGINEERING Hanoi−2022 MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING HANOI UNIVERSITY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY NGUYEN HONG ANH LOCATION-AWARE MULTIPATH-BASED CHANNEL PREDICTION FOR NEXT GENERATION WIRELESS COMMUNICATION SYSTEMS Major: Telecommunication Engineering Code: 9520208 DOCTORAL DISSERTATION OF TELECOMMUNICATIONS ENGINEERING SUPERVISORS: 1. Nguyen Van Khang 2. Klaus Witrisal Hanoi−2022 DECLARATION OF AUTHORSHIP I declare that I have authored this thesis independently, that I have not used other than the declared sources/resources, and that I have explicitly indicated all material which have been quoted either literally or by content from the sources used. Hanoi, / / 2022 PhD Student Nguyen Hong Anh SUPERVISORS Assoc.

Nguyen Van Khang i ACKNOWLEDGEMENT This dissertation was written during my doctoral course at School of Electronics and Telecommunications (SET), Hanoi University of Science and Technology (HUST). I was also received tremendous supports from the Signal Processing and Speech Com-munication Laboratory (SPSC), Graz University of Technology (TUGraz), Austria. I am so grateful for all people who always support and encourage me for completing this study. First, I would like to express my sincere gratitude to my advisors for their effective guidance, their patience, continuous support and encouragement, and their immense knowledge.

I would like to thank all members of SPSC, TUGraz. They have been very kind and supportive during my visits to Graz. They helped me a lot with their deep understand-ing of the group’s topics and researches. I also would like to thank all my colleagues in SET, HUST.

They have always helped me with the research process and given helpful advice for me to overcome my own difficulties. During my Ph.D course, I have received many supports from the Management Board of School of Electronics and Telecommunications. Thanks to my employer, HUST for all necessary support and encouragement during my Ph. I am also grateful to Vietnam’s Program 911, for their generous financial support.

Last but not least, I would like to thank OeAD and SPSC for giving funds for my research visits to Graz. Special thanks to my family and relatives for their never-ending support and sacri-fice. Student ii CONTENTS DECLARATION OF AUTHORSHIP. ix LIST OF TABLES.

xiii LIST OF FIGURES. INTRODUCTION AND MOTIVATION. Location-awareness in mmWave beamforming. Location-awareness in vehicular communications.

Location-awareness in adaptive mobile communications, scheduling and routing. Channel quality metric (CQM). Challenges and motivations. Purposes and objectives.

Towards a site-specific radio propagation modeling. Towards a large-scale predicting of radio channel statistics. Towards a side information-aided single-anchor multipath-based localization 7 1. Contributions and outline.

SIGNAL AND SYSTEM MODELS. Representation of reflectors using virtual anchors (VAs). Floor plan/environment information for location-aware applications. Hybrid geometric/stochastic signal model.

Channel quality indicators. Signal-to-interference-plus-noise ratio (SINR). Position error bound (PEB). Contribution of individual SMCs in the overall channel capacity.

GAUSSIAN PROCESS REGRESSION FOR SMC AMPLITUDES 28 3. SMC propagation model. GP Modeling (GPM) of the SMC Amplitudes. Evaluate the quality of prediction.

Experiment and result. Measurement pre-processing. GPR of SMC Amplitudes. GPR of SMC Phases.

RADIO ENVIRONMENT MAP FOR SITE-SPECIFIC PROPAGATION MODELING. Radio environment map (REM) using Gaussian Process regression (GPR) 47 4. Position error bound. APPLICATION OF GPR - ENABLED REMS TO ROBUST POSITIONING.

Description of channel measurement campaigns. Abbreviation Meaning 1 ACF AutoCorrelation Function 2 ADC Analog-to-Digital Converter 3 AOA Angle-Of-Arrival 4 AOD Angle-Of-Departure 5 AWGNAdditive White Gaussian Noise 6 BER Bit Error Rate 7 BF Beam Forming 8 BS Base Station 9 CDF Cumulative Distribution Function 10 CIR Channel Impulse Response 11 CRLB Cramer Rao Lower Bound 12 CQM Channel Quality Metric 13 CSI Channel State Information 14 DM Diffuse Multipath 15 DMC Diffuse Multipath Component 16 EC Energy Capture 17 ECC European Communications Committee 18 EFIM Equivalent Fisher Information Matrix 19 EPB East Plaster Board 20 FCC Federal Communications Commission 21 FIM Fisher Information Matrix 22 GNSS Global Navigation Satellite System 23 GP Gaussian Process 24 GPM Gaussian Process Model 25 GPR Gaussian Process Regression 26 GPS Global Positioning System 27 GSCM Geometry-based Stochastic Channel Model 28 IoT Internet-of-Thing 29 LIDAR Light Detection And Ranging 30 LLHF Log LikeliHood Function vi 31 M2M Machine-to-Machine 32 MAC Media Access Control 33 MIMO Massive Input Massive Output 34 MINT Multipath-assisted Indoor Navigation and Tracking 35 ML Maximum Likelihood 36 MMSE Minimum Mean Square Error 37 MPC MultiPath Component 38 MRC Maximal Ratio Combining 39 MSLL Mean Square Log Loss 40 NLOS Non-Line-Of-Sight 41 NGW North Glass Window 42 LOS Line-Of-Sight 43 OFDM Orthogonal Frequency Division Multiplexing 44 PA Physical Anchor 45 PAM Pulse Amplitude Modulation 46 PDF Probability Distribution Function 47 PDP Power Delay Profile 48 PHY PHYsical Layer Protocol 49 PEB Position Error Bound 50 QAM Quadrature Amplitude Modulation 51 REM Radio Environment Map 52 RF Radio Frequency 53 RFID Radio Frequency IDentification 54 RRC Root Raised Cosine 55 RSS Received Signal Strength 56 RX Receiver 57 RV Random Variable 58 SALMA Single-Anchor Localization system using Multipath Assistance 59 SEP Symbol Error Probability 60 SIMO Single-Input-Multiple-Output 61 SINR Signal-to-Interference-plus-Noise Ratio 62 SLAM Simultaneous Localization And Mapping 63 SMC Specular Multipath Component 64 SMSE Standard Mean Square Error 65 SNR Signal-to-Noise Ratio vii 66 SW South Wall 67 ToF Time-of-Flight 68 TX Transmitter 69 UE User Equipment 70 URLLC Ultra-Reliable Low-Latency Communication 71 UWB Ultra Wide Band 72 VA Virtual Anchor 73 WW West Wall viii SYMBOLS No. Symbol Meaning 1 a Position of the PA 1 2 a Position of the k-th VA k 3 a GP correlation angle 4 c Speed of light 5 C C C Capacitíe of the whole channel, of individual link and of all the 0, k, all SMC links together 6 c GP covariance GP 7 C Covariance of noise vector 8 ˜ Covariance of the noise vector takes into account the effect of DM C 9 dk Distance to the k-th VA 10 d0 Reference distance 11 d Transmitted symbol 12 D Database 13 ∗ Database for test points D 14 E Energy of the transmitted symbol s 15 f Carrier frequency c 16 GP Gaussian Process model 17 h(t) Channel impulse response 18 ˜ Vector sampled from the filtered impulse response h 19 hk Average channel gain after projection on to the pulse shifted by τk 20 h Vector containing channel gains from projecting onto deterministic shifted pulses 21 i sample time index 22 I Identity matrix 23 Jψ Fisher Information Matrix 24 J Equivalent Fisher Information Matrix p 25 Jr Ranging direction matrix 26 Kν (t) Autocorrelation function of ν(t) 27 k VA or SMC index 28 K Total number of SMCs ix 29 K,k Covariance matrix, vector 30 L Likelihood function 31 N0 Noise power 32 p,p′ Agent position 33 P PEB 34 p∗ Position of test point 35 pˆ Estimated location 36 r(t; p) CIR at agent position p after filtering at the receiver 37 r Filtered CIR in vector notation 38 S (τ) PDP ν 39 s(t) Transmitted UWB pulse 40 ˆ Estimated PDP Sν(.) 41 SINRk SINR of the k-th MPCs 42 s(τk(p)) Shifted pulse in vector form 43 Ts Pulse duration 44 T Effective pulse duration p 45 tr Trace of a matrix 46 w(t) Noise signal 47 w Noise component after projection on to the pulse shifted by τ k k 48 x Abscissa of SMC amplitude 49 x Vector of abscissas of SMC amplitudes 50 x˜ Vector of the residual of abscissas of SMC amplitudes accounting for the SMC variance and the uncertainty of phases 51 a , b Real and imaginary parts of ejφk k k 52 z Decision variable 53 α Amplitude of the k-th MPC k 54 αˆ Estimated SMC complex amplitude 55 β Effective bandwidth of the energy-normalized transmit pulse 56 βabs , βph GP mean for the absolute value and phase of the k-th SMC ampli- k k tude 57 δ(t) Dirac delta function 58 δ ,δ(∥ p − p′ ∥)Kronecker delta function i,j 59 ϵ Measurement noise 60 Γ(.) The combined angle-dependence of the antenna pattern and the reflection coefficient, a. the normalized SMC amplitude 62 λ Langrange multiplier k 63 Λ SMC amplitude’s variance diagonal matrix 64 µ GP mean GP 65 µ Vector of SMC amplitude expected mean obtained via.

GPR 66 νˆ Estimated DM 67 ν DM after projection on to the pulse shifted by τk k 68 ν(t) Impulse response of DM 69 Ω Set of measured agent positions 70 ϕ Direction angle w.t the k-th VA k 71 Π ⊥ Orthogonal complement projection on the subspace spanned by the S (τ) column of S(τ) 72 ψ Abscissa of the normalized MPC amplitude 73 Φ SMC amplitude’s phase diagonal matrix 74 σ Standard deviation of the abscissa of the normalized MPC ampli- tude 75 σ ph Standard deviation of the phase of the normalized MPC amplitude ν 76 σ Standard deviation of the GP correlation kernel 77 σ Standard deviation of noise n 78 σ Standard deviation accounting for DMC ν 79 σ Standard deviation of measurement noise ϵ 80 τk Time arrival/delay for the k-th MPC 81 τ Delay 82 τˆ Estimated delay w.t the k-th VA k 83 θ GP hyper-parameters 84 ˆ Estimated GP hyper-parameters θ 85 φk Phase of the k-th SMC amplitude 86 ζ Phase of the normalized MPC amplitude 87 E{.)∗ Complex conjugate operator 92 ∗ Convolution operator xi 93 ∥. Inner product 95 * of the abscissa of the normalized MPC amplitude ∗abs 96 * of the phase of the normalized MPC amplitude ∗ph 97 ∗H Hermitian transpose xii LIST OF TABLES 2.1 EC, Goodness-of-Fit, SINR for example MPCs .2 Parameters of the GP model for the absolute value of the SMC amplitudes.4 Error percentage of the power prediction of SMCs. 40 xiii LIST OF FIGURES 2.1 Illustration of multipath geometry using VAs for transmission between a PA and a mobile agent with exact floor plan information, as seen in [50, Fig.2 Illustration of the VAs for the PA and an agent with PDF p(VA) and p(agent), respectively, as seen in [51, Figure 1. The VA false represents a false detection of VA .3 Floor plan of the evaluation scenario .4 EC of individual SMC.

number of visible VAs .6 CDF of channel capacity of different channel components .1 GP regression for SMC amplitude .2 GP prediction for SMC amplitude .3 Estimated SMC amplitude compared to measurement and GP statistics .4 GP regression for SMC phases .5 GP prediction for SMC phases .1 GPR on SMC amplitudes .1 GPR on SMC amplitudes (cont.1 GPR on SMC amplitudes (cont.2 Predicted SMC amplitudes .2 Predicted SMC amplitudes (cont.3 GP prediction of SINR for the whole FP .3 GP prediction of SINR for the whole FP (cont.3 GP prediction of SINR for the whole FP (cont.4 GP predicted PEB .1 CDF of localization errors .2 LLHF values at evaluation points .3 CDF of localization errors .1 MINT measurement scenario .2 Photo of corridor scenario .3 Floor plan of the evaluation scenario .4 Equipment used for measurements .5 Calibration setup for time domain measurements. 87 xiv CHAPTER 1 INTRODUCTION AND MOTIVATION 1. Literature review 5G and beyond-5G will be characterized by a wide variety of use cases, as well as orders-of-magnitude increases in mobile data volume per area, number of connected devices, and typical user data rate, all compared to current mobile communication systems [1]. It is visioned that context information in general and location information in particular can complement both traditional and disruptive technologies in addressing several of the challenges in 5G and beyond-5G networks.

A majority of 5G devices will be able to rely on ubiquitous location awareness, supported through several technological developments: a multitude of global naviga- tion satellite systems (GNSS) are being rolled out, complementing the current global positioning system (GPS).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyen Hong Anh (2022). Nghiên cứu dự đoán kênh truyền cho hệ thống truyền thông không dây mới [Luận án tiến sĩ, Hanoi University of Science and Technology]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-dien-dien-tu/ky-thuat-vien-thong/nghien-cuu-du-don-ket-truyen-cho-he-thong-truyen-thong-khong-day-moi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu dự đoán kênh truyền cho hệ thống truyền thông không dây mới" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu dự đoán kênh truyền hệ thống 5G mới. Đề xuất mô hình ML cải thiện hiệu quả truyền tin, giảm nhiễu và tăng băng thông.

Luận án "Nghiên cứu dự đoán kênh truyền cho hệ thống truyền thông không dây mới" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Hanoi University of Science and Technology. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Nghiên cứu dự đoán kênh truyền cho hệ thống truyền thông không dây mới" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu dự đoán kênh truyền cho hệ thống truyền thông không dây mới" thuộc chuyên ngành Telecommunication Engineering. Danh mục: Kỹ Thuật Viễn Thông.

Luận án "Nghiên cứu dự đoán kênh truyền cho hệ thống truyền thông không dây mới" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu dự đoán kênh truyền cho hệ thống truyền thông không dây mới" có 110 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu dự đoán kênh truyền cho hệ thống truyền thông không dây mới" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter