Luận án TS Vật lý: Tính chất nhiệt động hợp kim xen kẽ nhị, tam nguyên có khuyết tật - Lê Hồng Việt
Nghiên cứu nhiệt động học hợp kim nhị, tam nguyên có khuyết tật. Phân tích ảnh hưởng cấu trúc, tính chất vật liệu.
Vật lí lý thuyết và Vật lí toán
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
148
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan hợp kim xen kẽ và phương pháp thống kê mômen
- Số trang:
- 148 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
- Chuyên ngành:
- Vật lí lý thuyết và Vật lí toán
- Tác giả:
- Lê Hồng Việt
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan hợp kim xen kẽ và phương pháp thống kê mômen
Hợp kim xen kẽ là vật liệu quan trọng trong vật lí chất rắn. Nguyên tử xen kẽ nhỏ nằm ở vị trí giữa các nút mạng. Hợp kim xen kẽ nhị nguyên gồm kim loại nền và một loại nguyên tử xen kẽ. Hợp kim xen kẽ tam nguyên gồm kim loại nền và hai loại nguyên tử xen kẽ. Nghiên cứu tập trung vào cấu trúc lập phương tâm diện và lập phương tâm khối. Luận án dùng phương pháp thống kê mômen để tính tính chất nhiệt động.
1.1. Khái niệm hợp kim xen kẽ nhị nguyên và tam nguyên
Trong hợp kim xen kẽ, nguyên tử xen kẽ nằm ở vị trí giữa các nút mạng. Hợp kim xen kẽ nhị nguyên có hai loại nguyên tử. Hợp kim xen kẽ tam nguyên có ba loại nguyên tử. Vật liệu này có nhiều ứng dụng trong kĩ thuật. Nhiệt động lực học hợp kim xen kẽ giúp hiểu rõ hành vi vật liệu dưới tác dụng của nhiệt độ và áp suất.
1.2. Phương pháp thống kê mômen trong vật lí chất rắn
Phương pháp thống kê mômen là công cụ hiệu quả cho vật lí chất rắn. Phương pháp dựa trên mômen của các đại lượng vật lí. Cách tiếp cận tính trực tiếp năng lượng tự do Helmholtz. Phương pháp không cần dùng khái niệm thăng giáng lớn. Kết quả phù hợp với thực nghiệm và các phương pháp khác. Độ chính xác cao trong khoảng nhiệt độ rộng.
1.3. Khuyết tật điểm trong tinh thể và cấu trúc lập phương
Khuyết tật điểm là sai hỏng ở vị trí nguyên tử. Nút khuyết là loại khuyết tật điểm phổ biến trong tinh thể. Khuyết tật ảnh hưởng mạnh tới tính chất vật liệu. Nồng độ cân bằng khuyết tật phụ thuộc nhiệt độ. Cấu trúc lập phương tâm diện và lập phương tâm khối có số phối vị khác nhau.
II. Nhiệt động học hợp kim xen kẽ nhị nguyên có khuyết tật
Phần này nghiên cứu hợp kim xen kẽ nhị nguyên có khuyết tật. Mô hình hợp kim được xây dựng cho cấu trúc lập phương. Hợp kim lí tưởng được xét trước. Sau đó, mô hình có khuyết tật được thiết lập. Năng lượng tự do Helmholtz là đại lượng trung tâm. Từ năng lượng tự do, tính được nhiệt dung và thông số đàn hồi.
2.1. Mô hình hợp kim xen kẽ nhị nguyên lí tưởng
Hợp kim xen kẽ nhị nguyên lí tưởng không có khuyết tật. Các nguyên tử sắp xếp tuần hoàn trong mạng. Khoảng lân cận gần nhất trung bình được xác định. Năng lượng liên kết giữa các nguyên tử được tính. Thế tương tác đóng vai trò quyết định độ chính xác. Mô hình lí tưởng là nền tảng cho tính toán khuyết tật.
2.2. Năng lượng tự do Helmholtz của hợp kim nhị nguyên
Năng lượng tự do Helmholtz được tính theo phương pháp thống kê mômen. Đại lượng này phụ thuộc nhiệt độ và thể tích. Năng lượng tự do Helmholtz xác định trạng thái cân bằng của hệ. Từ đó, suy ra năng lượng liên kết và các thông số hợp kim. Khoảng lân cận gần nhất trung bình cũng được xác định.
2.3. Nồng độ cân bằng khuyết tật và các đại lượng nhiệt động
Nồng độ cân bằng khuyết tật được xác định theo nhiệt độ. Khuyết tật làm thay đổi năng lượng tự do của tinh thể. Độ dời của nguyên tử từ vị trí cân bằng được tính. Các đại lượng nhiệt động gồm hệ số nén và môđun đàn hồi. Nhiệt dung đẳng áp và nhiệt dung đẳng tích được xác định. Thông số Gruneisen mô tả tính phi điều hòa.
III. Nhiệt động học hợp kim xen kẽ tam nguyên có khuyết tật
Hợp kim xen kẽ tam nguyên phức tạp hơn hợp kim nhị nguyên. Mô hình có thêm loại nguyên tử xen kẽ thứ hai. Năng lượng tự do Helmholtz được mở rộng cho hệ tam nguyên. Khuyết tật điểm được đưa vào mô hình. Các đại lượng nhiệt động được tính tương tự. Công thức áp dụng cho cấu trúc lập phương.
3.1. Mô hình hợp kim xen kẽ tam nguyên lí tưởng
Hợp kim xen kẽ tam nguyên lí tưởng gồm kim loại nền và hai nguyên tử xen kẽ. Các nguyên tử xen kẽ phân bố ở vị trí giữa nút mạng. Năng lượng liên kết phụ thuộc nồng độ các nguyên tử. Khoảng lân cận gần nhất trung bình được xác định. Mô hình là cơ sở cho tính toán năng lượng tự do.
3.2. Năng lượng tự do Helmholtz và độ dời nguyên tử
Năng lượng tự do Helmholtz của hợp kim tam nguyên được thiết lập. Công thức mở rộng từ trường hợp nhị nguyên. Độ dời của nguyên tử khỏi vị trí cân bằng được tính. Độ dời phụ thuộc nhiệt độ và nồng độ khuyết tật. Các thông số hợp kim được xác định từ năng lượng liên kết.
3.3. Nhiệt dung đẳng áp và nhiệt dung đẳng tích
Nhiệt dung đẳng tích liên quan đến năng lượng nội tại. Nhiệt dung đẳng áp liên quan đến enthalpy của hệ. Hai đại lượng này khác nhau qua hệ số dãn nở. Nhiệt dung phụ thuộc mạnh vào nhiệt độ. Khuyết tật làm thay đổi nhiệt dung của hợp kim. Kết quả cho thấy ảnh hưởng rõ rệt của khuyết tật.
IV. Kết quả tính số nhiệt động hợp kim xen kẽ AuSi và PtSi
Luận án tính số cho hợp kim xen kẽ AuSi và PtSi. Đây là kim loại quý với nguyên tử xen kẽ silic. Thế tương tác giữa các nguyên tử được chọn phù hợp. Kết quả gồm nhiệt dung, hệ số dãn nở và môđun đàn hồi. Các đại lượng được khảo sát theo nhiệt độ. Kết quả so sánh với thực nghiệm và phương pháp khác.
4.1. Thế tương tác giữa các nguyên tử trong hợp kim xen kẽ
Thế tương tác quyết định độ chính xác của kết quả tính số. Thế tương tác phụ thuộc khoảng cách giữa các nguyên tử. Thông số thế được lấy từ thực nghiệm. Hàm Morse thường được sử dụng cho kim loại. Thế tương tác gồm tương tác giữa kim loại nền và nguyên tử xen kẽ.
4.2. Nhiệt dung đẳng áp đẳng tích và thông số Gruneisen
Nhiệt dung đẳng tích tăng theo nhiệt độ. Nhiệt dung đẳng áp lớn hơn nhiệt dung đẳng tích. Thông số Gruneisen mô tả tính phi điều hòa của mạng. Thông số liên hệ giữa nhiệt dung và dãn nở nhiệt. Các đại lượng này được tính cho AuSi và PtSi.
4.3. So sánh tính chất nhiệt động của AuSi và PtSi
AuSi và PtSi có tính chất nhiệt động khác nhau. Sự khác biệt đến từ khối lượng và tương tác nguyên tử. Nhiệt dung của hai hợp kim thay đổi theo nhiệt độ. Khuyết tật ảnh hưởng khác nhau lên từng hệ. Kết quả giúp hiểu rõ hành vi của vật liệu.
V. Năng lượng tự do Helmholtz và Gibbs của hợp kim xen kẽ
Năng lượng tự do là nền tảng của nhiệt động lực học hợp kim xen kẽ. Năng lượng tự do Helmholtz dùng cho hệ đẳng tích. Năng lượng tự do Gibbs dùng cho hệ đẳng áp. Hai đại lượng liên hệ qua công thức chuyển đổi. Từ năng lượng tự do, suy ra nồng độ cân bằng khuyết tật. Phương pháp thống kê mômen cung cấp công cụ tính toán hiệu quả.
5.1. Năng lượng tự do Helmholtz trong phương pháp thống kê mômen
Phương pháp thống kê mômen tính trực tiếp năng lượng tự do Helmholtz. Công thức gồm năng lượng tiềm tàng và đóng góp dao động. Phương pháp xét đến phi điều hòa của dao động mạng. Độ chính xác cao trong khoảng nhiệt độ rộng. Năng lượng tự do Helmholtz là hàm của nhiệt độ và thể tích.
5.2. Năng lượng tự do Gibbs và nồng độ cân bằng khuyết tật
Năng lượng tự do Gibbs xác định trạng thái cân bằng ở áp suất không đổi. Nồng độ cân bằng khuyết tật cực tiểu hóa năng lượng tự do. Nồng độ khuyết tật tăng theo nhiệt độ. Khuyết tật điểm trong tinh thể làm thay đổi độ bền vững. Khuyết tật cũng góp phần tạo nên tính chất đặc biệt của vật liệu.
5.3. Ứng dụng cho cấu trúc lập phương tâm diện và lập phương tâm khối
Phương pháp áp dụng cho cấu trúc lập phương tâm diện và lập phương tâm khối. Lập phương tâm diện có 12 nguyên tử lân cận. Lập phương tâm khối có 8 nguyên tử lân cận. Số phối vị ảnh hưởng đến năng lượng liên kết. Các công thức được cụ thể hóa cho từng cấu trúc. Kết quả dùng được cho nhiều loại hợp kim xen kẽ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (148 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 LÊ HỒNG VIỆT NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỘNG CỦA HỢP KIM XEN KẼ NHỊ NGUYÊN VÀ TAM NGUYÊN CÓ KHUYẾT TẬT VỚI CÁC CẤU TRÚC LẬP PHƯƠNG TÂM DIỆN VÀ LẬP PHƯƠNG TÂM KHỐI DỰ THẢO LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÍ HÀ NỘI - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 LÊ HỒNG VIỆT NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỘNG CỦA HỢP KIM XEN KẼ NHỊ NGUYÊN VÀ TAM NGUYÊN CÓ KHUYẾT TẬT VỚI CÁC CẤU TRÚC LẬP PHƯƠNG TÂM DIỆN VÀ LẬP PHƯƠNG TÂM KHỐI Chuyên ngành: Vật lí lý thuyết và Vật lí toán Mã số: 9 44 01 03 DỰ THẢO LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÍ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS Nguyễn Quang Học 2. TS Phạm Thị Minh Hạnh HÀ NỘI - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án “Nghiên cứu tính chất nhiệt động của hợp kim xen kẽ nhị nguyên và tam nguyên có khuyết tật với các cấu trúc lập phương tâm diện và lập phương tâm khối” là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu trình bày trong luận án là trung thực, đã được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác.
NGHIÊN CỨU SINH Lê Hồng Việt LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài “Nghiên cứu tính chất nhiệt động của hợp kim xen kẽ nhị nguyên và tam nguyên có khuyết tật với các cấu trúc lập phương tâm diện và lập phương tâm khối”, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể lãnh đạo Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Trường Sĩ quan Lục quân 1, các nhà khoa học, các bạn bè, đồng nghiệp… Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ đó. Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS.TS Nguyễn Quang Học và TS Phạm Thị Minh Hạnh, các thầy cô đã luôn theo sát, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án. Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Vật lí Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, hỗ trợ kinh phí và các thủ tục hành chính để tôi hoàn thành luận án này. Xin chân thành cảm ơn cán bộ, giảng viên công tác tại Bộ môn Vật lí lý thuyết, Khoa Vật lí, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã hết lòng giúp đỡ, chia sẻ kiến thức và động viên tinh thần trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo Trường Sĩ quan Lục quân 1, Khoa Khoa học Tự nhiên, Bộ môn Vật lí cùng toàn thể bạn bè, đồng nghiệp đang công tác tại Trường Sĩ quan Lục quân 1 đã nhiệt tình giúp đỡ và chia sẻ kinh nghiệm giúp tôi hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn nhóm nghiên cứu về Phương pháp thống kê mômen đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài nghiên cứu tại nhóm. Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp cơ sở đã nhận xét, đóng góp những ý kiến quý báu để hoàn thiện luận án. Cuối cùng, tôi xin dành tất cả sự yêu thương và lời cảm ơn tới gia đình, bố mẹ, các anh, chị em và người thân luôn là niềm động viên mạnh mẽ giúp tôi thực hiện luận án.
NGHIÊN CỨU SINH Lê Hồng Việt MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. 1 DANH MỤC CÁC BẢNG. 2 DANH MỤC CÁC HÌNH. 5 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9 1.
Hợp kim xen kẽ. Hợp kim xen kẽ nhị nguyên với cấu trúc lập phương. Hợp kim xen kẽ tam nguyên với cấu trúc lập phương. Một số phương pháp nghiên cứu tính chất nhiệt động của kim loại và hợp kim.
Phương pháp thống kê mômen. 26 Kết luận chương 1. 30 CHƯƠNG 2 TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỘNG CỦA HỢP KIM XEN KẼ NHỊ NGUYÊN CÓ KHUYẾT TẬT VỚI CẤU TRÚC LẬP PHƯƠNG 31 2. Hợp kim xen kẽ nhị nguyên lí tưởng với cấu trúc lập phương.
Mô hình hợp kim. Năng lượng tự do Helmholtz. Năng lượng liên kết và các thông số hợp kim. Khoảng lân cận gần nhất trung bình giữa hai nguyên tử.
Hợp kim xen kẽ nhị nguyên có khuyết tật với cấu trúc lập phương. Năng lượng tự do Helmholtz. Độ dời của nguyên tử từ vị trí cân bằng. Nồng độ nút khuyết cân bằng.
Các đại lượng nhiệt động. Hệ số nén đẳng nhiệt và môđun đàn hồi đẳng nhiệt. Hệ số dãn nở nhiệt. Nhiệt dung đẳng tích.
Nhiệt dung đẳng áp. Hệ số nén đoạn nhiệt và môđun đàn hồi đoạn nhiệt. Thông số Gruneisen. Kết quả tính số các đại lượng nhiệt động của hợp kim xen kẽ AuSi và PtSi.
Thế tương tác giữa các nguyên tử trong hợp kim xen kẽ. Kết quả tính số đối với các đại lượng nhiệt động của AuSi, PtSi. 48 Kết luận chương 2. 56 CHƯƠNG 3 TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỘNG CỦA HỢP KIM XEN KẼ TAM NGUYÊN CÓ KHUYẾT TẬT VỚI CẤU TRÚC LẬP PHƯƠNG 57 3.
Hợp kim xen kẽ tam nguyên lí tưởng với cấu trúc lập phương. Mô hình hợp kim. Năng lượng tự do Helmholtz. Năng lượng liên kết và các thông số hợp kim.
Khoảng lân cận gần nhất trung bình giữa hai nguyên tử. Hợp kim xen kẽ tam nguyên có khuyết tật với cấu trúc lập phương. Năng lượng tự do Helmholtz. Độ dời của nguyên tử từ vị trí cân bằng.
Nồng độ nút khuyết cân bằng. Các đại lượng nhiệt động. Hệ số nén đẳng nhiệt và môđun đàn hồi đẳng nhiệt. Hệ số dãn nở nhiệt.
Nhiệt dung đẳng tích. Nhiệt dung đẳng áp. Hệ số nén đoạn nhiệt và môđun đàn hồi đoạn nhiệt. Thông số Gruneisen.
Kết quả tính số các đại lượng nhiệt động của hợp kim xen kẽ. Kết quả tính số các đại lượng nhiệt động của AuCuSi, PtCuSi cấu trúc FCC. Kết quả tính số các đại lượng nhiệt động của FeCrSi, VWSi cấu trúc BCC. 74 Kết luận chương 3.
86 CHƯƠNG 4 NÓNG CHẢY VÀ CHUYỂN PHA CẤU TRÚC CỦA HỢP KIM XEN KẼ NHỊ NGUYÊN VÀ TAM NGUYÊN CÓ KHUYẾT TẬT VỚI CẤU TRÚC LẬP PHƯƠNG 87 4. Nóng chảy và chuyển pha cấu trúc của hợp kim xen kẽ nhị nguyên có khuyết tật với cấu trúc lập phương. Lý thuyết nóng chảy. Lý thuyết chuyển pha cấu trúc.
Nóng chảy và chuyển pha cấu trúc của hợp kim xen kẽ tam nguyên có khuyết tật với cấu trúc lập phương. Lý thuyết nóng chảy. Lý thuyết chuyển pha cấu trúc. Tính số nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ chuyển pha cấu trúc.
Kết quả tính số nhiệt độ nóng chảy của các hợp kim xen kẽ TaSi, WSi, FeC. Kết quả tính số nhiệt độ chuyển pha cấu trúc − của Fe. 107 Kết luận chương 4. 109 KẾT LUẬN CHUNG.
110 HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. 111 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN. 112 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 124 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Tiếng Anh Chữ viết tắt Tiếng Việt First-principle calculation AB INITIO Tính toán từ các nguyên lí đầu tiên Calculation of phase diagram CALPHAD Tính toán giản đồ pha CT Công trình Diamond anvil cell DAC Ô mạng đế kim cương Embbedded atom method EAM Phương pháp nguyên tử nhúng Experiments TN Thực nghiệm Fast X – ray diffraction XRD Nhiễu xạ tia X nhanh Substitutional alloy SA Hợp kim thay thế Interstitial alloy IA Hợp kim xen kẽ Defective alloy KT Hợp kim có khuyết tật Hexagonal close-packed HCP Lục giác xếp chặt Ô mạng đế kim cương được nung nóng Laser- heated diamond anvil cell LH DAC bởi laze Face-centered cubic FCC Lập phương tâm diện Body-centered cubic BCC Lập phương tâm khối Perfect alloy LT Hợp kim lí tưởng Monte Carlo simulation MCS Mô phỏng Monte Carlo Molecular dynamics MD Động lực học phân tử Molecular dynamics-extended Thế Finnis-Sinclair mở rộng của động MD-EFS Finnis-Sinclair potential lực học phân tử Molecular dynamics-pressure- Phương pháp nguyên tử nhúng phụ MD-PDEAM dependent embedded atom-method thuộc áp suất của động lực học phân tử Mie-Lennard-Jones potential MLJ Thế Mie-Lennard-Jones Statistical moment method SMM Phương pháp thống kê mômen Quantum embedded atom method Trường lực của phương pháp nguyên tử qEAM FF force field nhúng lượng tử Vacancy V Nút khuyết 1 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.
Các thông số thế MLJ. Một số đại lượng nhiệt động của Au, AuSi tại P = 0. Một số đại lượng nhiệt động của Pt, PtSi tại P = 0. Sự phụ thuộc của hệ số dãn nở nhiệt vào nhiệt độ đối với Au tại P = 0.
Sự phụ thuộc của nhiệt dung đẳng áp vào nhiệt độ đối với Au tại P = 0. Sự phụ thuộc của nhiệt dung đẳng áp vào nhiệt độ đối với Pt tại P = 0. Các thông số thế MLJ n-m. Một số đại lượng nhiệt động của AuCu, AuCuSi tại P = 0, cCu = 10%.
Một số đại lượng nhiệt động của AuSi, AuCuSi tại P = 0, cSi = 1%. Một số đại lượng nhiệt động của PtCu, PtCuSi tại P = 0, cCu = 10%. Một số đại lượng nhiệt động của PtSi, PtCuSi tại P = 0, cSi = 1%. Một số đại lượng nhiệt động của FeCr, FeCrSi tại P = 0, cCr = 10%.
Một số đại lượng nhiệt động của FeSi, FeCrSi tại P = 0, cSi = 5%. Một số đại lượng nhiệt động của VW, VWSi tại P = 0, cW = 10%. Một số đại lượng nhiệt động của VSi, VWSi tại P = 0, cSi= 1%. Nồng độ nút khuyết cân bằng của FeCrSi tại P = 5 GPa, cCr = 10%.
Nồng độ nút khuyết cân bằng của FeCrSi tại P = 10 GPa, cCr = 10%. Nồng độ nút khuyết cân bằng của FeCrSi tại P = 5 GPa, cSi = 5%. Nồng độ nút khuyết cân bằng của VWSi tại P = 80 GPa, cW = 10%. Nhiệt độ nóng chảy của kim loại và tỉ số nhiệt độ nóng chảy của kim loại trên nhiệt độ nóng chảy của Fe đối với các kim loại Fe, Cr, V, W tại P = 0 theo TN.
Sự phụ thuộc của T đối với Fe (LT), Fe (KT) tính bởi SMM và Fe theo TN. Sự phụ thuộc của CP đối với Fe (LT), Fe(KT) tính bởi SMM và Fe theo TN. Các thông số thế MLJ n-m. nv tại các điểm nóng chảy của Ta và W tại P = 0 tính bởi SMM và theo TN .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Hồng Việt (2022). Nghiên cứu nhiệt động hợp kim xen kẽ nhị, tam nguyên có khuyết tật [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-co-khi/ky-thuat-nhiet/nghien-cuu-nhiet-dong-hop-kim-xen-ke-nhi-tam-nguyen-khuyet-tat
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu nhiệt động hợp kim xen kẽ nhị, tam nguyên có khuyết tật" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu nhiệt động học hợp kim nhị, tam nguyên có khuyết tật. Phân tích ảnh hưởng cấu trúc, tính chất vật liệu.
Luận án "Nghiên cứu nhiệt động hợp kim xen kẽ nhị, tam nguyên có khuyết tật" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Nghiên cứu nhiệt động hợp kim xen kẽ nhị, tam nguyên có khuyết tật" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu nhiệt động hợp kim xen kẽ nhị, tam nguyên có khuyết tật" thuộc chuyên ngành Vật lí lý thuyết và Vật lí toán. Danh mục: Kỹ Thuật Nhiệt.
Luận án "Nghiên cứu nhiệt động hợp kim xen kẽ nhị, tam nguyên có khuyết tật" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu nhiệt động hợp kim xen kẽ nhị, tam nguyên có khuyết tật" có 148 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu nhiệt động hợp kim xen kẽ nhị, tam nguyên có khuyết tật" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.