Nghiên cứu ảnh hưởng cấu trúc đệm lót đến đáp ứng động lực học ổ khí động đàn hồi - Đại học Bách khoa Hà Nội
Nghiên cứu ảnh hưởng cấu trúc đệm lót tới đáp ứng động lực học ổ khí động đàn hồi, tối ưu hiệu suất hệ thống.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
125
Thời gian đọc
19 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan ổ khí động đàn hồi và cấu trúc đệm lót lá
- Số trang:
- 125 trang
- Trường:
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật cơ khí
- Tác giả:
- Nguyễn Minh Quân
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan ổ khí động đàn hồi và cấu trúc đệm lót lá
Ổ khí động đàn hồi đóng vai trò then chốt trong các dòng máy quay siêu cao tốc hiện đại. Thiết bị này còn có tên gọi kỹ thuật phổ biến là gas foil bearing. Hệ thống sử dụng màng khí nén tự thân để bôi trơn và đỡ tải trọng rotor. Áp suất khí động sinh ra từ khe hở nêm khi trục quay ở vận tốc cao. Ổ khí lá không cần cấp dầu bôi trơn ngoài hay hệ thống làm mát cồng kềnh. Cấu trúc đệm lót đàn hồi bên dưới màng khí giúp ổ tự thích ứng với độ lệch trục và giãn nở nhiệt. Giải pháp này loại bỏ hoàn toàn nguy cơ nhiễm bẩn chất bôi trơn ra môi trường làm việc. Thiết bị duy trì độ bền vượt trội trong dải nhiệt độ cực hạn và tốc độ quay lớn. Sự kết hợp giữa màng khí và các lá kim loại mỏng tạo nên khả năng tự điều chỉnh khe hở tối ưu.
1.1. Cấu tạo cơ bản của ổ khí lá và đệm lót đàn hồi
Cấu tạo tiêu chuẩn của một ổ khí lá bao gồm vỏ ổ, lớp lá đỉnh và lớp lá đệm. Lớp lá đỉnh có bề mặt trơn nhẵn tiếp xúc trực tiếp với màng khí bôi trơn. Lớp lá đệm nằm sát vỏ ổ và thường được dập định hình lượn sóng đàn hồi. Cấu trúc bump foil là dạng thiết kế thông dụng nhất của lớp lá đệm. Các gân sóng bump foil hoạt động như hệ thống lò xo phi tuyến phân bố đều quanh chu vi. Đệm lót đàn hồi cho phép ổ tự do biến dạng theo tải trọng ngoài tác dụng. Khi ngõng trục quay, áp suất màng khí nén làm lớp lá đỉnh uốn cong mềm mại. Biến dạng này làm tăng diện tích tiếp xúc hiệu dụng và phân tán đều ứng suất. Hợp kim niken Inconel thường được chọn làm vật liệu chế tạo nhờ độ đàn hồi và độ bền nhiệt cao.
1.2. Nguyên lý làm việc theo cơ chế bôi trơn khí động
Nguyên lý vận hành của gas foil bearing dựa trên hiệu ứng bôi trơn đàn hồi thủy khí. Khi rotor quay, dòng khí bị cuốn vào khe hở hình nêm giữa ngõng trục và lớp lá đỉnh. Vận tốc góc tăng dần tạo nên hiệu ứng nén khí động lực học mạnh mẽ. Áp suất khí tăng vọt đẩy ngõng trục tách rời hoàn toàn khỏi bề mặt lá kim loại. Trục đạt trạng thái nổi hoàn toàn trên màng khí nén không ma sát tiếp xúc. Đồng thời, trường áp suất màng khí tác động làm biến dạng đàn hồi lớp lá đệm bên dưới. Sự tương tác hai chiều giữa dòng khí nén và kết cấu kim loại đàn hồi thiết lập trạng thái cân bằng động. Cơ chế tự thích nghi này giúp triệt tiêu dao động và ngăn ngừa kẹt dính ngõng trục khi tải trọng thay đổi.
1.3. Ưu thế kỹ thuật vượt trội trong thiết bị quay cao tốc
Ổ khí động đàn hồi mang lại nhiều lợi thế vượt trội so với ổ trượt dầu truyền thống. Thiết bị loại bỏ hoàn toàn hệ thống bơm cấp dầu, đường ống hồi lưu và bộ lọc cồng kềnh. Trọng lượng tổng thể của cụm máy quay giảm đi đáng kể. Hệ số ma sát nhớt của chất khí cực thấp giúp giảm thiểu tổn thất cơ học và nhiệt lượng sinh ra. Ổ hoạt động bền bỉ tại dải vận tốc trên 100.000 vòng/phút mà không bị suy giảm cơ tính. Độ tin cậy của hệ thống nâng cao nhờ loại trừ triệt để nguy cơ cháy nổ do dầu bôi trơn. Ngoài ra, đệm lót đàn hồi giúp triệt tiêu hiện tượng xoáy màng dầu thường gây mất ổn định ở các ổ trượt thông thường.
II. Cơ sở lý thuyết bôi trơn đàn hồi thủy khí cho hệ trục
Cơ sở lý thuyết bôi trơn đàn hồi thủy khí mô tả tương tác đa vật lý phức tạp trong ổ khí. Quá trình tính toán liên kết chặt chẽ giữa động lực học chất khí và cơ học biến dạng đàn hồi. Màng khí nén tuân theo hệ phương trình vi phân đạo hàm riêng Reynolds hai chiều phi tuyến tính. Cấu trúc đệm lót đàn hồi chịu biến dạng dưới tác dụng của trường áp suất thủy động. Hai trường vật lý này tác động tương hỗ liên tục theo thời gian làm việc của rotor. Việc phân tích chính xác độ cứng động và hệ số cản dập động của hệ thống là bước then chốt. Dữ liệu tính toán cung cấp cơ sở để dự đoán quỹ đạo chuyển động của tâm trục. Nhờ đó, tính ổn định động lực học của toàn bộ hệ trục - ổ được xác định rõ ràng.
2.1. Thiết lập phương trình áp suất dòng màng khí nén
Phương trình Reynolds dạng nén được thiết lập để mô tả quy luật biến thiên áp suất màng khí. Khí bôi trơn được xem như khí lý tưởng trong điều kiện nhiệt độ làm việc thực tế. Chiều dày màng khí phụ thuộc vào độ lệch tâm ngõng trục và độ võng đàn hồi của lớp lá đỉnh. Phương pháp sai phân hữu hạn giải hệ phương trình áp suất màng khí theo từng bước thời gian. Lưới tính toán được chia mịn tại vùng nêm khí có gradient áp suất biến đổi lớn. Khi trục quay ở tốc độ cao, mật độ khối khí trong khe hở hẹp thay đổi đáng kể. Phân bố áp suất thu được phản ánh trực tiếp khả năng chịu tải trọng của ổ khí lá. Trường áp suất khí động này đồng thời là tải trọng ngoài ép lên bề mặt đệm lót.
2.2. Mô hình biến dạng đàn hồi của lớp đệm lót sóng
Mô hình đàn hồi của cấu trúc bump foil được xây dựng dựa trên lý thuyết uốn thanh cong mỏng. Mỗi gân sóng bump foil được mô hình hóa như một dầm đàn hồi chịu tải phân bố từ lớp lá đỉnh. Chuyển vị của các đỉnh sóng xác định độ lún cục bộ của bề mặt đệm lót đàn hồi. Hiện tượng ma sát trượt giữa lớp lá đệm và vỏ ổ tạo ra cơ chế cản dập Coulomb tự nhiên. Lực ma sát này đóng vai trò quan trọng trong việc dập tắt dao động của ngõng trục khi qua tốc độ nguy hiểm. Sự kết hợp giữa độ uốn cục bộ và ma sát trượt tạo nên đặc tính cơ học phi tuyến của kết cấu đệm. Mô hình giải tích giúp xác định chính xác biến dạng thực tế của bề mặt ổ.
2.3. Đánh giá độ cứng động và hệ số cản dập màng khí
Phương pháp nhiễu loạn vi phân nhỏ xác định 8 thông số động học của ổ khí động đàn hồi. Các thông số gồm 4 hệ số độ cứng động và 4 hệ số cản dập động theo hai phương trực giao. Giá trị độ cứng và cản dập biến thiên mạnh theo tần số dao động và vận tốc quay của trục. Màng khí nén sinh ra lực hồi phục và lực cản cản trở chuyển động lệch tâm của ngõng trục. Tác động chéo giữa các phương chuyển động có thể dẫn đến hiện tượng mất ổn định tự kích. Cấu trúc đệm lót đàn hồi tăng cường khả năng tiêu tán năng lượng dao động cho hệ thống. Biên độ dao động của tâm trục giảm đáng kể tại dải vận tốc cao. Các hệ số này là đầu vào trực tiếp cho bài toán động lực học rotor.
III. Ảnh hưởng cấu trúc đệm lót tới đáp ứng động lực học
Cấu trúc đệm lót quyết định trực tiếp đến đáp ứng động lực học của toàn bộ hệ trục quay. Các thông số hình học của lớp lá đệm chi phối độ cứng danh nghĩa và khả năng hấp thụ rung động. Khi thay đổi chiều dày lá kim loại, bước sóng hay chiều cao sóng, trạng thái bôi trơn đàn hồi thủy khí biến đổi sâu sắc. Ổ khí động đàn hồi có cấu trúc đệm tối ưu sẽ mở rộng vùng vận hành ổn định cho rotor. Cấu trúc đệm không phù hợp dễ gây rung lắc mạnh và làm giảm ngưỡng tốc độ tới hạn. Khảo sát định lượng ảnh hưởng của các tham số cấu trúc là yêu cầu bắt buộc trong thiết kế gas foil bearing. Mô phỏng động lực học hỗ trợ việc lựa chọn kích thước hình học tối ưu cho từng dải tải trọng làm việc.
3.1. Phân tích mô hình phần tử hữu hạn cấu trúc bump foil
Mô hình phần tử hữu hạn mô phỏng chi tiết trường ứng suất và biến dạng của từng sóng bump foil. Chiều dày lá đệm và góc nghiêng của các gân sóng ảnh hưởng trực tiếp đến độ cứng uốn cục bộ. Khi tải trọng tăng cao, các sóng bump ép sát vào bề mặt vỏ ổ tạo nên đáp ứng độ cứng phi tuyến tăng dần. Lớp lá đỉnh chịu ứng suất uốn lớn nhất tại vùng nêm khí có áp suất cực đại. Ứng suất tiếp xúc trượt giữa các lá kim loại quyết định mức độ mài mòn theo thời gian vận hành. Mô phỏng số giúp nhận diện chính xác các điểm tập trung ứng suất nguy hiểm trên đệm lót. Từ đó, kích thước hình học của từng bước sóng được tinh chỉnh để san phẳng phân bố tải.
3.2. Mối quan hệ giữa thông số đệm lót và độ cứng động
Độ cứng động của ổ khí lá phụ thuộc phi tuyến vào chiều dày và bước sóng của lớp lá đệm. Khi tăng chiều dày lá đệm, độ cứng kết cấu tăng theo hàm bậc ba của chiều dày vật liệu. Độ cứng cao giúp nâng cao khả năng chịu tải trọng tĩnh nhưng làm giảm khả năng tự lựa hướng tâm. Cấu trúc đệm mềm dẻo hơn giúp tăng diện tích tiếp xúc màng khí và phân tán áp suất đồng đều. Tuy nhiên, đệm lót quá mềm làm giảm khe hở khí tối thiểu và dễ gây va chạm cơ học khi trục quay lệch tâm. Việc cân bằng giữa độ cứng động và hệ số cản dập động là mục tiêu cốt lõi trong thiết kế. Sự phối hợp hợp lý đảm bảo rotor quay êm và ổn định ở tốc độ cao.
3.3. Tác động của cấu trúc đệm tới dải tốc độ tới hạn
Cấu trúc đệm lót tác động trực tiếp lên vị trí các tần số dao động riêng và tốc độ tới hạn. Hệ trục đỡ bởi hai ổ khí động đàn hồi xuất hiện các dạng dao động tịnh tiến và uốn cong phức tạp. Khi thay đổi độ cứng đệm lót đàn hồi, các điểm cộng hưởng chuyển dịch ra ngoài vùng tốc độ làm việc. Khả năng cản dập Coulomb giữa các bề mặt lá kim loại giúp rotor vượt qua tốc độ tới hạn với biên độ nhỏ. Hệ thống máy quay tránh được hiện tượng phá hủy do hiện tượng cộng hưởng cơ học nguy hiểm. Kết quả khảo sát khẳng định việc kiểm soát hình học bump foil cho phép điều chỉnh chủ động dải tốc độ ổn định của rotor.
IV. Thực nghiệm đo đạc độ cứng đệm lót và quỹ đạo tâm trục
Nghiên cứu thực nghiệm đóng vai trò xác thực các mô hình giải tích lý thuyết và mô phỏng số. Quá trình thí nghiệm bao gồm chế tạo mẫu ổ khí lá bump foil thế hệ I và lắp đặt hệ thống đo chuyên dụng. Cảm biến dịch chuyển dòng xoáy không tiếp xúc ghi nhận liên tục quỹ đạo chuyển động của tâm trục quay. Đồng thời, thiết bị đo lực tĩnh và biến dạng xác định chính xác độ cứng danh nghĩa của kết cấu đệm lót. Kết quả đo kiểm chứng mức độ tin cậy của thuật toán bôi trơn đàn hồi thủy khí đã xây dựng. Sự tương đồng giữa thực nghiệm và mô phỏng khẳng định tính khả thi của việc ứng dụng ổ khí động đàn hồi trong thực tế kỹ thuật.
4.1. Thiết kế chế tạo ổ khí lá bump foil thử nghiệm
Mẫu thử nghiệm ổ khí lá bump foil thế hệ I được gia công với độ chính xác hình học cao. Lớp lá đệm sóng dập định hình bằng khuôn dập chuyên dụng nhằm đảm bảo độ đồng đều của các bước sóng. Lớp lá đỉnh được cắt từ dải thép không gỉ đàn hồi và cuộn tròn theo biên dạng lòng vỏ ổ. Vỏ ổ gia công tinh trên máy tiện CNC để đảm bảo độ tròn và dung sai lắp ghép tiêu chuẩn. Một đầu của các lớp lá hàn cố định vào rãnh then trên vỏ ổ bằng phương pháp hàn điểm điện trở. Đầu còn lại để tự do cho phép trượt đàn hồi khi chịu lực nén từ màng khí. Bề mặt lớp lá đỉnh phủ lớp bôi trơn rắn nhằm giảm ma sát tiếp xúc khi khởi động.
4.2. Phương pháp thực nghiệm kiểm chứng độ cứng danh nghĩa
Thực nghiệm xác định độ cứng danh nghĩa sử dụng hệ thống ép tĩnh gia tải từng nấc lực định sẵn. Cảm biến lực đo chính xác tải trọng nén tác dụng trực tiếp lên mặt lớp lá đỉnh. Đầu đo dịch chuyển siêu chính xác ghi nhận biến dạng lún tương ứng của cấu trúc bump foil. Đồ thị quan hệ lực - biến dạng phản ánh rõ nét đặc tính phi tuyến và vòng trễ do ma sát tiếp xúc. Giá trị độ cứng thực nghiệm đo được có độ lệch rất nhỏ so với mô hình tính toán lý thuyết. Vòng trễ đàn hồi thể hiện rõ khả năng tiêu tán năng lượng dao động của kết cấu đệm lót đàn hồi. Dữ liệu thực nghiệm giúp hiệu chỉnh các hệ số ma sát trong mô hình toán học.
4.3. Đánh giá quỹ đạo tâm trục và tính ổn định hệ trục
Hệ thống thử nghiệm trục quay vận hành ở dải tốc độ từ 0 đến hàng chục nghìn vòng/phút. Hai cảm biến dòng xoáy bố trí trực giao 90 độ ghi nhận liên tục tín hiệu vị trí ngõng trục. Quỹ đạo tâm trục hiển thị dạng đồ thị trực quan qua bộ thu nhận dữ liệu tốc độ cao. Kết quả cho thấy rotor tự động nổi lên màng khí khi đạt tốc độ cất cánh danh định. Quỹ đạo tâm trục co nhỏ và duy trì vòng elip kín ổn định tại dải tốc độ làm việc cao. Dữ liệu đo đạc khẳng định không xuất hiện hiện tượng xoáy màng khí gây mất ổn định. Điều này chứng minh hiệu quả dập tắt rung động vượt trội của cấu trúc đệm lót đàn hồi dạng sóng.
V. Ứng dụng thực tiễn của ổ khí lá trong cơ khí chính xác
Ổ khí động đàn hồi mở ra bước đột phá kỹ thuật cho nhiều ngành cơ khí công nghệ cao. Công nghệ gas foil bearing được triển khai rộng rãi trên tuabin khí cỡ nhỏ, máy nén không dầu và máy lạnh hàng không. Sự vắng mặt của dầu bôi trơn giúp hệ thống vận hành hoàn toàn sạch sẽ và thân thiện môi trường. Đệm lót đàn hồi nâng cao khả năng chịu sốc tải và rung chấn đột ngột trong quá trình làm việc. Tuổi thọ của cụm máy quay kéo dài nhờ loại bỏ hoàn toàn ma sát kim loại khi trục đạt trạng thái nổi. Trong tương lai, các cấu trúc đệm lót cải tiến sẽ tiếp tục nâng cao khả năng chịu tải và độ ổn định cho các hệ thống máy quay siêu cao tốc.
5.1. Tối ưu hóa thiết kế hệ thống ổ đỡ cho tuabin nhỏ
Thiết kế ổ khí lá cho microturbine đòi hỏi tối ưu hóa đồng thời nhiều chỉ tiêu kỹ thuật khắt khe. Kích thước ổ phải nhỏ gọn nhưng vẫn đảm bảo khả năng nâng tải trọng rotor lớn ở tốc độ cao. Việc lựa chọn biên dạng sóng bump foil và lớp lá đỉnh quyết định trực tiếp hiệu suất sinh màng khí. Mô hình tính toán bôi trơn đàn hồi thủy khí hỗ trợ xác định chính xác khe hở lắp ghép ban đầu. Hệ thống ổ đỡ được tối ưu hóa giúp giảm tổn hao công suất do ma sát dòng khí xuống mức tối thiểu. Điều này góp phần nâng cao hiệu suất nhiệt tổng thể của cụm động cơ tuabin nhỏ. Cấu trúc đệm bền vững đảm bảo máy vận hành an toàn trong môi trường nhiệt độ cao.
5.2. Giải pháp nâng cao độ bền và hệ số cản dập động
Nâng cao tuổi thọ và độ ổn định cho gas foil bearing đòi hỏi các giải pháp công nghệ vật liệu tiên tiến. Lớp phủ bôi trơn rắn gốc polymer hoặc MoS2 trên lớp lá đỉnh giúp bảo vệ bề mặt khi khởi động và dừng máy. Xử lý nhiệt bề mặt lớp lá đệm gia tăng độ bền mỏi dưới tác dụng của tải trọng chu kỳ rung động. Ngoài ra, việc bổ sung lớp lưới kim loại hoặc vật liệu giảm chấn viscoelastic làm tăng hệ số cản dập động của kết cấu. Các cấu trúc đệm lót đàn hồi đa lớp thế hệ mới giúp kiểm soát độ cứng động linh hoạt theo từng dải tốc độ. Những cải tiến này nâng cao đáng kể độ tin cậy vận hành của hệ trục quay tốc độ cao.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (125 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI -----***----- NGUYỄN MINH QUÂN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC ĐỆM LÓT TỚI ĐÁP ỨNG ĐỘNG LỰC HỌC CỦA Ổ KHÍ ĐỘNG ĐÀN HỒI LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ HÀ NỘI – 2023 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI -----***----- NGUYỄN MINH QUÂN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC ĐỆM LÓT TỚI ĐÁP ỨNG ĐỘNG LỰC HỌC CỦA Ổ KHÍ ĐỘNG ĐÀN HỒI Ngành: Kỹ thuật cơ khí Mã số: 9520103 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. PHẠM MINH HẢI HÀ NỘI – 2023 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Tất cả các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, khách quan, chưa từng được tác giả khác công bố. Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2023 Tập thể GVHD Nghiên cứu sinh 3 LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của các thầy GS.
Đinh Văn Phong, TS. Phạm Minh Hải cùng với những chỉ dẫn định hướng về mặt khoa học, sự động viên của các thầy cô trong Nhóm chuyên môn Thiết kế hệ thống cơ khí, Trường Cơ khí, Đại học Bách khoa Hà Nội (trước đây là Bộ môn Cơ sở thiết kế máy và Robot, Viện Cơ khí, Đại học Bách Khoa Hà Nội). Tác giả bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đối với các thầy giáo hướng dẫn và các thầy cô trong đơn vị công tác đã tạo điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu. Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới Phòng Đào tạo cùng các Phòng-Ban khác trong Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ tác giả trong quá trình làm nghiên cứu sinh.
Tác giả cũng bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Đại tá Phạm Quang Minh cùng các cộng sự tại Viện Tên lửa – Viện Khoa học và Công nghệ quân sự - Bộ Quốc phòng đã hỗ trợ tác giả trong quá trình lắp đặt và vận hành hệ thống đo. Cuối cùng, tác giả xin được bày tỏ lỏng biết ơn đến những người thân trong gia đình đã luôn quan tâm, cảm thông, động viên và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Tác giả luận án 4 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT.6 DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ.11 DANH MỤC BẢNG BIỂU. 19 TỔNG QUAN VỀ Ổ KHÍ ĐỘNG ĐÀN HỒI.1 Cấu tạo và nguyên lí làm việc.2 Nguyên lí làm việc.2 Ưu nhược điểm của ổ khí động đàn hồi.2 Nhược điểm.3 Phạm vi ứng dụng.4 Phân loại ổ khí động đàn hồi.1 Theo khả năng tiếp nhận tải trọng:.2 Theo cấu trúc đệm.5 Khái quát về lịch sử phát triển của ổ khí động đàn hồi.6 Tình hình nghiên cứu ngoài nước về ổ khí động đàn hồi.1 Mô hình hóa cấu trúc đệm để nghiên cứu về các đặc tính động lực học.2 Nghiên cứu về các thông số động lực học của cấu trúc đệm.3 Nghiên cứu về động lực học trục quay.4 Thiết kế và đánh giá các cấu trúc đệm mới.5 Nghiên cứu về khả năng tải.6 Nghiên cứu về phủ bề mặt.7 Tình hình nghiên cứu trong nước.8 Hướng nghiên cứu của luận án.1 Những nhận xét rút ra từ tình hình nghiên cứu.2 Định hướng nghiên cứu của luận án.
52 CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN HỆ TRỤC-Ổ.1 Thiết lập các phương trình đặc tính của hệ trục-ổ đệm khí.1 Phương trình phân bố áp suất màng khí.2 Phương trình chuyển động tâm trục.3 Phương trình biến dạng đàn hồi của cấu trúc đệm.3 Phương pháp giải hệ phương trình vi phân chuyển động.1 Phương trình chuyển động của toàn hệ.3 Điều kiện biên của hệ.4 Phương pháp tính toán quỹ đạo tâm trục.5 Phương pháp xác định tính ổn định của trạng thái cân bằng và tốc độ tới hạn. 73 XÂY DỰNG MÔ HÌNH TÍNH TOÁN LỚP ĐỆM SÓNG VÀ.73 KHẢO SÁT THAM SỐ.2 Mô hình đàn hồi của lớp đệm sóng.1 Phương trình xác định đường đàn hồi của một sóng.2 Phương pháp xác định đường đàn hồi của một sóng.3 Điều kiện biên.4 Kết quả tính toán.3 Xác định độ cứng danh nghĩa của cả cấu trúc đệm.4 Khảo sát mức độ ảnh hưởng của các tham số cấu trúc đệm tới độ cứng danh nghĩa .5 Khảo sát ảnh hưởng của các thông số công nghệ và cấu trúc tới đáp ứng động lực học của ổ khí động đàn hồi.1 Kết quả mô phỏng động lực học.2 Khảo sát ảnh hưởng của các tham số tới tốc độ tới hạn của ổ trong trường hợp trục đỡ bởi một ổ.3 Khảo sát ảnh hưởng của các tham số tới tốc độ tới hạn của ổ trong trường hợp trục đỡ bởi hai ổ. 93 THỰC NGHIỆM TRỤC QUAY VÀ XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG CẤU TRÚC ĐỆM.1 Xây dựng hệ thống thí nghiệm.1 Chế tạo ổ khí động đàn hồi dạng sóng thế hệ I.2 Xây dựng hệ thống đo.3 Chế tạo trục.2 Thực nghiệm xác định độ cứng danh nghĩa của cấu trúc đệm.1 Mô hình thí nghiệm.2 Trình tự thí nghiệm.3 Kết quả và thảo luận.3 Thực nghiệm xác định quỹ đạo tâm trục quay.1 Mô hình thí nghiệm.2 Trình tự thí nghiệm.3 Kết quả và thảo luận.107 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.111 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN.113 TÀI LIỆU THAM KHẢO.114 7 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Danh mục các ký hiệu Ký hiệu Đơn vị Ý nghĩa Tải trọng lớn nhất của ổ ở trạng thái cân bằng W N tĩnh Φ Hệ số khả năng tải L m Chiều rộng ổ D m Đường kính trục Ω vòng/phút Tốc độ quay của trục p Pa Áp suất lưu chất dx, dy, dz Kích thước của một phân tố lưu chất hình hộp τ xy Ứng suất cắt ở bề mặt trên và mặt dưới của phân Pa tố μ Độ nhớt của lưu chất γ̇ Tốc độ biến đổi biên dạng cắt u m/s Vận tốc của phân tố theo phương x v m/s Vận tốc của phân tố theo phương z qx Lưu lượng theo phương x qz Lưu lượng theo phương z U1 m/s Vận tốc trượt theo phương x tại mặt lót ổ U2 m/s Vận tốc trượt theo phương x tại mặt ngõng trục h m chiều cao của màng chất lưu, chiều dày màng khí ∂ Thay đổi theo thời gian ∂t ∂ Thay đổi theo phương x ∂x 8 ∂ Thay đổi theo phương y ∂y ∂ Thay đổi theo phương z ∂z w0 m/s vận tốc mặt dưới của lưu chất w1 m/s vận tốc mặt trên của lưu chất ρ Mật độ khối lượng chất khí z ζ ζ= R x θ θ= R Ωt τ τ= 2 pa Pa áp suất khí quyển xung quanh p ~ p Áp suất màng khí không thứ nguyên, ~p = p a c m Khe hở danh nghĩa giữa ngõng trục và lót ổ ~ ~ h h Chiều cao màng khí không thứ nguyên, h = c ~ ψ ψ =~ p.h 6 μΩ R 2 Λ Hệ số làm việc của ổ, Λ = pa c2 mr kg Khối lượng trục quay S N Tải trọng tĩnh tác dụng lên trục P N Trọng lượng các chi tiết lắp trên trục Flt N Lực quán tính ly tâm e m Khoảng cách từ trọng tâm của trục đến đường 9 tâm quay của trục y εy Độ hở lệch tâm tương đối theo phương y, ε y = c x εx Độ hở lệch tâm tương đối theo phương x, ε x = c Lực tác dụng của màng khí lên ngõng trục theo Fx N phương x Lực tác dụng của màng khí lên ngõng trục theo Fy N phương y JP Mô men quán tính quanh hai trục x và y JS Mô men quán tính độc cực quanh trục z θx, θy Góc xoay của trục theo phương x, y c1 , c2 m Khe hở danh nghĩa trên hai ổ đỡ trục w m Độ võng của đệm Độ cứng trên một đơn vị diện tích của cấu trúc Kb N/m3 đệm K θb N/m Độ cứng cấu trúc đệm Độ cứng trên một đơn vị chiều dài của cấu trúc K N/m2 đệm Ccản Hệ số cản η Hệ số thất thoát năng lượng, η = 0,25 w❑ ~ w❑ Độ võng không thứ nguyên, ~ w❑ = c s Biến trạng thái của hệ phương trình đặc tính θF Vị trí hở của lá theo hướng cung tròn N z× Nθ Kích thước lưới sai phân Fr N Lực tác dụng lên trục khi trục không quay 10 δ0 m Chuyển vị của trục theo phương thẳng đứng ρ0 mm Bán kính cong ban đầu của một sóng ρ❑ mm Bán kính cong của một sóng sau khi chịu uốn E Mô-đun đàn hồi của vật liệu sóng I Mômen quán tính của mặt cắt ngang một sóng M❑ Nmm Mô men uốn nội lực xF, yF Tọa độ của điểm tác dụng lên sóng của lực F xN, yN Tọa độ của điểm chân sóng N Pphản lực theo hai phương x, y tại điểm chân XN, YN N sóng N vF m Chuyển vị tại điểm đặt lực F K bump N/m Độ cứng của một sóng o φ Góc tiếp tuyến với các phần tử trên sóng ai, bi, ci Các hệ số tích phân Newton ∆l m Chiều dài phần tử trên sóng φ 01 o Góc tiếp tuyến tại phần tử cố định phía bên trái h0 m Chiều cao sóng l0 m Nửa chiều rộng sóng yF0 Tung độ tại F lúc ban đầu nbump Số sóng δi m Chuyển vị hướng kính của đỉnh sóng thứ i K tot N/m Độ cứng danh nghĩa của cấu trúc đệm Chiều dày sóng t m 11 Danh mục chữ viết tắt Chữ viết tắt Ý nghĩa NASA Cơ quan Hàng không và Vũ trụ Hoa Kỳ ACM Thiết bị luân chuyển không khí ECS Hệ thống điều khiển môi trường BFB Ổ đệm khí dạng sóng MMFB Ổ đệm khí dạng búi kim loại VEFB Ổ đệm đàn nhớt LCC Khả năng tải 12 DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Hình 1.1 Một loại ổ khí động đàn hồi [1].2 Minh họa sự hình thành áp suất thủy động trong ổ [2].3 Thiết bị luân chuyển không khí DC-10 [2].4 Ổ đỡ khí động đàn hồi và ổ chặn khí động đàn hồi [1]. 5 Thế hệ ổ khí động đàn hồi thứ nhất [3].6 Ổ đệm khí nhiều lớp đảo ngược [2].7 Cấu trúc đệm thế hệ ổ thứ hai.8 Cấu trúc đệm trong ổ đệm dạng sóng thế hệ thứ III [3].9 Ổ đệm khí dạng búi kim loại [35].10 Ổ đệm khí dạng sơ khai dùng trong máy quay Brayton [42].11 Động cơ tua-bin khí tự động sử dụng ổ khí động đàn hồi [1].12 Biến dạng dải đệm sóng nằm ngang khi chịu tải [60].13 Sơ đồ đặt lực trên đệm sóng.14 Kết cấu ổ gồm 3 dải đệm [62].15 Mô hình đơn giản hóa của Swanson [66].16 Mô hình cấu trúc đệm của Le Lez [67].17 Mô hình hóa lực ma sát bằng lò xo phi tuyến [74].18 Ổ đệm đàn nhớt [99].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Minh Quân (2023). Ảnh hưởng cấu trúc đệm lót tới đáp ứng động lực học ổ khí động đàn hồi [Luận án tiến sĩ, Đại học Bách khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-co-khi/ky-thuat-nhiet/anh-huong-cua-cau-truc-dem-lot-toi-dap-ung-dong-luc-hoc-cua-o-khi-dong-dan-hoi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ảnh hưởng cấu trúc đệm lót tới đáp ứng động lực học ổ khí động đàn hồi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu ảnh hưởng cấu trúc đệm lót tới đáp ứng động lực học ổ khí động đàn hồi, tối ưu hiệu suất hệ thống.
Luận án "Ảnh hưởng cấu trúc đệm lót tới đáp ứng động lực học ổ khí động đàn hồi" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Bách khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Ảnh hưởng cấu trúc đệm lót tới đáp ứng động lực học ổ khí động đàn hồi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ảnh hưởng cấu trúc đệm lót tới đáp ứng động lực học ổ khí động đàn hồi" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí. Danh mục: Kỹ Thuật Nhiệt.
Luận án "Ảnh hưởng cấu trúc đệm lót tới đáp ứng động lực học ổ khí động đàn hồi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ảnh hưởng cấu trúc đệm lót tới đáp ứng động lực học ổ khí động đàn hồi" có 125 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ảnh hưởng cấu trúc đệm lót tới đáp ứng động lực học ổ khí động đàn hồi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.