Luận án tiến sĩ: Đặc tính truyền nhiệt thiết bị bay hơi kênh micro trong điều hòa không khí cỡ nhỏ sử dụng CO2 - ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

Nghiên cứu đặc tính truyền nhiệt của thiết bị bay hơi kênh micro trong máy điều hoà không khí cỡ nhỏ dùng môi chất lạnh CO2 nhằm cải tiến hiệu suất làm lạnh.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

233

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Nghiên cứu truyền nhiệt thiết bị bay hơi kênh micro CO2
Số trang:
233 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Kỹ thuật cơ khí
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Nghiên cứu truyền nhiệt thiết bị bay hơi kênh micro CO2

Luận án tập trung nghiên cứu đặc tính truyền nhiệt của thiết bị bay hơi kênh micro. Thiết bị này sử dụng môi chất lạnh CO2 (R744). Ứng dụng chính là trong máy điều hòa không khí cỡ nhỏ. Nghiên cứu giải quyết thách thức về hiệu suất và môi trường. Môi chất lạnh CO2 là lựa chọn thân thiện môi trường, song đặt ra yêu cầu vận hành ở áp suất cao. Thiết bị bay hơi microchannel mang lại ưu điểm về kích thước gọn và hiệu suất cao. Nghiên cứu sâu về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình truyền nhiệt sôi dòng hai pha là cần thiết để tối ưu hóa hệ thống. Điều này bao gồm việc nâng cao hệ số truyền nhiệt HTC và giảm tổn thất năng lượng.

1.1. Phạm vi nghiên cứu môi chất lạnh CO2 R744

Phạm vi nghiên cứu bao gồm việc sử dụng môi chất lạnh CO2, còn gọi là R744. Đây là một lựa chọn quan trọng cho các hệ thống lạnh hiện đại. Nghiên cứu tập trung vào các đặc tính truyền nhiệt của CO2 trong thiết bị bay hơi microchannel. Hệ thống được thiết kế để hoạt động ổn định trong khoảng áp suất từ 74 đến 90 bar. Việc này đảm bảo tính khả thi và an toàn của hệ thống. Nghiên cứu góp phần phát triển công nghệ lạnh bền vững.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu đặc tính truyền nhiệt

Mục tiêu chính là hiểu rõ hành vi truyền nhiệt trong kênh micro khi CO2 sôi. Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số truyền nhiệt HTC và tổn thất áp suất kênh micro. Mục đích khác là cải thiện hiệu suất của hệ thống lạnh CO2 trên tới hạn. Điều này bao gồm việc nâng cao năng suất lạnh và hệ số COP. Việc này đòi hỏi nghiên cứu chuyên sâu về truyền nhiệt sôi dòng hai pha, đồng thời đánh giá các hiện tượng như dryout điểm khô.

II. Phương pháp và thiết kế hệ thống lạnh CO2 trên tới hạn

Luận án áp dụng kết hợp phương pháp lý thuyết và mô phỏng số. Các phương pháp này được sử dụng để thiết kế và phân tích hệ thống lạnh CO2 trên tới hạn. Phương pháp lý thuyết giúp tính toán sơ bộ các thông số vận hành. Mô phỏng số cung cấp cái nhìn chi tiết hơn về các quá trình phức tạp. Các thiết bị được thiết kế để hoạt động hiệu quả với môi chất lạnh CO2 ở áp suất cao. Phạm vi áp suất làm việc từ 74 đến 90 bar. Điều này đảm bảo an toàn và độ tin cậy của hệ thống. Nghiên cứu cũng thực hiện kiểm định thực nghiệm để xác nhận các mô hình lý thuyết và mô phỏng.

2.1. Phương pháp lý thuyết và mô phỏng số

Thiết kế hệ thống lạnh CO2 trên tới hạn được thực hiện bằng phương pháp lý thuyết và mô phỏng số. Phương pháp lý thuyết cung cấp nền tảng tính toán cơ bản. Mô phỏng số sử dụng các công cụ hiện đại để phân tích động lực học chất lỏng và truyền nhiệt. Các mô hình này giúp dự đoán hành vi của môi chất lạnh CO2 R744 trong thiết bị bay hơi microchannel. Kết quả mô phỏng được dùng để tối ưu hóa cấu hình hệ thống.

2.2. Kiểm định và độ tin cậy hệ thống

Hệ thống lạnh CO2 được kiểm định kỹ lưỡng. Sai số độ khô cực đại giữa mô phỏng và thực nghiệm đạt 5.5%. Sai số giữa tính toán lý thuyết và thực nghiệm là 3.5%. Tổn thất áp suất trong các trường hợp tính toán, mô phỏng và thực nghiệm được so sánh. Các giá trị lần lượt là 1.13, 1.4 và 1.5 bar. Những kết quả này khẳng định độ tin cậy của mô hình và thiết kế. Dữ liệu thực nghiệm là cơ sở quan trọng cho các đánh giá tiếp theo về truyền nhiệt sôi dòng hai pha.

2.3. Lắp đặt thiết bị làm mát phụ và hồi nhiệt

Để tăng cường hiệu suất, hệ thống tích hợp thêm thiết bị làm mát phụ và thiết bị hồi nhiệt. Mục tiêu là giảm nhiệt độ môi chất trước van tiết lưu. Thiết bị làm mát phụ giúp hạ nhiệt độ đáng kể. Thiết bị hồi nhiệt tối ưu hóa trao đổi năng lượng nội bộ, tái sử dụng nhiệt thải. Các thành phần này cải thiện đáng kể hệ số COP và năng suất lạnh, giúp hệ thống hoạt động hiệu quả hơn ở chế độ trên tới hạn.

III. Kết quả thực nghiệm truyền nhiệt sôi CO2 R744

Phần này trình bày các kết quả thực nghiệm quan trọng về truyền nhiệt sôi CO2 R744. Dữ liệu tập trung vào hệ số truyền nhiệt đối lưu hai pha (HTC) và tổn thất áp suất kênh micro. Các giá trị này được so sánh với kết quả từ mô phỏng số và tính toán lý thuyết. Sự đối chiếu giúp xác nhận tính chính xác và độ tin cậy của mô hình. Hiện tượng dryout điểm khô và mật độ dòng nhiệt (heat flux) cũng được xem xét. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu suất thủy lực và nhiệt của thiết bị bay hơi microchannel khi sử dụng môi chất lạnh CO2 R744.

3.1. Hệ số truyền nhiệt HTC và tổn thất áp suất

Nghiên cứu đo đạc hệ số toả nhiệt đối lưu hai pha (HTC) thực nghiệm. Dữ liệu cho thấy HTC nằm trong dải từ 6.5 xuống 1.3 kW/m2K. Sai số so với kết quả tính toán và mô phỏng số là ±1.5 kW/m2K. Tổn thất áp suất kênh micro cũng là một yếu tố quan trọng được đo. Các giá trị tổn thất áp suất được so sánh, giúp đánh giá hiệu suất thủy lực của thiết bị. Hiện tượng dryout điểm khô cũng được quan tâm, ảnh hưởng đến hiệu quả truyền nhiệt.

3.2. So sánh dữ liệu thực nghiệm và mô phỏng

Các kết quả thực nghiệm được đối chiếu chặt chẽ với dữ liệu từ mô phỏng số và tính toán lý thuyết. Sự nhất quán giữa các phương pháp xác nhận độ chính xác của nghiên cứu. Hệ số toả nhiệt đối lưu hai pha thực nghiệm phù hợp với các mô hình dự đoán. Điều này củng cố sự hiểu biết về truyền nhiệt sôi dòng hai pha trong thiết bị bay hơi microchannel. Kết quả cung cấp dữ liệu tin cậy cho thiết kế và vận hành hệ thống trong tương lai, cũng như hiểu rõ hơn về dạng dòng chảy (flow pattern).

IV. Hiệu suất hệ thống COP và công suất lạnh CO2

Nghiên cứu đánh giá chi tiết hiệu suất của hệ thống lạnh CO2 thông qua các chỉ số COP và năng suất lạnh. Các thiết bị phụ trợ như thiết bị làm mát phụ và thiết bị hồi nhiệt đóng vai trò quan trọng. Chúng giúp cải thiện đáng kể các chỉ số này. Việc giảm nhiệt độ môi chất trước van tiết lưu là chiến lược chính. Điều này tối ưu hóa chu trình lạnh, dẫn đến tăng cường hiệu suất tổng thể. Các kết quả này chứng minh tiềm năng của CO2 R744 trong các ứng dụng điều hòa không khí cỡ nhỏ.

4.1. Ảnh hưởng thiết bị làm mát phụ tới COP

Việc bổ sung thiết bị làm mát phụ mang lại cải thiện đáng kể cho hệ thống. Nhiệt độ môi chất lạnh giảm 1.4oC trước van tiết lưu. Điều này dẫn đến tăng năng suất lạnh 50%. Hệ số COP của hệ thống tăng 39%. Đây là một minh chứng rõ ràng về hiệu quả của việc giảm nhiệt độ. Thiết bị làm mát phụ tối ưu hóa quá trình làm lạnh và nâng cao hiệu suất năng lượng.

4.2. Tác động của thiết bị hồi nhiệt đến năng suất

Thiết bị hồi nhiệt (IHX) có vai trò quan trọng hơn trong việc cải thiện hiệu suất. Khi có IHX, năng suất lạnh của hệ thống tăng gấp đôi (100%). Đồng thời, hệ số COP cũng tăng tới 103%. Điều này chứng tỏ hiệu quả vượt trội của IHX trong việc tái sử dụng năng lượng. Việc sử dụng IHX giúp nâng cao hiệu suất tổng thể của hệ thống lạnh CO2 trên tới hạn, đồng thời tối ưu hóa mật độ dòng nhiệt.

V. Tối ưu hóa vận hành thiết bị bay hơi microchannel

Phần này khảo sát các thông số vận hành quan trọng nhằm tối ưu hóa hiệu suất của thiết bị bay hơi microchannel. Các yếu tố như lưu lượng khối lượng môi chất lạnh (mass flux) và vận tốc không khí qua thiết bị bay hơi (TBBH) được nghiên cứu. Mục tiêu là xác định điều kiện vận hành tối ưu để đạt năng suất lạnh và hệ số COP cao nhất. Kết quả cung cấp dữ liệu thực nghiệm quý giá cho việc điều khiển hệ thống và thiết kế các ứng dụng thực tế. Sự hiểu biết về dạng dòng chảy (flow pattern) và đường kính thủy lực kênh vi mô cũng được nâng cao.

5.1. Khảo sát lưu lượng khối lượng môi chất lạnh

Các thông số vận hành được khảo sát chi tiết. Khi lưu lượng khối lượng (mass flux) CO2 thay đổi từ 97.5 đến 121.4 kg/h. Nhiệt độ bay hơi tăng từ 8.2 đến 14.5 oC. Năng suất lạnh đạt giá trị tốt nhất là 3.12 kW. Hệ số COP đạt 3.15 khi lưu lượng là 111 kg/h. Điều này chỉ ra một điểm vận hành tối ưu cho hệ thống, tối ưu hóa quá trình truyền nhiệt sôi dòng hai pha.

5.2. Ảnh hưởng vận tốc không khí qua TBBH

Nghiên cứu cũng xem xét ảnh hưởng của vận tốc không khí qua thiết bị bay hơi (TBBH). Trong điều kiện lưu lượng CO2 không đổi (75.6 kg/h). Khi vận tốc không khí tăng từ 0.5 đến 5.1 m/s. Tại vận tốc 5.1 m/s, năng suất lạnh phía không khí cân bằng với năng suất lạnh phía môi chất, đạt 2.09 kW. Điều này cung cấp thông tin quý giá cho việc thiết kế và điều khiển hệ thống, đồng thời liên quan đến mật độ dòng nhiệt và dạng dòng chảy.

VI. Đóng góp khoa học nghiên cứu kênh micro CO2

Luận án đã tạo ra những đóng góp khoa học đáng kể trong lĩnh vực truyền nhiệt sử dụng môi chất lạnh CO2. Các kết quả nghiên cứu đã được công bố trên các tạp chí và hội nghị quốc tế uy tín. Điều này khẳng định chất lượng và tính mới của công trình. Nghiên cứu không chỉ cung cấp dữ liệu thực nghiệm và mô hình lý thuyết mà còn mở ra nhiều hướng ứng dụng tiềm năng. Đặc biệt là trong phát triển các hệ thống điều hòa không khí cỡ nhỏ và công nghệ lạnh thân thiện môi trường.

6.1. Thành tựu công bố khoa học quốc tế

Luận án đã tạo ra những đóng góp khoa học đáng kể. Có tổng cộng 9 bài báo đã được công bố. Bao gồm 01 bài SCIE năm 2022. 01 bài đăng trên tạp chí WoS - ESCI, Q3. Ngoài ra, có 02 book chapter (Scopus) từ các kỷ yếu hội nghị quốc tế. Những công bố này chứng minh chất lượng và tính mới của nghiên cứu, góp phần vào kho tàng tri thức về thiết bị bay hơi microchannel.

6.2. Ứng dụng tiềm năng công nghệ truyền nhiệt

Kết quả nghiên cứu mở ra nhiều hướng ứng dụng tiềm năng. Đặc biệt trong lĩnh vực điều hòa không khí cỡ nhỏ sử dụng CO2 R744. Công nghệ thiết bị bay hơi kênh micro có thể được tối ưu hóa dựa trên các phát hiện này. Điều này góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành lạnh. Việc hiểu rõ đường kính thủy lực kênh vi mô và các hiện tượng phức tạp là then chốt để áp dụng hiệu quả công nghệ truyền nhiệt này.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu các đặc tính truyền nhiệt của thiết bị bay hơi kênh micro trong máy điều hoà không khí cỡ nhỏ dùng môi chất lạnh co2

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (233 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN TRỌNG HIẾU NGHIÊN CỨU CÁC ĐẶC TÍNH TRUYỀN NHIỆT CỦA THIẾT BỊ BAY HƠI KÊNH MICRO TRONG MÁY ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ CỠ NHỎ DÙNG MÔI CHẤT LẠNH CO2 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ Tp. Hồ Chí Minh, tháng 11/2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN TRỌNG HIẾU NGHIÊN CỨU CÁC ĐẶC TÍNH TRUYỀN NHIỆT CỦA THIẾT BỊ BAY HƠI KÊNH MICRO TRONG MÁY ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ CỠ NHỎ DÙNG MÔI CHẤT LẠNH CO2 NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ - 62520103 Hướng dẫn khoa học: 1.TS Đặng Thành Trung 2.TS Jyh Tong Teng Phản biện 1: Phản biện 2: Phản biện 3: Tp. Hồ Chí Minh, tháng 11/2022 STUDY ON THE HEAT TRANSFER CHARACTERISTICS OF MICROCHANNEL EVAPORATORS IN SMALL CONDITIONERS USING CO2 REFRIGERANT NGUYEN TRONG HIEU A dissertation submitted to the Faculty of Mechanical Engineering, Hochiminh City University of Technology and Education In partial satisfaction of the requirements for the degree of Doctor of Philosophy In Mechanical Engineering Advisor: Assoc. Dang Thanh Trung Co-advisor: Prof.

---------------- November 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả được nêu trong Luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh, ngày …. tháng … năm 20… (Ký tên và ghi rõ họ tên) Nguyễn Trọng Hiếu i LỜI CẢM ƠN Đề tài “Nghiên cứu các đặc tính truyền nhiệt của thiết bị bay hơi kênh micro trong máy điều hoà không khí cỡ nhỏ dùng môi chất lạnh CO 2” được thực hiện tại phòng thí nghiệm Truyền nhiệt (Heat Transfer Lab) thuộc Bộ môn Công nghệ Nhiệt - Điện lạnh, Khoa Cơ khí Động lực, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.

Trước tiên, xin cảm ơn Lãnh đạo nhà trường, các đơn vị Phòng ban trong trường đã tạo nhiều điều kiện cho các NCS học tập và nghiên cứu. Đặc biệt là những chính sách hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học dành cho NCS để phục vụ đề tài, giới thiệu các Hội nghị có uy tín trong và ngoài nước để công bố kết quả nghiên cứu. Xin gửi lời cảm ơn đến ban chủ nhiệm Chủ nhiệm khoa Cơ Khí Chế Tạo Máy, thầy cố vấn NCS đã tạo điều kiện học tập các môn học bổ sung, gia công các mẫu thí nghiệm. Đồng thời, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Thầy/Cô trong và ngoài trường đã nhận xét và đóng góp tích cực để đề tài được hoàn thiện.

Xin cảm ơn đến Thầy/Cô trong Bộ môn Công nghệ Nhiệt - Điện lạnh, Thầy/Cô trong Khoa Cơ khí Động lực, đã trang bị cơ sở vật chất hiện đại, những thiết bị đo chính xác cho các phòng thí nghiệm phục vụ nghiên cứu khoa học cho Giảng viên và các Nghiên cứu viên. Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn Thầy hướng dẫn PGS. Đặng Thành Trung và GS.TS Jyh Tong Teng đã chỉ ra các hướng nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu phù hợp mục tiêu đề tài.TS Jau-Huai Lu đã có những góp ý hữu ích và bài học bổ ích tại Phòng thí nghiệm Clean Power and Green Energy- NCHU, Đài Loan, các nhóm nghiên cứu khác cùng phòng thí nghiệm, các bạn học viên cao học, các bạn sinh viên đã hỗ trợ tác giả thực hiện đề tài. ii TÓM TẮT Luận án “Nghiên cứu các đặc tính truyền nhiệt của thiết bị bay hơi kênh micro trong máy điều hoà không khí cỡ nhỏ sử dụng môi chất lạnh CO2” đã được thực hiện.

Các thiết bị đã được kiểm định để có thể làm việc trong khoảng áp suất từ 74 – 90bar. Để nâng cao hệ số COP và năng suất lạnh của hệ thống CO 2 trên tới hạn cơ bản, phương pháp làm giảm nhiệt độ trước van tiết lưu được áp dụng bằng cách lắp đặt thêm thiết bị làm mát phụ và thiết bị hồi nhiệt vào hệ thống. Phương pháp lý thuyết và mô phỏng số được áp dụng để thiết kế hệ thống lạnh CO2 trên tới hạn. Hệ thống này tiếp tục được thực nghiệm để đảm bảo đạt độ tin cậy cần thiết như: Sai số độ khô cực đại giữa mô phỏng và thực nghiệm là 5,5%; sai số độ khô cực đại giữa tính toán lý thuyết và thực nghiệm là 3,5%.

Tổn thất áp suất trong các trường hợp tính toán, mô phỏng số và thực nghiệm là 1,13; 1,4 và 1,5bar. Hệ số toả nhiệt đối lưu 2 pha của trường hợp tính toán và mô phỏng số nằm trong dải dữ liệu hệ số toả nhiệt đối lưu trong thực nghiệm từ 6,5 xuống 1,3kW/m2K với sai số ±1,5kW/m2K. Thêm thiết bị làm mát phụ sẽ làm giảm 1,4oC làm cho năng suất lạnh tăng 50% và hệ số COP tăng 39%. Thêm thiết bị hồi nhiệt thì năng suất lạnh tăng 100% và hệ số COP tăng 103%.

Ngoài ra, các thông số vận hành cũng được khảo sát để hệ thống lạnh đạt năng suất lạnh tốt nhất. Các kết quả đạt được như khi thay đổi lưu lượng môi chất CO2 từ 97, 5 – 121,4 kg/h làm cho nhiệt độ bay hơi tăng từ 8,2 – 14,5 oC; năng suất lạnh đạt giá trị tốt nhất 3,12kW và COP là 3,15 khi lưu lượng là 111kg/h. Khi thay đổi vận tốc không khí qua TBBH từ 0,5 – 5,1m/s trong điều kiện lưu lượng CO 2 không đổi 75,6kg/h thì tại giá trị 5,1m/s, năng suất lạnh phía không khí bằng năng suất lạnh phía môi chất và bằng 2,09kW. Đề tài đã công bố được 9 bài báo.

Trong đó có01 bài SCIE (2022), 01 bài đăng ở tạp chí WoS - ESCI, Q3 và 02 book chapter (Scopus) từ proceedings hội nghị quốc tế. iii ABSTRACT The thesis "Study on the heat transfer characteristics of the micro-channel evaporator in a small air conditioning system using CO 2 refrigerant" was done. The equipment is safe to work in the pressure range from 74 - 90bar because they have been tested. To improve the COP and cooling capacity of the basis CO2 transcritical system, the method of reducing the temperature before the expansion valve is applied by installing the subcooler or the internal heat exchanger (IHX) into this system.

This system continues to be tested to ensure the necessary reliability such as: The maximum quality error between simulation and experiment is 5.5%; The maximum dryness error between theoretical and experimental calculations is 3. The pressure drops in theoretical calculation, simulation and experiment are 1. The calculated heat transfer coefficient and the simulation heat transfer coefficient are within the data range of the experimental heat transfer coefficient from 6.3 kW/m2K with error ±1. The subcooler reduces 1.4oC, which increases the cooling capacity by 50% and the COP by 39%.

Adding the IHX to the system increases the cooling capacity by 100% and the COP by 103%. In addition, the operating parameters are also considered to achieve the best cooling capacity of the refrigeration system. The results were obtained as when changing the CO2 mass flow rate from 97.4 kg/h, the evaporation temperature increased from 8. Cooling capacity reaches the best value of 3.12kW and COP is 3.15 when mass flow rate is 111kg/h.

When the air velocity through the evaporator is changed from 0.5 to 5,1m/s under the condition of constant CO2 mass flow rate of 75. At the value of 5,1m/s, the cooling capacity of the air side is equal to the cooling capacity of the air side quality 2. There are 9 articles published. In which, there is an article in SCIE with Impact Factor 3.5 (2022), an article in WoS - ESCI journal, Q3.

There are 02 book chapters (Scopus) from international conference proceedings, iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT.ix DANH SÁCH HÌNH ẢNH. xi DANH SÁCH CÁC BẢNG.xv MỞ ĐẦU. Lý do lựa chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu.

Nhiệm vụ nghiên cứu. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu. Hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

Cấu trúc Luận án. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu ngoài nước. Tình hình nghiên cứu trong nước.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Phạm vi nghiên cứu.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. LÝ THUYẾT VỀ TRUYỀN NHIỆT KÊNH MINI/MICRO. Hệ số truyền nhiệt tổng của TBBH. Hệ số toả nhiệt đối lưu phía không khí.

Hệ số toả nhiệt đối lưu của môi chất lạnh CO2. Tổn thất áp suất trong TBBH kênh micro. LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG LẠNH CO2 TRÊN TỚI HẠN. Môi chất CO2 (R744).

Hệ thống lạnh CO2 trên tới hạn cơ bản. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH CO2 VỚI THIẾT BỊ BAY HƠI KÊNH MICRO. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH CO2 TRÊN TỚI HẠN. Trình tự tính toán.

Điều kiện ban đầu cho bài toán thiết kế. Lập bảng các giá trị của các điểm nút chu trình. Tính toán nhiệt. Tính toán thiết bị bay hơi.

Thiết bị làm mát. TÍNH KIỂM TRA KẾT QUẢ THIẾT KẾ. Tính toán, kiểm tra thiết bị bay hơi (TBBH). Kiểm tra thiết bị làm mát (TBLM).

TỔNG HỢP TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA. MÔ PHỎNG SỐ VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ. THIẾT LẬP PHƯƠNG TRÌNH TOÁN HỌC CHO MÔ PHỎNG SỐ. Dòng chảy rối RANS 𝒌 − 𝜺 (Reynolds-Averaged Navier–Stokes).

Các phương trình truyền nhiệt. Các phương trình về sự chuyển pha [83]. Môi chất tại lớp biên. Khi môi chất quá nhiệt.

THIẾT LẬP MÔ PHỎNG SỐ TRÊN PHẦN MỀM COMSOL. Thiết lập môi trường (Model Wizard). Thiết lập mô hình hình học. Thiết lập thuộc tính vật liệu (Specify materials propeties).

Điều kiện biên và điều kiện ban đầu. Thực hiện mô phỏng (Run Simulation). Kiểm tra sự hội tụ. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN TẠI NHIỆT ĐỘ BAY HƠI 10OC.

Nhiệt độ và mật độ dòng nhiệt. Hệ số toả nhiệt đối lưu 2 pha. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN TẠI NHIỆT ĐỘ BAY HƠI 5 VÀ 15OC. Các điều kiện ban đầu.

Kết quả về độ khô. Kết quả về hệ số toả nhiệt đối lưu. Kết quả về công suất lạnh. THỰC NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ.

LẮP ĐẶT HỆ THỐNG THÍ NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU. Lắp đặt hệ thống thí nghiệm. Phương pháp lấy mẫu. Các phương trình được sử dụng như.

Đánh giá sai số của phép đo:. CÁC KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN. Thực nghiệm đánh giá kết quả tính toán và mô phỏng số. Ảnh hưởng của quá trình làm mát phụ (Subcooler).

Ảnh hưởng của quá trình hồi nhiệt đến đặc tính truyền nhiệt. Ảnh hưởng của lưu lượng CO2 đến các đặc tính truyền nhiệt. Ảnh hưởng của lưu lượng không khí qua TBBH. Ảnh hưởng của tỉ số áp suất pc/pe đến đặc tính TBBH.

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI. HƯỚNG PHÁT TRIỂN.115 TÀI LIỆU THAM KHẢO.116 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.131 PHỤ LỤC 1 CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN NHIỆT EES.131 PHỤ LỤC 2 THÔNG SỐ KỸ THUẬT THIẾT BỊ LÀM MÁT.134 PHỤ LỤC 3 THÔNG SỐ THIẾT BỊ NGƯNG TỤ.140 PHỤ LỤC 4 BẢNG TÍNH EXCEL CHU TRÌNH CO2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Trọng Hiếu (2022). Nghiên cứu truyền nhiệt thiết bị bay hơi kênh micro dùng CO2 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-co-khi/ky-thuat-nhiet/nghien-cuu-dac-tinh-truyen-nhiet-thiet-bi-bay-hoi-kenh-micro-dung-co2

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu truyền nhiệt thiết bị bay hơi kênh micro dùng CO2" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu đặc tính truyền nhiệt của thiết bị bay hơi kênh micro trong máy điều hoà không khí cỡ nhỏ dùng môi chất lạnh CO2 nhằm cải tiến hiệu suất làm lạnh.

Luận án "Nghiên cứu truyền nhiệt thiết bị bay hơi kênh micro dùng CO2" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Nghiên cứu truyền nhiệt thiết bị bay hơi kênh micro dùng CO2" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu truyền nhiệt thiết bị bay hơi kênh micro dùng CO2" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Cơ khí. Danh mục: Kỹ Thuật Nhiệt.

Luận án "Nghiên cứu truyền nhiệt thiết bị bay hơi kênh micro dùng CO2" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu truyền nhiệt thiết bị bay hơi kênh micro dùng CO2" có 233 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu truyền nhiệt thiết bị bay hơi kênh micro dùng CO2" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter