Nghiên cứu chế tạo vật liệu siêu đàn hồi hệ niti luận án tiến sĩ

Nghiên cứu chế tạo vật liệu siêu đàn hồi hệ NiTi ứng dụng trong y sinh. Luận án đề xuất quy trình tối ưu hóa tính chất cơ học.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Vật liệu

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Năm xuất bản

Số trang

151

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan về Vật liệu siêu đàn hồi NiTi Nghiên cứu và ứng dụng

Vật liệu siêu đàn hồi NiTi đang thu hút sự chú ý lớn. Chúng sở hữu khả năng phục hồi hình dạng ấn tượng. Nghiên cứu khoa học vật liệu tập trung vào hợp kim NiTi. Các ứng dụng tiềm năng của chúng rất rộng. Đây là một loại hợp kim nhớ hình đặc biệt. Khả năng siêu đàn hồi của Nitinol được ứng dụng đa dạng. Luận án này tổng hợp kiến thức về lĩnh vực này. Nó bao gồm tình hình nghiên cứu và yêu cầu ứng dụng. Đặc biệt chú trọng đến vật liệu NiTi xốp.

1.1. Khái niệm và phân loại Vật liệu siêu đàn hồi.

Vật liệu siêu đàn hồi là nhóm vật liệu đặc biệt. Chúng có khả năng chịu biến dạng lớn. Sau đó, chúng phục hồi hình dạng ban đầu. Quá trình này diễn ra khi bỏ tải trọng. Có hai loại chính: nền đồng và nền sắt. Hợp kim NiTi là loại siêu đàn hồi nền NiTi nổi bật. Đây là một hợp kim nhớ hình. Chúng thể hiện hiệu ứng nhớ hình và siêu đàn hồi.

1.2. Tình hình nghiên cứu Hợp kim NiTi xốp trên thế giới.

Nghiên cứu NiTi xốp đang phát triển mạnh. Nhiều ứng dụng tiềm năng đã được khám phá. Đặc biệt trong lĩnh vực y sinh. Các phương pháp chế tạo vật liệu siêu đàn hồi NiTi xốp đa dạng. Chúng bao gồm thiêu kết, hợp kim hóa cơ học. Phản ứng nhiệt độ cao tự lan truyền (SHS) cũng là một phương pháp quan trọng.

1.3. Yêu cầu ứng dụng cho Vật liệu NiTi xốp.

Vật liệu NiTi xốp cần đáp ứng nhiều tiêu chuẩn. Nhất là khi dùng làm miếng đệm đốt sống nhân tạo. Chúng cần có độ xốp thích hợp. Kích thước và phân bố lỗ xốp phải đồng đều. Tính tương thích sinh học cao là bắt buộc. Khả năng siêu đàn hồi cũng cần được đảm bảo. Nghiên cứu chế tạo vật liệu cần tuân thủ các yêu cầu này.

II.Cơ sở lý thuyết Hiện tượng siêu đàn hồi Hợp kim NiTi

Hợp kim NiTi thể hiện các hiện tượng độc đáo. Chúng bao gồm hiệu ứng nhớ hình và siêu đàn hồi. Cơ chế chính là chuyển biến pha mactenxit. Nghiên cứu khoa học vật liệu đi sâu vào các hiện tượng này. Hiểu rõ cơ sở lý thuyết là chìa khóa. Nó giúp tối ưu hóa tính chất cơ học vật liệu. Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của NiTi. Luận án này trình bày chi tiết về chúng.

2.1. Chuyển biến pha mactenxit trong Hợp kim NiTi.

Hợp kim NiTi thể hiện chuyển biến pha nhiệt độ thấp. Đó là chuyển biến từ pha Austenite sang Martensite. Pha Austenite là pha bền ở nhiệt độ cao. Pha Martensite là pha bền ở nhiệt độ thấp. Chuyển biến này là thuận nghịch. Nó là nền tảng cho hiệu ứng nhớ hình. Cũng là cơ chế của khả năng siêu đàn hồi.

2.2. Hiệu ứng nhớ hình và khả năng siêu đàn hồi NiTi.

Hiệu ứng nhớ hình là khả năng phục hồi hình dạng ban đầu. Vật liệu phục hồi khi được nung nóng. Khả năng siêu đàn hồi là khả năng phục hồi biến dạng lớn. Vật liệu phục hồi khi loại bỏ ứng suất. Cả hai hiện tượng đều liên quan đến chuyển pha mactenxit. Hợp kim NiTi là vật liệu điển hình cho các hiện tượng này.

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất cơ học vật liệu.

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tính chất cơ học vật liệu. Tỷ lệ hóa học giữa Ni và Ti rất quan trọng. Phương pháp chế tạo cũng ảnh hưởng đáng kể. Độ xốp của vật liệu cũng là một yếu tố. Xử lý nhiệt đóng vai trò then chốt. Những yếu tố này quyết định hiệu suất của vật liệu siêu đàn hồi. Cấu trúc vi mô vật liệu cũng có vai trò lớn.

III.Phương pháp SHS chế tạo Vật liệu NiTi xốp Nguyên lý

Luận án tập trung vào phương pháp SHS. Đây là một kỹ thuật chế tạo vật liệu hiệu quả. Nó được sử dụng để tạo ra vật liệu NiTi xốp. SHS viết tắt của Self-propagating High-temperature Synthesis. Phương pháp này tận dụng phản ứng tỏa nhiệt mạnh. Nó tổng hợp vật liệu từ các bột kim loại ban đầu. Việc hiểu rõ nguyên lý SHS là cần thiết. Nó giúp kiểm soát quá trình chế tạo vật liệu. Các thông số công nghệ ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm cuối cùng.

3.1. Giới thiệu tổng quan về phương pháp SHS.

SHS là phương pháp chế tạo vật liệu tự lan truyền. Đây là viết tắt của Self-propagating High-temperature Synthesis. Phương pháp này sử dụng phản ứng tỏa nhiệt mạnh. Nó tổng hợp vật liệu từ các bột ban đầu. Ưu điểm là hiệu quả cao và chi phí thấp. Thường tạo ra các vật liệu xốp. Phương pháp này có tiềm năng lớn trong nghiên cứu khoa học vật liệu.

3.2. Nhiệt động học và ổn định của phản ứng SHS.

Phản ứng SHS dựa trên nguyên lý nhiệt động học. Các chất phản ứng cần có năng lượng Gibbs âm. Điều này đảm bảo phản ứng tự phát. Tốc độ lan truyền của ngọn lửa SHS quan trọng. Sự ổn định của ngọn lửa cần được kiểm soát. Nhiệt độ phản ứng có thể rất cao. Việc kiểm soát này ảnh hưởng đến cấu trúc vi mô vật liệu.

3.3. Các thông số công nghệ ảnh hưởng đến phản ứng SHS.

Kích thước hạt bột ban đầu ảnh hưởng lớn. Kích thước nhỏ tăng diện tích tiếp xúc. Điều này thúc đẩy phản ứng. Mức độ nén chặt của hỗn hợp bột cũng quan trọng. Hàm lượng chất pha loãng điều chỉnh nhiệt độ phản ứng. Hoạt hóa cơ học bột ban đầu giúp tăng cường phản ứng. Các yếu tố này quyết định tính chất cuối cùng của vật liệu NiTi xốp.

IV.Chế tạo Vật liệu NiTi xốp bằng SHS MA Kết quả thực nghiệm

Phần này trình bày kết quả thực nghiệm. Quy trình chế tạo vật liệu NiTi xốp được thực hiện. Phương pháp SHS kết hợp với hoạt hóa cơ học (MA) được sử dụng. Mục tiêu là kiểm soát thành phần pha và cấu trúc vi mô vật liệu. Các phân tích chi tiết được tiến hành. Chúng bao gồm phân tích thành phần pha, độ xốp. Hình thái lỗ xốp của sản phẩm cũng được đánh giá. Kết quả cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình chế tạo vật liệu này.

4.1. Quy trình chế tạo vật liệu NiTi xốp.

Quá trình bắt đầu với bột Ni và Ti ban đầu. Chúng được phối liệu và trộn đồng đều. Hoạt hóa cơ học (MA) được áp dụng để tăng cường hoạt tính. Hỗn hợp bột được ép đóng bánh. Sau đó, tiến hành phản ứng SHS. Mục tiêu là tạo ra vật liệu NiTi xốp. Đây là bước quan trọng trong nghiên cứu khoa học vật liệu.

4.2. Phân tích thành phần pha và cấu trúc vi mô vật liệu.

Các mẫu vật liệu được phân tích cấu trúc. Phương pháp nhiễu xạ tia X được sử dụng. Phân tích hiển vi điện tử cũng được thực hiện. Nó giúp xác định thành phần pha. Đồng thời quan sát cấu trúc vi mô vật liệu. Sự hình thành các pha NiTi, NiTi2, Ni3Ti được theo dõi. Đây là bước then chốt để đánh giá vật liệu siêu đàn hồi.

4.3. Đánh giá độ xốp của sản phẩm NiTi sau SHS.

Độ xốp là một tính chất quan trọng. Nó được đo bằng phương pháp Archimedes. Hình thái lỗ xốp cũng được đánh giá. Kích thước và phân bố lỗ xốp ảnh hưởng đến tính chất. Độ xốp có thể điều chỉnh được. Điều này thông qua việc kiểm soát các thông số SHS. Cấu trúc lỗ xốp lý tưởng cần cho ứng dụng y sinh.

V.Tính chất cơ học của Vật liệu siêu đàn hồi NiTi xốp

Việc đánh giá tính chất cơ học là phần cốt lõi của nghiên cứu. Vật liệu siêu đàn hồi NiTi xốp cần được kiểm tra kỹ lưỡng. Đặc biệt là khả năng siêu đàn hồi của chúng. Luận án đi sâu vào ảnh hưởng của xử lý nhiệt. Nó tác động đến hiệu suất của vật liệu. Mối liên hệ giữa cấu trúc vi mô và tính chất cơ học được làm rõ. Mục tiêu là tạo ra vật liệu với tính chất tối ưu. Chúng phù hợp cho các ứng dụng thực tiễn.

5.1. Ảnh hưởng của quá trình xử lý nhiệt lên tính chất.

Xử lý nhiệt đóng vai trò quan trọng. Nó giúp tối ưu hóa tính chất cơ học vật liệu. Đặc biệt là khả năng siêu đàn hồi. Nhiệt độ và thời gian xử lý cần được kiểm soát. Xử lý nhiệt sau SHS có thể loại bỏ pha không mong muốn. Nó cũng ổn định cấu trúc vi mô. Bước này cải thiện đáng kể chất lượng hợp kim NiTi.

5.2. Đánh giá khả năng siêu đàn hồi của vật liệu chế tạo.

Các thử nghiệm kéo nén được tiến hành. Mục đích là đánh giá tính chất cơ học. Đặc biệt là khả năng siêu đàn hồi. Biến dạng phục hồi được đo lường. Ứng suất phục hồi cũng được xác định. Vật liệu NiTi xốp cần thể hiện tính siêu đàn hồi. Đây là tiêu chí chính cho Nitinol ứng dụng.

5.3. Mối liên hệ giữa cấu trúc và tính chất cơ học.

Cấu trúc vi mô ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất. Kích thước hạt, thành phần pha là các yếu tố. Độ xốp và hình thái lỗ xốp cũng tác động. Một cấu trúc tối ưu sẽ cho tính chất vượt trội. Nghiên cứu này tìm hiểu mối liên hệ này. Mục tiêu là chế tạo vật liệu siêu đàn hồi chất lượng cao. Nó tối ưu hóa hiệu ứng nhớ hình.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu chế tạo vật liệu siêu đàn hồi hệ niti luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (151 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

– 2014 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan nội dung bản luận án này là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu và kết quả là trung thực chưa từng được công bố ở công trình nào hoặc cơ sở nào khác dưới dạng luận án. ii LỜI CẢM ƠN Tác giả uận án xin ch n thành cảm ơn các Th y giáo ô giáo ộ môn ơ h c vật iệu và án kim oại Viện hoa h c và thuật vật iệu Viện Đào tạo Sau Đại h c, Trường Đại h c Bách Khoa Hà Nội và các đ ng nghiệp đ tạo m i đi u kiện thuận ợi đóng góp những ý kiến qu áu cho tác giả trong suốt quá trình h c tập và hoàn thành uận án Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tác giả xin t ng iết ơn s u sắc nh t đến các Th y giáo hướng d n khoa h c: S TS Tr n V n ng TS guy n Đặng Thủy – ộ môn ơ h c vật iệu và án kim oại đ tận t nh đ nh hướng hướng d n và tạo đi u kiện tốt nh t gi p đ tác giả trong suốt thời gian h c tập và hoàn thành uận án Tác giả xin chân thành cảm ơn nhóm nghiên cứu đ tài Khoa h c và Công nghệ c p Bộ m số -01- ) đ gi p đ tác giả có được các số liệu thực nghiệm, hoàn thành luận án. Tác giả xin ch n thành cảm ơn sự gi p đ , tạo đi u kiện của bạn bè; sự động viên, tạo m i đi u kiện v vật ch t, tinh th n của gia đ nh và người thân trong suốt thời gian h c tập và hoàn thành uận án Tác giả xin chân thành cảm ơn m i sự gi p đ qu áu đó Thanh iii MỤC LỤC Đ. ác từ viết tắt.

vii NG BIỂU. 1 do ựa ch n đ tài. 1 c đ ch của đ tài. 2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

2 hương pháp nghiên cứu. 2 ngh a khoa h c và thực ti n của đ tài. 2 hững kết quả đạt được và điểm mới của đ tài. 4 iới thiệu chung v vật iệu siêu đàn h i.

4 Vật iệu siêu đàn h i n n đ ng. 4 Vật iệu siêu đàn h i n n sắt. 5 Vật iệu siêu đàn h i iTi và n n iTi. 6 T nh h nh nghiên cứu chế tạo và ứng d ng vật iệu siêu đàn h i iTi xốp.

10 T nh h nh nghiên cứu chế tạo và ứng d ng vật iệu iTi xốp trên thế giới 10 T nh h nh nghiên cứu chế tạo vật iệu iTi xốp ở Việt am. 11 Yêu c u đối với vật iệu iTi xốp ứng d ng àm miếng đệm đốt sống nh n tạo 12 ác phương pháp chế tạo vật iệu iTi xốp. 12 hế tạo vật iệu iTi xốp ng phương pháp thiêu kết thông thường và thiêu kết trong chân không. 13 hế tạo vật iệu iTi xốp ng phương pháp hợp kim hóa cơ h c.

13 hế tạo vật iệu iTi xốp ng phương pháp phản ứng nhiệt độ cao tự lan truy n. 14 iv hế tạo vật iệu iTi xốp ng phương pháp thiêu kết xung plasma. 15 hế tạo vật iệu iTi xốp ng phương pháp p nóng đẳng t nh. 15 ựa ch n phương pháp và đ xu t sơ đ công nghệ chế tạo vật iệu iTi xốp với đi u kiện th nghiệm Việt am.

17 ết uận chương. 18 S T UY T V T V T US UĐ iTi. 19 thuyết iến dạng vật iệu siêu đàn h i. 19 huyển iến pha trong vật liệu siêu đàn h i.

19 iệu ứng nhớ h nh. 24 hả n ng siêu đàn h i. 25 ột số yếu tố ảnh hưởng đến các t nh ch t cơ h c của vật iệu siêu đàn h i iTi. 28 nh hưởng của t ệ hóa h c của i và Ti.

28 nh hưởng của phương pháp chế tạo. 29 nh hưởng của độ xốp. 30 nh hưởng của x nhiệt. 30 ơ sở thuyết phương pháp S S chế tạo vật iệu.

31 iới thiệu chung v phương pháp S S. 31 hiệt động h c và t nh n đ nh của phương pháp S S. 33 ác thông số công nghệ ảnh hưởng đến phản ứng S S. 38 ch thước hạt an đ u của hỗn hợp ột các ch t phản ứng.

38 Sự n n chặt hỗn hợp ột an đ u của các ch t phản ứng. 45 nh hưởng của hàm ượng ch t pha o ng. 48 hương pháp m i a k ch hoạt phản ứng. 50 uá tr nh hoạt hóa cơ h c hỗn hợp ột an đ u.

52 ết uận chương. 55 hương pháp nghiên cứu. 55 hương pháp xác đ nh thành ph n pha của vật liệu. 55 hương pháp xác đ nh độ xốp vật iệu đóng ánh và độ xốp sản ph m nhận được sau phản ứng SHS.

56 v hương pháp xác đ nh sự thay đ i hình thái hạt bột trước và sau quá tr nh hoạt hóa cơ h c, sự phân bố lỗ xốp và c u trúc lỗ xốp. 57 hương pháp xác đ nh các tính ch t cơ h c của vật liệu NiTi xốp nhận được sau phản ứng S S và sau x nhiệt. 57 hương pháp so sánh đối chứng. 59 hương pháp ph n t ch nhiệt vi sai.

60 Thiết chế tạo vật iệu. 60 Thiết phối liệu. Thiết b trộn đ ng đ u hóa thành ph n và thiết b hoạt hóa cơ h c hỗn hợp ột i – Ti. Thiết b ép đóng ánh hỗn hợp bột i-Ti an đ u.

Hệ thống thiết b phản ứng SHS. 63 Thiết ph c v quá tr nh chế tạo m u vật iệu iTi xốp. 65 ết uận chương. 67 Vật iệu an đ u.

67 ột i và Ti an đ u. Tính toán phối liệu. Hoạt hóa cơ h c/trộn đ ng đ u hóa thành ph n. 68 p đóng ánh và nung sơ ộ.

Phản ứng SHS. 71 Trường hợp các m u hỗn hợp ột ch được trộn đ ng đ u hoạt hóa cơ h c với thời gian tMA < 1,5h. Kết quả phân tích thành ph n pha. 73 Trường hợp các m u hỗn hợp bột an đ u được hoạt hóa cơ h c trong thời gian tMA  1,5h).

Kết quả phân tích thành ph n pha. Độ xốp, hình thái lỗ xốp sản ph m vật iệu iTi sau phản ứng SHS. Mặt cắt, mặt g y của sản ph m vật iệu iTi xốp chế tạo ng phương pháp SHS. 83 Độ xốp vật iệu iTi xốp chế tạo ng phương pháp S S.

87 ết uận chương. 93 ác t nh ch t cơ h c của vật iệu iTi xốp chế tạo ng phương pháp SHS – MA. Các tính ch t cơ h c của vật iệu iTi xốp chế tạo ng phương pháp S S – MA không x lý nhiệt. ác t nh ch t cơ h c của vật iệu iTi xốp chế tạo ng phương pháp S S – có x nhiệt.

97 Đánh giá khả n ng siêu đàn h i của vật liệu NiTi xốp chế tạo ng phương pháp SHS – MA. Kết quả phân tích ph XRD. 101 ết quả ph n t ch nhiệt vi sai. 104 So sánh kết quả đạt được với các kết quả đ công ố trên thế giới.

109 ác kết quả so sánh v độ xốp k ch thước ỗ xốp. 109 So sánh v các t nh ch t cơ h c. 112 ng d ng chế th miếng đệm đốt ưng nh n tạo từ vật iệu iTi xốp chế tạo ng phương pháp S S – MA. Miếng đệm đốt sống nh n tạo và các yêu c u.

116 hế th miếng đệm đốt sống nh n tạo. 119 ết uận chương. 124 TÀI LI U THAM KH O. 133 vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 1.

C Nitinol: ợp kim iTi Nickel Titanium Naval Ordnance Laboratory) SHS: hản ứng nhiệt độ cao tự an truy n Se f-propagating High-temperature Synthesis) MA: ợp kim hóa cơ h c echanica oying) VS: Thiêu kết ch n không Vacuum Sintering) SMAs: Vật iệu nhớ h nh Shape Memory Alloys) RS: Đông đặc nhanh apid So idification) HIP: p nóng đẳng t nh Hot Isostatic Pressing) CF-HIP: p nóng đẳng t nh Capsule Free-Hot Isostatic Pressing) CS: Thiêu kết thông thường Conventional Sintering) SPS: Thiêu kết xung p asma Spark Plasma Sintering) SIM: actenxit g y nên ởi ứng su t (Stress-Induced Mactenxit) SSR: hản ứng ở trạng thái rắn Solid State Reaction) MIM: Đ c án ng Melting Injection Mold) MA: oạt hóa cơ h c Mechanical Activation) EDX: h tán sắc n ng ượng tia ơn-ghen (Energy Dispersive X-ray Spectroscopy) SEM: nh hiển vi điện t qu t Scanning ectron icrocopy) XRD: h nhi u xạ tia ơn-ghen (X-ray Diffraction) DSC: h n t ch nhiệt vi sai ifferentia Scanning a orimetry) Đ : Đại h c Bách Khoa PTN: Phòng thí nghiệm 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu chế tạo vật liệu siêu đàn hồi hệ niti luận án tiế" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu chế tạo vật liệu siêu đàn hồi hệ NiTi ứng dụng trong y sinh. Luận án đề xuất quy trình tối ưu hóa tính chất cơ học.

Luận án "Nghiên cứu chế tạo vật liệu siêu đàn hồi hệ niti luận án tiế" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Nghiên cứu chế tạo vật liệu siêu đàn hồi hệ niti luận án tiế" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu chế tạo vật liệu siêu đàn hồi hệ niti luận án tiế" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Vật liệu. Danh mục: Công Nghệ Vật Liệu.

Luận án "Nghiên cứu chế tạo vật liệu siêu đàn hồi hệ niti luận án tiế" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu chế tạo vật liệu siêu đàn hồi hệ niti luận án tiế" có 151 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu chế tạo vật liệu siêu đàn hồi hệ niti luận án tiế" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter