Luận án sai sót trong báo cáo tài chính của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Luận án TS kinh tế: Phân tích sai sót báo cáo tài chính công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Giải pháp nâng cao minh bạch.
Năm xuất bản
Số trang
183
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan về sai sót báo cáo tài chính
Sai sót báo cáo tài chính là vấn đề quan trọng trong lĩnh vực kế toán và tài chính. Các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam cần đảm bảo tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính.
1.1. Định nghĩa và phân loại sai sót
Sai sót báo cáo tài chính có thể được định nghĩa là sự không chính xác hoặc không đầy đủ trong báo cáo tài chính. Các loại sai sót phổ biến bao gồm sai sót lợi nhuận, sai sót tổng tài sản.
1.2. Nguyên nhân dẫn đến sai sót
Nguyên nhân dẫn đến sai sót báo cáo tài chính có thể bao gồm gian lận, thiếu hiểu biết về chuẩn mực kế toán, áp lực về tài chính.
II. Thực trạng sai sót báo cáo tài chính tại Việt Nam
Thực trạng sai sót báo cáo tài chính tại các công ty niêm yết Việt Nam là vấn đề đáng quan tâm. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sai sót báo cáo tài chính có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.
2.1. Số lượng công ty có sai sót báo cáo tài chính
Theo thống kê, có một số lượng đáng kể các công ty niêm yết tại Việt Nam có sai sót báo cáo tài chính.
2.2. Quy mô và chiều hướng sai sót
Quy mô và chiều hướng sai sót báo cáo tài chính tại các công ty niêm yết Việt Nam có thể khác nhau tùy thuộc vào ngành nghề và quy mô công ty.
III. Các nhân tố ảnh hưởng đến sai sót báo cáo tài chính
Các nhân tố ảnh hưởng đến sai sót báo cáo tài chính bao gồm quản trị công ty, giám sát của cơ quan chức năng.
3.1. Vai trò của quản trị công ty
Quản trị công ty đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn sai sót báo cáo tài chính.
3.2. Ảnh hưởng của giám sát cơ quan chức năng
Giám sát của cơ quan chức năng có thể giúp ngăn chặn sai sót báo cáo tài chính.
IV. Hàm ý chính sách
Để hạn chế sai sót báo cáo tài chính, cần tăng cường vai trò giám sát của quản trị công ty, nâng cao chất lượng kiểm toán độc lập.
4.1. Tăng cường vai trò giám sát của quản trị công ty
Quản trị công ty cần tăng cường giám sát để ngăn chặn sai sót báo cáo tài chính.
4.2. Nâng cao chất lượng kiểm toán độc lập
Kiểm toán độc lập cần nâng cao chất lượng để phát hiện sai sót báo cáo tài chính.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (183 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN TRỌNG HIẾU SAI SÓT TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 62 34 03 01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ Người dẫn khoa học: 1. Nguyễn Công Phƣơng 2. Hoàng Tùng Đà Nẵng, 2020 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tác giả. Các số liệu trong luận án là trung thực.
Những kết quả của luận án chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả Nguyễn Trọng Hiếu i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .v DANH MỤC BẢNG BIỂU. vi DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ.
viii MỞ ĐẦU. Sự cần thiết của đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp của luận án. Kết cấu của luận án. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ SAI SÓT BÁO CÁO TÀI CHÍNH.
Sai sót và gian lận báo cáo tài chính. Các dấu hiệu có khả năng có gian lận báo cáo tài chính. Lý thuyết tam giác gian lận và các nghiên cứu dựa vào lý thuyết tam giác gian lận. Lý thuyết tam giác gian lận.
Các nghiên cứu dựa vào lý thuyết tam giác gian lận. Các lý thuyết về quản trị công ty và các nghiên cứu dựa vào lý thuyết quản trị công ty. Các lý thuyết về quản trị công ty. Các nghiên cứu dựa vào lý thuyết quản trị công ty.
Tổng lược các nhân tố ảnh hưởng đến sai sót báo cáo tài chính. Khoảng trống nghiên cứu. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. Khung nghiên cứu.
Cách tiếp cận nghiên cứu mô tả thực trạng sai sót báo cáo tài chính. Phương pháp nghiên cứu. Cách tiếp cận nghiên cứu giải thích sai sót báo cáo tài chính thông qua các nhân tố thuộc về quản trị công ty. Các giả thuyết nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. THỰC TRẠNG SAI SÓT BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT. Khái quát thực trạng sai sót báo cáo tài chính của công ty niêm yết. Số lượng các công ty có sai sót lợi nhuận, tổng tài sản.
Quy mô và chiều hướng sai sót lợi nhuận. Quy mô và chiều hướng sai sót tổng tài sản. Chi tiết các loại sai sót phổ biến. Ghi nhận không đúng doanh thu.
Ghi nhận không đúng chi phí. Xác định không đúng giá trị tài sản. Sai sót liên quan đến nợ phải trả. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SAI SÓT BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT.
Kết quả phân tích đơn biến (univariate results). Phân tích tương quan. Phân tích đa biến (multivariate results). Hồi quy chung (theo cả hai chiều hướng sai sót).
Hồi quy theo chiều hướng sai sót. BÀN LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Bàn luận về kết quả nghiên cứu. Bàn luận về nghiên cứu thực trạng sai sót báo cáo tài chính.
Bàn luận về nghiên cứu giải thích sai sót báo cáo tài chính. Hàm ý từ kết quả nghiên cứu. Tăng cường vai trò giám sát của quản trị công ty nhằm hạn chế sai sót báo cáo tài chính. Nâng cao chất lượng kiểm toán độc lập .3 Tăng cường sự quản lý của Nhà nước.
Đối với các đối tượng khác sử dụng thông tin trên BCTC .141 KẾT LUẬN, HẠN CHẾ VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TRONG TƢƠNG LAI .143 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nội dung BCTC Báo cáo tài chính BCKT Báo cáo kiểm toán BTC Bộ Tài chính DA Biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh FASB Ủy ban Chuẩn mực kế toán tài chính GAAP Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung IASB Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế US GAAP Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung của Mỹ HĐQT HĐQT UBKT Ủy ban kiểm toán BKS Ban Kiểm soát CEO Giám đốc điều hành KTV KTV CFO Giám đốc Tài chính TTCK Thị trường chứng khoán UBCKNN Ủy Ban Chứng Khoán Nhà nước HNX Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội HOSE Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh VACPA Hội KTV hành nghề Việt Nam VAS Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam VSA Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam COSO Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận khi lập BCTC (Treadway) v DANH MỤC BẢNG BIỂU Số hiệu Tên bảng Trang Bảng 1.1 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến sai sót BCTC từ các 36 nghiên cứu trước Bảng 2.1 Phân loại sai sót 46 Bảng 2.2 Đo lường biến phụ thuộc 57 Bảng 2.3 Đo lường biến độc lập 58 Bảng 2.4 Kích thước các mẫu, nguồn dữ liệu và phương pháp chọn 67 mẫu Bảng 3.1 Thống kê dữ liệu nghiên cứu 71 Bảng 3.2 Thống kê các công ty có sai sót lợi nhuận 72 Bảng 3.3 Thống kê các công ty có sai sót tổng giá trị tài sản 72 Bảng 3.4 Kiểm định T-test so sánh sai sót lợi nhuận của các công ty 75 niêm yết ở hai Sở giao dịch chứng khoán Bảng 3.5 Kiểm định ANOVA so sánh sai sót lợi nhuận giữa các 75 ngành Bảng 3.6 Quy mô sai sót lợi nhuận: Trường hợp các công ty báo cáo 78 lợi nhuận cao hơn lợi nhuận kiểm toán Bảng 3.7 Quy mô sai sót lợi nhuận: Trường hợp các công ty báo cáo 78 lợi nhuận thấp hơn lợi nhuận kiểm toán Bảng 3.8 Quy mô sai sót lợi nhuận so với giá trị vốn hoá thị trường 79 Bảng 3.9 Quy mô sai sót tài sản: Trường hợp các công ty báo cáo giá 81 trị tài sản cao hơn số liệu kiểm toán Bảng 3.10 Quy mô sai sót tài sản: Trường hợp các công ty báo cáo giá 81 trị tài sản thấp hơn số liệu kiểm toán Bảng 3.11 Thống kê các công ty có sai sót về ghi nhận doanh thu 83 Bảng 3.12 Quy mô sai sót doanh thu: Trường hợp các công ty báo cáo 85 doanh thu cao hơn doanh thu kiểm toán Bảng 3.13 Quy mô sai sót doanh thu: Trường hợp các công ty báo cáo 85 doanh thu thấp hơn doanh thu kiểm toán Bảng 3.14 Thống kê các công ty có sai sót về ghi nhận chi phí 87 Bảng 3.15 Quy mô sai sót chi phí: Trường hợp các công ty báo cáo chi 87 vi Số hiệu Tên bảng Trang phí cao hơn số liệu kiểm toán Bảng 3.16 Quy mô sai sót chi phí: Trường hợp các công ty báo cáo chi 88 phí thấp hơn số liệu kiểm toán Bảng 3.17 So sánh tỷ lệ các công ty có sai sót lợi nhuận, sai sót doanh 91 thu, sai sót chi phí Bảng 3.18 Tỷ lệ các công ty sai sót khấu hao TSCĐ qua 5 năm 2012- 93 2016 Bảng 3.19 Tỷ lệ các công ty sai sót chênh lệch tỷ giá cuối kỳ qua 5 93 năm 2012 -2016 Bảng 3.20 Tỷ lệ các công ty có sai sót tổng tài sản, sai sót giá trị TSCĐ 96 HH, và sai sót lợi thế thương mại Bảng 3.21 Tỷ lệ các công ty có sai sót giá trị XDCB DD và sai sót giá 96 trị TSCĐ vô hình Bảng 3.22 Tỷ lệ các công ty có sai sót tổng nợ, sai sót nợ ngắn hạn, sai 99 sót nợ dài hạn Bảng 3.23 Tỷ lệ các công ty có sai sót phải trả người bán 99 Bảng 3.24 Quy mô sai sót nợ phải trả: Trường hợp các công ty báo cáo 101 giá trị nợ phải trả cao hơn số liệu kiểm toán Bảng 3.25 Quy mô sai sót nợ phải trả: Trường hợp các công ty báo cáo 101 giá trị nợ phải trả thấp hơn số liệu kiểm toán Bảng 4.1 Kết quả phân tích đơn biến (Univariable Results) 107 Bảng 4.2 Ma Trận tương quan 109 Bảng 4.3 Kiểm định các hệ số của mô hình (Omnibus Tests of Model 112 Coefficients) Bảng 4.4 Tóm lược mô hình (Model Summary) 112 Bảng 4.5 Bảng phân loại dự đoán sai sót (Classification Table)a 113 Bảng 4.6 Hồi quy nhị phân của sai sót lợi nhuận theo các biến độc lập 115 Bảng 4.7 Hồi quy nhị phân của sai sót lợi nhuận tăng theo các biến 120 độc lập Bảng 4.8 Hồi quy nhị phân của sai sót lợi nhuận giảm theo các biến 121 độc lập Bảng 4.9 Tổng hợp kết quả hồi quy ba mô hình 123 Bảng 5.1 Bảng tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết 127 vii DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Số hiệu Tên bảng Trang Biểu đồ 1.1 Tam giác gian lận của Cressey 13 Sơ đồ 2.1 Khái quát khung nghiên cứu 43 viii MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Báo cáo tài chính (BCTC) cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng để ra quyết định. Chất lượng thông tin có thể làm tổn hại đến việc ra quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin trong BCTC. Sai sót BCTC là một chủ đề có tính thời sự trong lĩnh vực kinh tế, xã hội và chính trị.
Tính phổ biến của sai sót BCTC trên thế giới và ở nước ta đặt ra vấn đề cần tìm hiểu bản chất, nguyên nhân, và hệ quả của sai sót. Một chủ đề nghiên cứu rộng rãi trong giới học thuật là nghiên cứu về gian lận BCTC (fraudulent financial statements). Chủ đề này đã và đang thu hút sự quan tâm của công chúng, quản lý nhà nước và các bên có liên quan khác vì hành vi này xảy ra ở nhiều công ty với mức độ khác nhau làm ảnh hưởng tiêu cực đến lợi ích của các bên có liên quan trên thị trường chứng khoán và cả trong đời sống xã hội (chẳng hạn trường hợp của Enron, WorldCom, Global Crossing, Adelphia, Lehman Brothers. ở Mỹ hay Bánh kẹo Biên Hòa năm 2002, Đồ hộp Hạ Long năm 2002, Bông Bạch Tuyết năm 2004-2008, Dược Viễn Đông năm 2009, Gỗ Trường Thành năm 2016, ….
Nghiên cứu của Nguyễn Công Phương và cộng sự [87] tổng hợp ba vấn đề lớn liên quan đến sai sót BCTC của các công ty niêm yết: (1) BCTC của công ty có phản ánh đúng sự thật; (2) Đạo đức kinh doanh của công ty trước cộng đồng và xã hội; (3) Vai trò của kiểm toán và cơ chế giám sát.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Sai sót trong báo cáo tài chính công ty niêm yết Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS kinh tế: Phân tích sai sót báo cáo tài chính công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Giải pháp nâng cao minh bạch.
Luận án "Sai sót trong báo cáo tài chính công ty niêm yết Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Sai sót trong báo cáo tài chính công ty niêm yết Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Sai sót trong báo cáo tài chính công ty niêm yết Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Sai sót trong báo cáo tài chính công ty niêm yết Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Sai sót trong báo cáo tài chính công ty niêm yết Việt Nam" có 183 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Sai sót trong báo cáo tài chính công ty niêm yết Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.