Luận án tiến sĩ: Quản lý thu bảo hiểm xã hội ở Việt Nam năm 2019
Luận án tiến sĩ phân tích quản lý thu bảo hiểm xã hội. Đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả thu bảo hiểm, nâng cao bao phủ xã hội tại Việt Nam.
Luan An
Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
203
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận nền tảng về quản lý thu bảo hiểm xã hội
- Số trang:
- 203 trang
- Trường:
- Học viện Tài chính
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Phạm Minh Việt
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận nền tảng về quản lý thu bảo hiểm xã hội
Quản lý thu bảo hiểm xã hội là hoạt động điều hành của cơ quan nhà nước. Hoạt động này nhằm huy động nguồn tài chính đúng quy định. Quản lý thu bảo hiểm xã hội bảo đảm nguồn thu cho quỹ bảo hiểm xã hội. Cơ chế quản lý bao gồm việc xác định đối tượng, căn cứ đóng và phương thức thu nộp. Nguồn thu ổn định duy trì an toàn hệ thống tài chính an sinh xã hội. Quản lý thu hiệu quả giúp tối đa hóa tỷ lệ bao phủ. Công tác này giảm thiểu thất thoát nguồn lực tài chính. Cơ quan quản lý cần nắm vững đối tượng tham gia và mức thu nhập thực tế. Sự minh bạch trong quản lý thu tạo niềm tin cho người lao động.
1.1. Bản chất và vai trò của tài chính an sinh xã hội
Tài chính an sinh xã hội là bộ phận quan trọng của hệ thống tài chính quốc gia. Quỹ bảo hiểm xã hội giữ vai trò trụ cột trong hệ thống này. Quỹ vận hành theo nguyên tắc chia sẻ rủi ro và tương trợ cộng đồng. Nguồn thu đóng góp từ người sử dụng lao động và người lao động nuôi dưỡng quỹ. Nguồn tài chính này bù đắp thu nhập cho người lao động khi giảm hoặc mất khả năng lao động. Quản lý thu bảo hiểm xã hội trực tiếp quyết định quy mô nguồn tài chính an sinh xã hội. Thu đúng và thu đủ tạo điều kiện chi trả các chế độ dài hạn và ngắn hạn. Nguồn lực dồi dào giúp ổn định kinh tế vĩ mô và giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước.
1.2. Nguyên tắc và phương thức tạo lập quỹ bảo hiểm xã hội
Tạo lập quỹ bảo hiểm xã hội dựa trên nguyên tắc đóng - hưởng kết hợp chia sẻ. Mức hưởng tính toán căn cứ trên mức đóng và thời gian đóng góp. Phương thức thu phân chia theo từng nhóm lao động trong xã hội. Cơ chế thu áp dụng trực tiếp qua doanh nghiệp hoặc gián tiếp qua đại lý thu. Tỷ lệ đóng BHXH được phân bổ hợp lý giữa người lao động và chủ sử dụng lao động. Mức đóng góp cần phù hợp với khả năng tài chính của các bên tham gia. Tỷ lệ đóng quá cao làm tăng chi phí doanh nghiệp. Tỷ lệ đóng quá thấp gây nguy cơ mất cân đối quỹ BHXH dài hạn. Do đó, phương thức thu nộp phải linh hoạt, khoa học và minh bạch.
1.3. Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý thu bảo hiểm xã hội
Hiệu quả quản lý thu bảo hiểm xã hội thể hiện qua nhiều tiêu chí cụ thể. Tiêu chí đầu tiên là tỷ lệ mở rộng diện bao phủ lao động. Tiêu chí thứ hai là mức độ thu đúng và thu đủ theo kế hoạch năm. Tiêu chí thứ ba là tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội trên tổng số phải thu. Chi phí quản lý thu trên một đơn vị nguồn thu cũng là thước đo quan trọng. Mức độ hài lòng của đối tượng tham gia phản ánh chất lượng phục vụ của cơ quan thu. Cơ sở dữ liệu thu nộp chính xác giúp theo dõi biến động lao động kịp thời. Đánh giá đúng các tiêu chí giúp cơ quan bảo hiểm xã hội nhận diện điểm nghẽn và cải tiến quy trình nghiệp vụ.
II. Thực trạng triển khai quản lý thu bảo hiểm xã hội
Việt Nam ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực trong công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội giai đoạn 2007-2017. Số người tham gia và tổng số thu bảo hiểm xã hội tăng trưởng liên tục qua các năm. Quy mô quỹ bảo hiểm xã hội không ngừng mở rộng. Tuy nhiên, công tác tổ chức thu vẫn đối mặt với nhiều rào cản từ thị trường lao động. Khu vực kinh tế phi chính thức chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế. Sự liên kết dữ liệu giữa cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh còn hạn chế. Thực trạng này đòi hỏi phải rà soát toàn diện từng mảng nghiệp vụ quản lý thu.
2.1. Quản lý nhóm đối tượng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng cho người lao động có hợp đồng lao động từ 1 tháng trở lên. Nhóm này tạo ra phần lớn nguồn thu cho quỹ bảo hiểm xã hội. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội bắt buộc tăng đều qua từng năm. Khối doanh nghiệp nhà nước và khối hành chính sự nghiệp chấp hành tốt nghĩa vụ đóng. Tuy nhiên, khối doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh còn nhiều vi phạm. Tình trạng không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng ngắn hạn diễn ra phổ biến. Doanh nghiệp tìm cách né tránh nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Điều này làm giảm nguồn thu và tước đoạt quyền lợi hợp pháp của người lao động.
2.2. Mở rộng diện tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảo hiểm xã hội tự nguyện hướng tới lao động tự do và lao động khu vực phi chính thức. Chính sách này thể hiện mục tiêu bảo hiểm xã hội toàn dân của nhà nước. Tuy nhiên, số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trong giai đoạn 2007-2017 còn rất thấp. Nguyên nhân xuất phát từ mức hỗ trợ đóng của ngân sách nhà nước chưa đủ sức hấp dẫn. Chế độ thụ hưởng của loại hình tự nguyện chỉ gồm hưu trí và tử tuất, thiếu chế độ ốm đau và thai sản. Thu nhập của lao động tự do bấp bênh, khó duy trì đóng góp dài hạn. Mạng lưới đại lý thu chưa hoạt động chuyên nghiệp tại cơ sở.
2.3. Quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH thực tế
Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là yếu tố quyết định trực tiếp quy mô số thu. Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định tiền lương đóng gồm mức lương, phụ cấp và các khoản bổ sung khác. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp cố tình chia nhỏ thu nhập của người lao động thành các khoản phụ cấp không tính đóng. Mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH ghi trong hợp đồng thường thấp hơn nhiều so với thu nhập thực tế. Tình trạng đóng bảo hiểm xã hội theo mức lương tối thiểu vùng diễn ra phổ biến. Điều này làm xói mòn nguồn thu quỹ bảo hiểm xã hội. Đồng thời, mức lương hưu sau này của người lao động bị suy giảm nghiêm trọng.
III. Kiểm soát rủi ro trong quản lý thu bảo hiểm xã hội
Quản lý thu bảo hiểm xã hội luôn tiềm ẩn các rủi ro tài chính phức tạp. Rủi ro lớn nhất là sự mất cân đối thu chi quỹ bảo hiểm xã hội trong dài hạn. Nợ đóng và chậm đóng bảo hiểm xã hội làm suy giảm tính bền vững của hệ thống an sinh. Cơ quan quản lý thu cần phát hiện sớm các dấu hiệu vi phạm để xử lý kịp thời. Tỷ lệ nợ đọng cao gây khó khăn cho công tác chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội. Kiểm soát rủi ro đòi hỏi quy trình giám sát chặt chẽ và chế tài nghiêm minh. Sự phối hợp liên ngành giúp giảm thiểu thất thu và bảo vệ an toàn nguồn quỹ.
3.1. Thực trạng nợ đọng bảo hiểm xã hội kéo dài
Nợ đọng bảo hiểm xã hội là vấn đề nhức nhối kéo dài qua nhiều năm. Nhiều doanh nghiệp nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội từ vài tháng đến vài năm. Các doanh nghiệp phá sản, giải thể, chủ bỏ trốn để lại các khoản nợ khó đòi. Nợ đọng bảo hiểm xã hội làm gián đoạn việc chốt sổ và giải quyết quyền lợi cho người lao động. Một số doanh nghiệp chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm của người lao động để phục vụ kinh doanh riêng. Lãi suất phạt chậm đóng chưa đủ sức răn đe so với chi phí vay vốn ngân hàng. Cơ chế xử lý nợ đối với các doanh nghiệp phá sản còn thiếu hướng dẫn cụ thể.
3.2. Hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp
Trốn đóng bảo hiểm xã hội là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Doanh nghiệp che giấu số lượng lao động thực tế đang làm việc. Doanh nghiệp thỏa thuận ngầm với người lao động để không tham gia bảo hiểm xã hội. Chế tài xử lý hình sự đối với tội trốn đóng bảo hiểm xã hội theo Bộ luật Hình sự gặp nhiều vướng mắc khi triển khai. Các tổ chức công đoàn khởi kiện doanh nghiệp nợ bảo hiểm xã hội ra tòa án còn hạn chế về thủ tục. Việc thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội của cơ quan bảo hiểm xã hội chưa bao phủ hết đối tượng vi phạm. Điều này dẫn đến sự thiếu bình đẳng trong môi trường kinh doanh.
3.3. Tác động của tỷ lệ đóng BHXH đến cân đối quỹ BHXH
Tỷ lệ đóng BHXH tại Việt Nam hiện ở mức tương đối cao so với các nước trong khu vực. Tổng tỷ lệ đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội gồm 8% từ người lao động và 17,5% từ người sử dụng lao động (chưa tính BHYT và BHTN). Tỷ lệ đóng cao tạo áp lực chi phí lớn cho doanh nghiệp và giảm sức cạnh tranh. Điều này gián tiếp thúc đẩy hành vi trốn đóng và khai báo giảm tiền lương. Ngược lại, già hóa dân số nhanh chóng làm tăng số lượng người hưởng lương hưu. Nếu không có lộ trình điều chỉnh tỷ lệ đóng và tuổi nghỉ hưu khoa học, áp lực cân đối quỹ BHXH trong tương lai sẽ rất lớn.
IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu bảo hiểm xã hội
Nâng cao hiệu quả quản lý thu bảo hiểm xã hội là yêu cầu cấp thiết để bảo đảm tài chính an sinh xã hội. Hệ thống giải pháp cần triển khai đồng bộ từ chính sách đến tổ chức thực hiện. Việc cải cách thủ tục hành chính và đẩy mạnh chuyển đổi số đóng vai trò then chốt. Cần hoàn thiện khung pháp lý để ngăn chặn triệt để hành vi trốn đóng và nợ đọng bảo hiểm xã hội. Mục tiêu hướng tới là mở rộng diện bao phủ và bảo đảm an toàn quỹ bảo hiểm xã hội lâu dài. Cơ quan bảo hiểm xã hội cần chuyển đổi phương thức quản lý từ hành chính thụ động sang dịch vụ công hiện đại và chủ động.
4.1. Hoàn thiện chính sách và tiền lương làm căn cứ đóng BHXH
Hoàn thiện quy định pháp luật về căn cứ đóng là giải pháp hàng đầu. Nhà nước cần quy định rõ ràng các khoản thu nhập tính vào tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Quy định này phải ngăn chặn việc doanh nghiệp biến tướng tiền lương thành các khoản phụ cấp không chịu đóng bảo hiểm. Cần xây dựng cơ chế hỗ trợ tài chính linh hoạt hơn cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Gói bảo hiểm xã hội tự nguyện nên bổ sung thêm các quyền lợi ngắn hạn như thai sản. Điều chỉnh lộ trình đóng phù hợp giúp duy trì sự bền vững và cân đối quỹ BHXH mà không gây sốc cho nền kinh tế.
4.2. Ứng dụng công nghệ nâng cao hiệu quả quản lý thu BHXH
Ứng dụng công nghệ thông tin là đột phá trong quản lý thu bảo hiểm xã hội. Cơ quan bảo hiểm xã hội cần tích hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm với dữ liệu dân cư và dữ liệu thuế. Việc chia sẻ dữ liệu liên ngành giúp phát hiện ngay các doanh nghiệp có lao động nhưng trốn đóng bảo hiểm xã hội. Giao dịch điện tử và nộp bảo hiểm xã hội trực tuyến giúp giảm thiểu thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Hệ thống phần mềm tự động cảnh báo nợ đọng giúp cán bộ bảo hiểm xã hội theo dõi sát sao từng đơn vị sử dụng lao động. Số hóa toàn diện nâng cao tính minh bạch của toàn hệ thống.
4.3. Tăng cường thanh tra bảo đảm cân đối quỹ BHXH
Thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội cần được đẩy mạnh và thực hiện thường xuyên. Cơ quan bảo hiểm xã hội cần phối hợp chặt chẽ với cơ quan thanh tra lao động và cơ quan công an. Việc xử lý nghiêm các vụ việc trốn đóng bảo hiểm xã hội tạo tính răn đe mạnh mẽ trong toàn xã hội. Cần công khai danh sách các doanh nghiệp chây ỳ nợ đọng bảo hiểm xã hội trên các phương tiện truyền thông. Đồng thời, cơ quan quản lý cần tháo gỡ vướng mắc pháp lý để xử lý hình sự các hành vi cố tình vi phạm. Kiểm soát chặt chẽ nguồn thu là chìa khóa duy trì vững chắc cân đối quỹ BHXH.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (203 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH PHẠM MINH VIỆT QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2019 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH PHẠM MINH VIỆT QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Hoàng Mạnh Cừ HÀ NỘI - 2019 luan an MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài luận án. Mục đích và câu hỏi nghiên cứu của luận án.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Kết cấu của luận án.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tổng quan những nghiên cứu liên quan đến quản lý thu BHXH. Những nghiên cứu về quản lý đối tượng tham gia BHXH. Những nghiên cứu về quản lý căn cứ đảm bảo đóng BHXH.
Những nghiên cứu về quản lý tổ chức thu BHXH. Những nghiên cứu về quản lý rủi ro BHXH. Những nghiên cứu về thanh tra, kiểm tra BHXH. Đánh giá tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án và những khoảng trống nghiên cứu.30 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI. Tổng quan về BHXH và tài chính BHXH. Tổng quan về BHXH. Tổng quan về tài chính BHXH.
Khái niệm thu BHXH. Vai trò của thu BHXH. Nguyên tắc thu BHXH. Phương thức thu BHXH.
Quản lý thu BHXH. Khái niệm quản lý thu BHXH. Mục tiêu của quản lý thu BHXH. Tiêu chí đánh giá quản lý thu BHXH.
Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu BHXH. Nội dung quản lý thu BHXH. Quản lý đối tượng tham gia BHXH. Quản lý căn cứ đảm bảo đóng BHXH.
Quản lý tổ chức thu BHXH. Quản lý rủi ro thu BHXH. Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về đóng BHXH. Kinh nghiệm quản lý thu BHXH ở một số quốc gia trên thế giới và bài học cho Việt Nam.
Kinh nghiệm quản lý thu BHXH ở một số quốc gia trên thế giới. Một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam.82 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.86 luan an CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở VIỆT NAM. Môi trường tổ chức thu bảo hiểm xã hội ở Việt Nam.
Quá trình hình thành và phát triển BHXH ở Việt Nam. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức thu BHXH ở Việt Nam. Khung khổ pháp lý tổ chức thu BHXH ở Việt Nam. Thực trạng quản lý thu BHXH ở Việt Nam từ năm 2007-2017.
Thực trạng quản lý đối tượng tham gia BHXH. Thực trạng quản lý căn cứ đảm bảo đóng BHXH. Thực trạng quản lý tổ chức thu BHXH. Thực trạng quản lý rủi ro BHXH.
Thực trạng thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về đóng BHXH. Đánh giá thực trạng quản lý thu BHXH ở Việt Nam. Kết quả đạt được. Những hạn chế.
Nguyên nhân của những hạn chế.129 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở VIỆT NAM. Quan điểm quản lý thu BHXH ở Việt Nam. Dự báo bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam.
Định hướng phát triển BHXH ở Việt Nam. Mục tiêu phát triển BHXH ở Việt Nam. Dự báo thu BHXH ở Việt Nam. Quan điểm quản lý thu BHXH ở Việt Nam.
Giải pháp tăng cường quản lý thu BHXH ở Việt Nam. Nhóm các giải pháp về mở rộng, phát triển đối tượng tham gia BHXH152 4. Nhóm các giải pháp hoàn thiện căn cứ đảm bảo đóng BHXH. Nhóm các giải pháp về quản lý tổ chức thu BHXH.
Nhóm các giải pháp hạn chế rủi ro thu BHXH. Nhóm các giải pháp tăng cường hiệu quả thanh tra, kiểm tra thu BHXH. Các giải pháp khác. Điều kiện thực hiện có hiệu quả các giải pháp tăng cường quản lý thu BHXH ở Việt Nam.
Đối với Quốc hội. Đối với Chính phủ. Đối với các Bộ ngành liên quan.174 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.177 KẾT LUẬN CHUNG.178 HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN.179 KIẾN NGHỊ VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.180 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ.181 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.188 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu riêng của tôi; các số liệu, kết quả nêu trong luận án là do tôi tự nghiên cứu, tìm hiểu, tính toán trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận án Phạm Minh Việt luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ASXH An sinh xã hội BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CNTT Công nghệ thông tin DN Doanh nghiệp HCSN Hành chính sự nghiệp HĐLĐ Hợp đồng lao động HTX Hợp tác xã ILO Tổ chức lao động quốc tế ISSA Hiệp hội an sinh xã hội quốc tế KT-XH Kinh tế xã hội NSNN Ngân sách nhà nước LĐ Lao động LĐ-TBXH Lao động -Thương binh xã hội LLLĐ Lực lượng lao động LLVT Lực lượng vũ trang NLĐ Người lao động NN Nhà nước NSDLĐ Người sử dụng lao động NSNN Ngân sách nhà nước QHLĐ Quan hệ lao động QLNN Quản lý nhà nước SDLĐ Sử dụng lao động TTHC Thủ tục hành chính XHCN Xã hội chủ nghĩa WB Ngân hàng thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG luan an Số hiệu Tên bảng Trang bảng Tỷ lệ đóng góp theo độ tuổi vào quỹ phòng xa trung ương 2.1 72 Singapore từ năm 2012 Tỷ lệ đóng góp quỹ BHXH tại Thượng Hải, Bắc Kinh – Trung 2.1 Tình hình thu BHXH ở Việt Nam từ năm 2007-2017 116 3.2 Tình hình nợ đóng BHXH ở Việt Nam từ năm 2007-2017 121 3.3 Tỷ lệ nợ đóng BHXH ở Việt Nam từ năm 2007-2017 123 Tình hình thanh tra việc thực hiện BHXH của cơ quan BHXH 3.5 Khảo sát đối tượng tham gia BHXH ở Việt Nam 130 Tỷ lệ đóng góp BHXH tại một số quốc gia trong khu vực năm 3.7 Khảo sát về nguyên nhân dẫn đến rủi ro BHXH ở Việt Nam 134 4.1 Dự báo dân số Việt Nam từ năm 2015-2025 144 4.2 Dự báo số người tham gia BHXH ở Việt Nam đến năm 2025 146 DANH MỤC CÁC HÌNH luan an Số hiệu Tên hình Trang hình 2.1 Các mô hình quản lý thu BHXH trên thế giới 63 2.2 Khái quát hệ thống hưu trí Nhật Bản 78 3.1 Tổ chức bộ máy hệ thống bảo hiểm xã hội Việt Nam 92 3.2 Mô hình bộ máy thu bảo hiểm xã hội ở Việt Nam 94 Số lao động tham gia BHXH ở Việt Nam theo khối DN và đơn vị 3.3 101 từ năm 2007-2017 Số đơn vị sử dụng lao động tham gia BHXH ở Việt Nam theo khối 3.4 102 DN và đơn vị từ năm 2007-2017 3.5 Diện bao phủ BHXH bắt buộc ở Việt Nam từ năm 2007-2017 103 Tỷ lệ lao động tham gia BHXH ở Việt Nam theo khối đơn vị năm 3.6 104 2017 Số lao động tham gia BHXH bình quân một đơn vị ở Việt Nam 3.8 Tỷ lệ đóng BHXH ở Việt Nam từ năm 2007-2017 107 Tiền lương bình quân/người/tháng đóng BHXH ở Việt Nam từ 3.10 Quy trình quản lý tổ chức thu BHXH ở Việt Nam 111 Khái quát quy trình thu BHXH thông qua đơn vị SDLĐ ở Việt 3.11 113 Nam Cơ cấu tăng mức đóng góp quỹ BHXH ở Việt Nam 2015-2016 3.12 117 theo loại hình doanh nghiệp 3.13 Quy trình thu nợ BHXH ở Việt Nam 119 Quy trình thanh tra chuyên ngành của cơ quan BHXH theo quy 3.14 124 định ở Việt Nam hiện nay 3.15 Khảo sát đối tượng tham gia BHXH 130 3.16 Khảo sát về tuyên truyền phổ biến chính sách BHXH ở Việt Nam 133 3.17 Khảo sát về thanh tra, kiểm tra BHXH 135 4.1 Mô hình BHXH đa tầng 153 4.2 Mô hình hóa tính toán cân đối các quỹ BHXH 170 luan an 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài luận án Bảo hiểm xã hội là chính sách xã hội quan trọng nhất trong hệ thống an sinh xã hội của mỗi quốc gia. BHXH góp phần ổn định xã hội, đảm bảo cuộc sống an lành, thực hiện công bằng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Đây là một trong những nội dung quan trọng trong hệ thống chính sách xã hội mà Đảng và Nhà nước ta hết sức chú trọng phát triển trong thời gian qua. Chính sách BHXH ở nước ta ra đời từ rất sớm, bắt đầu từ thời điểm đánh dấu sự đổi mới của chính sách BHXH, chính phủ ban hành Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 về việc ban hành điều lệ BHXH và Nghị định số 19/CP ngày 16/02/1995 về thành lập Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Tổ chức BHXH Việt Nam được thành lập trên cơ sở thống nhất các tổ chức BHXH ở Trung ương và địa phương thuộc hệ thống lao động – thương binh và xã hội và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam để quản lý và điều hành quỹ BHXH. Trong những năm qua, chính sách về thu BHXH đã nhiều lần được bổ sung, sửa đổi trên các nội dung đối tượng, phương thức, quy trình thu BHXH, đặc biệt từ sau khi Luật BHXH chính thức có hiệu lực 01/01/2007. Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước ta về chính sách BHXH còn được thể hiện mạnh mẽ hơn nữa tại Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XII đã thảo luận, đóng góp nhiều ý kiến đối với Đề án cải cách chính sách BHXH và đã nhất trí ban hành Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 về cải cách chính sách BHXH. Có thể nhận thấy rằng đây là một công cuộc cải cách hết sức có ý nghĩa trong tình hình phát triển kinh tế hội nhập bền vững và trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra nhanh chóng, mạnh mẽ.
Thực tiễn những năm qua cho thấy, chính sách BHXH và việc quản lý, tổ chức thực hiện các chính sách này đã đạt được những thành tựu đáng kể, đánh dấu sự phát triển về hệ thống an sinh xã hội của quốc gia nói chung và hệ thống BHXH luan an 2 nói riêng. Với vai trò chủ đạo của nhà nước, sự tham gia của người lao động và người sử dụng lao động, quỹ BHXH đã trở thành quỹ an sinh lớn nhất, hoạt động theo nguyên tắc đóng - hưởng và chia sẻ. Nguồn thu cho quỹ BHXH ngày càng tăng; diện bao phủ BHXH theo quy định của pháp luật và quy mô tham gia BHXH trên thực tế ngày càng được mở rộng. Theo BHXH Việt Nam, tính đến năm 2017, tổng số người tham gia BHXH khoảng 13,9 triệu người (trong đó: BHXH bắt buộc là 13,6 triệu người, BHXH tự nguyện là 0,3 triệu người), tăng hơn 2,3 lần so với thời điểm Luật BHXH số 71/2006/QH11 có hiệu lực.
Công tác quản lý thu BHXH là một trong những nhiệm vụ quan trọng và khó khăn của ngành BHXH.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Minh Việt (2019). Quản lý thu bảo hiểm xã hội ở Việt Nam: Kinh tế tài chính [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/quan-ly-thu-bao-hiem-xa-hoi-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý thu bảo hiểm xã hội ở Việt Nam: Kinh tế tài chính" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích quản lý thu bảo hiểm xã hội. Đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả thu bảo hiểm, nâng cao bao phủ xã hội tại Việt Nam.
Luận án "Quản lý thu bảo hiểm xã hội ở Việt Nam: Kinh tế tài chính" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Quản lý thu bảo hiểm xã hội ở Việt Nam: Kinh tế tài chính" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý thu bảo hiểm xã hội ở Việt Nam: Kinh tế tài chính" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Quản lý thu bảo hiểm xã hội ở Việt Nam: Kinh tế tài chính" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý thu bảo hiểm xã hội ở Việt Nam: Kinh tế tài chính" có 203 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý thu bảo hiểm xã hội ở Việt Nam: Kinh tế tài chính" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.