Luận án tiến sĩ kinh tế: Quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam - Học viện Tài chính
Luận án tiến sĩ phân tích rủi ro quản lý thuế tại Việt Nam. Đề xuất giải pháp quản trị hiệu quả, giảm thiểu tổn thất tài chính.
Năm xuất bản
Số trang
224
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro trong quản lý thuế
- Số trang:
- 224 trang
- Trường:
- Học viện Tài chính
- Chuyên ngành:
- Kinh tế
- Tác giả:
- Bùi Khánh Toàn
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro trong quản lý thuế
Quản lý thuế hiện đại đòi hỏi sự chuyển dịch phương thức từ tiền kiểm sang hậu kiểm. Quản lý rủi ro là công cụ trọng tâm của cơ quan thuế hiện đại. Phương thức này giúp phân bổ nguồn lực hành chính có hạn vào các đối tượng có rủi ro cao. Cơ quan thuế tối ưu hóa chi phí giám sát và giảm thiểu thất thu ngân sách nhà nước. Việc áp dụng quản lý rủi ro tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng cho mọi doanh nghiệp. Đồng thời, phương pháp này khuyến khích người nộp thuế chủ động thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính. Nền tảng lý luận vững chắc giúp định hình toàn bộ quy trình kiểm soát rủi ro thuế hiệu quả.
1.1. Khái niệm và nguyên tắc quản lý rủi ro tuân thủ thuế
Quản lý rủi ro tuân thủ thuế là quá trình xác định, phân tích và xử lý rủi ro không tuân thủ nghĩa vụ thuế. Mục tiêu cốt lõi là nâng cao tính tự giác chấp hành pháp luật của người nộp thuế. Nguyên tắc cơ bản bao gồm tính có hệ thống, tính khách quan và dựa trên cơ sở dữ liệu định lượng. Cơ quan thuế phân đoạn người nộp thuế theo mức độ rủi ro khác nhau. Nhóm rủi ro thấp nhận được sự hỗ trợ thuận lợi tối đa. Nhóm rủi ro cao phải chịu sự giám sát chặt chẽ và cưỡng chế nghiêm ngặt. Việc phân loại chuẩn xác giúp cân bằng giữa tạo thuận lợi thương mại và ngăn chặn gian lận.
1.2. Quy trình cốt lõi và các nhân tố ảnh hưởng quản lý thuế
Quy trình quản lý rủi ro vận hành theo chu trình khép kín gồm năm bước cơ bản. Các bước bao gồm xác lập bối cảnh, nhận diện rủi ro, phân tích rủi ro, xử lý rủi ro và giám sát đánh giá. Hiệu quả của quy trình chịu tác động từ môi trường pháp lý, chất lượng hạ tầng công nghệ và năng lực công chức thuế. Ngoài ra, sự biến động của nền kinh tế số và ý thức pháp luật của cộng đồng doanh nghiệp đóng vai trò quyết định. Quản trị tốt các nhân tố này giúp cơ quan thuế phát hiện kịp thời các hành vi trốn thuế tinh vi.
II. Khung pháp lý quản lý rủi ro thuế và bài học quốc tế
Kinh nghiệm quốc tế cung cấp nền tảng vững chắc cho việc cải cách hệ thống thuế quốc gia. Nhiều quốc gia phát triển như Úc, New Zealand và các nước OECD đã áp dụng quản lý rủi ro từ rất sớm. Khung pháp lý rõ ràng tạo tiền đề triển khai các kỹ thuật phân tích hiện đại. Cơ quan thuế các nước tập trung xây dựng cơ chế tự khai tự nộp kết hợp phân loại điện tử. Bài học rút ra cho Việt Nam là cần nhanh chóng chuẩn hóa thể chế, ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng mô hình tuân thủ toàn diện.
2.1. Khung pháp lý quản lý rủi ro thuế theo chuẩn quốc tế
Khung pháp lý quản lý rủi ro thuế chuẩn mực quốc tế yêu cầu quy định minh bạch về quyền và nghĩa vụ của các bên. Luật thuế cần trao quyền cho cơ quan quản lý trong việc thu thập và phân tích dữ liệu bên thứ ba. Chuẩn mực OECD nhấn mạnh việc thiết lập các ngưỡng rủi ro định lượng và công khai tiêu chí đánh giá chung. Cơ chế xử phạt mang tính răn đe đối với hành vi cố tình vi phạm phải đi kèm chính sách miễn giảm cho các sai sót vô ý. Khung pháp lý hoàn chỉnh bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế trung thực.
2.2. Kinh nghiệm quốc tế về chương trình quản lý rủi ro tuân thủ
Các cơ quan thuế tiên tiến trên thế giới áp dụng chương trình quản lý rủi ro tuân thủ tổng thể. Chương trình này kết hợp linh hoạt giữa các biện pháp tuyên truyền hỗ trợ và chế tài cưỡng chế. Cơ quan quản lý phân tích dữ liệu lớn để nhận diện xu hướng vi phạm theo từng ngành kinh tế. Hệ thống tự động gửi cảnh báo sớm đến người nộp thuế trước khi tiến hành thanh tra chính thức. Mô hình này giúp giảm thiểu chi phí tuân thủ cho toàn xã hội và gia tăng tỷ lệ thu đúng, thu đủ cho ngân sách nhà nước bền vững.
III. Thực trạng quản lý rủi ro trong quản lý thuế Việt Nam
Giai đoạn 2014 - 2020 ghi nhận nhiều bước tiến quan trọng của ngành thuế Việt Nam trong hiện đại hóa. Số lượng người nộp thuế tăng nhanh tạo áp lực lớn lên bộ máy thu ngân sách. Cơ quan thuế đã tích cực ứng dụng kỹ thuật phân tích rủi ro vào các khâu nghiệp vụ cốt lõi. Các quy trình từ đăng ký, khai thuế, hoàn thuế đến thanh tra đều từng bước tích hợp chỉ số rủi ro. Tuy nhiên, phương thức quản lý thực tế vẫn còn đan xen giữa phương pháp truyền thống và phân tích dữ liệu tự động.
3.1. Tiêu chí phân loại rủi ro người nộp thuế tại Việt Nam
Bộ tiêu chí phân loại rủi ro người nộp thuế được xây dựng dựa trên nhiều nhóm chỉ số tài chính và phi tài chính. Các tiêu chí tập trung vào lịch sử tuân thủ, biến động doanh thu, hóa đơn bất thường và tỷ suất lợi nhuận ngành. Hệ thống chấm điểm tự động phân chia doanh nghiệp thành ba nhóm rủi ro: cao, trung bình và thấp. Tuy nhiên, một số tiêu chí đánh giá còn mang tính tĩnh, chưa cập nhật kịp thời hành vi trốn thuế mới. Sự phối hợp chia sẻ dữ liệu liên ngành từ ngân hàng và hải quan vẫn còn gặp nhiều vướng mắc.
3.2. Hệ thống ứng dụng quản lý rủi ro ngành thuế và cơ sở dữ liệu
Hệ thống ứng dụng quản lý rủi ro ngành thuế (TPR, QLRR) đã được triển khai tại cơ quan thuế các cấp. Cơ sở dữ liệu người nộp thuế bước đầu được tích hợp từ các ứng dụng quản lý tập trung TMS. Hệ thống hỗ trợ cán bộ thuế tra cứu thông tin và lập danh sách kiểm tra tự động. Dẫu vậy, chất lượng dữ liệu đầu vào đôi lúc còn thiếu tính chuẩn hóa và chậm cập nhật. Năng lực xử lý dữ liệu lớn đối với các giao dịch thương mại điện tử xuyên biên giới vẫn đang trong giai đoạn hoàn thiện.
3.3. Thanh tra kiểm tra thuế dựa trên rủi ro giai đoạn 2014 2020
Công tác thanh tra kiểm tra thuế dựa trên rủi ro đã tạo ra bước đột phá về hiệu quả phát hiện vi phạm. Tỷ lệ phát hiện gian lận và số tiền truy thu sau kiểm tra tăng đáng kể qua từng năm. Danh sách doanh nghiệp kiểm tra được lựa chọn thông qua phần mềm phân tích điểm rủi ro, hạn chế sự can thiệp chủ quan. Cơ quan thuế tập trung nguồn lực vào các lĩnh vực nóng như chuyển giá, bất động sản và hoàn thuế giá trị gia tăng. Điều này giảm thiểu phiền hà cho các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật.
IV. Đánh giá kết quả quản lý rủi ro trong quản lý thuế
Tổng kết thực tiễn giai đoạn 2014 - 2020 cho thấy quản lý rủi ro đã khẳng định vai trò trụ cột trong cải cách thuế. Phương thức này nâng cao hiệu lực thu ngân sách và tăng cường tính răn đe pháp luật. Ý thức chấp hành pháp luật của cộng đồng doanh nghiệp có những chuyển biến rõ rệt. Tuy nhiên, mô hình hiện tại vẫn bộc lộ những khoảng cách so với thông lệ quốc tế hiện đại. Việc nhận diện nguyên nhân gốc rễ của các hạn chế là cơ sở để hoạch định chiến lược cải cách toàn diện cho tương lai.
4.1. Kết quả đạt được trong đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế
Hoạt động đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế đã chuyển biến tích cực từ trực quan sang định lượng. Cơ quan thuế xây dựng được bộ hồ sơ rủi ro điện tử cho từng nhóm đối tượng quản lý. Số lượng hồ sơ khai thuế điện tử và nộp thuế điện tử đạt tỷ lệ trên 98%. Việc phân luồng tự động giúp giảm thời gian xử lý thủ tục hoàn thuế và miễn giảm thuế đáng kể. Niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp vào tính công bằng của hệ thống thuế ngày càng được củng cố vững chắc.
4.2. Hạn chế và nguyên nhân trong chuyển đổi số trong quản lý thuế
Tiến trình chuyển đổi số trong quản lý thuế vẫn đối mặt với hạ tầng công nghệ chưa thực sự đồng bộ. Hệ thống phần mềm quản lý rủi ro chưa ứng dụng sâu trí tuệ nhân tạo và học máy để phân tích tự động. Nguồn nhân lực chuyên trách về khoa học dữ liệu và quản trị rủi ro còn thiếu hụt. Nguyên nhân bắt nguồn từ cơ chế chia sẻ dữ liệu liên ngành còn chậm trễ và nguồn vốn đầu tư công nghệ còn hạn hẹp. Ngoài ra, tốc độ phát triển quá nhanh của kinh tế số tạo thêm nhiều thách thức nghiệp vụ mới.
V. Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro trong ngành thuế
Đến năm 2025, ngành thuế cần đẩy mạnh hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro thích ứng với kinh tế số. Mục tiêu là xây dựng cơ quan thuế thông minh, quản lý dựa trên dữ liệu và phân tích tự động. Việc hoàn thiện phải tiến hành đồng bộ từ thể chế pháp lý, cơ cấu tổ chức đến công nghệ. Tăng cường năng lực quản trị rủi ro giúp bảo vệ nguồn thu bền vững cho đất nước. Đồng thời, hệ thống mới phải bảo đảm sự thuận tiện tối đa cho môi trường kinh doanh hội nhập quốc tế.
5.1. Hoàn thiện Thông tư 31 2021 TT BTC quản lý rủi ro thuế
Cơ quan có thẩm quyền cần tiếp tục hướng dẫn và cụ thể hóa Thông tư 31/2021/TT-BTC quản lý rủi ro thuế. Các tiêu chí đánh giá rủi ro cần được rà soát và cập nhật liên tục theo biến động thị trường. Quy định pháp lý phải bổ sung hướng dẫn chi tiết về quản lý rủi ro trong thương mại điện tử và giao dịch liên kết. Việc phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của từng cấp quản lý giúp nâng cao hiệu lực thực thi. Cơ chế đánh giá định kỳ sẽ bảo đảm tính phù hợp và khả thi của các quy định pháp luật.
5.2. Nâng cao tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế đến năm 2025
Chiến lược quản lý thuế cần chuyển dịch mạnh mẽ sang thúc đẩy tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế. Cơ quan thuế cần mở rộng các dịch vụ hỗ trợ thuế điện tử đa kênh và tư vấn pháp lý chủ động. Việc công khai minh bạch bảng xếp hạng mức độ tuân thủ tạo động lực xây dựng uy tín cho doanh nghiệp. Các chính sách khuyến khích và giảm thiểu tần suất kiểm tra áp dụng cho đối tượng tuân thủ tốt. Biện pháp này giúp nuôi dưỡng nguồn thu bền vững và xây dựng văn hóa thuế văn minh trong xã hội.
5.3. Triển khai Luật Quản lý thuế số 38 2019 QH14 đồng bộ hiện đại
Việc thực thi Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 tạo cơ sở pháp lý cao nhất cho phương thức quản lý rủi ro hiện đại. Cơ quan thuế cần đẩy mạnh kết nối kho dữ liệu quốc gia về dân cư, ngân hàng và hải quan. Đội ngũ công chức thuế phải được đào tạo bài bản về kỹ năng phân tích dữ liệu và điều tra thuế chuyên sâu. Xây dựng môi trường kiểm soát nội bộ liêm chính giúp ngăn chặn tiêu cực trong thực thi công vụ. Hệ thống thuế hiện đại sẽ đáp ứng toàn diện yêu cầu phát triển kinh tế bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (224 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -------------------- BÙI KHÁNH TOÀN QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội - 2022 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -------------------- BÙI KHÁNH TOÀN QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN NGỌC TUYẾN 2. NGUYỄN THỊ MINH HẰNG HÀ NỘI - 2022 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là sự nghiên cứu độc lập của bản thân tôi, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác, các thông tin trích dẫn trong luận án đều được ghi rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Học viên Bùi Khánh Toàn luan an ii LỜI CẢM ƠN Để thực hiện và hoàn thành bài luận án này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đặc biệt là thầy cô giáo hướng dẫn đã luôn theo dõi và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện bài viết.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo Học viện Tài chính đã hết lòng tận tụy, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường. Trong suốt quá trình thực hiện mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thiện luận án cũng như trao đổi, tiếp thu những ý kiến đóng góp của Quý thầy cô song luận án không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp, nhận xét của Quý thầy cô và bạn đọc để luận án được hoàn chỉnh hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Học viên Bùi Khánh Toàn luan an iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH.vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT.vii DANH MỤC BẢNG BIỂU.viii DANH MỤC HÌNH VẼ.ix MỞ ĐẦU.1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI. Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước. Các công trình nghiên cứu ở trong nước.
Nhận xét chung. KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ TẠI VIỆT NAM.29 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1………………………………………………… ……. 33 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ. QUẢN LÝ THUẾ VÀ RỦI RO VỀ THUẾ.
Khái niệm quản lý thuế. Rủi ro về thuế. QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ. Khái niệm, nguyên tắc của quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
Nội dung quản lý rủi ro trong quản lý thuế. Quy trình quản lý rủi ro trong quản lý thuế. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro trong quản lý thuế.68 luan an iv 2. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QLRR TRONG QLT VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM………………………………………………………………….
Cần xây dựng chương trình QLRR tuân thủ tổng thể (TCP) khi thực hiện QLRR trong QLT. Cần xây dựng khung cơ sở pháp lý đồng bộ theo định hướng xây dựng TCP và hoàn thiện các quy định pháp lý về QLRR trong QLT. Cần xây dựng bộ phận chuyên trách về QLRR trong QLT được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương. Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong QLT, xây dựng hệ thống thông tin đầy đủ về NNT làm cơ sở cho việc phân loại NNT theo mức độ tuân thủ.
CQT thực hiện các biện pháp đa dạng thúc đẩy tuân thủ của NNT.80 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.84 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014 - 2020. TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THUẾ TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014 – 2020. Tình hình quản lý NNT.2 Tình hình thu ngân sách. Tình hình thực hiện quản lý thuế………………………………………89 3.
THỰC TRẠNG QLRR TRONG QLT TẠI VIỆT NAM………………. Thực trạng xây dựng hành lang pháp lý………………………………. Thực trạng tổ chức bộ máy QLRR……………………………………. Thực trạng tổ chức thực hiện các bước công việc QLRR trong QLT.1 Thực trạng xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về NNT, hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý rủi ro.2 Thực trạng đánh giá mức độ tuân thủ của NNT.3 Thực trạng xây dựng tiêu chí đánh giá RR và thực hiện QLRR trong các chức năng LT…………………………………………………….
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014-2020. Kết quả đạt được. Nguyên nhân của các hạn chế.147 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.152 CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ TẠI VIỆT NAM ……………………………………………153 4. DỰ BÁO BỐI CẢNH KINH TẾ XÃ HỘI VÀ MỤC TIÊU, YÊU CẦU QLRR TRONG QLT TẠI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025.
Dự báo tình hình kinh tế- xã hội. Mục tiêu, yêu cầu đối với QLRR trong QLT. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUÊ. Hoàn thiện cơ sở pháp lý về QLRR trong QLT.
Kiện toàn tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu NNT. Xây dựng chương trình QLRR tổng thể. Hoàn thiện nội dung nghiệp vụ QLRR trong quản lý thuế.6 Ứng dụng CNTT theo chuẩn quốc tế…………………………….
CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP. Tăng cường sự phối hợp của các cơ quan nhà nước và cơ quan thuế. Trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc. Nâng cao trình độ chuyên môn cán bộ thuế.
Nâng cao tính tuân thủ pháp luật của NNT.187 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.190 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt EC European Commission Uỷ Ban Châu Âu EU European Union Cộng đồng chung Châu Âu FTA Free Trade Agreements Hiệp định Thương mại tự do OECD Organisation for Economic Tổ chức Hợp tác và Phát triển Cooperation and kinh tế Development CPTPP Comprehensive and Hiệp định đối tác toàn diện và Progressive Agreement for tiến bộ xuyên Thái Bình Trans-Pacific Partnership Dương UN United Nations Liên Hợp quốc WTO World Trade Organisation Tổ chức Thương mại Thế giới luan an vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT Từ viết tắt Từ gốc CNTT Công nghệ thông tin CQT Cơ quan thuế CSDL Cơ sơ dữ liệu GTGT Giá trị gia tăng NNT Người nộp thuế NSNN Ngân sách nhà nước QLRR Quản lý rủi ro QLT Quản lý thuế TNCN Thu nhập cá nhân TNDN Thu nhập doanh nghiệp TTĐB Tiêu thụ đặc biệt luan an viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3. Thống kê NNT giai đoạn 2014-2020. Tổng hợp tình hình thực hiện thu NSNN giai đoạn 2014-2020. Tổng hợp tình hình thực hiện thu NSNN giai đoạn 2014-2020.
Kết quả khảo sát về thu nhập và khai thác thông tin, ứng dụng CNTT phục vụ QLRR. Thống kê kết quả thanh tra thuế giai đoạn 2014 - 2020. Thống kê kết quả kiểm tra thuế giai đoạn 2014-2020. Tổng hợp DN rủi ro cao về thuế giai đoạn 2014- 2020……….8: Kết quả khảo sát đánh giá về hệ thống tiêu chí, chỉ số phân tích mức độ rủi ro NNT……………………………………………………… 131 Bảng 3.
Kết quả khảo sát về tác dụng QLRR đối với công tác quản lý thuế.10: Kết quả khảo sát về chất lượng công tác QLRR trong quản lý thuế.1: Kết quả khảo sát về các giải pháp hoàn thiện QLRR trong quản lý thuế…………………………….185 luan an ix DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Hình 2.1 Ma trận QLRR.2: Mô hình tuân thủ của NNT……………………………………….3: Các bước xây dựng TCP…………………………………………. Mô hình CSDL và các giao thức trao đổi thông tin. Mô hình hệ thống ứng dụng ngành thuế…………………………106 Hình 3. Phân tích, tính điểm rủi ro……………………………………….Tổng quan quy trình nghiệp vụ.
Hệ thống ứng dụng phân tích rủi ro theo kiến trúc tổng thể.Quy trình CRISP-DM. Quy trình chuẩn công nghiệp khai phá dữ liệu (CRISP-DM).1: Kết quả khảo sát về đảm bảo hành lang pháp lý.2: Kết quả khảo sát đánh giá về các bộ tiêu chí phân tích mức độ rủi ro Người nộp thuế.3: Kết quả khảo sát về thời gian xây dựng nâng cấp CNTT.4: Kết quả khảo sát đánh giá các bộ tiêu chí phân tích mức độ rủi ro NNT.5: Kết quả khảo sát về chất lượng quản lý rủi ro trong quản lý thuế. Kết quả khảo sát về các giải pháp hoàn thiện QLRR trong QLT 185 luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cùng với sự phát triển kinh tế, sự lớn mạnh của doanh nghiệp và hộ kinh doanh, quy mô số thu thuế trong tổng thu NSNN tại Việt Nam ngày càng tăng.
Theo số liệu của Tổng Cục thuế, kết quả thu NSNN do cơ quan thuế quản lý hàng năm (không bao gồm thu từ thoái vốn) trong 5 năm gần nhất giai đoạn 2016-2020 đạt 5.112 tỷ đồng, tăng gấp 1,7 lần so với giai đoạn 2011-2015. Tỷ lệ huy động thu NSNN bình quân 5 năm giai đoạn 2016-2020 đạt 25,2% GDP (mục tiêu 23,5% GDP), trong đó huy động từ thuế, phí xấp xỉ 21% GDP. Nền kinh tế hội nhập ngày càng sâu rộng và sự phát triển của kinh tế thị trường đã kéo theo sự gia tăng về số lượng, cũng như quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của NNT. Theo số liệu của Tổng cục Thuế, nếu như năm 2010, ngành thuế thực hiện quản lý 429.868 doanh nghiệp với số thu khoảng 423.570 tỷ đồng thì đến năm 2020, số lượng doanh nghiệp cần quản lý lên đến 810.000 và khoảng trên 23 triệu hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, với số thu thuế khoảng 1.645 tỷ đồng; số lượng NNT và nhiệm vụ thu ngân sách của ngành Thuế Việt Nam được dự báo sẽ tiếp tục gia tăng trong giai đoạn tới.
Với số lượng công chức ngành thuế hiện nay khoảng 44.000 người, thì trung bình mỗi công chức thuế phải quản lý khoảng 540 NNT. Tình trạng NNT kê khai gian lận thuế, nợ thuế diễn ra khá phổ biến. Theo Báo cáo của Kiểm toán nhà nước, năm 2019 qua thực hiện đối chiếu thuế 3.171 doanh nghiệp ngoài nhà nước tại 49 địa phương đã xác định nộp NSNN tăng thêm 1.635 tỷ đồng tại 2. Với nguồn nhân lực có hạn, trong khi số lượng NNT rất lớn, hoạt động đa dạng đòi hỏi CQT phải đổi mới công tác QLT, tập trung nguồn lực quản lý các đối tượng NNT rủi ro cao về thuế.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Khánh Toàn (2022). Quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam - Luận án tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/quan-ly-rui-ro-trong-quan-ly-thue-tai-viet-nam-luan-an-tien-si
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam - Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích rủi ro quản lý thuế tại Việt Nam. Đề xuất giải pháp quản trị hiệu quả, giảm thiểu tổn thất tài chính.
Luận án "Quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam - Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam - Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam - Luận án tiến sĩ" có 224 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam - Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.