Luận án tiến sĩ Đào Thị Huyền Anh: Ổn định tài chính khu vực và kinh nghiệm quốc tế
Luận án nghiên cứu ổn định khu vực tài chính từ kinh nghiệm quốc tế, rút ra bài học thực tiễn cho phát triển kinh tế Việt Nam.
Kinh tế Phát triển
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
195
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Hiểu rõ ổn định tài chính Cơ sở lý luận vai trò
Ổn định tài chính là nền tảng cho sự phát triển kinh tế bền vững. Phần này làm rõ các khái niệm cốt lõi, vai trò của khu vực tài chính và các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến sự ổn định. Nghiên cứu xác định các mô hình thể chế hiệu quả cùng chính sách an toàn vĩ mô. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn toàn diện về khu vực tài chính, đặt nền móng cho việc phân tích sâu hơn về kinh nghiệm quốc tế và tình hình Việt Nam. Sự hiểu biết vững chắc về các nguyên tắc này là cần thiết để xây dựng các giải pháp phù hợp.
1.1. Khái niệm và cấu trúc khu vực tài chính
Khu vực tài chính bao gồm hệ thống ngân hàng, thị trường chứng khoán và các tổ chức bảo hiểm. Nó đóng vai trò trung gian quan trọng, huy động vốn và phân bổ nguồn lực cho nền kinh tế. Cấu trúc khu vực tài chính đa dạng theo từng quốc gia. Các thành phần này tương tác, tạo nên một hệ sinh thái phức tạp. Hiểu rõ cấu trúc giúp nhận diện các điểm yếu tiềm ẩn. Sự minh bạch và hiệu quả của các thành phần này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe nền kinh tế.
1.2. Ổn định tài chính Khái niệm vai trò tác động
Ổn định tài chính ám chỉ khả năng của hệ thống tài chính duy trì hoạt động thông suốt, hấp thụ các cú sốc. Nó ngăn ngừa khủng hoảng, đảm bảo dòng chảy tín dụng và thanh toán diễn ra bình thường. Vai trò ổn định tài chính rất quan trọng: hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, duy trì niềm tin thị trường, bảo vệ người gửi tiền. Các nhân tố tác động bao gồm biến động kinh tế vĩ mô, rủi ro hệ thống, sự yếu kém trong quản lý. Sự mất ổn định gây ra thiệt hại lớn cho toàn bộ nền kinh tế.
1.3. Khuôn khổ thể chế đảm bảo ổn định tài chính
Khuôn khổ thể chế vững mạnh là yếu tố cốt lõi để đảm bảo ổn định tài chính. Các mô hình thể chế có thể bao gồm ngân hàng trung ương độc lập hoặc nhiều cơ quan giám sát phối hợp. Chính sách an toàn vĩ mô được sử dụng để giảm thiểu rủi ro hệ thống. Các công cụ này bao gồm tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản (LTV), tỷ lệ nợ trên thu nhập (DTI). Tiêu chí đánh giá khuôn khổ bao gồm sự rõ ràng về vai trò, quyền hạn, hiệu quả phối hợp và khả năng phản ứng nhanh. Giám sát tài chính chặt chẽ là điều kiện tiên quyết.
II.Kinh nghiệm quốc tế Ổn định tài chính các nước
Các quốc gia trên thế giới đã áp dụng nhiều cách tiếp cận khác nhau để đảm bảo ổn định tài chính. Phần này phân tích kinh nghiệm của Indonesia, Thái Lan, Hàn Quốc, Vương quốc Anh và Thụy Điển. Các trường hợp này đại diện cho cả nền kinh tế đang phát triển và phát triển. Mỗi quốc gia đối mặt với những thách thức riêng và triển khai các giải pháp đặc thù. Việc học hỏi từ các mô hình thành công và thất bại cung cấp bài học quý giá. Mục tiêu là rút ra những hàm ý thực tiễn cho Việt Nam.
2.1. Bài học Indonesia Thái Lan Hàn Quốc
Indonesia, Thái Lan và Hàn Quốc đều trải qua khủng hoảng tài chính nghiêm trọng. Các nước này đã củng cố khuôn khổ thể chế, tăng cường vai trò ngân hàng trung ương trong ổn định tài chính. Họ phát triển các công cụ phân tích rủi ro, kiểm tra sức chịu đựng (stress test) và hệ thống cảnh báo sớm (EWS). Việc tái cơ cấu hệ thống ngân hàng, tăng cường minh bạch và quản trị doanh nghiệp được ưu tiên. Phối hợp chính sách giữa tiền tệ và tài khóa cũng được cải thiện đáng kể. Đây là những bài học quan trọng về phục hồi và xây dựng khả năng chống chịu.
2.2. Phương pháp Anh Thụy Điển Hệ thống phát triển
Vương quốc Anh và Thụy Điển sở hữu hệ thống tài chính phát triển, phức tạp. Cả hai quốc gia đều có khuôn khổ thể chế mạnh mẽ, tập trung vào giám sát an toàn vĩ mô. Ngân hàng Trung ương Anh (BOE) và Cơ quan Giám sát An toàn (PRA) đóng vai trò then chốt. Thụy Điển cũng có các cơ quan chuyên trách cao. Họ sử dụng các công cụ phân tích tiên tiến, mô hình hóa rủi ro và các chỉ số an toàn vĩ mô. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan giám sát là điểm nổi bật. Kinh nghiệm này nhấn mạnh tầm quan trọng của phòng ngừa rủi ro hệ thống và phản ứng linh hoạt.
2.3. Tổng hợp kinh nghiệm hàm ý cho Việt Nam
Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế cho thấy nhiều điểm chung. Việc thiết lập khuôn khổ pháp lý rõ ràng, tăng cường độc lập của các cơ quan giám sát là cần thiết. Phát triển các công cụ chính sách an toàn vĩ mô như LTV, DTI cần được đẩy mạnh. Nâng cao năng lực phân tích, sử dụng hệ thống cảnh báo sớm và kiểm tra sức chịu đựng là tối quan trọng. Cải thiện phối hợp giữa các cơ quan quản lý, giám sát xuyên biên giới cũng là yếu tố then chốt. Việt Nam có thể học hỏi từ cả các nền kinh tế đang phát triển và phát triển.
III.Thực trạng khu vực tài chính Việt Nam Rủi ro giải pháp
Khu vực tài chính Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều rủi ro tiềm ẩn cần được giải quyết. Phần này đi sâu phân tích cấu trúc, tình hình hoạt động của các lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm. Nghiên cứu nhận diện các yếu tố gây mất ổn định và đánh giá khuôn khổ thể chế hiện hành. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn chân thực về bức tranh tài chính Việt Nam. Từ đó, xác định sự cần thiết của các giải pháp đồng bộ nhằm củng cố ổn định khu vực tài chính. Việc nhận diện rủi ro là bước đầu tiên để đề xuất các cải cách hiệu quả.
3.1. Cấu trúc và tình hình khu vực tài chính Việt Nam
Cấu trúc khu vực tài chính Việt Nam chủ yếu dựa vào hệ thống ngân hàng. Lĩnh vực ngân hàng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Thị trường chứng khoán phát triển nhưng quy mô còn hạn chế. Lĩnh vực bảo hiểm đang tăng trưởng nhanh. Tuy nhiên, các tổ chức tín dụng còn yếu kém về quản trị, rủi ro nợ xấu vẫn hiện hữu. Mức độ liên kết giữa các lĩnh vực ngày càng tăng, tạo ra rủi ro lây lan. Cần có sự đa dạng hóa và cân bằng hơn giữa các thành phần. Tăng cường năng lực cạnh tranh cho các định chế tài chính.
3.2. Nhận diện rủi ro chính khu vực tài chính Việt Nam
Khu vực tài chính Việt Nam đối mặt với nhiều rủi ro. Nợ xấu tiềm ẩn trong hệ thống ngân hàng vẫn là mối lo ngại. Rủi ro tín dụng tập trung vào một số lĩnh vực nhạy cảm. Thanh khoản một số ngân hàng còn bấp bênh. Thị trường chứng khoán dễ biến động bởi thông tin và tâm lý. Rủi ro về quản trị doanh nghiệp yếu kém vẫn tồn tại. Các rủi ro xuyên biên giới, biến động kinh tế vĩ mô toàn cầu cũng ảnh hưởng. Việc giám sát chặt chẽ và phòng ngừa rủi ro là yếu tố then chốt.
3.3. Đánh giá khuôn khổ thể chế ổn định tài chính
Khuôn khổ thể chế đảm bảo ổn định tài chính ở Việt Nam đang được hoàn thiện. Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đóng vai trò trung tâm. Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia (UBGSTCQG) hỗ trợ điều phối. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế về phân công trách nhiệm rõ ràng. Sự phối hợp giữa các cơ quan chưa thực sự hiệu quả. Năng lực phân tích, dự báo rủi ro cần được nâng cao. Các công cụ chính sách an toàn vĩ mô chưa được áp dụng rộng rãi. Cần có sự cải cách mạnh mẽ để tăng cường hiệu quả và quyền hạn cho các cơ quan giám sát.
IV.Giải pháp nâng cao ổn định tài chính Việt Nam
Để đảm bảo ổn định tài chính bền vững, Việt Nam cần triển khai các giải pháp đồng bộ. Phần này đề xuất các quan điểm, phương hướng chiến lược. Nghiên cứu tập trung vào hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, củng cố mô hình tổ chức giám sát. Việc phát triển các công cụ phân tích và điều hành chính sách là vô cùng cần thiết. Ngoài ra, việc cải thiện truyền thông và xây dựng cơ sở dữ liệu toàn diện cũng được nhấn mạnh. Các giải pháp này nhằm nâng cao khả năng chống chịu của hệ thống tài chính Việt Nam trước các cú sốc. Điều này góp phần vào sự phát triển kinh tế ổn định của đất nước.
4.1. Quan điểm phương hướng đảm bảo ổn định tài chính
Việt Nam cần kiên định với quan điểm chủ động phòng ngừa rủi ro. Đảm bảo ổn định tài chính là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục. Phương hướng là xây dựng hệ thống tài chính vững mạnh, minh bạch, có khả năng chống chịu cao. Ưu tiên cải cách thể chế, nâng cao năng lực giám sát. Tăng cường phối hợp chính sách giữa các cơ quan. Mục tiêu là phát triển thị trường tài chính đa dạng, cân bằng, giảm sự phụ thuộc vào hệ thống ngân hàng. Các quan điểm này định hướng cho việc xây dựng các giải pháp cụ thể.
4.2. Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý mô hình tổ chức
Khuôn khổ pháp lý cần được rà soát, bổ sung để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu lực. Cần có luật riêng về ổn định tài chính hoặc quy định chi tiết trong các luật hiện hành. Mô hình tổ chức giám sát cần được củng cố, có thể hướng tới mô hình tập trung hơn. Tăng cường quyền hạn, trách nhiệm cho ngân hàng trung ương trong ổn định tài chính. Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành hiệu quả, có tính ràng buộc cao. Việc phân định rõ ràng vai trò giúp tránh chồng chéo, nâng cao hiệu quả hoạt động.
4.3. Phát triển công cụ cơ sở dữ liệu truyền thông
Phát triển các công cụ phân tích và điều hành chính sách an toàn vĩ mô là cần thiết. Áp dụng các chỉ số như LTV, DTI một cách linh hoạt. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cảnh báo sớm, thường xuyên thực hiện kiểm tra sức chịu đựng. Cần xây dựng cơ sở dữ liệu tài chính quốc gia toàn diện, minh bạch, có khả năng chia sẻ. Truyền thông về ổn định tài chính cần được đẩy mạnh, nâng cao nhận thức cộng đồng. Các giải pháp hỗ trợ khác bao gồm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (195 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐÀO THỊ HUYỀN ANH ỔN ĐỊNH KHU VỰC TÀI CHÍNH: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ HÀM Ý CHO VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển Mã số: 62.05 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TÔ THỊ ÁNH DƢƠNG 2. VŨ TUẤN ANH HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Tổng quan nghiên cứu ở nƣớc ngoài. Tổng quan nghiên cứu trong nƣớc.
Khoảng trống trong nghiên cứu. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỔN ĐỊNH KHU VỰC TÀI CHÍNH. Khu vực tài chính. Khái niệm khu vực tài chính.
Đặc điểm và cấu trúc khu vực tài chính. Vai trò của khu vực tài chính. Ổn định khu vực tài chính. Khái niệm ổn định khu vực tài chính.
Vai trò của ổn định khu vực tài chính. Các nhân tố tác động đến ổn định khu vực tài chính. Đảm bảo ổn định khu vực tài chính. Mô hình thể chế đảm bảo ổn định tài chính.
Chính sách an toàn vĩ mô - chính sách đảm bảo ổn định tài chính. Tiêu chí đánh giá khuôn khổ ổn định tài chính hiệu quả. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ ỔN ĐỊNH TÀI CHÍNH VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM. Kinh nghiệm của Indonesia.
Những nét chung về cấu trúc khu vực tài chính Indonesia. Khuôn khổ thể chế đảm bảo ổn định tài chính. Công cụ phân tích và thực thi chính sách ổn định tài chính ở Indonesia. Kinh nghiệm của Thái Lan.
Tình hình chung khu vực tài chính Thái Lan. Khuôn khổ thể chế đảm bảo ổn định tài chính ở Thái Lan. Phối hợp giữa các chính sách nhằm đảm bảo ổn định tài chính. Kinh nghiệm Hàn Quốc.
Thực trạng và đặc điểm khu vực tài chính ở Hàn Quốc. Khuôn khổ thể chế về ổn định tài chính ở Hàn Quốc. Công cụ phân tích và chính sách ổn định tài chính ở Hàn Quốc. Kinh nghiệm của Vƣơng quốc Anh.
Đặc điểm chung về hệ thống tài chính của Anh. Khuôn khổ thể chế đảm bảo ổn định tài chính của Anh. Công cụ phân tích và thực thi chính sách đảm bảo ổn định tài chính. Kinh nghiệm của Thụy Điển.
Đặc điểm hệ thống tài chính Thụy Điển. Khuôn khổ thể chế đảm bảo ổn định tài chính ở Thụy Điển. Các công cụ phân tích và thực thi chính sách đảm bảo ổn định tài chính ở Thụy Điển. Bài học cho Việt Nam.
THỰC TRẠNG ỔN ĐỊNH KHU VỰC TÀI CHÍNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO ỔN ĐỊNH TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM. Tình hình ổn định khu vực khu vực tài chính. Cấu trúc khu vực tài chính Việt Nam. Lĩnh vực ngân hàng.
Lĩnh vực chứng khoán. Lĩnh vực bảo hiểm. Rủi ro của khu vực tài chính ở Việt Nam. Thực trạng hệ thống khuôn khổ thể chế và vận hành đảm bảo ổn định tài chính ở Việt Nam.
Khuôn khổ thể chế đảm bảo ổn định tài chính ở Việt Nam. Khuôn khổ phân tích và vận hành chính sách đảm bảo ổn định tài chính ở Việt Nam 134 4. Sự cần thiết đảm bảo ổn định khu vực tài chính ở Việt Nam. Quan điểm, phƣơng hƣớng và các điều kiện cụ thể nhằm đảm bảo ổn định khu vực tài chính ở Việt Nam.
Quan điểm, phƣơng hƣớng nhằm đảm bảo ổn định khu vực tài chính ở Việt Nam. Điều kiện để áp dụng đề xuất. Các giải pháp nhằm đảm bảo ổn định tài chính ở Việt Nam. Khuôn khổ pháp lý.
Mô hình tổ chức. Công cụ phân tích và điều hành chính sách đảm bảo ổn định tài chính. Truyền thông về ổn định tài chính. Cơ sở dữ liệu.
Các giải pháp hỗ trợ khác. 161 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 162 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 163 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á BCBS Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng BI Ngân hàng Trung ƣơng Indonesia BIS Ngân hàng Thanh toán quốc tế BOE Ngân hàng Trung ƣơng Anh BOK Ngân hàng Trung ƣơng Hàn Quốc BOT Ngân hàng Trung ƣơng Thái Lan BTC Bộ tài chính CQTTGSNH Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng DNBH Doanh nghiệp bảo hiểm DNNN Doanh nghiệp nhà nƣớc DTI Tỷ lệ dƣ nợ/thu nhập ECB Ngân hàng Trung ƣơng Châu Âu EWS Hệ thống cảnh báo sớm FCA Cơ quan thực thi giám sát tài chính FPC Hội đồng chính sách tài chính FSIs Các chỉ số lành mạnh tài chính FSSF Diễn đàn ổn định tài chính FSR Báo cáo Ổn định tài chính GDP Tổng sản phẩm quốc nội HSX Sở giao dịch chứng khoán TP.
Hồ Chí Minh HNX Sở giao dịch chứng khoán TP. Hà Nội FSB Hội đồng Ổn định Tài chính IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế LCR Tỷ lệ đảm bảo thanh khoản LTV Tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo MOF Bộ Tài chính MPC Ủy ban chính sách tiền tệ MPIs Các chỉ số an toàn vĩ mô NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc NHTM Ngân hàng Thƣơng mại NHTW Ngân hàng Trung ƣơng NHTMNN Ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc PRA Cơ quan giám sát an toàn SIFI Tổ chức tài chính có tầm quan trọng hệ thống ST Stress test - Kiểm tra sức chịu đựng TCTD Tổ chức tín dụng TĐTC Tập đoàn tài chính TPCP Trái phiếu Chính phủ UBGSTCQG Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia UBCKNN Ủy ban chứng khoán nhà nƣớc WB Ngân hàng Thế giới WTO Tổ chức Thƣơng mại Thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Mô hình cơ chế tổ chức. So sánh chính sách an toàn vĩ mô và an toàn vi mô.
Các kịch bản về việc áp dụng hoặc loại bỏ MPIs. Các chỉ số sử dụng trong công cụ phân tích của Indonesia. Các công cụ thực thi chính sách an toàn vĩ mô của Indonesia. Bảng các công cụ điều hành chính sách an toàn vĩ mô của Anh.
Cơ cấu hệ thống các TCTD của Việt Nam. Kết quả hoạt động kinh doanh của các CTCK giai đoạn 2012-2014. Các doanh nghiệp Bảo hiểm niêm yết trên sàn chứng khoán. Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Khuôn khổ đảm bảo ổn định khu vực tài chính. Mối quan hệ giữa chính sách an toàn vĩ mô và các chính sách khác. Quy trình thực hiện chính sách an toàn vĩ mô .4: Các chỉ số đánh giá rủi ro hệ thống theo mục tiêu trung gian của chính sách an toàn vĩ mô.
Bộ công cụ và mục tiêu (theo chiều thời gian). Mục tiêu của công cụ (theo cơ cấu). Quá trình hoàn thiện hệ thống pháp lý của Indonesia. Nhiệm vụ và chức năng NHTW Indonesia.
Diễn đàn phối hợp Ổn định hệ thống tài chính của Indonesia. Khuôn khổ an toàn vĩ mô của Indonesia. Cơ cấu tổ chức các Ủy ban thuộc NHTW Thái Lan. Quy trình giám sát an toàn vĩ mô.
Mô hình đánh giá rủi ro hệ thống SAMP. Thay đổi nợ nƣớc ngoài ngắn hạn. Thay đổi các khoản vay thế chấp bằng bất động sản ở khi áp dụng LTV và DTI. Hệ thống tài chính của Anh và các nƣớc.
Khuôn khổ giám sát tài chính mới của Anh. Sơ đồ quy trình nhiệm vụ của Hội đồng Chính sách tài chính của Anh. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan nhằm đảm bảo ổn định tài chính của Anh. Mô hình thực hiện ổn định tài chính của Thụy Điển.
Quy trình NHTW Thụy Điển đánh giá ổn định tài chính. Cấu trúc khu vực tài chính Việt Nam .Tổng Tài sản của TCTD/ GDP (%).Cơ cấu tổng tài sản theo loại hình TCTD. Tỷ lệ tín dụng so với GDP (%). Cơ cấu tài sản của TCTD 2011-2015.
Dƣ nợ tín dụng theo ngành kinh tế. Dƣ nợ tín dụng theo kỳ hạn. Vốn huy động. Cơ cấu nợ phải trả.
Tỷ lệ dƣ nợ/tiền gửi. Cơ cấu vốn chủ sở hữu của các TCTD. Vốn tự có và Vốn điều lệ. Cơ cấu vốn điều lệ của các TCTD năm 2014.
Số lƣợng CTCK giai đoạn 2000-2015. Cơ cấu doanh thu các.17 Thị phần Bảo hiểm phi nhân thọ 2015 .18 Thị phần Bảo hiểm nhân thọ 2015. Tăng trƣởng tín dụng và tăng trƣởng tín dụng BĐS. Chênh lệch Tín dụng so với GDP.
CAR của NHTMNN giai đoạn 2011-2014. NPLs của các TCTD. Kết quả xử lý nợ xấu. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở. Cơ cấu Tổ Công tác ODTC thuộc NHNN. Sự ầ t t ủ u Khu vực tài chính luôn giữ vai trò cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế với chức năng chủ yếu là kênh huy động và phân bổ nguồn lực trong nền kinh tế. Trong đó ngân hàng là huyết mạch vốn của nền kinh tế, là bộ phận quan trọng nhất của hệ thống trung gian tài chính cung cấp nguồn vốn cho toàn bộ nền kinh tế.
Hoạt động ngân hàng cần phải luôn thông suốt, hiệu quả, an toàn để duy trì sự vận hành trôi chảy các hoạt động trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển, và duy trì sự ổn định của kinh tế vĩ mô. Một khu vực tài chính vững mạnh có thể thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế trong dài hạn, hỗ trợ đổi mới công nghệ, nghiên cứu và phát triển. Ngƣợc lại, sự bất ổn định của khu vực tài chính có thể gây ra những hậu quả nặng nề, kìm hãm, thậm chí kéo lùi sự phát triển của nền kinh tế. Với tính chất hệ thống của mình, chỉ cần một định chế tài chính bất ổn cũng có thể có tác động lan truyền rất lớn, gây nên sự bất ổn cho cả khu vực tài chính và tính ổn định của cả nền kinh tế.
Điều này cho thấy tính dễ tổn thƣơng của khu vực tài chính nói chung, hệ thống ngân hàng nói riêng, đồng thời cũng khẳng định tầm quan trọng của sự ổn định của hệ thống ngân hàng đối với ổn định kinh tế vĩ mô và phát triển kinh tế của từng quốc gia và toàn cầu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ổn định tài chính khu vực: Kinh nghiệm quốc tế cho Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu ổn định khu vực tài chính từ kinh nghiệm quốc tế, rút ra bài học thực tiễn cho phát triển kinh tế Việt Nam.
Luận án "Ổn định tài chính khu vực: Kinh nghiệm quốc tế cho Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Ổn định tài chính khu vực: Kinh nghiệm quốc tế cho Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ổn định tài chính khu vực: Kinh nghiệm quốc tế cho Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế Phát triển. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Ổn định tài chính khu vực: Kinh nghiệm quốc tế cho Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ổn định tài chính khu vực: Kinh nghiệm quốc tế cho Việt Nam" có 195 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ổn định tài chính khu vực: Kinh nghiệm quốc tế cho Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.