Ổn định khu vực tài chính kinh nghiệm quốc tế và bài học cho việt nam la tiến sĩ
Ổn định khu vực tài chính nhờ kinh nghiệm quốc tế, rút ra bài học thực tiễn cho hệ thống tài chính Việt Nam.
Kinh tế Phát triển
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
195
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Khái niệm Vai trò của Ổn định Tài chính Quốc gia
Ổn định khu vực tài chính là nền tảng cho sự phát triển bền vững của một quốc gia. Khái niệm này bao gồm sự vận hành trơn tru của hệ thống tài chính, khả năng hấp thụ cú sốc từ bên trong lẫn bên ngoài. Hệ thống tài chính khỏe mạnh giúp phân bổ vốn hiệu quả, thúc đẩy phát triển kinh tế. Việc duy trì ổn định tài chính ngăn ngừa khủng hoảng tài chính, bảo vệ lợi ích người gửi tiền và nhà đầu tư. Các cơ quan quản lý cần hiểu rõ vai trò then chốt này để xây dựng các chính sách an toàn vĩ mô phù hợp. Điều này đảm bảo toàn bộ khu vực tài chính hoạt động hiệu quả, minh bạch và có khả năng phục hồi cao.
1.1. Định nghĩa khu vực tài chính và tầm quan trọng
Khu vực tài chính bao gồm hệ thống ngân hàng, thị trường chứng khoán, các tổ chức tài chính phi ngân hàng. Nó đóng vai trò trung gian quan trọng trong nền kinh tế. Khu vực này chuyển đổi tiết kiệm thành đầu tư. Tầm quan trọng của nó thể hiện qua việc cung cấp dịch vụ tài chính thiết yếu. Việc ổn định khu vực tài chính giúp duy trì niềm tin công chúng, giảm chi phí vốn, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Một hệ thống tài chính yếu kém có thể gây ra suy thoái kinh tế sâu rộng.
1.2. Các yếu tố tác động đến ổn định tài chính
Nhiều nhân tố tác động đến ổn định tài chính. Các yếu tố này bao gồm chu kỳ kinh tế, chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa. Các rủi ro tín dụng quá mức, rủi ro thị trường biến động mạnh, rủi ro thanh khoản cũng là mối đe dọa. Sự liên kết phức tạp giữa các tổ chức tài chính tạo ra rủi ro hệ thống. Giám sát tài chính không hiệu quả làm tăng nguy cơ này. Yếu tố bên ngoài như khủng hoảng tài chính toàn cầu cũng ảnh hưởng trực tiếp đến ổn định vĩ mô.
II. Kinh nghiệm Quốc tế về Ổn định Khu vực Tài chính
Nhiều quốc gia đã trải qua các cuộc khủng hoảng tài chính, từ đó đúc rút kinh nghiệm quốc tế quý báu. Các kinh nghiệm này tập trung vào việc xây dựng khuôn khổ thể chế vững chắc và áp dụng công cụ chính sách hiệu quả. Các nước phát triển và đang phát triển đều có những bài học riêng. Việt Nam có thể học hỏi từ các mô hình thành công. Việc nghiên cứu sâu rộng giúp tránh lặp lại sai lầm. Các cơ quan quản lý trên thế giới liên tục cập nhật phương pháp quản lý rủi ro.
2.1. Khuôn khổ thể chế giám sát ở các nước châu Á
Indonesia, Thái Lan, Hàn Quốc đã trải qua khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997. Họ đã cải cách mạnh mẽ khuôn khổ thể chế giám sát tài chính. Các quốc gia này tăng cường vai trò của ngân hàng trung ương trong ổn định tài chính. Họ thiết lập các cơ quan giám sát ngân hàng độc lập hơn. Các chính sách về an toàn vĩ mô được ưu tiên. Việc điều chỉnh pháp lý và tăng cường minh bạch cũng là trọng tâm. Các biện pháp này giúp hệ thống tài chính của họ trở nên kiên cường hơn trước các cú sốc.
2.2. Công cụ chính sách và bài học từ các nền kinh tế phát triển
Vương quốc Anh và Thụy Điển là ví dụ về các nền kinh tế phát triển. Họ áp dụng các công cụ chính sách tiên tiến để đảm bảo ổn định khu vực tài chính. Các quốc gia này sử dụng stress tests (kiểm tra sức chịu đựng) thường xuyên. Họ có các hệ thống cảnh báo sớm hiệu quả. Chính sách an toàn vĩ mô được thực hiện thông qua các công cụ như tỷ lệ vốn đệm chống chu kỳ. Ngân hàng Trung ương đóng vai trò chủ đạo trong việc xác định và thực thi các chính sách này. Kinh nghiệm của họ cho thấy sự cần thiết của sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý.
III. Bài học Quốc tế cho Ổn định Tài chính Việt Nam
Từ kinh nghiệm quốc tế, Việt Nam có thể rút ra nhiều bài học giá trị. Các bài học này rất quan trọng để củng cố khu vực tài chính trong nước. Việc học hỏi không chỉ dừng lại ở các mô hình thành công. Nó còn bao gồm cả việc tránh những sai lầm mà các quốc gia khác đã mắc phải. Việc áp dụng cần có sự điều chỉnh phù hợp với đặc thù kinh tế Việt Nam. Phát triển hệ thống tài chính an toàn và hiệu quả là mục tiêu then chốt. Ổn định tài chính là tiền đề cho phát triển kinh tế bền vững.
3.1. Phát triển khuôn khổ pháp lý và cơ cấu giám sát
Việt Nam cần tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về giám sát tài chính. Điều này bao gồm việc xây dựng luật pháp rõ ràng, minh bạch. Cần tăng cường quyền hạn và sự độc lập của cơ quan giám sát. Việc thiết lập một cơ cấu giám sát toàn diện là cần thiết. Cơ cấu này phải bao quát cả ngân hàng, chứng khoán và các tổ chức tài chính khác. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý cần được cải thiện. Đây là bài học quan trọng từ kinh nghiệm quốc tế.
3.2. Áp dụng chính sách an toàn vĩ mô hiệu quả
Chính sách an toàn vĩ mô là công cụ thiết yếu để đảm bảo ổn định tài chính. Việt Nam nên xem xét áp dụng các công cụ này một cách linh hoạt. Ví dụ như tỷ lệ vốn đệm, giới hạn tăng trưởng tín dụng. Việc này giúp kiểm soát rủi ro hệ thống phát sinh. Các công cụ chính sách cần được điều chỉnh theo chu kỳ kinh tế. Ngân hàng Nhà nước cần có đủ quyền hạn và nguồn lực để thực thi. Việc đánh giá hiệu quả chính sách an toàn vĩ mô cần được thực hiện định kỳ.
IV. Thực trạng Ổn định Khu vực Tài chính tại Việt Nam
Thực trạng ổn định khu vực tài chính Việt Nam đã có nhiều cải thiện. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những thách thức. Các yếu tố nội tại và ngoại tại đều có thể ảnh hưởng. Việc phân tích kỹ lưỡng giúp xác định điểm mạnh và điểm yếu. Từ đó, cơ quan quản lý có thể đưa ra các giải pháp phù hợp. Hệ thống tài chính Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi. Việc này đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ. Ổn định tài chính là mục tiêu hàng đầu.
4.1. Cấu trúc hệ thống tài chính và rủi ro tiềm ẩn
Cấu trúc khu vực tài chính Việt Nam vẫn tập trung chủ yếu vào hệ thống ngân hàng. Thị trường tài chính còn non trẻ, thanh khoản chưa cao. Điều này tạo ra rủi ro tiềm ẩn khi có biến động lớn. Tỷ lệ nợ xấu (NPLs) đã giảm nhưng vẫn cần giám sát. Sự phụ thuộc vào nguồn vốn nước ngoài cũng là một rủi ro. Việc đa dạng hóa hệ thống tài chính là cần thiết. Phát triển thị trường vốn cân bằng hơn. Nâng cao khả năng quản lý rủi ro của các tổ chức tài chính.
4.2. Khung khổ thể chế và vận hành chính sách hiện hành
Khuôn khổ thể chế giám sát tài chính ở Việt Nam đã được củng cố. Tuy nhiên, vẫn còn một số chồng chéo về chức năng. Việc vận hành chính sách đôi khi thiếu đồng bộ. Công tác phân tích rủi ro hệ thống cần được tăng cường. Chính sách an toàn vĩ mô đang trong giai đoạn phát triển. Cần có sự phối hợp hiệu quả hơn giữa Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính và các cơ quan quản lý khác. Việc đánh giá thường xuyên giúp nhận diện các điểm nghẽn.
V. Giải pháp Nâng cao Ổn định Tài chính Bền vững Việt Nam
Để đạt được ổn định tài chính bền vững, Việt Nam cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Các giải pháp này phải toàn diện, từ cấp độ pháp lý đến công cụ chính sách. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống tài chính kiên cường, hiệu quả. Việc tham khảo kinh nghiệm quốc tế là cần thiết. Tuy nhiên, các giải pháp phải phù hợp với bối cảnh kinh tế, xã hội Việt Nam. Ổn định khu vực tài chính là ưu tiên hàng đầu trong phát triển.
5.1. Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và mô hình tổ chức
Cần hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho khu vực tài chính. Điều này bao gồm sửa đổi các luật hiện hành, ban hành các quy định mới. Các quy định phải rõ ràng, nhất quán và minh bạch. Mô hình tổ chức giám sát tài chính cần được tối ưu hóa. Việc tăng cường quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan quản lý là cần thiết. Sự độc lập của ngân hàng trung ương cần được đảm bảo. Cần có cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan quản lý khác nhau.
5.2. Tăng cường công cụ phân tích điều hành chính sách
Việt Nam cần tăng cường các công cụ phân tích và điều hành chính sách. Phát triển các mô hình đánh giá rủi ro hệ thống tiên tiến. Áp dụng các bài kiểm tra stress tests định kỳ cho các tổ chức tài chính. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm hiệu quả. Cần đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực giám sát tài chính. Truyền thông về ổn định tài chính cần được đẩy mạnh. Việc này giúp nâng cao nhận thức của công chúng và thị trường.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (195 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIEN HAN LAM KHOA HOC XA HOI VIET NAM HOC VIEN KHOA HOC XA HOI DAO THI HUYEN ANH ON DINH KHU VUC TAI CHINH: KINH NGHIEM QUOC TE VA HAM Y CHO VIET NAM Chuyén nganh: Kinh té Phat trién Mã số: 62.05 LUAN AN TIEN SY KINH TE NGƯỜI HƯỚNG DÀN KHOA HOC: 1. TO TH! ANH DUONG 2. VŨ TUẦN ANH HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam doan day la cong trinh nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất k) công trình nào khác.
Tác giả luận án MỤC LỤC IAG sg ae sg eee rer l Chuong 1. _TONG QUAN TINH HiNH NGHIEN CUU LIEN QUAN DEN DE TAL. Téng quan nghiên cứu ở nước ngoài.---2-2©+++2EE+++t2++++t2rxe+cvzxerrrvee 7 1. Tổng quan nghiên cứu trong nƯỚC.-- ¿2£ ©£222+£EE+££EE+£EE+rEESeeErxrrrserrs 17 1.
Khoảng trồng trong nghiên cứu.---- 22 2°+£+E+++Ex++EExeeEEEe+EEkztrxerrrxerrrsee 20 Chương2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ÔN ĐỊNH KHU VỰC TÀI CHÍNH. TKEuwvgellLelflfuadgaotoaaatdtitdgdBDEHSOIGHINNHERGQIUSGS@GERNnNHggaaawgsea 21 9 Khái niềm thu vực tal GHG is ccicccrccanncimsicansiinsecmmcnacaneasies 21 81/5. Đặc điểm và cấu trúc khu VƯGIDiL.
Vai trò của khu vực tài chính. Ôn định khu vực tài chính.-- + ++£52©+++2EE++tEES+tetrxrerrtrrrrrrrrrrrrrerrrre 23 22. Khái niệm ồn dinh khu vu tdi Chinh. Vú HỒ của ổn định KHU vực lãi CHỊ ccsxcssssssynte8x 0102481258 688803sv3sae 24 2.
Các nhân tổ tác động đến ồn định khu vực tài chính. Đảm bảo ồn định khu vực tài chính. Mô hình thể chế đảm bảo ôn định tài chính. Chính sách an toàn vĩ mô - chính sách đảm bảo ồn định tài chính.
Tiêu chí đánh giá khuôn khô 6n định tài chính hiệu quả. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÈ ÔN ĐỊNH TÀI CHÍNH VÀ BÀI HỌC CHO XIETNNNT Go UGGH-GRGHEGHGDDGEGGIHERAGaGOGGGHiNHERNGRAGH-Aqyasugae 63 3. Kinh nghiệm của IndOon€sia.- - - ¿+5 Sẻ St veEeErkrkrkrrkrkrtrkrkrkrrke 63 3. Những nét chung về câu trúc khu vực tài chính Indonesia.
Khuôn khổ thể chế đảm bảo ổn định tài chính.----2- 22s 64 3:LÃ: Công cụ phân tích và thực thi chính sách ổn định tài chính ở Indonesia. Kinh nghiệm của Thái Lan. Tình hình chung khu vực tài chính Thái Lan. Khuôn khổ thể chế đảm bảo ôn định tài chính ở Thái Lan.
Phối hợp giữa các chính sách nhằm đảm bảo ôn định tài chính. Kinh nghiệm Hàn Quốc 3. Thực trạng và đặc điềm khu vực tài chính ở Hàn Quốc. Khuôn khổ thé chế về 6n định tài chính ở Hàn Quốc 338: Công cụ phân tích và chính sách ôn định tài chính ở Hàn Quốc.
Kinh nghiệm của Vương quốc Anh. Đặc điểm chung về hệ thống tài chính của Anh. Khuôn khổ thể chế đảm bảo ổn định tài chính của Anh. Công cụ phân tích và thực thi chính sách đảm bảo ồn định tài chính.
Kinh nghiệm của Thụy Điền.- 2: +22 ©2E+2+EEE+++2EESE2EEEEvetEEErrerrrrrrrrrercrre 96 3. Đặc điểm hệ thống tài chinh Thuy Din. Khuôn khổ thể chế đảm bảo ôn định tài chính ở Thụy Điễn. 97 35a: Các công cụ phân tích và thực thi chính sách đảm bảo ổn định tài chính ở há?.
100 3:6; THBãaihöGCH6 VIỆT NHÍliusiyduasdgotgsHtsNGIGIUGOOWGGRAQUGNAMGGSIEWGMNGYGeNNS 104 Chuong 4. THUC TRANG ON DINH KHU VỰC TÀI CHÍNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO ỒN ĐỊNH TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM. Tình hình ồn định khu vực khu vực tài chính. _ Cấu trúc khu vực tài chính Việt Nam.
Linh vực ngân hàng. Tanhivitoeh tne KROBR es ssas ess cnasy crm sec a cainiay arcana eeanaaiaSS 115 AA, TñnhvựeœbäghiHfinsoausngpnattsasguotrtidtiuittrtiidtitoiltdtagNiddliioisesgsgvi 117 415; RiTrro:zn Khn:vụo: li chính: VietNam occanconavenuannnemmnnnmnconans 118 4. Thực trạng hệ thống khuôn khổ thể chế và vận hành đảm bảo ồn định tài chính ở NV Tag ago dtooiobetdg016204s2100g0A60606X2G1G564)0ã3888006cJAaGSuGSGiAsg8Gg86g3exexk 130 4. Khuôn khô thể chế đảm bảo 6n định tài chính ở Việt Nam.
Khuôn khổ phân tích và vận hành chính sách đảm bảo ổn định tài chính ở Việt Nam 134 4. Sự cần thiết đảm bảo ôn định khu vực tài chính ở Việt Nam 4. Quan điểm, phương hướng và các điều kiện cụ thể nhằm đảm bảo ôn định khu vực BÀI HINH VN NINH coueenianioenneanioiinnkannaliobietiaiGi803000000800610006804016500)8000465146344080246860046/28900. Quan điểm, phương hướng nhằm đảm bảo ổn định khu vực tài chính ở Việt NAM: 2 ;sgúiggiGGGdGGGa---AGGREWGIEGGG.BSGBidSGGĂäiGQiigitaigit@judalsbwge 139 AAD, Điểukiệnđểytựngw đề SHÃhussessaansnaannaniedrniiiiditdidddrdiidiidlitdgtisfgotidi 142 4.
Các giải pháp nhằm đảm bảo Ổn định tài chính ở Việt Nam. Khuôn khổ pháp lý. Mô hình tổ chức. Công cụ phân tích và điều hành chính sách đảm bảo ôn định tài chính.
Truyén thong vé 6n dimh tai ChiMh .155 436, GSGIñH@đNGRŒRKHẩEssossaantiarrioiotioaRtioiuUalitiiiagtloangaag 157 KẾT ?EƯỂN GontcnicbiairinrintitgBidlL8táGG11011001110301611801030146863803888301481040810183604217680183010101461018g0ả 161 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CŨA TÁC GIẢ sccssccavssseccssescesssesssnassoonsvosviassscesweretasccaswsovenies 162 TÀI LIỆU THAM KHẢO.- 5-52 S2£SSEE9S4EEEEEEEE3EEE112112111112111111E11121111117712112 1x c2. 163 DANH MỤC CÁC CHỮ VIỆT TÁT ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á BCBS Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng BI Ngân hàng Trung ương Indonesia BIS Ngân hàng Thanh toán quốc tế BOE Ngân hàng Trung ương Anh BOK Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc BOT Ngân hàng Trung ương Thái Lan BTC Bộ tài chính CQTTGSNH Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng DNBH Doanh nghiệp bảo hiểm DNNN Doanh nghiệp nhà nước DTI Tỷ lệ dư nợ/thu nhập ECB Ngân hàng Trung ương Châu Âu EWS Hệ thông cảnh báo sớm FCA Cơ quan thực thi giám sát tài chính FPC Hội đồng chính sách tài chính FSIs Các chỉ số lành mạnh tài chính FSSF Diễn đàn ôn định tài chính ESR Báo cáo Ôn định tài chính GDP Tổng sản phẩm quốc nội HSX Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh HNX Sở giao dịch chứng khoán TP. Hà Nội ESB Hội đồng Ôn định Tài chính IME Quỹ Tiền tệ Quốc tế LCR Tỷ lệ đảm bảo thanh khoản LTV Tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo MOF Bộ Tài chính MPC Ủy ban chính sách tiền tệ MPIs Các chỉ số an toàn vĩ mô NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng Thương mại NHTW Ngân hàng Trung ương NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước PRA Cơ quan giám sát an toàn SIFI Tổ chức tài chính có tầm quan trọng hệ thông ST Stress test - Kiểm tra sức chịu dung TCTD Tổ chức tin dung TĐTC Tập đoàn tài chính TPCP Trái phiếu Chính phủ UBGSTCQG Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia UBCKNN Ủy ban chứng khoán nhà nước WB Ngan hang Thé giới WTO Tổ chức Thương mại Thế giới DANH MỤC CÁC BÁNG Bảng 2.
Mô hình cơ chế tô chức Bảng 2. So sánh chính sách an toàn vĩ mô và an toàn vi mô. Các kịch bản về việc áp dụng hoặc loại bỏ MPIs. Các chỉ số sử dụng trong công cụ phân tích của Indonesia.
Các công cụ thực thi chính sách an toàn vĩ mô của Indonesia. Bảng các công cụ điều hành chính sách an toàn vĩ mô của Anh. Cơ cầu hệ thống các TCTD của Việt Nam .-----2- 2c s+22sz©se¿ 110 Bảng 4. Kết quả hoạt động kinh doanh của các CTCK giai đoạn 2012-2014.
Các doanh nghiệp Bảo hiểm niêm yết trên sàn chứng khoán. Error! Bookmark not defined. DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Khuôn khô đảm bảo ồn định khu vực tài chính.
Mối quan hệ giữa chính sách an toàn vĩ mô và các chính sách khác. Quy trình thực hiện chính sách an toàn vĩ mÔ.4: Các chỉ số đánh giá rủi ro hệ thống theo mục tiêu trung gian của chính sách BO COA VD naouauicggtoniig10080 6ố10601160011ã6ã0/080163g050636883G616555i8Xã%suEi8583Vo4560361G00153346860501502 Hình 2. Bộ công cụ và mục tiêu (theo chiều thời gian) Hình 2. Mục tiêu của công cụ (theo cơ ) n.
Quá trình hoàn thiện hệ thống pháp lý của Indonesia. Nhiệm vụ và chức năng NHTW Indonesia. Diễn đàn phối hợp Ôn định hệ thống. tài chính của Indonesia.
Khuôn khỗ an toàn vĩ mô của Indonesia.----s¿z- s2+2zzzzszz:ss2 69 Hình 3. Cơ cầu tổ chức các Ủy ban thuộc NHTW Thái Lan. Quy th giám sótan t65R,VÌ TÔ sáogsssisbsossodbdldigidasdqgiisassieas 82 Hình 3. Mô hình đánh giá rủi ro hệ thống SAMP.
Thay đổi nợ nước ngoài ngắn HỆ su gngittscaeniakeesanseiixggES6205138138006660016666060c2g86 85 Hình 3. Thay đổi các khoản vay thế chấp bằng bất động sản ở khi áp dụng LTV và TT ch ng HH TH 9100 161 19015091 13080016560501000106196405603190383406008017300901402007400940300 10A §6 Hình 3. Hệ thống tài chính của Anh và các nước. Khuôn khổ giám sát tài chính mới của Anh.
Sơ đồ quy trình nhiệm vụ của Hội đồng Chính sách tài chính của Anh. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan nhằm đảm bảo ổn định tài chính của 1” ẽẽẽẽẽ. Mô hình thực hiện ồn định tài chính của Thụy Điễn. Quy trình NHTW Thụy Điền đánh giá ồn định tài chính.
Cấu trúc khu vực tài chính Việt Nam.cúi TCTD/GDE Eiscciesaaaostgtggodts@tdkauxaa Hình 4.Cơ cấu tống tài sản theo loại hình TCTD. Tỷ lệ tín dung so v6i GDP (%). Cơ cấu tai san cla TCTD 2011-2015 v. Dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế.----2--zz2222+zz+tvvzerzvvvreeree Hình4:7: Dử ñợ ứn guñ tieö Kỳ Hàñ:ccccct8cntid4cggsiá02885G0820166 00g 6vós 112 IHÌHHS{.6a'VIOIRLLTWTDTCT TTPfvcroorotavtgiogvietctt-M440ng003028308024107816020011601924013/8382011070.
Cơ cầu nợ phải trả.2¿-22©2+22EE+222EE+22213E22E122211222312221112112 e1 e2 112 Hình 4. Tỷ lệ dư nợ/tiền gửi. Cơ cấu vốn chủ sở hữu của các TCTD.2--2¿s22+£2++zzzt+sez 113 Hìnhi4:Í3‹Vỗn!Tự'có:và;Vốh,đIềU lệ sssesssxoosoodgitosttridibitotttiislgd3034SEUIGi8 0308808 00G 113 Hình 4. Cơ cầu vốn điều lệ của các TCTD năm 20 14.-¿--¿ +2 ©:sz5vs+z¿ 113 Hình 4.
Số lượng CTCK giai đoạn 2000-2015.2---¿2222zzze22vvzeeccsvs 115 Hình 4. Cơ cấu doanh thu Các. -- + se S+xt+EE£SEEeEEtSEESEEEEEEEEEEEEEEEEktrkerrkrrrrrre 115 Hình 4.17 Thị phần Bảo hiểm phi nhân thọ 2015.18 Thi phan Báo Hien hah CHG 1201 5s covseoesesesvevresnsessescwrcaesvarerervecsvewunesvescesos 118 Hình 4. Tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng tín dụng BĐS.
Chênh lệch Tín dụng so với GDP “ Hình 4. CAR của NHTMNN giai đoạn 201 I-2014.2- 2z 222sz+22+zevcsez 125 HiñnBE24,NEIš Eửa 6XE TOTDšinsusgoiucoigGsSGi05G0G83303801ã00140Gÿ8800030x0g,,a, 125 Hinhil 25; Ketqua Rwy THỢXấU cục nàngganirdseti0116056100086111816g0004600060031511510168034818046000 806 126 Hình 4. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở.
Cơ cầu Tổ Công tác ODTC thuộc NHNN.2¿2¿2+2©sz5vscee 149 MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của luận án Khu vực tài chính luôn giữ vai trò cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế với chức nang chủ yếu là kênh huy động và phân bổ nguồn lực trong nền kinh tế. Trong đó ngân hàng là huyết mạch vốn của nền kinh tế, là bộ phận quan trọng nhất của hệ thống trung gian tài chính cung cấp nguồn vốn cho toàn bộ nền kinh tế. Hoạt động ngân hàng cần phải luôn thông suốt, hiệu quả, an toàn dé duy trì sự vận hành trôi chảy các hoạt động trong nền kinh tế, góp phần thúc đầy kinh tế phát triển, và duy trì sự ổn định của kinh tế vĩ mô.
Một khu vực tài chính vững mạnh có thê thúc đầy tăng trưởng kinh tế trong dài hạn, hỗ trợ đổi mới công nghệ, nghiên cứu và phát triển. Ngược lại, sự bất ồn định của khu vực tài chính có thể gây ra những hậu quả nặng nề, kìm hãm, thậm chí kéo lùi sự phát triển của nền kinh tế. Với tính chất hệ thống của mình, chỉ cần một định chế tài chính bất ôn cũng có thê có tác động lan truyền rất lớn, gây nên sự bất ôn cho cả khu vực tài chính và tính ồn định của cả nền kinh tế.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ổn định khu vực tài chính kinh nghiệm quốc tế và bài học cho" nghiên cứu về vấn đề gì?
Ổn định khu vực tài chính nhờ kinh nghiệm quốc tế, rút ra bài học thực tiễn cho hệ thống tài chính Việt Nam.
Luận án "Ổn định khu vực tài chính kinh nghiệm quốc tế và bài học cho" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Ổn định khu vực tài chính kinh nghiệm quốc tế và bài học cho" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ổn định khu vực tài chính kinh nghiệm quốc tế và bài học cho" thuộc chuyên ngành Kinh tế Phát triển. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Ổn định khu vực tài chính kinh nghiệm quốc tế và bài học cho" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ổn định khu vực tài chính kinh nghiệm quốc tế và bài học cho" có 195 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ổn định khu vực tài chính kinh nghiệm quốc tế và bài học cho" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.