Mở rộng cơ sở thuế ở việt nam

Mở rộng cơ sở thuế ở Việt Nam nhằm tăng nguồn thu ngân sách, thúc đẩy công bằng xã hội và cải thiện hiệu quả quản lý thuế.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

226

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Mở rộng cơ sở thuế ở Việt Nam tạo nguồn lực bền vững
Số trang:
226 trang
Trường:
Học viện Tài chính
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Mở rộng cơ sở thuế ở Việt Nam tạo nguồn lực bền vững

Mở rộng cơ sở thuế là yêu cầu cấp thiết của nền kinh tế. Quá trình này giúp gia tăng nguồn thu ngân sách nhà nước ổn định. Nhà nước giảm dần sự phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên hữu hạn. Thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sản cần được cơ cấu lại đồng bộ. Mục tiêu trọng tâm là nuôi dưỡng nguồn thu lâu dài. Cải cách hệ thống chính sách thuế tạo môi trường kinh doanh minh bạch và bình đẳng. Hệ thống thuế hiện đại phân bổ nguồn lực xã hội hiệu quả hơn. Cơ sở thuế mở rộng giúp hạ mức thuế suất phổ thông. Người nộp thuế giảm bớt gánh nặng tài chính. Nền kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Quá trình này củng cố an ninh tài chính công vững mạnh.

1.1. Cải cách chính sách thuế nhằm mở rộng phạm vi thu

Chính sách thuế cần bao quát toàn bộ các hoạt động kinh tế mới phát sinh. Nhà nước rà soát và bãi bỏ các ưu đãi thuế không còn phù hợp. Việc miễn giảm thuế tràn lan làm thu hẹp nguồn thu và gây méo mó thị trường. Cải cách hệ thống chính sách thuế hướng tới sự công bằng và trung lập. Các sắc thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp và thu nhập cá nhân cần điều chỉnh đối tượng chịu thuế. Ngưỡng chịu thuế phải phản ánh sát thực tế biến động giá cả và thu nhập. Mọi dòng tiền luân chuyển trong nền kinh tế đều được giám sát chặt chẽ. Diện chịu thuế được củng cố theo hướng bao trùm. Ngân sách nhà nước duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định và bền vững qua từng năm.

1.2. Chống thất thu ngân sách và bảo đảm công bằng xã hội

Mở rộng cơ sở thuế gắn liền với việc chống thất thu ngân sách nhà nước. Khu vực kinh tế ngầm và các hành vi buôn lậu gây thất thoát lớn. Việc bao quát đầy đủ đối tượng nộp thuế tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh. Mọi tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ đóng góp tương xứng với năng lực kinh tế. Cơ quan quản lý siết chặt kỷ cương tài chính và hoàn thiện chế tài xử phạt. Tính tuân thủ thuế tự nguyện của doanh nghiệp và người dân được nâng cao rõ rệt. Nguồn thu ngân sách dồi dào tạo điều kiện tái đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật và an sinh xã hội. Công bằng xã hội được bảo đảm qua hệ thống phân phối lại thu nhập hiệu quả.

II. Thực trạng mở rộng cơ sở thuế ở Việt Nam và thách thức

Cơ sở thuế tại Việt Nam còn nhiều khoảng trống cần khắc phục. Nguồn thu ngân sách thời gian qua chịu áp lực lớn từ hội nhập quốc tế. Thuế xuất nhập khẩu giảm sâu theo các cam kết tự do thương mại. Tỷ trọng thu từ đất đai và tài nguyên có xu hướng suy giảm. Khu vực kinh tế phi chính thức hoạt động mạnh mẽ nhưng khó kiểm soát. Mô hình kinh doanh số bùng nổ đặt ra bài toán phức tạp cho cơ quan quản lý. Việc quản lý thuế thương mại điện tử gặp trở ngại do tính chất vô hình của giao dịch. Tình trạng chuyển giá và trốn thuế của các tập đoàn đa quốc gia diễn biến tinh vi. Cơ chế giám sát hiện hành cần thay đổi toàn diện để bắt kịp thực tiễn.

2.1. Kiểm soát khu vực kinh tế phi chính thức còn hạn chế

Khu vực kinh tế phi chính thức tại Việt Nam chiếm quy mô đáng kể trong GDP. Hộ kinh doanh cá thể và lao động tự do hoạt động phân tán. Phương thức khoán thuế bộc lộ nhiều điểm nghẽn và thiếu độ chuẩn xác. Doanh thu thực tế của nhiều cơ sở kinh doanh không được ghi nhận đầy đủ. Tình trạng sử dụng tiền mặt trong thanh toán hàng ngày còn phổ biến. Việc chuyển đổi hộ kinh doanh cá thể lên doanh nghiệp gặp nhiều rào cản về thủ tục và chi phí kế toán. Tình trạng này dẫn đến thất thu thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng. Cơ quan thuế cần giải pháp chuyển hóa khu vực kinh tế phi chính thức vào dòng chảy kinh tế chính thức.

2.2. Khó khăn trong quản lý thuế thương mại điện tử xuyên biên giới

Hoạt động kinh doanh trực tuyến phát triển bùng nổ trên nền tảng mạng xã hội và sàn thương mại. Giao dịch diễn ra trên không gian mạng không bị giới hạn bởi địa giới hành chính. Quản lý thuế thương mại điện tử đối mặt với sự ẩn danh của người bán và dòng tiền luân chuyển phức tạp. Các nhà cung cấp dịch vụ số nước ngoài không có hiện diện thương mại cố định tại Việt Nam. Việc xác định căn cứ tính thuế và thu thuế nhà thầu gặp nhiều trở ngại pháp lý. Cơ quan thuế thiếu thông tin đối soát từ các tổ chức trung gian thanh toán và vận chuyển. Đây là lỗ hổng lớn làm xói mòn nguồn thu ngân sách trong nền kinh tế số.

III. Định hướng mở rộng cơ sở thuế ở Việt Nam thời kỳ mới

Việt Nam cần định hình chiến lược mở rộng cơ sở thu bài bản và dài hạn. Chính sách thuế mới phải bao quát toàn diện các nguồn thu tiềm năng. Nhà nước tập trung khai thác thuế tài sản và các dịch vụ kinh tế số. Xu hướng quốc tế đòi hỏi điều chỉnh sắc thuế tiêu dùng và thu nhập hợp lý. Mức thuế suất cần duy trì ở ngưỡng cạnh tranh nhằm thu hút vốn đầu tư chất lượng cao. Thu hẹp diện miễn giảm thuế giúp tạo lập sân chơi công bằng cho mọi thành phần kinh tế. Thuế bất động sản và thuế môi trường là hai trụ cột mới cần hoàn thiện. Hệ thống pháp luật thuế phải thống nhất, minh bạch và dễ thực thi trên thực tế.

3.1. Rà soát ưu đãi thuế và hoàn thiện cơ sở thuế thu nhập

Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cần được đánh giá lại hiệu quả kinh tế. Nhà nước cắt giảm các chính sách miễn giảm thuế dàn trải và kém hiệu quả. Ưu đãi thuế chỉ tập trung vào công nghệ cao, nghiên cứu phát triển và kinh tế xanh. Khung pháp lý về thuế thu nhập cá nhân cần mở rộng diện chịu thuế và điều chỉnh biểu thuế lũy tiến từng phần. Các khoản thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản số và giao dịch tài chính phải được quản lý chặt chẽ. Quy định rõ ràng về chi phí hợp lý được trừ giúp doanh nghiệp hạch toán minh bạch. Việc chuẩn hóa cơ sở tính thuế thu nhập bảo vệ nguồn thu bền vững.

3.2. Nghiên cứu ban hành thuế bất động sản và thuế môi trường

Luật hóa thuế bất động sản là bước đi then chốt để mở rộng cơ sở thuế tài sản. Chính sách này nhắm vào đất đai bỏ hoang, nhà ở thứ hai và hành vi đầu cơ địa ốc. Thuế suất lũy tiến áp dụng cho các bất động sản có giá trị lớn và sở hữu vượt hạn mức. Biện pháp này giúp ổn định thị trường nhà đất và tạo nguồn thu bền vững cho ngân sách địa phương. Bên cạnh đó, thuế bảo vệ môi trường cần bổ sung thêm các đối tượng gây ô nhiễm không khí và phát thải khí nhà kính. Đánh thuế vào hành vi hủy hoại môi trường thúc đẩy quá trình chuyển đổi năng lượng xanh. Nguồn thu từ sắc thuế này được tái đầu tư trực tiếp vào hạ tầng bảo vệ sinh thái.

IV. Đẩy mạnh mở rộng cơ sở thuế ở Việt Nam bằng công nghệ

Khoa học công nghệ là đòn bẩy quan trọng để hiện đại hóa công tác thu ngân sách. Ngành thuế tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu lớn và áp dụng trí tuệ nhân tạo. Quá trình chuyển đổi số ngành thuế kết nối thông suốt giữa các bộ ngành và tổ chức tín dụng. Mọi giao dịch kinh tế trên thị trường được giám sát theo thời gian thực. Hóa đơn điện tử trở thành công cụ chủ đạo trong việc quản lý doanh thu. Công nghệ giảm thiểu tối đa sự can thiệp thủ công của cán bộ thuế và ngăn chặn tiêu cực. Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của người nộp thuế giảm rõ rệt. Năng lực quản lý thuế tiệm cận với các chuẩn mực tiên tiến trên thế giới.

4.1. Ứng dụng chuyển đổi số ngành thuế để quản lý rủi ro

Chuyển đổi số ngành thuế là giải pháp căn bản nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Cơ quan thuế tích hợp dữ liệu dân cư quốc gia với mã số thuế cá nhân. Hệ thống tự động phân tích hành vi của người nộp thuế để phát hiện các dấu hiệu rủi ro cao. Cơ chế thanh tra chuyển từ phương thức tiền kiểm sang hậu kiểm dựa trên mô hình định lượng. Ngành thuế kết nối dữ liệu trực tuyến với ngân hàng thương mại để kiểm soát luồng tiền giao dịch. Công tác quản lý thuế thương mại điện tử trở nên hiệu quả nhờ khả năng truy vết nguồn thu xuyên biên giới. Chuyển đổi số giúp minh bạch hóa dòng tiền và triệt tiêu các hành vi gian lận thuế.

4.2. Phổ cập hóa đơn điện tử trong giao dịch thương mại

Việc triển khai toàn diện hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền mang lại đột phá lớn. Các chuỗi bán lẻ, nhà hàng và cơ sở dịch vụ ăn uống được kết nối trực tiếp với cổng thông tin thuế. Hóa đơn điện tử giúp ghi nhận chính xác doanh thu bán hàng từng ngày. Tình trạng xuất hóa đơn giả và mua bán hóa đơn bất hợp pháp bị ngăn chặn triệt để. Người tiêu dùng hình thành thói quen lấy hóa đơn khi mua sắm hàng hóa. Doanh nghiệp số hóa quy trình kế toán và giảm bớt thời gian nộp báo cáo thuế. Độ phủ rộng khắp của hóa đơn điện tử là nền tảng vững chắc để mở rộng cơ sở thuế tiêu dùng và chống thất thu.

V. Tăng cường mở rộng cơ sở thuế ở Việt Nam qua hợp tác

Hội nhập kinh tế toàn cầu đòi hỏi Việt Nam phải siết chặt hợp tác quốc tế về thuế. Các hành vi chuyển giá và gian lận thuế quốc tế ngày càng tinh vi. Việt Nam tham gia tích cực vào các khuôn khổ đa phương do OECD và G20 khởi xướng. Trọng tâm hành động là triển khai chương trình chống xói mòn cơ sở tính thuế. Việc áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu mở ra cơ chế kiểm soát mới đối với các tập đoàn xuyên quốc gia. Cơ quan thuế đẩy mạnh trao đổi thông tin tự động với các quốc gia đối tác. Công tác chống chuyển giá trốn thuế được thực thi quyết liệt trên toàn hệ thống. Môi trường đầu tư kinh doanh duy trì sức hút lành mạnh và bình đẳng.

5.1. Triển khai các biện pháp chống xói mòn cơ sở tính thuế

Chương trình hành động chống xói mòn cơ sở tính thuế (BEPS) là khung khổ pháp lý then chốt. Việt Nam nội luật hóa các tiêu chuẩn quốc tế về phân tích giao dịch liên kết và định giá chuyển nhượng. Cơ quan thuế kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí lãi vay, bản quyền và chi phí quản lý nội bộ tập đoàn. Việc chuyển lợi nhuận sang các thiên đường thuế có mức thuế suất thấp bị ngăn chặn hiệu quả. Cơ chế báo cáo thông tin tài chính giữa các cơ quan quản lý thuế được kích hoạt tự động. Các doanh nghiệp FDI có trách nhiệm minh bạch hóa chuỗi giá trị toàn cầu. Biện pháp này bảo vệ toàn vẹn nguồn thu thuế thu nhập doanh nghiệp nội địa.

5.2. Thực thi thuế tối thiểu toàn cầu và chống chuyển giá trốn thuế

Việt Nam chủ động áp dụng quy định thuế tối thiểu toàn cầu theo Trụ cột 2 của OECD từ năm 2024. Chính sách này áp mức thuế suất thực tế tối thiểu 15% đối với các tập đoàn đa quốc gia có doanh thu lớn. Quyền đánh thuế bổ sung được giữ lại tại Việt Nam thay vì chuyển về quốc gia đặt trụ sở chính. Song song với đó, cơ quan chức năng đẩy mạnh công tác chống chuyển giá trốn thuế qua kiểm tra các thương vụ chuyển nhượng vốn gián tiếp. Hoạt động chuyển giá thông qua tài sản vô hình và dịch vụ kỹ thuật số được kiểm soát nghiêm ngặt. Việc thực thi đồng bộ các cam kết quốc tế giúp củng cố cơ sở thuế quốc gia vững chắc.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CƠ SỞ THUẾ VÀ MỞ RỘNG CƠ SỞ THUẾ
1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về chính sách thuế có nội dung về cơ sở thuế
1.1.1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài
1.1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
1.2. Các công trình nghiên cứu về cơ sở thuế và mở rộng cơ sở thuế
1.2.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài
1.2.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
1.3. NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đánh giá kết quả nghiên cứu
1.3.2. Khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu
1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CƠ SỞ THUẾ VÀ MỞ RỘNG CƠ SỞ THUẾ
2.1. TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THUẾ
2.1.1. Khái quát cơ sở thuế
2.1.2. Các yếu tố xác định cơ sở thuế
2.1.2.1. Phạm vi của đối tượng chịu thuế
2.1.2.2. Miễn thuế, giảm thuế
2.1.2.3. Ngưỡng đánh thuế
2.1.2.4. Các khoản chi phí được trừ (khấu trừ)
2.1.2.5. Lỗ kết chuyển
2.1.3. Nguyên tắc thiết lập cơ sở thuế
2.1.3.1. Nguyên tắc thiết lập cơ sở thuế tiêu dùng
2.1.3.2. Nguyên tắc thiết lập cơ sở thuế thu nhập
2.1.3.3. Nguyên tắc thiết lập cơ sở thuế tài sản
2.2. MỞ RỘNG CƠ SỞ THUẾ
2.2.1. Khái niệm mở rộng cơ sở thuế
2.2.2. Tác động của mở rộng cơ sở thuế
2.2.2.1. Tác động tích cực của việc mở rộng cơ sở thuế
2.2.2.2. Tác động tiêu cực của việc mở rộng cơ sở thuế
2.2.3. Nội dung mở rộng cơ sở thuế
2.2.3.1. Bổ sung các hoạt động kinh tế mới vào diện chịu thuế
2.2.3.2. Thu hẹp các đối tượng không chịu thuế và các đối tượng được miễn thuế
2.2.3.3. Không qui định ngưỡng hoặc qui định mức ngưỡng chịu thuế thấp
2.2.3.4. Các khoản chi phí khấu trừ (các khoản giảm trừ)
2.2.3.5. Đảm bảo cơ sở thuế thực tế phù hợp với cơ sở thuế danh nghĩa
2.2.3.6. Tăng giá trị cơ sở thuế
2.3. XU HƯỚNG MỞ RỘNG CƠ SỞ THUẾ Ở CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI VIỆT NAM
2.3.1. Xu hướng mở rộng cơ sở thuế ở các nước trên thế giới
2.3.1.1. Mở rộng cơ sở thuế tiêu dùng để bù đắp sự suy giảm nguồn thu từ thuế xuất khẩu, nhập khẩu
2.3.1.2. Mở rộng cơ sở tính thuế của các sắc thuế thu nhập với mức thuế suất thấp hơn để tăng thu NSNN
2.3.1.3. Đề cao tính trung lập của hệ thống thuế đối với các hoạt động đầu tư và kinh doanh thông qua việc xóa bớt những ưu đãi, miễn, giảm thuế
2.3.1.4. Mở rộng cơ sở thuế đánh vào tài sản thông qua việc bao quát các giai đoạn, hình thức của tài sản
2.3.1.5. Áp dụng phương thức đánh thuế riêng đối với từng loại tài sản
2.3.1.6. Giảm bớt các trường hợp miễn, giảm thuế đánh vào tài sản
2.3.1.7. Chính sách thuế mới bao quát các hoạt động trong nền kinh tế số
2.3.1.8. Ban hành Luật thuế khí thải nhà kính
2.3.2. Những bài học đối với Việt Nam
2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CƠ SỞ THUẾ Ở VIỆT NAM VÀ KHẢ NĂNG MỞ RỘNG CƠ SỞ THUẾ Ở VIỆT NAM
3.1. KHÁI QUÁT VỀ THỰC TRẠNG CƠ SỞ THUẾ Ở VIỆT NAM
3.1.1. Thực trạng cơ sở thuế tiêu dùng
3.1.1.1. Thuế giá trị gia tăng
3.1.1.2. Thuế tiêu thụ đặc biệt
3.1.1.3. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
3.1.1.4. Thuế bảo vệ môi trường
3.1.2. Thực trạng cơ sở thuế thu nhập
3.1.2.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp
3.1.2.2. Thuế thu nhập cá nhân
3.1.3. Thực trạng cơ sở thuế tài sản
3.1.3.1. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
3.1.3.2. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
3.1.3.3. Thuế tài nguyên
3.2. KẾT QUẢ THU NSNN Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009- 2021
3.2.1. Những kết quả đạt được
3.2.1.1. Hệ thống chính sách thuế ở Việt Nam góp phần đảm bảo động viên nguồn thu chủ yếu cho NSNN
3.2.1.2. Cơ sở thuế được qui định trong hệ thống chính sách thuế đang dần được vận hành theo hướng minh bạch, phù hợp với thực tiễn và công tác quản lý thu
3.2.1.3. Cơ sở thuế được qui định trong các chính sách thuế dần được bổ sung, hoàn thiện để phù hợp với thông lệ quốc tế và chống xói mòn nguồn thu NSNN
3.2.2. Hạn chế và khả năng MRCST ở Việt Nam những năm sắp tới
3.2.2.1. Các qui định về đối tượng chịu thuế trong các luật thuế còn hẹp
3.2.2.2. Còn nhiều đối tượng không chịu thuế được qui định trong các luật thuế
3.2.2.3. Còn nhiều trường hợp được miễn thuế, ưu đãi thuế
3.2.2.4. Các khoản chi phí được khấu trừ (giảm trừ) còn bất cập
3.2.2.5. Tác động của ưu đãi thuế thu nhập đối với mục tiêu thu hút FDI chưa hiệu quả đồng thời gây suy giảm cơ sở thuế
3.2.2.6. Thiếu thống nhất giữa cơ sở thuế danh nghĩa và cơ sở thuế thực
3.2.2.7. Chính sách thuế chưa bao quát hết các hoạt động mới phát sinh trong nền kinh tế, gây nên hiện tượng thu hẹp cơ sở thuế
3.3. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỞ RỘNG CƠ SỞ THUẾ Ở VIỆT NAM TRÊN CƠ SỞ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT
3.3.1. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu
3.3.2. Hệ thống số liệu và phương pháp khảo sát, thu thập số liệu
3.3.3. Thống kê mô tả các nhân tố/thang đo dùng trong mô hình nghiên cứu
3.3.3.1. Biến số gắn với nhân tố Xu hướng toàn cầu hóa và tự do hoá thương mại
3.3.3.2. Biến số gắn với nhân tố Nhu cầu chi tiêu của nhà nước
3.3.3.3. Biến số gắn với nhân tố Bối cảnh kinh tế quốc gia
3.3.3.4. Biến số gắn với nhân tố Cơ quan thuế
3.3.3.5. Biến số gắn với nhân tố Chính trị, văn hoá-xã hội
3.3.3.6. Biến số gắn với Mở rộng cơ sở thuế ở Việt Nam
3.3.4. Đánh giá độ tin cậy thang đo
3.3.5. Phân tích nhân tố khám phá EFA
3.3.6. Phân tích tương quan, phân tích hồi quy và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
3.3.6.1. Phân tích tương quan
3.3.6.2. Phân tích hồi quy
3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CƠ SỞ THUẾ Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI
4.1. DỰ BÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ QUỐC TẾ, VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM
4.1.1. Dự báo tình hình kinh tế quốc tế, Việt Nam trong thời gian tới
4.1.1.1. Dự báo tình hình kinh tế quốc tế
4.1.1.2. Dự báo tình hình KT-XH ở Việt Nam
4.1.2. Cơ hội và thách thức đối với thu NSNN ở Việt Nam trong thời gian tới
4.1.2.1. Thách thức
4.2. QUAN ĐIỂM ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP MRCST Ở VIỆT NAM
4.3. GIẢI PHÁP MRCST Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI
4.3.1. Mở rộng phạm vi áp dụng thuế tiêu dùng
4.3.2. Mở rộng cơ sở thuế thu nhập
4.3.3. Rà soát để hoàn thiện các khoản chi phí được trừ (giảm trừ) trong chính sách thuế thu nhập
4.3.4. Mở rộng phạm vi áp dụng thuế tài sản
4.3.4.1. Đối với thuế đánh vào tài sản là bất động sản
4.3.4.2. Hoàn thiện thuế tài nguyên theo hướng mở rộng cơ sở thu
4.3.5. Mở rộng cơ sở thuế từ các Luật thuế mới
4.3.5.1. Xây dựng Luật Thuế kỹ thuật số phù hợp với nền kinh tế số
4.3.5.2. Áp dụng Luật thuế khí thải
4.3.6. Hoàn thiện công tác quản lý thuế
4.3.7. Tăng cường sự phối hợp của các cơ quan chức năng
4.3.8. Thực hiện “phân đoạn” người nộp thuế
4.3.9. Tăng cường nguồn lực cho quản lý: bao gồm nguồn lực con người và nguồn lực vật chất phục vụ quản lý
4.3.10. Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế
4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Mở rộng cơ sở thuế ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (226 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH LÊ MẠNH TG MỞ RỘNG CƠ SỞ THUẾ Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÀ NỘI - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH LÊ MẠNH THẮNG MỞ RỘNG CƠ SỞ THUẾ Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS. Vương Thị Thu Hiền HÀ NỘI - 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực, xuất phát từ thực tế, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo qui định. Tác giả luận án Lê Mạnh Thắng ii LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tác giả luận án gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.

là hai người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo và động viên trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án này. Đồng thời, tác giả cũng trân trọng cảm ơn các cô giáo, thầy giáo giảng dạy, các cán bộ của Khoa Thuế - Hải quan, Khoa Sau đại học – Học viện Tài chính đã tạo mọi điều kiện cho tác giả trong suốt thời gian học tập , nghiên cứu và thực hiện luận án này. Tác giả chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, các cán bộ Vụ Chính sách; Cục Thanh tra, kiểm tra thuế - Tổng cục Thuế; Văn phòng Tổng cục Hải quan; Viện Chiến lược Tài chính, Vụ Chính sách Thuế - Bộ Tài chính đã nhiệt tình hỗ trợ tác giả trong quá trình khảo sát, thu thập dữ liệu, cung cấp các thông tin quan trọng và cần thiết giúp tác giả hoàn thành luận án. Tiếp đến, tác giả cũng gửi lời cảm ơn đến các đồng chí, đồng nghiệp, các nhà khoa học đã dành thời gian trao đổi, góp ý chân thành, tạo điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn thiện luận án.

Và tác giả xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân đã luôn kịp thời động viên, khích lệ tác giả trong suốt quá trình là nghiên cứu sinh của Học viện Tài chính, đặc biệt là trong giai đoạn thực hiện luận án này. Trân trọng cảm ơn, Tác giả luận án MỤC LỤC MỞ ĐẦU .1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CƠ SỞ THUẾ .8 VÀ MỞ RỘNG CƠ SỞ THUẾ .1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU. Các công trình nghiên cứu về chính sách thuế có nội dung về cơ sở thuế. Các công trình nghiên cứu nước ngoài 8 1.

Các công trình nghiên cứu trong nước 9 1.2 Các công tình nghiên cứu về cơ sở thuế và mở rộng cơ sở thuế .1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài 12 1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 14 1.2 NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Đánh giá kết quả nghiên cứu. Khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu. 16 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 18 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN .19 VỀ CƠ SỞ THUẾ VÀ MỞ RỘNG CƠ SỞ THUẾ .1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THUẾ .1 Khái quát cơ sở thuế.2 Các yếu tố xác định cơ sở thuế .1 Phạm vi của đối tượng chịu thuế 22 2.2 Miễn thuế, giảm thuế 22 2.3 Ngưỡng đánh thuế 23 2.4 Các khoản chi phí được trừ (khấu trừ) 23 2.5 Lỗ kết chuyển 24 2.3 Nguyên tắc thiết lập cơ sở thuế .1 Nguyên tắc thiết lập cơ sở thuế tiêu dùng 24 2.2 Nguyên tắc thiết lập cơ sở thuế thu nhập 26 2.3 Nguyên tắc thiết lập cơ sở thuế tài sản 28 2.2 MỞ RỘNG CƠ SỞ THUẾ.1 Khái niệm mở rộng cơ sở thuế .2 Tác động của mở rộng cơ sở thuế .1 Tác động tích cực của việc mở rộng cơ sở thuế 32 2.

Tác động tiêu cực của việc mở rộng cơ sở thuế 35 2. Nội dung mở rộng cơ sở thuế. Bổ sung các hoạt động kinh tế mới vào diện chịu thuế 36 2.2 Thu hẹp các đối tượng không chịu thuế và các đối tượng được miễn thuế 36 2.3 Không qui định ngưỡng hoặc qui định mức ngưỡng chịu thuế thấp 37 2.4 Các khoản chi phí khấu trừ (các khoản giảm trừ) 37 2.5 Đảm bảo cơ sở thuế thực tế phù hợp với cơ sở thuế danh nghĩa 39 2.6 Tăng giá trị cơ sở thuế 40 2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cơ sở thuế .3 XU HƯỚNG MỞ RỘNG CƠ SỞ THUẾ Ở CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI VIỆT NAM .1 Xu hướng mở rộng cơ sở thuế ở các nước trên thế giới .1 Mở rộng cơ sở thuế tiêu dùng để bù đắp sự suy giảm nguồn thu từ thuế xuất khẩu, nhập khẩu 49 2. Mở rộng cơ sở tính thuế của các sắc thuế thu nhập với mức thuế suất thấp hơn để tăng thu NSNN 59 2.

Đề cao tính trung lập của hệ thống thuế đối với các hoạt động đầu tư và kinh doanh thông qua việc xóa bớt những ưu đãi, miễn, giảm thuế 60 2. Mở rộng cơ sở thuế đánh vào tài sản thông qua việc bao quát các giai đoạn, hình thức của tài sản 61 2. Áp dụng phương thức đánh thuế riêng đối với từng loại tài sản 63 2. Giảm bớt các trường hợp miễn, giảm thuế đánh vào tài sản 65 2.

Chính sách thuế mới bao quát các hoạt động trong nền kinh tế số 66 2. Ban hành Luật thuế khí thải nhà kính. Những bài học đối với Việt Nam .69 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CƠ SỞ THUẾ Ở VIỆT NAM VÀ. 72 KHẢ NĂNG MỞ RỘNG CƠ SỞ THUẾ Ở VIỆT NAM.

KHÁI QUÁT VỀ THỰC TRẠNG CƠ SỞ THUẾ Ở VIỆT NAM. Thực trạng cơ sở thuế tiêu dùng. Thuế giá trị gia tăng 72 3. Thuế tiêu thụ đặc biệt 73 3.

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 75 3. Thuế bảo vệ môi trường 77 3. Thực trạng cơ sở thuế thu nhập. Thuế thu nhập doanh nghiệp 79 3.

Thuế thu nhập cá nhân 82 3. Thực trạng cơ sở thuế tài sản. Thuế sử dụng đất nông nghiệp 84 3. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 85 3.

Thuế tài nguyên 86 3. KẾT QUẢ THU NSNN Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009- 2021. Những kết quả đạt được .1 Hệ thống chính sách thuế ở Việt Nam góp phần đảm bảo động viên nguồn thu chủ yếu cho NSNN 92 3. Cơ sở thuế được qui định trong hệ thống chính sách thuế đang dần được vận hành theo hướng minh bạch, phù hợp với thực tiễn và công tác quản lý thu.

Cơ sở thuế được qui định trong các chính sách thuế dần được bổ sung, hoàn thiện để phù hợp với thông lệ quốc tế và chống xói mòn nguồn thu NSNN. Hạn chế và khả năng MRCST ở Việt Nam những năm sắp tới. Các qui định về đối tượng chịu thuế trong các luật thuế còn hẹp 102 3. Còn nhiều đối tượng không chịu thuế được qui định trong các luật thuế 103 3.

Còn nhiều trường hợp được miễn thuế, ưu đãi thuế. Các khoản chi phí được khấu trừ (giảm trừ) còn bất cập 107 3. Tác động của ưu đãi thuế thu nhập đối với mục tiêu thu hút FDI chưa hiệu quả đồng thời gây suy giảm cơ sở thuế 110 3. Thiếu thống nhất giữa cơ sở thuế danh nghĩa và cơ sở thuế thực 120 3.

Chính sách thuế chưa bao quát hết các hoạt động mới phát sinh trong nền kinh tế, gây nên hiện tượng thu hẹp cơ sở thuế 121 3. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỞ RỘNG CƠ SỞ THUẾ Ở VIỆT NAM TRÊN CƠ SỞ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu. Hệ thống số liệu và phương pháp khảo sát, thu thập số liệu.

Thống kê mô tả các nhân tố/thang đo dùng trong mô hình nghiên cứu. Biến số gắn với nhân tố Xu hướng toàn cầu hóa và tự do hoá thương mại134 3. Biến số gắn với nhân tố Nhu cầu chi tiêu của nhà nước 134 3. Biến số gắn với nhân tố Bối cảnh kinh tế quốc gia 135 3.Biến số gắn với nhân tố Cơ quan thuế 135 3.Biến số gắn với nhân tố Chính trị, văn hoá-xã hội 136 3.

Biến số gắn với Mở rộng cơ sở thuế ở Việt Nam 136 3. Đánh giá độ tin cậy thang đo. Phân tích nhân tố khám phá EFA. Phân tích tương quan, phân tích hồi quy và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 145 3.

Phân tích tương quan 145 3. Phân tích hồi quy 146 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .153 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CƠ SỞ THUẾ .154 Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI. DỰ BÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ QUỐC TẾ, VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM. Dự báo tình hình kinh tế quốc tế, Việt Nam trong thời gian tới.

Dự báo tình hình kinh tế quốc tế 154 4. Dự báo tình hình KT-XH ở Việt Nam 158 4.2 Cơ hội và thách thức đối với thu NSNN ở Việt Nam trong thời gian tới. Thách thức 161 4. QUAN ĐIỂM ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP MRCST Ở VIỆT NAM.

GIẢI PHÁP MRCST Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI. Mở rộng phạm vi áp dụng thuế tiêu dùng. Mở rộng cơ sở thuế thu nhập. Rà soát để hoàn thiện các khoản chi phí được trừ (giảm trừ) trong chính sách thuế thu nhập.

Mở rộng phạm vi áp dụng thuế tài sản. Đối với thuế đánh vào tài sản là bất động sản. Hoàn thiện thuế tài nguyên theo hướng mở rộng cơ sở thu. Mở rộng cơ sở thuế từ các Luật thuế mới.

Xây dựng Luật Thuế kỹ thuật số phù hợp với nền kinh tế số 185 4. Áp dụng Luật thuế khí thải 187 4. Hoàn thiện công tác quản lý thuế. Tăng cường sự phối hợp của các cơ quan chức năng.

Thực hiện “phân đoạn” người nộp thuế. Tăng cường nguồn lực cho quản lý: bao gồm nguồn lực con người và nguồn lực vật chất phục vụ quản lý. Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế .193 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 196 KẾT LUẬN .197 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Mạnh Thắng (2023). Mở rộng cơ sở thuế ở việt nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/mo-rong-co-so-thue-o-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Mở rộng cơ sở thuế ở việt nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Mở rộng cơ sở thuế ở Việt Nam nhằm tăng nguồn thu ngân sách, thúc đẩy công bằng xã hội và cải thiện hiệu quả quản lý thuế.

Luận án "Mở rộng cơ sở thuế ở việt nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Mở rộng cơ sở thuế ở việt nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Mở rộng cơ sở thuế ở việt nam" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Mở rộng cơ sở thuế ở việt nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Mở rộng cơ sở thuế ở việt nam" có 226 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Mở rộng cơ sở thuế ở việt nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter