Luận án tiến sỹ chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công
Luận án tiến sĩ phân tích chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa y tế. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hệ thống chăm sóc sức khỏe toàn diện.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
203
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ công
- Số trang:
- 203 trang
- Trường:
- Học viện Tài chính
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Phạm Văn Trường
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ công
Luận án tiến sỹ này tập trung vào nghiên cứu chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ công ở Việt Nam. Xã hội hóa dịch vụ công là quá trình chuyển giao trách nhiệm cung cấp dịch vụ công từ nhà nước sang các tổ chức và cá nhân trong xã hội. Chính sách tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình này.
1.1. Khái niệm và đặc điểm của chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ công
Chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ công là tập hợp các biện pháp của nhà nước nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc xã hội hóa dịch vụ công. Các đặc điểm của chính sách này bao gồm: (i) tạo nguồn lực tài chính cho các tổ chức và cá nhân tham gia cung cấp dịch vụ công; (ii) giảm thiểu rủi ro và tăng cường sự hấp dẫn của đầu tư vào lĩnh vực dịch vụ công.
1.2. Vai trò của chính sách tài chính trong thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ công
Chính sách tài chính có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ công. Nó giúp tạo ra môi trường tài chính thuận lợi cho các tổ chức và cá nhân tham gia cung cấp dịch vụ công, tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn lực và giảm thiểu gánh nặng tài chính cho nhà nước.
II. Thực trạng chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ công ở Việt Nam
Việt Nam đã có những nỗ lực trong việc thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ công thông qua các chính sách tài chính. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế và thách thức cần được giải quyết.
2.1. Thực trạng chính sách thuế thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ công
Chính sách thuế là một trong những công cụ quan trọng của chính sách tài chính trong thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ công. Tuy nhiên, chính sách thuế ở Việt Nam hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế và chưa thực sự tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và cá nhân tham gia cung cấp dịch vụ công.
2.2. Thực trạng chính sách chi ngân sách nhà nước thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ công
Chính sách chi ngân sách nhà nước cũng là một công cụ quan trọng trong việc thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ công. Tuy nhiên, việc phân bổ và sử dụng ngân sách nhà nước cho lĩnh vực này vẫn còn nhiều hạn chế và cần được cải thiện.
III. Hoàn thiện chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ công ở Việt Nam
Để thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ công ở Việt Nam, cần hoàn thiện chính sách tài chính thông qua các giải pháp như: (i) cải thiện chính sách thuế; (ii) tăng cường phân bổ và sử dụng ngân sách nhà nước; (iii) phát triển cơ chế tài chính đổi mới và sáng tạo.
3.1. Giải pháp hoàn thiện chính sách thuế thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ công
Cải thiện chính sách thuế là một giải pháp quan trọng trong việc thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ công. Cần rà soát và sửa đổi các quy định thuế để tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và cá nhân tham gia cung cấp dịch vụ công.
3.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách chi ngân sách nhà nước thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ công
Tăng cường phân bổ và sử dụng ngân sách nhà nước là một giải pháp quan trọng trong việc thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ công. Cần ưu tiên phân bổ ngân sách cho các lĩnh vực dịch vụ công trọng điểm và đảm bảo sử dụng ngân sách một cách hiệu quả.
IV. Kết luận và kiến nghị
Tóm lại, chính sách tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ công ở Việt Nam. Để hoàn thiện chính sách tài chính, cần cải thiện chính sách thuế, tăng cường phân bổ và sử dụng ngân sách nhà nước, phát triển cơ chế tài chính đổi mới và sáng tạo.
4.1. Kết luận
Chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ công là một phần quan trọng của chính sách kinh tế - xã hội của Việt Nam. Việc hoàn thiện chính sách tài chính sẽ giúp tạo điều kiện thuận lợi cho việc xã hội hóa dịch vụ công và tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn lực.
4.2. Kiến nghị
Kiến nghị các cơ quan quản lý nhà nước cần quan tâm và ưu tiên hoàn thiện chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ công. Cần có các nghiên cứu và đánh giá thường xuyên để hoàn thiện chính sách tài chính và tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn lực.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (203 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế sâu rộng đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tái cấu trúc khu vực dịch vụ sự nghiệp công. Chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường đòi hỏi phải thay đổi căn bản nhận thức về bản chất dịch vụ công, nguồn lực tài chính và phương thức phân bổ ngân sách. Nghiên cứu của nghiên cứu sinh Phạm Văn Trường tại Học viện Tài chính (2020) với đề tài "Chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công ở Việt Nam" (Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Mã số: 9.01; Người hướng dẫn: TS. Ngô Thanh Hoàng) là công trình tiên phong tiếp cận toàn diện, đa chiều hệ thống chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa (XHH) dịch vụ sự nghiệp công tại Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được xác định rõ nét: Các công trình trước đây phần lớn chỉ tiếp cận đơn lẻ dưới góc độ quản lý hành chính (Chu Văn Thành, 2004), pháp luật chuyên ngành (Trần Thu Hương, 2017) hoặc giới hạn phạm vi trong một ngành hẹp như y tế (Đặng Thị Lệ Xuân, 2011), giáo dục phổ thông (Lương Thị Việt Hà, 2014) hay tại một địa phương cụ thể (Nguyễn Trọng Cơ, 2016, 2018). Thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống hóa cấu trúc chính sách tài chính thúc đẩy XHH trên bốn trụ cột cốt lõi: thuế, chi ngân sách nhà nước (NSNN), tín dụng nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL).
Luận án thiết lập 03 câu hỏi nghiên cứu và 03 giả thuyết định hướng:
- Câu hỏi 1 (RQ1): Cơ sở lý luận nào chi phối việc thiết kế chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công phù hợp với nền kinh tế thị trường?
- Câu hỏi 2 (RQ2): Thực trạng thực thi 04 chính sách tài chính bộ phận (thuế, chi NSNN, tín dụng nhà nước, tự chủ tài chính) tại 03 lĩnh vực Giáo dục & Đào tạo (GD&ĐT), Khoa học & Công nghệ (KH&CN) và Y tế giai đoạn 2014–2018 bộc lộ những nút thắt thể chế nào?
- Câu hỏi 3 (RQ3): Cần những giải pháp đột phá nào để hoàn thiện chính sách tài chính thúc đẩy XHH đến năm 2025, tầm nhìn 2030?
Khung lý thuyết tích hợp lý thuyết hàng hóa công (Public Goods Theory), lý thuyết quản lý công mới (New Public Management - NPM) và lý thuyết chia sẻ chi phí (Cost-sharing Theory). Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 03 lĩnh vực dịch vụ công trọng yếu: GD&ĐT, KH&CN và Y tế trên phạm vi toàn quốc trong giai đoạn 2014–2018, định hình lộ trình giải pháp đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
Literature Review và Positioning
Tổng quan nghiên cứu chỉ ra sự vận động học thuật qua các dòng nghiên cứu lớn trong và ngoài nước:
Dòng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào bản chất dịch vụ công và cải cách quản lý công. Chu Văn Thành (2004) xác lập nền tảng dịch vụ công trong cải cách hành chính; Chu Hiểu Lệ và Đặng Tú Vân (2008) phân tích cải cách dịch vụ công tại Hoa Kỳ; Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2012) qua ấn phẩm "Putting Higher Education to Work - Skills and Research for Growth in East Asia" khẳng định xu thế tất yếu của việc chuyển dịch vai trò Chính phủ từ "nhà sản xuất trực tiếp" sang "nhà hoạch định chiến lược và giám sát", mở rộng khu vực tư nhân thông qua hợp tác công - tư (PPP).
Dòng nghiên cứu thứ hai đi sâu vào các công cụ tài chính công và chia sẻ chi phí. Haroon Chowdry (2006) trong "Funding Higher Education: Issues and Implications" chứng minh sự chuyển dịch tỷ trọng đóng góp cá nhân tại Vương quốc Anh từ 8% trước cải cách lên 23% sau cải cách năm 2006, tạo tiền đề luận giải tính tất yếu của chia sẻ chi phí dựa trên lý thuyết ngoại hiện tích cực (positive externalities). Neal McCluskey và Chris Edwards (Cato Institute) cảnh báo nguy cơ thất thoát, lãng phí nếu đầu tư từ NSNN thiếu cơ chế kiểm soát đầu ra. Nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu Chính sách Giáo dục Đại học Châu Âu (CHEPS, 2010) tại 33 quốc gia châu Âu và tài liệu về tài chính sinh viên tại Hà Lan (2008) cho thấy xu hướng dịch chuyển từ bao cấp sang chia sẻ chi phí, khi học phí tại Hà Lan chỉ chiếm 15% chi phí đào tạo và phần lớn dựa vào trợ cấp có mục tiêu cùng tín dụng ưu đãi.
Dòng nghiên cứu thứ ba tại Việt Nam phản ánh các chính sách tài chính bộ phận: Lê Xuân Trường và Lý Phương Duyên (2016, 2019) nghiên cứu chính sách thuế TNDN và VAT cho đơn vị SNCL và mô hình cổ phần hóa; Vương Đình Huệ (2018) chỉ rõ tồn tại trong cơ chế cấp phát theo yếu tố đầu vào và biên chế, phân bổ phân tán, dàn trải; Ngô Thanh Hoàng và Phạm Văn Trường (2015) xác định cơ chế tính giá dịch vụ thay thế cơ chế thu phí; Đỗ Phú Hải (2019) phân tích tín dụng và huy động vốn xã hội.
Tranh luận học thuật cốt lõi diễn ra giữa hai trường phái: Một bên ủng hộ thị trường hóa tối đa dịch vụ công nhằm tối ưu hóa hiệu quả phân bổ nguồn lực; một bên cảnh báo rủi ro thương mại hóa làm xói mòn tính công bằng xã hội và triệt tiêu quyền tiếp cận dịch vụ thiết yếu của nhóm yếu thế. Luận án định vị chính xác khoảng trống: Thiết lập sự cân bằng thể chế bằng cách xem chính sách tài chính của Nhà nước là công cụ điều tiết, hỗ trợ, sử dụng NSNN như "vốn mồi" (catalytic capital) dẫn dắt và điều tiết nguồn lực tư nhân, bảo đảm mục tiêu công bằng xã hội.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết Hàng hóa Công của Paul Samuelson và Richard Musgrave khi ứng dụng vào nền kinh tế chuyển đổi định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Tác giả chỉ rõ dịch vụ sự nghiệp công không thuần túy là hàng hóa công cộng thuần túy (pure public goods) hay hàng hóa cá nhân (private goods), mà phần lớn là hàng hóa khuyến dụng (merit goods) và hàng hóa công không thuần túy mang ngoại hiện tích cực.
Văn bản luận án định nghĩa rõ ràng: "Dịch vụ công là những dịch vụ (hoạt động) có tính chất công cộng mà Nhà nước có trách nhiệm đảm nhận hay ủy quyền cho doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tư nhân thực hiện để phục vụ nhu cầu chung, cần thiết cho cuộc sống của cộng đồng, các quyền, nghĩa vụ cơ bản của các tổ chức và người dân nhằm bảo đảm trật tự, ổn định và công bằng xã hội và không vì mục tiêu lợi nhuận".
Từ đó, luận án phát triển hệ thống 04 mệnh đề lý thuyết cốt lõi:
- Mệnh đề P1: Chính sách tài chính thúc đẩy XHH là chính sách động, thay đổi linh hoạt theo mức độ hoàn thiện của thể chế thị trường và năng lực tài chính công.
- Mệnh đề P2: Chính sách thuế đóng vai trò công cụ điều tiết và ưu đãi có điều kiện thay vì mục tiêu tận thu ngân sách.
- Mệnh đề P3: Chi NSNN phải chuyển đổi từ cấp phát theo đầu vào và biên chế sang tài trợ theo kết quả đầu ra (output-based funding), đóng vai trò "vốn mồi" kích hoạt đầu tư tư nhân.
- Mệnh đề P4: Tự chủ tài chính chỉ phát huy hiệu lực khi gắn liền với đổi mới cơ chế định giá (chuyển từ phí sang giá tính đúng, tính đủ) và tự chủ nhân sự, tổ chức bộ máy.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích tích hợp 03 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết Quản lý công mới (NPM), Lý thuyết Tài chính công hiện đại và Lý thuyết Lựa chọn công cộng (Public Choice Theory). Tiếp cận theo mô hình chu trình chính sách (hoạch định - thực thi - kiểm tra, giám sát), luận án xây dựng ma trận phân tích tương tác giữa 04 chính sách bộ phận:
- Chính sách thuế: Ưu đãi thuế TNDN, thuế VAT, thuế xuất nhập khẩu và tiền thuê đất cho các cơ sở thực hiện XHH.
- Chính sách chi NSNN: Đổi mới phương thức phân bổ qua cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu cung cấp dịch vụ công và hỗ trợ an sinh xã hội trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng.
- Chính sách tín dụng nhà nước: Cung cấp tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB), Ngân hàng Chính sách Xã hội (VBSP) và các Quỹ phát triển KH&CN.
- Cơ chế tự chủ tài chính: Phân loại 04 nhóm đơn vị SNCL, trao quyền tự quyết về huy động vốn, chi tiêu nội bộ, liên doanh liên kết và trích lập các quỹ phát triển sự nghiệp.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác định rõ: Khung lý thuyết áp dụng tối ưu trong điều kiện thể chế có sự can thiệp và kiểm soát vĩ mô của Nhà nước, tại các thị trường dịch vụ công có mức độ sẵn sàng chi trả của người dân và tồn tại hệ thống giám sát chất lượng độc lập.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án dựa trên thế giới quan triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp lập trường thực chứng (positivism) trong phân tích dữ liệu thứ cấp và thực tế khách quan (critical realism) khi đánh giá các rào cản thể chế. Thiết kế nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp đa tầng (multi-level mixed methods):
- Tầng vĩ mô: Phân tích khung khổ chính sách quốc gia, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Nghị quyết Trung ương, Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Nghị định 16/2015/NĐ-CP, Nghị định 115/2005/NĐ-CP).
- Tầng trung mô: Phân tích cơ cấu tài chính theo ngành (GD&ĐT, KH&CN, Y tế) và cấp quản lý (Trung ương - Địa phương).
- Tầng vi mô: Phân tích hoạt động tự chủ tài chính tại các đơn vị SNCL cụ thể.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu bảo đảm tính nghiêm ngặt học thuật thông qua tam giác đạc (triangulation):
- Tam giác đạc dữ liệu: Kết hợp báo cáo quyết toán NSNN từ Bộ Tài chính, Niên giám thống kê, báo cáo chuyên ngành từ Bộ GD&ĐT, Bộ Y tế, Bộ KH&CN giai đoạn 2014–2018.
- Tam giác đạc phương pháp: Kết hợp phân tích diễn dịch - quy nạp, thống kê mô tả, ma trận so sánh đối chuẩn quốc tế (international benchmarking) và phân tích SWOT (Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức).
- Độ tin cậy và giá trị: Số liệu thứ cấp được kiểm tra chéo qua các báo cáo tài chính quốc gia, báo cáo kiểm toán nhà nước và các tài liệu chính thức từ Ngân hàng Thế giới và WHO.
Data và phân tích
Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2014–2018 bao gồm:
- Dữ liệu chi NSNN cho GD&ĐT: Phân tích Bảng 3.1 (so sánh chi NSNN cho GD&ĐT của Việt Nam với các nước), Bảng 3.2 (chi NSNN cho GD&ĐT giai đoạn 2014–2018), Biểu đồ 3.1 (tỷ trọng chi GD&ĐT trong tổng chi NSNN), Biểu đồ 3.2 (cơ cấu chi NSNN ở các địa phương), Biểu đồ 3.3 (so sánh nguồn NSNN và nguồn XHH).
- Dữ liệu chi NSNN cho KH&CN: Phân tích Bảng 3.3 (dự toán chi KH&CN giai đoạn 2016–2020) và Biểu đồ 3.4 (tổng chi NSNN cho KH&CN).
- Dữ liệu chi NSNN cho Y tế: Phân tích Bảng 3.4 (chi NSNN cho y tế 2014–2018), Bảng 3.5 (tốc độ tăng chi y tế so với tốc độ tăng chi NSNN), Bảng 3.6 (cơ cấu chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên), Biểu đồ 3.5 (cơ cấu nguồn tài chính y tế năm 2014) và Biểu đồ 3.6.
Phương pháp phân tích định lượng mô tả kết hợp phân tích ma trận thể chế cho phép bóc tách bản chất của dòng luân chuyển vốn công - tư trong từng lĩnh vực sự nghiệp.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Mâu thuẫn cơ cấu chi NSNN kéo dài: Trong giai đoạn 2014–2018, mặc dù chi NSNN cho GD&ĐT và Y tế duy trì tốc độ tăng trưởng cao, tỷ trọng chi thường xuyên vẫn chiếm áp đảo (trên 80%), chi đầu tư phát triển còn hạn chế. Điều này làm suy giảm vai trò "vốn mồi" của NSNN trong việc tạo hạ tầng nền tảng để thu hút vốn XHH.
- Rào cản trong chuyển đổi cơ chế giá dịch vụ: Việc chuyển đổi từ "phí" sang "giá dịch vụ sự nghiệp công" theo tinh thần Văn kiện Đảng còn chậm chạp. Văn kiện Đại hội Đảng chỉ rõ: "Đối với những hàng hóa, dịch vụ công thiết yếu bao gồm y tế, giáo dục mà Nhà nước đang kiểm soát giá phải bảo đảm công khai, minh bạch các yếu tố hình thành giá; tính đúng, tính đủ chi phí và thực hiện theo giá thị trường theo lộ trình phù hợp". Tuy nhiên, trên thực tế, mức giá chưa phản ánh đúng và đủ chi phí (khấu hao tài sản, chi phí quản lý), làm hạn chế động lực đầu tư của khu vực tư nhân và gây khó khăn cho đơn vị SNCL khi tự chủ.
- Sự bất bình đẳng giữa khu vực công lập và ngoài công lập: Chính sách ưu đãi thuế, tiếp cận đất đai và tín dụng nhà nước trên thực tế vẫn ưu tiên cho khối công lập, tạo rào cản gia nhập thị trường đối với các tổ chức ngoài công lập. Tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam còn hạn chế về đối tượng và thủ tục giải ngân phức tạp.
- Nghịch lý trong thực hiện tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP: Cơ chế tự chủ chủ yếu dừng lại ở việc giao quyền chi tiêu trong phạm vi nguồn thu hạn hẹp, chưa trao quyền đồng bộ về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm và chính sách tiền lương. Các đơn vị tự chủ nhóm 1 và nhóm 2 có xu hướng lạm dụng liên doanh, liên kết đặt máy móc xã hội hóa trong bệnh viện công lập để tăng thu, gây rủi ro thất thoát tài sản công và tăng gánh nặng chi phí trực tiếp cho người bệnh.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Khẳng định chính sách tài chính thúc đẩy XHH không đồng nghĩa với việc Nhà nước thoái lui trách nhiệm tài chính, mà là tái cấu trúc phương thức chi tiêu từ hỗ trợ "bên cung" (cấp phát cho cơ sở cung ứng) sang hỗ trợ "bên cầu" (hỗ trợ trực tiếp cho người thụ hưởng dịch vụ qua BHYT, học bổng, tín dụng sinh viên).
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp khung phân tích 4 cấu phần (Thuế - Chi ngân sách - Tín dụng - Tự chủ) có thể áp dụng để đánh giá chính sách tài chính trong các lĩnh vực công khác như văn hóa, thể thao, môi trường.
- Về ứng dụng thực tiễn và chính sách:
- Chính sách thuế: Hoàn thiện quy định ưu đãi thuế TNDN (áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% lâu dài cho các dự án XHH), miễn giảm thuế nhập khẩu trang thiết bị nghiên cứu khoa học chuyên sâu, miễn tiền thuê đất có thời hạn gắn với cam kết chất lượng.
- Chính sách chi NSNN: Chuyển đổi căn bản sang cơ chế đấu thầu và đặt hàng dịch vụ công; thực hiện phân bổ ngân sách dựa trên kết quả đầu ra (output-based funding).
- Chính sách tín dụng: Mở rộng hạn mức cho vay ưu đãi qua Ngân hàng Phát triển và Ngân hàng Chính sách Xã hội cho các dự án xây dựng trường học, bệnh viện ngoài công lập; đa dạng hóa chương trình tín dụng sinh viên linh hoạt (income-contingent loans) tương tự bài học quốc tế.
- Cơ chế tự chủ: Thúc đẩy thí điểm chuyển đổi đơn vị SNCL có đủ điều kiện thành công ty cổ phần; hoàn thiện quy chế quản lý tài sản công tham gia liên doanh, liên kết.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn dữ liệu: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp tổng hợp giai đoạn 2014–2018; chưa có điều kiện khảo sát định lượng diện rộng trên mẫu vi mô về hành vi chi trả của người sử dụng dịch vụ và hiệu quả tài chính chi tiết của từng loại hình cơ sở ngoài công lập.
- Điều kiện biên không gian và ngành: Giới hạn phân tích sâu tại 03 lĩnh vực (GD&ĐT, KH&CN, Y tế), chưa bao quát toàn bộ các lĩnh vực sự nghiệp khác như thông tin truyền thông, văn hóa, thể dục thể thao.
Các hướng nghiên cứu tiếp nối trong tương lai:
- Ứng dụng mô hình kinh tế lượng vi mô (SEM, Fixed/Random Effects) để lượng hóa tác động của chính sách ưu đãi thuế đến quy mô vốn đầu tư tư nhân vào y tế, giáo dục.
- Đánh giá hiệu quả mô hình Hợp tác công tư (PPP) trong cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sau khi Luật Đầu tư theo phương thức PPP có hiệu lực.
- Nghiên cứu thực nghiệm về mức độ sẵn sàng chi trả (Willingness to Pay - WTP) của người dân đối với các gói dịch vụ công chất lượng cao.
- Xây dựng mô hình định lượng tính toán giá dịch vụ sự nghiệp công chuẩn hóa theo từng nhóm kỹ thuật và vùng miền.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Công trình là tài liệu tham khảo nền tảng trong hệ thống nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính công, Quản lý công tại Học viện Tài chính và các trường đại học khối kinh tế. Mở ra hướng tiếp cận liên ngành giữa Kinh tế học công cộng và Luật Kinh tế.
- Ảnh hưởng chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Bộ Tài chính, Bộ GD&ĐT, Bộ Y tế, Bộ KH&CN trong quá trình sửa đổi, thay thế Nghị định 16/2015/NĐ-CP (tiền đề ban hành Nghị định 60/2021/NĐ-CP sau này về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập) và xây dựng danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN.
- Lợi ích kinh tế - xã hội: Khuyến khích dòng vốn tư nhân đầu tư vào hạ tầng y tế, trường học và phòng thí nghiệm, giảm áp lực thâm hụt NSNN, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo đảm an sinh xã hội cho người nghèo thông qua cơ chế hỗ trợ trực tiếp.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh, học giả: Tiếp cận khung lý thuyết tích hợp và hệ thống dữ liệu thực trạng đa ngành giai đoạn 2014–2018.
- Các nhà hoạch định chính sách: Sử dụng bộ giải pháp đồng bộ 04 nhóm chính sách (Thuế, Chi tiêu, Tín dụng, Tự chủ) để thiết kế chính sách khả thi.
- Lãnh đạo các đơn vị SNCL: Nhận diện rõ cơ hội, thách thức và lộ trình chuyển đổi từ cơ chế phí sang giá, quản trị tài chính nội bộ minh bạch.
- Doanh nghiệp, nhà đầu tư tư nhân: Nắm bắt khung pháp lý ưu đãi và cơ hội tham gia cung ứng dịch vụ công qua cơ chế đặt hàng, liên doanh liên kết và PPP.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã hệ thống hóa và phát triển lý thuyết về chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công thành một hệ thống hoàn chỉnh gồm 04 chính sách bộ phận cấu thành hữu cơ (Thuế, Chi NSNN, Tín dụng nhà nước, Tự chủ tài chính), mở rộng Lý thuyết Hàng hóa Công của Samuelson và Musgrave trong bối cảnh thể chế kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam.
2. Điểm mới về phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây? So với các nghiên cứu đơn ngành của Đặng Thị Lệ Xuân (2011) hay Lương Thị Việt Hà (2014), luận án sử dụng phương pháp tiếp cận quá trình kết hợp phân tích ma trận thể chế so sánh liên ngành (Cross-sectoral comparison) trên cả 03 lĩnh vực GD&ĐT, KH&CN và Y tế; kết hợp đối chuẩn kinh nghiệm quốc tế từ Anh, Hà Lan, Thái Lan, Hoa Kỳ và các nước châu Âu.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì? Tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP nếu thiếu cơ chế kiểm soát đầu ra và định giá minh bạch sẽ dẫn đến tình trạng "thương mại hóa méo mó": các đơn vị SNCL có xu hướng tận thu ở các dịch vụ có khả năng sinh lời cao thông qua liên doanh liên kết máy móc, trong khi lơ là các dịch vụ sự nghiệp công cơ bản mang tính an sinh xã hội.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (replication protocol) không? Có. Khung phân tích tiến trình chính sách từ khâu xác định danh mục dịch vụ công, tính toán chi phí hình thành giá, thiết kế công cụ "vốn mồi" NSNN đến kiểm soát chất lượng hoàn toàn có thể áp dụng nhân rộng cho các lĩnh vực sự nghiệp khác như Văn hóa, Thể thao và Môi trường.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào? Chương trình nghiên cứu trung và dài hạn định hình việc hoàn thiện thể chế giá dịch vụ công đến năm 2025; xây dựng cơ chế giám sát tài chính độc lập; hoàn thiện mô hình công ty cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp và thúc đẩy cơ chế tài trợ theo kết quả đầu ra tầm nhìn đến năm 2030.
Kết luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Xác lập cấu trúc 04 chính sách tài chính bộ phận tương tác đa chiều: Thuế, Chi NSNN, Tín dụng nhà nước và Cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Đánh giá toàn diện, khách quan bức tranh thực trạng thực thi chính sách tài chính tại 03 lĩnh vực then chốt (GD&ĐT, KH&CN, Y tế) giai đoạn 2014–2018, chỉ rõ các điểm nghẽn về cơ chế giá, cơ cấu chi và bình đẳng công - tư.
- Tiếp thu có chọn lọc bài học kinh nghiệm quốc tế về chia sẻ chi phí, tài trợ dựa trên kết quả đầu ra và tín dụng sinh viên linh hoạt từ các quốc gia phát triển và trong khu vực.
- Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ, đột phá và có tính khả thi cao đến năm 2025, định hướng tầm nhìn 2030 nhằm giải phóng nguồn lực xã hội, nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công và bảo đảm công bằng xã hội bền vững tại Việt Nam.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ------------------ PHẠM VĂN TRƯỜNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY XÃ HỘI HÓA DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ------------------ PHẠM VĂN TRƯỜNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY XÃ HỘI HÓA DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG Ở VIỆT NAM Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng Mã số : 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. NGÔ THANH HOÀNG HÀ NỘI - 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các tài liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả Phạm Văn Trường ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan.
ii Danh mục các chữ viết tắt. v Danh mục các bảng. vi Danh mục các biểu đồ. vi Danh mục các sơ đồ.
vi LỜI MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC. Các nghiên cứu chung về chính sách xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công.
Các nghiên cứu liên quan đến chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công8 1. NHỮNG KHOẢNG TRỐNG TRONG NGHIÊN CỨU. 16 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1. 19 Chương 2: LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY XÃ HỘI HÓA DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ XÃ HỘI HÓA DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG. Khái quát chung về dịch vụ sự nghiệp công. Một số vấn đề lý thuyết về xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công. LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY XÃ HỘI HÓA DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG.
Khái niệm, đặc điểm chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công. Nội dung chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công. Các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công. Tác động của chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công.
KINH NGHIỆM CỦA CÁC NƯỚC VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG VIỆC SỬ DỤNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY XÃ HỘI HÓA DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới. Bài học rút ra đối với Việt Nam.64 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2. 68 Chương 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY XÃ HỘI HÓA DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG Ở VIỆT NAM.
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHỦ TRƯƠNG XÃ HỘI HÓA DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG Ở VIỆT NAM. Chủ trương xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công ở Việt Nam. Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công ở Việt Nam. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY XÃ HỘI HÓA DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG Ở VIỆT NAM.
Thực trạng chính sách thuế thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công. Thực trạng chính sách chi ngân sách nhà nước thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công 87 3. Thực trạng chính sách tín dụng nhà nước thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công. Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công.
ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY XÃ HỘI HÓA DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG TRONG NHỮNG NĂM QUA. Những kết quả đạt được của chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công. Những hạn chế của chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công và nguyên nhân. 131 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3.140 iv Chương 4: HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY XÃ HỘI HÓA DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030.
QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY XÃ HỘI HÓA DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030. Dự báo tình hình kinh tế- xã hội đến năm 2025, tầm nhìn năm 2030. Định hướng cơ bản về xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Quan điểm, định hướng hoàn thiện chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công.
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY XÃ HỘI HÓA DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG. Giải pháp hoàn thiện chính sách thuế thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công. Giải pháp hoàn thiện chính sách chi ngân sách nhà nước thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công. Giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng nhà nước thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công.
Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công 173 4. CÁC GIẢI PHÁP ĐIỀU KIỆN. 183 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4.185 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 187 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
188 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BHYT : Bảo hiểm y tế ĐH : Đại học GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo GDĐH : Giáo dục đại học HSSV : Học sinh, sinh viên KCB : Khám chữa bệnh KH&CN : Khoa học và Công nghệ NC&TK : Nghiên cứu và triển khai NC&TK : Nghiên cứu và triển khai NCS : Nghiên cứu sinh NSĐP : Ngân sách địa phương NSNN : Ngân sách nhà nước NSTW : Ngân sách trung ương NHCSXH : Ngân hàng Chính sách Xã hội NHPT : Ngân hàng phát triển Việt Nam PPP : Hợp tác công tư QLNN : Quản lý nhà nước SNCL : Sự nghiệp công lập TNDN : Thu nhập doanh nghiệp TP : Thành phố TW : Trung ương THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông UBND : Ủy ban nhân dân VAT : Thuế giá trị gia tăng WHO : Tổ chức Y tế thế giới XHH : Xã hội hóa vi DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: Chi NSNN của Việt Nam cho sự nghiệp GD&ĐT so với các nước.2: Chi NSNN cho lĩnh vực GD&ĐT giai đoạn 2014 - 2018.3: Dự toán chi NSNN cho lĩnh vực KH&CN giai đoạn 2016- 2020.4: Chi NSNN cho sự nghiệp y tế giai đoạn 2014- 2018.5: So sánh tốc độ tăng chi NSNN cho sự nghiệp y tế với tốc độ tăng chi NSNN nói chung 105 Bảng 3.6: Cơ cấu chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên giai đoạn 2014- 2018. 106 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3.1: Số chi NSNN cho lĩnh vực GD&ĐT và tỷ trọng so với tổng chi NSNN .2: Cơ cấu chi trung bình NSNN trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo ở các địa phương giai đoạn 2014 - 2018.3: Nguồn NSNN và nguồn XHH chi cho GD&ĐT giai đoạn 2014- 2018 .4: Tổng chi NSNN cho lĩnh vực KH&CN.5: Cơ cấu nguồn tài chính năm 2014 của sự nghiệp Y tế ở Việt Nam.6: Biểu diễn số chi NSNN cho sự nghiệp y tế giai đoạn 2014- 2018.105 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 2.1: Quy trình hoạch định chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp.2: Quy trình thực thi chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công.3: Chi ngân sách nhà nước.50 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp, việc sản xuất, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công được xác định là lĩnh vực “sự nghiệp” của xã hội do các đơn vị SNCL thực hiện theo cơ chế bao cấp. Khi chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý Nhà nước, dịch vụ sự nghiệp công đã có sự phát triển nhanh chóng, phong phú, đa dạng, đòi hỏi phải có nhận thức mới về dịch vụ sự nghiệp công cả về bản chất, cơ chế phát triển, về nguồn lực và chủ thể tham gia, về vai trò, trách nhiệm của Nhà nước, của xã hội của người hưởng thụ và của tất cả chủ thể tham gia sản xuất cung ứng dịch vụ sự nghiệp công phù hợp với thể chế kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
Trong các văn kiện Đại hội Đảng gần đây đều nhấn mạnh đến cải cách, đổi mới phương thức hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công sao cho có hiệu quả đáp ứng nhu cầu hưởng thụ ngày càng cao của người dân về số lượng, chất lượng các loại dịch vụ sự nghiệp công. Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VII của Đảng nêu rõ “Thực hiện cơ chế thị trường và đẩy mạnh XHH cung cấp các dịch vụ, cơ cấu lại các đơn vị sự nghiệp công, giao quyền tự chủ phù hợp, nâng cao năng lực quản trị, hiệu quả hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp… Đối với những hàng hóa, dịch vụ công thiết yếu bao gồm y tế, giáo dục mà Nhà nước đang kiểm soát giá phải bảo đảm công khai, minh bạch các yếu tố hình thành giá; tính đúng, tính đủ chi phí và thực hiện theo giá thị trường theo lộ trình phù hợp. Khuyến khích doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tham gia cung ứng dịch vụ công, nhất là các hình thức hợp tác công- tư. Đảm bảo bình đẳng giữa các đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.
Đa dạng các hình thức XHH các đơn vị sự nghiệp công như: thí điểm cổ phần hóa; giao cộng đồng quản lý, cho thuê cơ sở vật chất, tài sản của Nhà nước để kinh doanh cung ứng dịch vụ và thực hiện cơ chế đơn vị sự nghiệp công hoạt động như doanh nghiệp công ích”. Như vậy, Đại hội Đảng lần thứ VII đã chỉ ra khá toàn diện về nhiệm vụ phương thức XHH dịch vụ công trong đó có cả dịch vụ sự nghiệp công. Để thực hiện nhiệm vụ XHH dịch vụ sự nghiệp công mà Đảng đã đề ra, việc không ngừng hoàn thiện, đổi mới hệ thống chính sách, pháp luật về XHH là một yêu cầu có tính quyết định đến sự thành công của chủ trương xã hội. Hoàn thiện, đổi mới hệ thống chính sách, pháp luật tài chính nhằm thúc đẩy mạnh mẽ XHH dịch vụ công nói chung dịch vụ sự nghiệp công nói riêng là một vấn đề có ý nghĩa quyết định trong toàn hệ thống chính, pháp luật của Nhà nước về đẩy mạnh XHH dịch vụ công nói chung và dịch vụ sự nghiệp công nói riêng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Văn Trường (2020). Luận án tiến sỹ chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịc [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/luan-an-tien-sy-chinh-sach-tai-chinh-thuc-day-xa-hoi-hoa-dich-vu-su-nghiep-cong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sỹ chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịc" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa y tế. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hệ thống chăm sóc sức khỏe toàn diện.
Luận án "Luận án tiến sỹ chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịc" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sỹ chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịc" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sỹ chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịc" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Luận án tiến sỹ chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sỹ chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịc" có 203 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sỹ chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.