Tổng quan về luận án

Bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế sâu rộng đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tái cấu trúc khu vực dịch vụ sự nghiệp công. Chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường đòi hỏi phải thay đổi căn bản nhận thức về bản chất dịch vụ công, nguồn lực tài chính và phương thức phân bổ ngân sách. Nghiên cứu của nghiên cứu sinh Phạm Văn Trường tại Học viện Tài chính (2020) với đề tài "Chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công ở Việt Nam" (Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Mã số: 9.01; Người hướng dẫn: TS. Ngô Thanh Hoàng) là công trình tiên phong tiếp cận toàn diện, đa chiều hệ thống chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa (XHH) dịch vụ sự nghiệp công tại Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được xác định rõ nét: Các công trình trước đây phần lớn chỉ tiếp cận đơn lẻ dưới góc độ quản lý hành chính (Chu Văn Thành, 2004), pháp luật chuyên ngành (Trần Thu Hương, 2017) hoặc giới hạn phạm vi trong một ngành hẹp như y tế (Đặng Thị Lệ Xuân, 2011), giáo dục phổ thông (Lương Thị Việt Hà, 2014) hay tại một địa phương cụ thể (Nguyễn Trọng Cơ, 2016, 2018). Thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống hóa cấu trúc chính sách tài chính thúc đẩy XHH trên bốn trụ cột cốt lõi: thuế, chi ngân sách nhà nước (NSNN), tín dụng nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL).

Luận án thiết lập 03 câu hỏi nghiên cứu và 03 giả thuyết định hướng:

  • Câu hỏi 1 (RQ1): Cơ sở lý luận nào chi phối việc thiết kế chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công phù hợp với nền kinh tế thị trường?
  • Câu hỏi 2 (RQ2): Thực trạng thực thi 04 chính sách tài chính bộ phận (thuế, chi NSNN, tín dụng nhà nước, tự chủ tài chính) tại 03 lĩnh vực Giáo dục & Đào tạo (GD&ĐT), Khoa học & Công nghệ (KH&CN) và Y tế giai đoạn 2014–2018 bộc lộ những nút thắt thể chế nào?
  • Câu hỏi 3 (RQ3): Cần những giải pháp đột phá nào để hoàn thiện chính sách tài chính thúc đẩy XHH đến năm 2025, tầm nhìn 2030?

Khung lý thuyết tích hợp lý thuyết hàng hóa công (Public Goods Theory), lý thuyết quản lý công mới (New Public Management - NPM) và lý thuyết chia sẻ chi phí (Cost-sharing Theory). Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 03 lĩnh vực dịch vụ công trọng yếu: GD&ĐT, KH&CN và Y tế trên phạm vi toàn quốc trong giai đoạn 2014–2018, định hình lộ trình giải pháp đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.

Literature Review và Positioning

Tổng quan nghiên cứu chỉ ra sự vận động học thuật qua các dòng nghiên cứu lớn trong và ngoài nước:

Dòng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào bản chất dịch vụ công và cải cách quản lý công. Chu Văn Thành (2004) xác lập nền tảng dịch vụ công trong cải cách hành chính; Chu Hiểu Lệ và Đặng Tú Vân (2008) phân tích cải cách dịch vụ công tại Hoa Kỳ; Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2012) qua ấn phẩm "Putting Higher Education to Work - Skills and Research for Growth in East Asia" khẳng định xu thế tất yếu của việc chuyển dịch vai trò Chính phủ từ "nhà sản xuất trực tiếp" sang "nhà hoạch định chiến lược và giám sát", mở rộng khu vực tư nhân thông qua hợp tác công - tư (PPP).

Dòng nghiên cứu thứ hai đi sâu vào các công cụ tài chính công và chia sẻ chi phí. Haroon Chowdry (2006) trong "Funding Higher Education: Issues and Implications" chứng minh sự chuyển dịch tỷ trọng đóng góp cá nhân tại Vương quốc Anh từ 8% trước cải cách lên 23% sau cải cách năm 2006, tạo tiền đề luận giải tính tất yếu của chia sẻ chi phí dựa trên lý thuyết ngoại hiện tích cực (positive externalities). Neal McCluskey và Chris Edwards (Cato Institute) cảnh báo nguy cơ thất thoát, lãng phí nếu đầu tư từ NSNN thiếu cơ chế kiểm soát đầu ra. Nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu Chính sách Giáo dục Đại học Châu Âu (CHEPS, 2010) tại 33 quốc gia châu Âu và tài liệu về tài chính sinh viên tại Hà Lan (2008) cho thấy xu hướng dịch chuyển từ bao cấp sang chia sẻ chi phí, khi học phí tại Hà Lan chỉ chiếm 15% chi phí đào tạo và phần lớn dựa vào trợ cấp có mục tiêu cùng tín dụng ưu đãi.

Dòng nghiên cứu thứ ba tại Việt Nam phản ánh các chính sách tài chính bộ phận: Lê Xuân Trường và Lý Phương Duyên (2016, 2019) nghiên cứu chính sách thuế TNDN và VAT cho đơn vị SNCL và mô hình cổ phần hóa; Vương Đình Huệ (2018) chỉ rõ tồn tại trong cơ chế cấp phát theo yếu tố đầu vào và biên chế, phân bổ phân tán, dàn trải; Ngô Thanh Hoàng và Phạm Văn Trường (2015) xác định cơ chế tính giá dịch vụ thay thế cơ chế thu phí; Đỗ Phú Hải (2019) phân tích tín dụng và huy động vốn xã hội.

Tranh luận học thuật cốt lõi diễn ra giữa hai trường phái: Một bên ủng hộ thị trường hóa tối đa dịch vụ công nhằm tối ưu hóa hiệu quả phân bổ nguồn lực; một bên cảnh báo rủi ro thương mại hóa làm xói mòn tính công bằng xã hội và triệt tiêu quyền tiếp cận dịch vụ thiết yếu của nhóm yếu thế. Luận án định vị chính xác khoảng trống: Thiết lập sự cân bằng thể chế bằng cách xem chính sách tài chính của Nhà nước là công cụ điều tiết, hỗ trợ, sử dụng NSNN như "vốn mồi" (catalytic capital) dẫn dắt và điều tiết nguồn lực tư nhân, bảo đảm mục tiêu công bằng xã hội.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng Lý thuyết Hàng hóa Công của Paul Samuelson và Richard Musgrave khi ứng dụng vào nền kinh tế chuyển đổi định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Tác giả chỉ rõ dịch vụ sự nghiệp công không thuần túy là hàng hóa công cộng thuần túy (pure public goods) hay hàng hóa cá nhân (private goods), mà phần lớn là hàng hóa khuyến dụng (merit goods) và hàng hóa công không thuần túy mang ngoại hiện tích cực.

Văn bản luận án định nghĩa rõ ràng: "Dịch vụ công là những dịch vụ (hoạt động) có tính chất công cộng mà Nhà nước có trách nhiệm đảm nhận hay ủy quyền cho doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tư nhân thực hiện để phục vụ nhu cầu chung, cần thiết cho cuộc sống của cộng đồng, các quyền, nghĩa vụ cơ bản của các tổ chức và người dân nhằm bảo đảm trật tự, ổn định và công bằng xã hội và không vì mục tiêu lợi nhuận".

Từ đó, luận án phát triển hệ thống 04 mệnh đề lý thuyết cốt lõi:

  • Mệnh đề P1: Chính sách tài chính thúc đẩy XHH là chính sách động, thay đổi linh hoạt theo mức độ hoàn thiện của thể chế thị trường và năng lực tài chính công.
  • Mệnh đề P2: Chính sách thuế đóng vai trò công cụ điều tiết và ưu đãi có điều kiện thay vì mục tiêu tận thu ngân sách.
  • Mệnh đề P3: Chi NSNN phải chuyển đổi từ cấp phát theo đầu vào và biên chế sang tài trợ theo kết quả đầu ra (output-based funding), đóng vai trò "vốn mồi" kích hoạt đầu tư tư nhân.
  • Mệnh đề P4: Tự chủ tài chính chỉ phát huy hiệu lực khi gắn liền với đổi mới cơ chế định giá (chuyển từ phí sang giá tính đúng, tính đủ) và tự chủ nhân sự, tổ chức bộ máy.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích tích hợp 03 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết Quản lý công mới (NPM), Lý thuyết Tài chính công hiện đại và Lý thuyết Lựa chọn công cộng (Public Choice Theory). Tiếp cận theo mô hình chu trình chính sách (hoạch định - thực thi - kiểm tra, giám sát), luận án xây dựng ma trận phân tích tương tác giữa 04 chính sách bộ phận:

  1. Chính sách thuế: Ưu đãi thuế TNDN, thuế VAT, thuế xuất nhập khẩu và tiền thuê đất cho các cơ sở thực hiện XHH.
  2. Chính sách chi NSNN: Đổi mới phương thức phân bổ qua cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu cung cấp dịch vụ công và hỗ trợ an sinh xã hội trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng.
  3. Chính sách tín dụng nhà nước: Cung cấp tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB), Ngân hàng Chính sách Xã hội (VBSP) và các Quỹ phát triển KH&CN.
  4. Cơ chế tự chủ tài chính: Phân loại 04 nhóm đơn vị SNCL, trao quyền tự quyết về huy động vốn, chi tiêu nội bộ, liên doanh liên kết và trích lập các quỹ phát triển sự nghiệp.

Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác định rõ: Khung lý thuyết áp dụng tối ưu trong điều kiện thể chế có sự can thiệp và kiểm soát vĩ mô của Nhà nước, tại các thị trường dịch vụ công có mức độ sẵn sàng chi trả của người dân và tồn tại hệ thống giám sát chất lượng độc lập.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án dựa trên thế giới quan triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp lập trường thực chứng (positivism) trong phân tích dữ liệu thứ cấp và thực tế khách quan (critical realism) khi đánh giá các rào cản thể chế. Thiết kế nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp đa tầng (multi-level mixed methods):

  • Tầng vĩ mô: Phân tích khung khổ chính sách quốc gia, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Nghị quyết Trung ương, Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Nghị định 16/2015/NĐ-CP, Nghị định 115/2005/NĐ-CP).
  • Tầng trung mô: Phân tích cơ cấu tài chính theo ngành (GD&ĐT, KH&CN, Y tế) và cấp quản lý (Trung ương - Địa phương).
  • Tầng vi mô: Phân tích hoạt động tự chủ tài chính tại các đơn vị SNCL cụ thể.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu bảo đảm tính nghiêm ngặt học thuật thông qua tam giác đạc (triangulation):

  • Tam giác đạc dữ liệu: Kết hợp báo cáo quyết toán NSNN từ Bộ Tài chính, Niên giám thống kê, báo cáo chuyên ngành từ Bộ GD&ĐT, Bộ Y tế, Bộ KH&CN giai đoạn 2014–2018.
  • Tam giác đạc phương pháp: Kết hợp phân tích diễn dịch - quy nạp, thống kê mô tả, ma trận so sánh đối chuẩn quốc tế (international benchmarking) và phân tích SWOT (Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức).
  • Độ tin cậy và giá trị: Số liệu thứ cấp được kiểm tra chéo qua các báo cáo tài chính quốc gia, báo cáo kiểm toán nhà nước và các tài liệu chính thức từ Ngân hàng Thế giới và WHO.

Data và phân tích

Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2014–2018 bao gồm:

  • Dữ liệu chi NSNN cho GD&ĐT: Phân tích Bảng 3.1 (so sánh chi NSNN cho GD&ĐT của Việt Nam với các nước), Bảng 3.2 (chi NSNN cho GD&ĐT giai đoạn 2014–2018), Biểu đồ 3.1 (tỷ trọng chi GD&ĐT trong tổng chi NSNN), Biểu đồ 3.2 (cơ cấu chi NSNN ở các địa phương), Biểu đồ 3.3 (so sánh nguồn NSNN và nguồn XHH).
  • Dữ liệu chi NSNN cho KH&CN: Phân tích Bảng 3.3 (dự toán chi KH&CN giai đoạn 2016–2020) và Biểu đồ 3.4 (tổng chi NSNN cho KH&CN).
  • Dữ liệu chi NSNN cho Y tế: Phân tích Bảng 3.4 (chi NSNN cho y tế 2014–2018), Bảng 3.5 (tốc độ tăng chi y tế so với tốc độ tăng chi NSNN), Bảng 3.6 (cơ cấu chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên), Biểu đồ 3.5 (cơ cấu nguồn tài chính y tế năm 2014) và Biểu đồ 3.6.

Phương pháp phân tích định lượng mô tả kết hợp phân tích ma trận thể chế cho phép bóc tách bản chất của dòng luân chuyển vốn công - tư trong từng lĩnh vực sự nghiệp.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Mâu thuẫn cơ cấu chi NSNN kéo dài: Trong giai đoạn 2014–2018, mặc dù chi NSNN cho GD&ĐT và Y tế duy trì tốc độ tăng trưởng cao, tỷ trọng chi thường xuyên vẫn chiếm áp đảo (trên 80%), chi đầu tư phát triển còn hạn chế. Điều này làm suy giảm vai trò "vốn mồi" của NSNN trong việc tạo hạ tầng nền tảng để thu hút vốn XHH.
  2. Rào cản trong chuyển đổi cơ chế giá dịch vụ: Việc chuyển đổi từ "phí" sang "giá dịch vụ sự nghiệp công" theo tinh thần Văn kiện Đảng còn chậm chạp. Văn kiện Đại hội Đảng chỉ rõ: "Đối với những hàng hóa, dịch vụ công thiết yếu bao gồm y tế, giáo dục mà Nhà nước đang kiểm soát giá phải bảo đảm công khai, minh bạch các yếu tố hình thành giá; tính đúng, tính đủ chi phí và thực hiện theo giá thị trường theo lộ trình phù hợp". Tuy nhiên, trên thực tế, mức giá chưa phản ánh đúng và đủ chi phí (khấu hao tài sản, chi phí quản lý), làm hạn chế động lực đầu tư của khu vực tư nhân và gây khó khăn cho đơn vị SNCL khi tự chủ.
  3. Sự bất bình đẳng giữa khu vực công lập và ngoài công lập: Chính sách ưu đãi thuế, tiếp cận đất đai và tín dụng nhà nước trên thực tế vẫn ưu tiên cho khối công lập, tạo rào cản gia nhập thị trường đối với các tổ chức ngoài công lập. Tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam còn hạn chế về đối tượng và thủ tục giải ngân phức tạp.
  4. Nghịch lý trong thực hiện tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP: Cơ chế tự chủ chủ yếu dừng lại ở việc giao quyền chi tiêu trong phạm vi nguồn thu hạn hẹp, chưa trao quyền đồng bộ về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm và chính sách tiền lương. Các đơn vị tự chủ nhóm 1 và nhóm 2 có xu hướng lạm dụng liên doanh, liên kết đặt máy móc xã hội hóa trong bệnh viện công lập để tăng thu, gây rủi ro thất thoát tài sản công và tăng gánh nặng chi phí trực tiếp cho người bệnh.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Khẳng định chính sách tài chính thúc đẩy XHH không đồng nghĩa với việc Nhà nước thoái lui trách nhiệm tài chính, mà là tái cấu trúc phương thức chi tiêu từ hỗ trợ "bên cung" (cấp phát cho cơ sở cung ứng) sang hỗ trợ "bên cầu" (hỗ trợ trực tiếp cho người thụ hưởng dịch vụ qua BHYT, học bổng, tín dụng sinh viên).
  • Về mặt phương pháp luận: Cung cấp khung phân tích 4 cấu phần (Thuế - Chi ngân sách - Tín dụng - Tự chủ) có thể áp dụng để đánh giá chính sách tài chính trong các lĩnh vực công khác như văn hóa, thể thao, môi trường.
  • Về ứng dụng thực tiễn và chính sách:
    • Chính sách thuế: Hoàn thiện quy định ưu đãi thuế TNDN (áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% lâu dài cho các dự án XHH), miễn giảm thuế nhập khẩu trang thiết bị nghiên cứu khoa học chuyên sâu, miễn tiền thuê đất có thời hạn gắn với cam kết chất lượng.
    • Chính sách chi NSNN: Chuyển đổi căn bản sang cơ chế đấu thầu và đặt hàng dịch vụ công; thực hiện phân bổ ngân sách dựa trên kết quả đầu ra (output-based funding).
    • Chính sách tín dụng: Mở rộng hạn mức cho vay ưu đãi qua Ngân hàng Phát triển và Ngân hàng Chính sách Xã hội cho các dự án xây dựng trường học, bệnh viện ngoài công lập; đa dạng hóa chương trình tín dụng sinh viên linh hoạt (income-contingent loans) tương tự bài học quốc tế.
    • Cơ chế tự chủ: Thúc đẩy thí điểm chuyển đổi đơn vị SNCL có đủ điều kiện thành công ty cổ phần; hoàn thiện quy chế quản lý tài sản công tham gia liên doanh, liên kết.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu:

  • Giới hạn dữ liệu: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp tổng hợp giai đoạn 2014–2018; chưa có điều kiện khảo sát định lượng diện rộng trên mẫu vi mô về hành vi chi trả của người sử dụng dịch vụ và hiệu quả tài chính chi tiết của từng loại hình cơ sở ngoài công lập.
  • Điều kiện biên không gian và ngành: Giới hạn phân tích sâu tại 03 lĩnh vực (GD&ĐT, KH&CN, Y tế), chưa bao quát toàn bộ các lĩnh vực sự nghiệp khác như thông tin truyền thông, văn hóa, thể dục thể thao.

Các hướng nghiên cứu tiếp nối trong tương lai:

  1. Ứng dụng mô hình kinh tế lượng vi mô (SEM, Fixed/Random Effects) để lượng hóa tác động của chính sách ưu đãi thuế đến quy mô vốn đầu tư tư nhân vào y tế, giáo dục.
  2. Đánh giá hiệu quả mô hình Hợp tác công tư (PPP) trong cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sau khi Luật Đầu tư theo phương thức PPP có hiệu lực.
  3. Nghiên cứu thực nghiệm về mức độ sẵn sàng chi trả (Willingness to Pay - WTP) của người dân đối với các gói dịch vụ công chất lượng cao.
  4. Xây dựng mô hình định lượng tính toán giá dịch vụ sự nghiệp công chuẩn hóa theo từng nhóm kỹ thuật và vùng miền.

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Công trình là tài liệu tham khảo nền tảng trong hệ thống nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính công, Quản lý công tại Học viện Tài chính và các trường đại học khối kinh tế. Mở ra hướng tiếp cận liên ngành giữa Kinh tế học công cộng và Luật Kinh tế.
  • Ảnh hưởng chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Bộ Tài chính, Bộ GD&ĐT, Bộ Y tế, Bộ KH&CN trong quá trình sửa đổi, thay thế Nghị định 16/2015/NĐ-CP (tiền đề ban hành Nghị định 60/2021/NĐ-CP sau này về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập) và xây dựng danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN.
  • Lợi ích kinh tế - xã hội: Khuyến khích dòng vốn tư nhân đầu tư vào hạ tầng y tế, trường học và phòng thí nghiệm, giảm áp lực thâm hụt NSNN, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo đảm an sinh xã hội cho người nghèo thông qua cơ chế hỗ trợ trực tiếp.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh, học giả: Tiếp cận khung lý thuyết tích hợp và hệ thống dữ liệu thực trạng đa ngành giai đoạn 2014–2018.
  • Các nhà hoạch định chính sách: Sử dụng bộ giải pháp đồng bộ 04 nhóm chính sách (Thuế, Chi tiêu, Tín dụng, Tự chủ) để thiết kế chính sách khả thi.
  • Lãnh đạo các đơn vị SNCL: Nhận diện rõ cơ hội, thách thức và lộ trình chuyển đổi từ cơ chế phí sang giá, quản trị tài chính nội bộ minh bạch.
  • Doanh nghiệp, nhà đầu tư tư nhân: Nắm bắt khung pháp lý ưu đãi và cơ hội tham gia cung ứng dịch vụ công qua cơ chế đặt hàng, liên doanh liên kết và PPP.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã hệ thống hóa và phát triển lý thuyết về chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công thành một hệ thống hoàn chỉnh gồm 04 chính sách bộ phận cấu thành hữu cơ (Thuế, Chi NSNN, Tín dụng nhà nước, Tự chủ tài chính), mở rộng Lý thuyết Hàng hóa Công của Samuelson và Musgrave trong bối cảnh thể chế kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam.

2. Điểm mới về phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây? So với các nghiên cứu đơn ngành của Đặng Thị Lệ Xuân (2011) hay Lương Thị Việt Hà (2014), luận án sử dụng phương pháp tiếp cận quá trình kết hợp phân tích ma trận thể chế so sánh liên ngành (Cross-sectoral comparison) trên cả 03 lĩnh vực GD&ĐT, KH&CN và Y tế; kết hợp đối chuẩn kinh nghiệm quốc tế từ Anh, Hà Lan, Thái Lan, Hoa Kỳ và các nước châu Âu.

3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì? Tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP nếu thiếu cơ chế kiểm soát đầu ra và định giá minh bạch sẽ dẫn đến tình trạng "thương mại hóa méo mó": các đơn vị SNCL có xu hướng tận thu ở các dịch vụ có khả năng sinh lời cao thông qua liên doanh liên kết máy móc, trong khi lơ là các dịch vụ sự nghiệp công cơ bản mang tính an sinh xã hội.

4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (replication protocol) không? Có. Khung phân tích tiến trình chính sách từ khâu xác định danh mục dịch vụ công, tính toán chi phí hình thành giá, thiết kế công cụ "vốn mồi" NSNN đến kiểm soát chất lượng hoàn toàn có thể áp dụng nhân rộng cho các lĩnh vực sự nghiệp khác như Văn hóa, Thể thao và Môi trường.

5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào? Chương trình nghiên cứu trung và dài hạn định hình việc hoàn thiện thể chế giá dịch vụ công đến năm 2025; xây dựng cơ chế giám sát tài chính độc lập; hoàn thiện mô hình công ty cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp và thúc đẩy cơ chế tài trợ theo kết quả đầu ra tầm nhìn đến năm 2030.

Kết luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  2. Xác lập cấu trúc 04 chính sách tài chính bộ phận tương tác đa chiều: Thuế, Chi NSNN, Tín dụng nhà nước và Cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
  3. Đánh giá toàn diện, khách quan bức tranh thực trạng thực thi chính sách tài chính tại 03 lĩnh vực then chốt (GD&ĐT, KH&CN, Y tế) giai đoạn 2014–2018, chỉ rõ các điểm nghẽn về cơ chế giá, cơ cấu chi và bình đẳng công - tư.
  4. Tiếp thu có chọn lọc bài học kinh nghiệm quốc tế về chia sẻ chi phí, tài trợ dựa trên kết quả đầu ra và tín dụng sinh viên linh hoạt từ các quốc gia phát triển và trong khu vực.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ, đột phá và có tính khả thi cao đến năm 2025, định hướng tầm nhìn 2030 nhằm giải phóng nguồn lực xã hội, nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công và bảo đảm công bằng xã hội bền vững tại Việt Nam.