Luận án tiến sĩ: Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế tại Việt Nam - Học viện Tài chính

Luận án tiến sĩ đánh giá hiệu quả quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế tại Việt Nam.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

188

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Lý luận về chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế
Số trang:
188 trang
Trường:
Học viện Tài chính
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Lý luận về chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế

Chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế giữ vai trò then chốt trong bảo vệ sức khỏe nhân dân. Khoản chi này duy trì hoạt động thường xuyên của bộ máy y tế công lập. Nguồn kinh phí chi trả lương cán bộ y tế và mua sắm vật tư y tế tiêu hao. Nguồn vốn này hỗ trợ các chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Quản lý chi thường xuyên hướng tới mục tiêu công bằng, hiệu quả và minh bạch. Quản lý tài chính y tế đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền. Việc kiểm soát dòng tiền công giúp giảm gánh nặng viện phí cho người dân. Một hệ thống y tế vững mạnh cần nguồn tài chính công ổn định. Quản lý tốt nguồn ngân sách bảo đảm chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh công cộng. Cơ chế phân bổ kinh phí phải dựa trên nhu cầu thực tế của từng tuyến điều trị. Quản lý chi đúng quy định hạn chế tối đa thất thoát, lãng phí tài sản công.

1.1. Mục tiêu và nguyên tắc quản lý tài chính y tế

Quản lý tài chính y tế có nhiệm vụ tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực công. Hệ thống y tế cần đáp ứng nhu cầu bảo vệ sức khỏe của toàn xã hội. Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm mọi người dân đều tiếp cận dịch vụ y tế thiết yếu. Nguyên tắc quản lý yêu cầu chi tiêu đúng định mức, tiêu chuẩn và chế độ hiện hành. Cơ quan quản lý phải kiểm soát chặt chẽ quy trình phân bổ nguồn ngân sách. Tính minh bạch và trách nhiệm giải trình luôn đặt lên hàng đầu. Các cơ sở y tế phải chủ động công khai các khoản thu chi định kỳ. Quản lý tài chính hiệu quả giúp giảm tỷ lệ chi tiền túi của hộ gia đình. Nguồn lực ngân sách cần ưu tiên cho y tế dự phòng và y tế cơ sở. Sự kết hợp giữa ngân sách nhà nước và bảo hiểm y tế tạo mạng lưới an sinh vững chắc. Cơ chế giám sát tài chính ngăn chặn tình trạng lạm dụng chỉ định xét nghiệm và thuốc men.

1.2. Vai trò định mức phân bổ ngân sách y tế công

Định mức phân bổ ngân sách y tế là công cụ pháp lý quan trọng để phân chia ngân sách. Tiêu chí phân bổ thường căn cứ theo quy mô dân số, vùng miền và cơ cấu bệnh tật. Các khu vực miền núi và hải đảo nhận mức hỗ trợ cao hơn trên mỗi đầu dân. Chính sách này nhằm thu hẹp khoảng cách tiếp cận y tế giữa các vùng địa lý. Định mức phân bổ hợp lý tạo điều kiện cho các trạm y tế cơ sở hoạt động liên tục. Nguồn kinh phí định mức bảo đảm chi trả phụ cấp trực và phụ cấp độc hại nghề nghiệp. Cơ chế phân bổ cần chuyển dần từ cấp phát theo đầu vào sang chi trả theo kết quả đầu ra. Việc lượng hóa các tiêu chí chuyên môn giúp tăng tính chính xác khi giao dự toán. Sự chuẩn hóa định mức ngân sách tạo nền tảng vững chắc cho công tác lập dự toán hàng năm.

II. Thực trạng chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế

Thực trạng chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế tại Việt Nam ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực. Quy mô chi ngân sách cho sự nghiệp y tế tăng đều qua các giai đoạn phát triển kinh tế. Tỷ trọng chi thường xuyên vẫn chiếm phần lớn trong tổng chi ngân sách ngành y tế. Cơ cấu chi tiêu chuyển dịch mạnh mẽ theo lộ trình đổi mới cơ chế tài chính công. Ngân sách nhà nước tăng cường hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho các nhóm đối tượng yếu thế. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân tăng trưởng vượt bậc trong thập kỷ qua. Tuy nhiên, áp lực ngân sách ngày càng lớn do già hóa dân số và mô hình bệnh tật thay đổi. Chi phí điều trị các bệnh không lây nhiễm gia tăng nhanh chóng. Sự chênh lệch thu nhập giữa các tuyến y tế vẫn là rào cản lớn. Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách tại một số địa phương chưa đạt mức tối ưu.

2.1. Quy trình lập dự toán ngân sách y tế hiện hành

Công tác lập dự toán ngân sách y tế được triển khai đồng bộ từ cơ sở lên trung ương. Quy trình bắt đầu từ việc tổng hợp nhu cầu chi tiêu của các đơn vị khám chữa bệnh. Cơ quan tài chính thẩm định dự toán dựa trên định mức biên chế và nhiệm vụ chuyên môn. Lập dự toán ngân sách y tế cần bám sát kế hoạch tài chính trung hạn của địa phương. Thời gian xây dựng dự toán thường diễn ra vào quý III hàng năm. Các đơn vị y tế chủ động tính toán nhu cầu mua sắm hóa chất, sinh phẩm và vật tư y tế. Việc lập kế hoạch tài chính chuẩn xác hạn chế việc điều chỉnh dự toán giữa năm. Sự phối hợp giữa ngành y tế và ngành tài chính đóng vai trò quyết định chất lượng dự toán. Quy trình thẩm định dự toán ngày càng nâng cao tính minh bạch qua hệ thống thông tin tài chính công.

2.2. Cơ chế tự chủ tài chính bệnh viện công lập

Chính sách tự chủ tài chính bệnh viện công lập đã tạo bước ngoặt lớn trong quản lý bệnh viện. Nhiều bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh đã tự chủ hoàn toàn chi thường xuyên. Cơ chế này khuyến khích các cơ sở y tế nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Các bệnh viện chủ động đầu tư trang thiết bị hiện đại từ nguồn thu dịch vụ khám chữa bệnh. Thu nhập của y bác sĩ tại các đơn vị tự chủ được cải thiện đáng kể. Đồng thời, gánh nặng chi ngân sách trực tiếp cho các bệnh viện tuyến trên giảm dần. Nguồn ngân sách tiết kiệm được chuyển sang hỗ trợ các lĩnh vực y tế dự phòng và bảo hiểm xã hội. Tuy vậy, một số bệnh viện gặp khó khăn khi giá dịch vụ y tế chưa kết cấu đủ các yếu tố chi phí. Áp lực tự chủ dễ dẫn đến nguy cơ lạm dụng kỹ thuật cao đối với bệnh nhân.

III. Đánh giá quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước y tế

Đánh giá công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế cho thấy cả thành tựu lẫn tồn tại. Hệ thống quản lý tài chính y tế từng bước chuyển biến theo hướng hiện đại. Khung pháp lý và các văn bản hướng dẫn ngày càng hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý rõ ràng. Công tác thanh tra, kiểm toán ngân sách y tế được tăng cường định kỳ. Nhiều mô hình quản trị tài chính bệnh viện tiên tiến đã phát huy hiệu quả. Tuy nhiên, sự phân bổ nguồn lực tài chính công vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập. Ngân sách cấp phát cho tuyến cơ sở chưa đáp ứng đủ yêu cầu phòng chống dịch bệnh mới nổi. Cơ chế giá viện phí chưa được điều chỉnh linh hoạt theo biến động giá cả thị trường. Sự phối hợp liên ngành giữa y tế, tài chính và bảo hiểm xã hội còn nhiều điểm nghẽn.

3.1. Kết quả quyết toán chi thường xuyên y tế

Công tác quyết toán chi thường xuyên y tế phản ánh mức độ tuân thủ kỷ luật tài khóa. Các cơ sở y tế thực hiện tổng hợp báo cáo tài chính hàng năm theo quy định pháp luật. Số liệu quyết toán thể hiện chi tiết từng nhóm mục chi lương, phụ cấp và chi nghiệp vụ. Việc quyết toán chi thường xuyên y tế chuẩn xác giúp cơ quan quản lý nắm bắt tình hình sử dụng vốn. Quy trình xét duyệt quyết toán ngày càng ứng dụng công nghệ thông tin. Tỷ lệ giải ngân kinh phí y tế hàng năm đạt mức cao so với dự toán được giao. Kiểm soát chi qua kho bạc nhà nước giúp ngăn ngừa các khoản chi sai mục đích. Chứng từ kế toán được kiểm tra chặt chẽ trước khi kho bạc xuất quỹ thanh toán. Việc hoàn thiện hồ sơ quyết toán đúng hạn góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính công.

3.2. Bất cập trong phân bổ kinh phí y tế dự phòng

Kinh phí y tế dự phòng và ngân sách y tế cơ sở vẫn là điểm nghẽn lớn trong cơ cấu chi tiêu. Mức phân bổ ngân sách cho y tế dự phòng tại nhiều địa phương chưa đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định. Các trạm y tế xã, phường chịu áp lực lớn về cơ sở vật chất và chế độ đãi ngộ cán bộ. Ngân sách y tế cơ sở chủ yếu chi trả lương, kinh phí dành cho hoạt động chuyên môn rất hạn chế. Trạm y tế gặp khó khăn khi triển khai các chương trình khám sàng lọc bệnh mãn tính tại cộng đồng. Khoảng cách về năng lực chuyên môn giữa y tế cơ sở và y tế tuyến trên ngày càng giãn rộng. Tình trạng này khiến người bệnh có xu hướng dồn lên tuyến trên, gây quá tải bệnh viện lớn. Nguồn lực ngân sách phân bổ theo đầu dân chưa phản ánh đầy đủ yếu tố địa lý và dịch tễ.

IV. Đổi mới quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước y tế

Đổi mới quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế là yêu cầu cấp thiết. Quá trình đổi mới cần hướng tới mục tiêu bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân. Quản lý chi tiêu công phải gắn liền với kết quả đầu ra và chất lượng dịch vụ y tế. Chuyển đổi phương thức phân bổ ngân sách từ dựa trên lịch sử chi tiêu sang dựa trên kết quả điều trị. Việc áp dụng công nghệ số giúp theo dõi dòng tiền ngân sách theo thời gian thực. Cải cách quản lý tài chính y tế cần sự đồng bộ về cơ chế giá, tiền lương và bảo hiểm y tế. Ngân sách nhà nước tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư cho y tế cơ sở và phòng bệnh. Việc gắn kết trách nhiệm người đứng đầu cơ sở y tế với hiệu quả chi tiêu là giải pháp trọng tâm.

4.1. Nâng cao chất lượng lập và phân bổ ngân sách

Định mức phân bổ ngân sách y tế cần được cập nhật theo mô hình bệnh tật hiện đại. Cơ quan quản lý cần điều chỉnh hệ số phân bổ cho vùng sâu, vùng xa và hải đảo. Việc lập dự toán ngân sách y tế phải dựa trên kế hoạch hành động chiến lược nhiều năm. Cần xây dựng gói dịch vụ y tế cơ bản làm căn cứ phân bổ nguồn lực tài chính công. Ngân sách y tế cơ sở cần được bảo đảm đủ kinh phí cho hoạt động giám sát dịch tễ và tiêm chủng. Cơ chế khoán chi theo đầu người kết hợp với kết quả dịch vụ cần được nhân rộng. Việc giao dự toán phải kèm theo các chỉ số đo lường hiệu suất công việc cụ thể. Các tiêu chí này giúp kiểm soát chất lượng khám chữa bệnh ngay từ khâu cấp kinh phí ban đầu.

4.2. Hoàn thiện chấp hành ngân sách ngành y tế

Chấp hành ngân sách ngành y tế đòi hỏi tính kỷ luật và sự linh hoạt trong điều hành. Các cơ sở y tế cần đẩy mạnh chuyển đổi số trong quy trình mua sắm và thanh toán công. Kiểm soát chi qua kho bạc nhà nước phải đơn giản hóa thủ tục hành chính nhưng vẫn giữ nghiêm kỷ cương. Ứng dụng hóa đơn điện tử và thanh toán số giúp giảm thiểu rủi ro gian lận tài chính. Quy trình chấp hành ngân sách ngành y tế phải đảm bảo tính liên tục của hoạt động cấp cứu và điều trị. Cơ quan kho bạc cần rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thanh toán mua sắm thuốc và vật tư. Sự minh bạch trong công tác đấu thầu thuốc tập trung giúp tối ưu hóa chi phí ngân sách. Việc công khai kết quả đấu thầu tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà cung ứng.

4.3. Đổi mới tự chủ tài chính bệnh viện công lập

Đổi mới tự chủ tài chính bệnh viện công lập cần đi đôi với bảo đảm an sinh xã hội. Nhà nước cần tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí vào giá dịch vụ khám chữa bệnh. Khi giá dịch vụ được cấu thành đầy đủ, bệnh viện có nguồn thu bền vững để tự trang trải chi thường xuyên. Ngân sách nhà nước sẽ tập trung đầu tư chiều sâu và mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo. Tự chủ bệnh viện phải đi kèm với cơ chế giám sát chất lượng chuyên môn độc lập. Cần thành lập hội đồng quản lý bệnh viện với sự tham gia của đại diện cộng đồng và cơ quan bảo hiểm. Cơ chế trích lập các quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và quỹ khen thưởng phải minh bạch. Việc phân phối thu nhập tăng thêm cần dựa trên đánh giá hiệu quả công việc của từng cá nhân.

V. Kiến nghị về chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế

Kiến nghị về chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế nhằm hoàn thiện thể chế quản lý tài chính y tế. Cần có sự cam kết chính trị mạnh mẽ trong việc ưu tiên bố trí nguồn lực cho ngành y tế. Ngân sách nhà nước cần tăng tỷ lệ chi cho y tế tương ứng với tốc độ tăng trưởng kinh tế. Các cơ quan quản lý nhà nước cần phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm trong chu trình ngân sách. Hệ thống chính sách tài chính y tế phải thúc đẩy tính tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình. Các giải pháp đồng bộ sẽ nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng ngân sách y tế tại Việt Nam. Việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân là nền tảng cho sự phát triển bền vững của đất nước.

5.1. Kiến nghị đối với Quốc hội và Chính phủ

Quốc hội cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về Luật Ngân sách nhà nước và Luật Khám bệnh, chữa bệnh. Cần quy định rõ tỷ lệ phân bổ tối thiểu cho kinh phí y tế dự phòng và y tế tuyến xã. Chính phủ cần sớm ban hành nghị định sửa đổi về cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập trong ngành y tế. Chính sách tiền lương mới cho cán bộ y tế cần phản ánh đúng tính chất lao động đặc thù. Nhà nước cần mở rộng danh mục thuốc và dịch vụ y tế do quỹ bảo hiểm y tế chi trả. Việc điều chỉnh giá dịch vụ y tế cần có lộ trình phù hợp với khả năng chi trả của người dân. Chính phủ cần đẩy mạnh đầu tư công cho mạng lưới trạm y tế cơ sở tại các vùng kinh tế khó khăn.

5.2. Kiến nghị đối với chính quyền địa phương

Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các tỉnh cần ưu tiên cân đối ngân sách địa phương cho y tế. Địa phương phải bảo đảm nguồn kinh phí chi thường xuyên cho các trung tâm y tế huyện và trạm y tế xã. Cần tăng cường thanh tra, kiểm toán công tác quyết toán chi thường xuyên y tế trên địa bàn. Kho bạc nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện cần siết chặt kiểm soát chi qua kho bạc nhà nước. Chính quyền địa phương cần ban hành các chính sách thu hút bác sĩ giỏi về công tác tại tuyến cơ sở. Nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo chuyên môn cần được bố trí ổn định hàng năm trong dự toán chi thường xuyên. Sự vào cuộc quyết liệt của chính quyền địa phương bảo đảm mọi người dân được hưởng dịch vụ y tế công bằng.

Mục lục chi tiết luận án

Lời cam đoan
Danh mục các chữ từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Danh mục các sơ đồ
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ
1.1. Y TẾ VÀ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ
1.1.1. Khái quát chung về y tế
1.1.2. Chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế
1.2. QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ
1.2.1. Khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc và phương thức quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế
1.2.2. Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế
1.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
1.3.1. Kinh nghiệm quốc tế
1.3.2. Bài học cho Việt Nam
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ Ở VIỆT NAM
2.1. HỆ THỐNG Y TẾ VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ Ở VIỆT NAM
2.1.1. Hệ thống y tế Việt Nam
2.1.2. Cơ sở pháp lý quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế
2.2. THỰC TRẠNG CHI VÀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ Ở VIỆT NAM
2.2.1. Thực trạng chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế
2.2.2. Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ Ở VIỆT NAM
2.3.1. Kết quả đạt được
2.3.2. Những hạn chế và bất cập
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế và bất cập
3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ Ở VIỆT NAM
3.1. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN Y TẾ VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
3.1.1. Mục tiêu phát triển y tế ở Việt Nam
3.1.2. Quan điểm và định hướng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế Việt Nam
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ Ở VIỆT NAM
3.2.1. Giải pháp về phân cấp quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế
3.2.2. Giải pháp về lập dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế
3.2.3. Giải pháp về chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế
3.2.4. Giải pháp về quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế
3.2.5. Giải pháp về kiểm tra, đánh giá chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế
3.2.6. Nhóm giải pháp hỗ trợ khác
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị với Quốc hội
3.3.2. Kiến nghị với Chính phủ
3.3.3. Kiến nghị với chính quyền địa phương
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (188 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ----------œ---------- PHẠM THỊ LAN ANH QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2022 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ----------œ---------- PHẠM THỊ LAN ANH QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ Ở VIỆT NAM Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng Mã số : 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. PHẠM THỊ HOÀNG PHƯƠNG HÀ NỘI - 2022 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản Luận án là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các tài liệu trích dẫn, các số liệu trong luận án là trung thực và nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận án Phạm Thị Lan Anh luan an ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan .ii Danh mục các chữ từ viết tắt.

v Danh mục các bảng.vi Danh mục các hình .vii Danh mục các sơ đồ. viii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan tới đề tài luận án.

Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp và khái quát trình tự nghiên cứu của luận án. Những đóng góp mới của luận án.

Kết cấu của luận án. 14 Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ. Y TẾ VÀ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ. Khái quát chung về y tế.

Chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế. QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ. Khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc và phương thức quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế. Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế.

Các tiêu chí đánh giá quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế. 54 luan an iii 1. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM.

Kinh nghiệm quốc tế. Bài học cho Việt Nam. 61 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 63 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ Ở VIỆT NAM.

HỆ THỐNG Y TẾ VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ Ở VIỆT NAM. Hệ thống y tế Việt Nam. Cơ sở pháp lý quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế. THỰC TRẠNG CHI VÀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ Ở VIỆT NAM.

Thực trạng chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế. Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ Ở VIỆT NAM. Kết quả đạt được.

Những hạn chế và bất cập. Nguyên nhân của những hạn chế và bất cập. 119 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 122 Chương 3: HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ Ở VIỆT NAM.

MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN Y TẾ VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030. Mục tiêu phát triển y tế ở Việt Nam. Quan điểm và định hướng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế Việt Nam. 126 luan an iv 3.

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO Y TẾ Ở VIỆT NAM. Giải pháp về phân cấp quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế. Giải pháp về lập dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế. Giải pháp về chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế.

Giải pháp về quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế. Giải pháp về kiểm tra, đánh giá chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế. Nhóm giải pháp hỗ trợ khác. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ.

Kiến nghị với Quốc hội. Kiến nghị với Chính phủ. Kiến nghị với chính quyền địa phương. 161 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.

164 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 166 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 174 luan an v DANH MỤC CÁC CHỮ TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BHYT Bảo hiểm y tế BHYTXH Bảo hiểm y tế xã hội CDC Trung tâm kiểm soát dịch bệnh CSSK Chăm sóc sức khoẻ CSSKBĐ Chăm sóc sức khoẻ ban đầu CSYT Cơ sở y tế DVYT Dịch vụ y tế ĐTPT Đầu tư phát triển ĐVSN Đơn vị sự nghiệp HĐND Hội đồng nhân dân HHCC Hàng hoá công cộng KBNN Kho bạc nhà nước KCB Khám chữa bệnh KHTC - NS Kế hoạch Tài chính - Ngân sách KTXH Kinh tế - xã hội NSĐP Ngân sách địa phương NSNN Ngân sách nhà nước NSTƯ Ngân sách trung ương PHCN Phục hồi chức năng SDNS Sử dụng ngân sách SNYT Sự nghiệp y tế TTYT Trung tâm y tế TYT Trạm y tế UBND Uỷ ban nhân dân WHO Tổ chức Y tế thế giới XHCN Xã hội chủ nghĩa YTCS Y tế cơ sở YTDP Y tế dự phòng luan an vi DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2. Dự toán chi NSNN, chi NSNN cho y tế và chi thường xuyên NSNN cho y tế.

Dự toán chi NSNN, NSTƯ, NSĐP cho y tế. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN cho SNYT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Định mức phân bổ NSĐP cho YTDP theo biên chế. Định mức phân bổ NSĐP trọn gói cho TYT xã.

Định mức phân bổ NSĐP cho TYT xã theo lương và biên chế. Thực hiện chi thường xuyên và dự toán chi thường xuyên NSNN cho y tế. Mức NSNN chi và hỗ trợ đóng BHYT cho các đối tượng chính sách. Tỷ lệ chi KCB, chi YTDP so với tổng chi SNYT tính theo đầu dân (Chưa tính chi hỗ trợ mua thẻ BHYT).

Chi NSNN mua và hỗ trợ mua thẻ BHYT cho các đối tượng chính sách. Danh mục gói DVYT cơ bản tại TYT xã do NSNN chi trả. Đề xuất xuất định mức phân bổ ngân sách theo đầu dân. Chỉ tiêu theo dõi, đánh giá ngành y tế.

154 luan an vii DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1. Khung hệ thống y tế của tổ chức y tế thế giới. Tỷ trọng chi NSNN cho y tế so với chi NSNN. Tỷ lệ tăng chi NSNN cho y tế và tỷ lệ tăng chi NSNN.

Chi thường xuyên NSNN cho y tế bình quân đầu người. Cơ cấu chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế. Chi SNYT bình quân đầu người ở một số địa phương năm 2018. Chi SNYT bình quân đầu người ở các vùng.

93 luan an viii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1. Khung lôgic kết quả phát triển. Quản lý chi NSNN cho y tế theo kết quả. Mô hình y tế dự phòng địa phương.

Hệ thống tổ chức ngành y tế Việt Nam. Bộ máy quản lý và phân cấp quản lý chi thường xuyên NSNN cho y tế ở Việt Nam. Nguồn tài chính chi trả cho CSYT công lập. Khung phân tích đánh giá tính hiệu lực.

155 luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Sức khoẻ là nhân tố có ý nghĩa quan trọng đến cuộc sống của con người, sự phát triển KTXH của quốc gia và sự tồn vong của nhân loại. Y tế được sử dụng như một chìa khoá để thực hiện mục tiêu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho con người. Vì vậy, các quốc gia trên thế giới bất kể đó là nước phát triển hay đang phát triển đều xem y tế là một lĩnh vực được đặc biệt quan tâm.

Ở Việt Nam, y tế là một trong những lĩnh vực được ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển KTXH của quốc gia. Đảng và Nhà nước ta luôn ưu tiên đầu tư ngân sách cho CSSK nhân dân, đảm bảo tăng tỷ lệ chi NSNN hằng năm cho sự nghiệp y tế và tốc độ tăng chi cho y tế cao hơn tốc độ tăng chi bình quân chung của NSNN, phấn đấu đạt ít nhất 10% tổng chi NSNN dành cho y tế. Trong các nội dung chi NSNN cho y tế, chi thường xuyên NSNN cho y tế có ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi, nội dung cung cấp DVYT của Nhà nước và tác động đến chất lượng CSSK cho người dân. Thời gian qua, chi thường xuyên NSNN đã góp phần tích cực trong thực hiện các nhiệm vụ của ngành y tế về bao phủ CSSK toàn dân, phòng bệnh, KCB, cung cấp các DVYT có chất lượng ngày càng cao cho xã hội, đảm bảo công bằng trong y tế và đạt được các mục tiêu phát triển bền vững về sức khỏe.

Bên cạnh những kết quả đạt được, quản lý chi thường xuyên NSNN cho y tế còn tồn tại một số hạn chế như phân bổ ngân sách chưa hợp lý giữa YTDP và KCB, YTCS chưa thực sự được chú trọng và phát triển, quản lý trang thiết bị y tế thiếu chặt chẽ,… Trước áp lực về nguồn lực NSNN có hạn và yêu cầu đổi mới về cơ chế, chính sách phù hợp với phương thức quản lý NSNN theo hướng hiện đại, trong đó quản lý chi thường xuyên NSNN cho y tế là một trọng tâm thì hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN cho y tế là cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế ở Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận án. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan tới đề tài luận án 2. Các công trình nghiên cứu trong nước Những năm gần đây, ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu liên quan tới đề tài luận án chủ yếu tập trung vào bốn phương diện: i) Phân cấp quản lý NSNN; ii) Chi và quản lý chi NNSNN; iii) Chính sách tài chính cho y tế; iv) Quản lý tài chính cho y tế.

Một số nghiên cứu điển hình như sau: Thứ nhất, nhóm các công trình nghiên cứu về phân cấp quản lý NSNN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Thị Lan Anh (2022). Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế ở Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/luan-an-tien-si-quan-ly-chi-thuong-xuyen-ngan-sach-nha-nuoc-cho-y-te-o-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ đánh giá hiệu quả quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế tại Việt Nam.

Luận án "Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế ở Việt Nam" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế ở Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter