Luận án tiến sĩ về sai sót và thay đổi ước tính kế toán tại doanh nghiệp xây lắp niêm yết - Phạm Lê Ngọc Tuyết
Luận án tiến sĩ phân tích sai sót và thay đổi ước tính kế toán tại doanh nghiệp xây lắp niêm yết trên HOSE HNX.
Năm xuất bản
Số trang
206
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Khung lý luận về sai sót và ước tính kế toán ngành xây lắp
- Số trang:
- 206 trang
- Trường:
- Học viện Tài chính
- Chuyên ngành:
- Kế toán
- Tác giả:
- Phạm Lê Ngọc Tuyết
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Khung lý luận về sai sót và ước tính kế toán ngành xây lắp
Ngành xây lắp có chu kỳ sản xuất kéo dài qua nhiều kỳ kế toán. Các công trình thi công phức tạp đòi hỏi nhiều phán đoán chuyên môn. Do đó, việc xác định số liệu tài chính phụ thuộc lớn vào các ước tính kế toán. Khi điều kiện thực tế thay đổi, doanh nghiệp bắt buộc phải điều chỉnh các ước tính ban đầu. Bên cạnh đó, các sai sót kế toán trọng yếu vẫn thường xuyên phát sinh trong quá trình hạch toán. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ bản chất giữa sự thay đổi ước tính và sai sót kế toán. Việc này bảo đảm tính trung thực và hợp lý cho báo cáo tài chính. Cơ sở lý luận chuẩn mực giúp doanh nghiệp niêm yết nâng cao chất lượng thông tin cung cấp ra thị trường.
1.1. Bản chất của ước tính kế toán và sai sót kế toán trọng yếu
Ước tính kế toán là giá trị xấp xỉ của một chỉ tiêu tài chính. Kế toán viên đưa ra ước tính dựa trên thông tin sẵn có và phán đoán chuyên môn. Ngược lại, sai sót kế toán trọng yếu xuất phát từ việc bỏ sót hoặc làm sai lệch thông tin trong quá khứ. Sai sót có thể do tính toán nhầm, áp dụng sai chính sách hoặc gian lận. Khi phát hiện sai sót kế toán trọng yếu, báo cáo tài chính sẽ bị bóp méo nghiêm trọng. Doanh nghiệp cần nhận diện chính xác nguyên nhân dẫn đến chênh lệch số liệu. Nếu chênh lệch do thông tin mới xuất hiện, đó là thay đổi ước tính. Nếu chênh lệch do sai lầm khi đã có đủ thông tin, đó là sai sót. Phân định rõ hai khái niệm này là yêu cầu bắt buộc đối với kế toán xây lắp.
1.2. Đặc thù ngành xây lắp tác động đến các ước tính kế toán
Doanh nghiệp xây lắp có địa bàn thi công phân tán và thời gian thực hiện hợp đồng dài hạn. Giá trị hợp đồng xây dựng thường rất lớn và trải qua nhiều kỳ kế toán. Doanh nghiệp không thể xác định ngay chi phí thực tế cho đến khi quyết toán công trình. Điều này buộc bộ phận kế toán phải liên tục đưa ra các ước tính kế toán về khối lượng, giá thành và doanh thu. Các yếu tố như biến động giá nguyên vật liệu, thời tiết và tiến độ thi công ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả ước tính. Ngoài ra, việc nghiệm thu từng giai đoạn phụ thuộc vào chủ đầu tư và tư vấn giám sát. Môi trường kinh doanh nhiều biến động làm tăng rủi ro sai lệch số liệu. Kế toán cần cập nhật thường xuyên các giả định kinh tế để giảm thiểu rủi ro báo cáo.
II. Chuẩn mực kế toán VAS 29 và IAS 8 trong kiểm soát sai sót
Hệ thống chuẩn mực kế toán cung cấp khung pháp lý rõ ràng để xử lý các biến động số liệu. Chuẩn mực kế toán VAS 29 và chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 8 quy định chặt chẽ về việc sửa đổi báo cáo tài chính. Doanh nghiệp xây lắp cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc hạch toán khi phát sinh sai sót hoặc thay đổi ước tính. Việc áp dụng đúng chuẩn mực giúp minh bạch hóa tình hình tài chính của doanh nghiệp niêm yết. Nhà đầu tư có thể đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh và rủi ro tiềm ẩn. Việc xử lý không nhất quán sẽ làm suy giảm niềm tin của thị trường chứng khoán. Doanh nghiệp phải nắm vững các phương pháp kế toán hồi tố và phi hồi tố.
2.1. Nguyên tắc điều chỉnh hồi tố sai sót theo chuẩn mực kế toán VAS 29
Theo chuẩn mực kế toán VAS 29, doanh nghiệp phải sửa chữa các sai sót kế toán trọng yếu của các kỳ trước bằng phương pháp điều chỉnh hồi tố. Kế toán thực hiện điều chỉnh lại số dư đầu kỳ của tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Doanh nghiệp cũng phải trình bày lại số liệu so sánh của kỳ trước trên báo cáo tài chính. Phương pháp điều chỉnh hồi tố bảo đảm tính so sánh của dữ liệu qua các năm tài chính. Việc này giúp loại bỏ ảnh hưởng tiêu cực của các sai sót trong quá khứ đối với kỳ hiện tại. Tuy nhiên, việc điều chỉnh số liệu quá khứ đòi hỏi nhiều thời gian và dữ liệu lưu trữ đầy đủ. Kế toán phải thuyết minh chi tiết bản chất sai sót và số tiền điều chỉnh.
2.2. Áp dụng phi hồi tố khi thay đổi ước tính kế toán theo IAS 8
Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 8 và VAS 29 đều quy định doanh nghiệp phải xử lý thay đổi ước tính kế toán bằng phương pháp áp dụng phi hồi tố. Thay đổi ước tính kế toán là kết quả tất yếu từ các thông tin mới hoặc diễn biến mới trên thị trường. Do đó, doanh nghiệp không điều chỉnh lại số liệu của các kỳ kế toán trước. Kế toán chỉ ghi nhận ảnh hưởng của thay đổi vào kỳ hiện tại và các kỳ tương lai. Phương pháp áp dụng phi hồi tố phản ánh kịp thời điều kiện kinh doanh thực tế mà không làm xáo trộn dữ liệu lịch sử. Doanh nghiệp xây lắp cần công bố rõ lý do thay đổi và mức độ ảnh hưởng đến lợi nhuận trên bản thuyết minh báo cáo tài chính.
2.3. Quy định chuẩn mực hợp đồng xây dựng VAS 15 và rủi ro ghi nhận
Chuẩn mực hợp đồng xây dựng VAS 15 đóng vai trò nền tảng trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng. Chuẩn mực này yêu cầu doanh nghiệp xác định doanh thu và chi phí tương ứng với giai đoạn thực hiện hợp đồng. Tuy nhiên, việc ước tính tổng doanh thu và tổng chi phí luôn đối mặt với nhiều rủi ro. Các khoản phát sinh ngoài hợp đồng, thưởng phạt tiến độ và trượt giá vật tư thường xuyên xảy ra. Nếu kế toán không đánh giá thận trọng, doanh nghiệp dễ ghi nhận sai doanh thu và lợi nhuận. Sự kết hợp giữa VAS 15, VAS 29 và IAS 8 tạo nên nguyên tắc toàn diện để kiểm soát số liệu hợp đồng xây lắp.
III. Thực trạng xử lý sai sót và ước tính kế toán ngành xây lắp
Thực tế khảo sát tại các công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam bộc lộ nhiều hạn chế. Việc nhận diện, phân loại và xử lý sai sót kế toán vẫn còn lúng túng. Nhiều doanh nghiệp chưa phân định rõ ranh giới giữa sai sót và thay đổi ước tính kế toán. Tình trạng cố tình trì hoãn điều chỉnh hoặc công bố thông tin thiếu minh bạch vẫn diễn ra. Một số công ty lợi dụng việc thay đổi ước tính để điều tiết lợi nhuận hàng năm. Những tồn tại này làm giảm chất lượng báo cáo tài chính và gây rủi ro cho cổ đông. Báo cáo tài chính cần được phản ánh trung thực qua ba khía cạnh trọng yếu nhất.
3.1. Thực trạng ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ hoàn thành công trình
Đa số doanh nghiệp xây lắp áp dụng phương pháp ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ hoàn thành. Kế toán xác định tỷ lệ này dựa trên khối lượng công việc hoàn thành hoặc tỷ lệ chi phí thực tế phát sinh. Tuy nhiên, việc xác định khối lượng thường bị chậm trễ do thủ tục nghiệm thu phức tạp. Nhiều đơn vị chủ quan trong việc ước tính khối lượng dở dang để đẩy nhanh việc ghi nhận doanh thu. Ngược lại, một số doanh nghiệp trì hoãn ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ hoàn thành nhằm mục đích hoãn nộp thuế. Sự thiếu nhất quán trong việc thu thập chứng từ nghiệm thu dẫn đến sai lệch lớn giữa doanh thu tạm tính và doanh thu quyết toán cuối cùng.
3.2. Sai sót trong quản lý chi phí xây lắp dở dang và phân bổ chi phí
Quản lý chi phí xây lắp dở dang là một trong những khâu dễ phát sinh sai sót kế toán trọng yếu. Chi phí nguyên vật liệu, nhân công và máy thi công thường phân tán tại nhiều công trường xa xôi. Kế toán gặp khó khăn trong việc tập hợp chứng từ gốc kịp thời. Tình trạng phân bổ chi phí chung sai tiêu thức hoặc dồn chi phí vượt định mức vào chi phí xây lắp dở dang diễn ra phổ biến. Hành vi này làm giảm giá vốn trong kỳ và thổi phồng lợi nhuận ngắn hạn. Khi công trình hoàn thành, doanh nghiệp buộc phải xử lý một lượng lớn chi phí tồn đọng. Việc này gây ra các cú sốc giảm lợi nhuận đột ngột trên báo cáo tài chính.
3.3. Bất cập khi thực hiện ước tính chi phí bảo hành công trình
Nhiều công ty xây lắp niêm yết chưa xây dựng mô hình trích lập dự phòng khoa học. Việc ước tính chi phí bảo hành công trình thường mang tính chủ quan và đối phó. Tỷ lệ trích lập thường được áp dụng cố định theo tỷ lệ phần trăm hợp đồng mà không căn cứ vào lịch sử sửa chữa thực tế. Doanh nghiệp ít khi đánh giá lại mức dự phòng khi thời hạn bảo hành sắp kết thúc. Khi phát sinh chi phí sửa chữa lớn, doanh nghiệp không có nguồn dự phòng bù đắp kịp thời. Ngược lại, việc hoàn nhập dự phòng thừa cũng không được thực hiện đúng kỳ. Điều này trực tiếp vi phạm nguyên tắc áp dụng phi hồi tố đối với ước tính kế toán.
IV. Giải pháp hoàn thiện xử lý sai sót và ước tính kế toán xây lắp
Để nâng cao tính minh bạch của báo cáo tài chính, doanh nghiệp xây lắp cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Việc hoàn thiện quy trình xử lý kế toán đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa kế toán và kỹ thuật thi công. Các đơn vị phải xây dựng quy chế nội bộ rõ ràng về ước tính và sửa đổi sai sót. Cơ quan quản lý nhà nước cũng cần ban hành hướng dẫn chi tiết hơn cho ngành xây lắp. Thị trường chứng khoán đòi hỏi mức độ minh bạch ngày càng cao theo thông lệ quốc tế. Việc nâng cao năng lực đội ngũ kế toán là yếu tố then chốt để kiểm soát sai sót bền vững.
4.1. Hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ và xử lý hồi tố sai sót
Doanh nghiệp cần thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ ngay từ các công trường thi công. Quy trình luân chuyển chứng từ và đối chiếu số liệu định kỳ phải được chuẩn hóa. Khi phát hiện sai sót, bộ phận kế toán cần đánh giá ngay tính trọng yếu của khoản mục. Doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật điều chỉnh hồi tố theo chuẩn mực kế toán VAS 29. Việc thuyết minh sai sót trên báo cáo tài chính phải rõ ràng, đầy đủ và trung thực. Ban quản trị cần tăng cường vai trò giám sát của Ủy ban Kiểm toán. Kiểm toán độc lập cần được tham vấn sớm đối với các nghiệp vụ phức tạp để ngăn ngừa sai sót kéo dài.
4.2. Chuẩn hóa phương pháp ước tính chi phí bảo hành và dở dang
Công ty xây lắp cần xây dựng cơ sở dữ liệu lịch sử để phục vụ việc ước tính kế toán chính xác hơn. Việc ước tính chi phí bảo hành công trình phải dựa trên thống kê chi phí thực tế của các dự án tương tự. Doanh nghiệp cần phối hợp với bộ phận kỹ thuật để theo dõi sát chi phí xây lắp dở dang. Mọi thay đổi về dự toán và giá thành phải được cập nhật kịp thời vào mô hình tính toán. Kế toán phải tuân thủ phương pháp áp dụng phi hồi tố khi cập nhật ước tính theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 8. Doanh nghiệp cần công khai các giả định ước tính trên thuyết minh báo cáo tài chính nhằm bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (206 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH PHẠM LÊ NGỌC TUYẾT SAI SÓT VÀ THAY ĐỔI ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN TẠI CÁC CÔNG TY XÂY LẮP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÀ NỘI – 2021 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH PHẠM LÊ NGỌC TUYẾT SAI SÓT VÀ THAY ĐỔI ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN TẠI CÁC CÔNG TY XÂY LẮP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số : 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS MAI NGỌC ANH HÀ NỘI – 2021 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận án Phạm Lê Ngọc Tuyết i luan an MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài. Các nghiên cứu liên quan đến sai sót. Các nghiên cứu về ước tính kế toán và thay đổi ước tính kế toán. Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến xử lý sai sót và thay đổi ước tính kế toán.
Nhận xét các nghiên cứu trước. Khoảng trống nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu.
Phương pháp xử lý dữ liệu. Đóng góp của luận án. Kết cấu của luận án. 17 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SAI SÓT VÀ THAY ĐỔI ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN TRONG CÁC CÔNG TY XÂY LẮP 18 1.
Tổng quan về sai sót và thay đổi ước tính kế toán. Tổng quan về sai sót. Tổng quan thay đổi ước tính kế toán. 25 ii luan an 1.
Ảnh hưởng của sai sót và thay đổi ước tính kế toán đến báo cáo tài chính doanh nghiệp. Nguyên tắc xử lý sai sót và thay đổi ước tính kế toán .2 Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến các sai sót và thay đổi ước tính kế toán .3 Lý thuyết nền nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ xử lý sai sót và thay đổi ước tính kế toán. 46 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 50 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SAI SÓT VÀ THAY ĐỔI ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN TẠI CÁC CÔNG TY XÂY LẮP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.
Tổng quan về công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Khái quát chung về ngành xây lắp, công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Phân loại công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Đặc điểm về tổ chức quản lý của doanh nghiệp xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Đặc điểm về tình hình kế toán, tài chính của công ty xây lắp. Thực trạng sai sót và thay đổi ước tính kế toán trên báo cáo tài chính tại các công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Thực trạng công tác nhận diện, xử lý và công bố thông tin về sai sót trên báo cáo tài chính tại các công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. 66 iii luan an 2.
Thực trạng công tác nhận diện, xử lý và công bố thông tin về thay đổi ước tính kế toán trên báo cáo tài chính tại các công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Đánh giá thực trạng xử lý thông tin về sai sót và thay đổi ước tính kế toán trên báo cáo tài chính tại các công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả đạt được. Nguyên nhân của hạn chế.
Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ về nhận diện, xử lý và công bố thông tin về sai sót, thay đổi ước tính kế toán của các công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Giả thuyết nghiên cứu. Xây dựng mô hình nghiên cứu. Xây dựng thang đo.
Đánh giá số liệu. 111 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 122 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN VIỆC XỬ LÝ KẾ TOÁN VỀ SAI SÓT VÀ THAY ĐỔI ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN TẠI CÁC CÔNG TY XÂY LẮP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM. Định hướng phát triển ngành xây lắp và các công ty xây lắp niêm yết Việt Nam.
Nguyên tắc hoàn thiện việc xử lý kế toán về sai sót và thay đổi ước tính kế toán của các công ty xây lắp niêm yết. 127 iv luan an 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc xử lý kế toán về sai sót và thay đổi ước tính kế toán trên báo cáo tài chính của các công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc xử lý kế toán về sai sót trên báo cáo tài chính của các công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc xử lý kế toán về thay đổi ước tính kế toán trên báo cáo tài chính của các công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Khuyến nghị để thực hiện giải pháp hoàn thiện việc xử lý kế toán về sai sót và thay đổi ước tính kế toán trên báo cáo tài chính của các công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Về phía các cơ quan quản lý Nhà nước. Về phía các công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 148 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.
152 Phụ lục 1: Danh sách công ty xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. 160 Phụ lục 2: Dàn bài thảo luận .1: Danh sách giảng viên. chuyên gia góp ý dàn bài thảo luận. 174 Phụ lục 3: Phiếu khảo sát chính thức .1: Kết quả phiếu khảo sát chính thức.
184 Phụ lục 4: Phỏng vấn sâu (Giám đốc tài chính/ Kế toán trưởng/Kế toán viên) 188 Phụ lục 4.1: Danh sách đối tượng tham gia phỏng vấn sâu .2: Tổng hợp kết quả trả lời phỏng vấn sâu. 191 v luan an vi luan an DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BCTC Báo cáo tài chính BQT Ban Quản trị CBTT Công bố thông tin CMKT Chuẩn mực kiểm toán CTXL Công ty xây lắp DN Doanh nghiệp HĐQT Hội đồng quản trị IFRS Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế ISA Chuẩn mực kiểm toán quốc tế SGDCK Sở giao dịch chứng khoán TNDN Thu nhập doanh nghiệp TSCĐ Tài sản cố định TTCK Thị trường chứng khoán UBCK Ủy ban chứng khoán UBCKNN Ủy ban chứng khoán Nhà nước UTKT Ước tính kế toán VACPA Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam vii luan an DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Khung nghiên cứu. 12 Sơ đồ 2: Quy trình nghiên cứu định lượng. 1: Thủ đoạn gian lận Báo cáo tài chính.
1: Mô hình nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ trong xử lý thông tin về sai sót và thay đổi ước tính kế toán”. 1: Sơ đồ nhận biết và xử lý đối với sai sót. 2: Sơ đồ nhận biết và xử lý đối với những thay đổi ước tính kế toán và chính sách kế toán. 135 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.
1: Sự khác nhau giữa nhầm lẫn và gian lận BCTC. 2: Các ước tính kế toán tham chiếu với Chuẩn mực kế toán quốc tế và Việt Nam. 1: Đầu tư trong lĩnh vực xây dựng. 2: Quy mô các công ty xây lắp niêm yết tại Việt Nam năm 2019.
3: Một số chỉ tiêu khái quát về cổ phiếu ngành xây lắp năm 2020. 4: Phân loại công ty xây lắp theo thời gian niêm yết. 5: Phân loại công ty xây lắp niêm yết theo quy mô. 6: Thống kê các công ty xây lắp niêm yết có sai sót lợi nhuận sau thuế TNDN.
7: Quy mô sai sót lợi nhuận, trường hợp các công ty xây lắp niêm yết báo cáo lợi nhuận thấp hơn số liệu sau kiểm toán. 8: Quy mô sai sót lợi nhuận, trường hợp các công ty xây lắp niêm yết báo cáo lợi nhuận cao hơn số liệu sau kiểm toán. 70 viii luan an Bảng 2. 9: Các khoản dự phòng từ dữ liệu trước và sau kiểm toán.
10: Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến xử lý (nhận diện, xử lý, công bố). 11: Bảng tổng hợp một số nhân tố dự kiến ảnh hưởng đến sự tuân thủ trong xử lý thông tin. 12: Thống kê mô tả doanh nghiệp. 13: Kiểm định sự tin cậy thang đo cho nhân tố Kinh nghiệm và trình độ chuyên môn của kế toán (KNTDKT).
14: Kiểm định sự tin cậy thang đo cho nhân tố Ứng dụng công nghệ thông tin (UDCNTT). 15: Kiểm định sự tin cậy thang đo cho nhân tố mức độ quan tâm và nhận thức của nhà quản trị (NQTQT). 16: Kiểm định sự tin cậy thang đo cho nhân tố Ý kiến tư vấn (YKTV). 17: Kiểm định sự tin cậy thang đo cho nhân tố Áp lực từ thuế (ALTT).
18: Kết quả phân tích nhân tố cho các biến độc lập. 19: Kết quả phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc. 20: Ma trận hệ số tương quan. 21: Kết quả hồi quy.
118 ix luan an PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Báo cáo tài chính (BCTC) là một trong những kênh thông tin vô cùng quan trọng trong việc kết nối doanh nghiệp với các cổ đông, nhà đầu tư và các bên liên quan. Tuy nhiên, BCTC luôn tiềm ẩn rủi ro xảy ra sai sót (chủ quan hoặc khách quan), làm sai lệch thông tin BCTC, ảnh hưởng đến tính trung thực, minh bạch của BCTC, từ đó ảnh hưởng đến các quyết định của đối tượng sử dụng thông tin. Cổ đông hoặc các nhà đầu tư có thể phải đối mặt với tình trạng thông tin không cân xứng (information asymmertry) dẫn đến sai lệch khi đưa ra quyết sách đầu tư do thông tin cung cấp không đúng, bị che giấu hoặc không được cung cấp đầy đủ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Lê Ngọc Tuyết (2021). Luận án tiến sĩ: Sai sót và thay đổi ước tính kế toán ở doanh nghiệp xây lắp [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/luan-an-sai-sot-thay-doi-uoc-tinh-ke-toan-doanh-nghiep-xay-lap-niem-yet
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Sai sót và thay đổi ước tính kế toán ở doanh nghiệp xây lắp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích sai sót và thay đổi ước tính kế toán tại doanh nghiệp xây lắp niêm yết trên HOSE HNX.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Sai sót và thay đổi ước tính kế toán ở doanh nghiệp xây lắp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Sai sót và thay đổi ước tính kế toán ở doanh nghiệp xây lắp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Sai sót và thay đổi ước tính kế toán ở doanh nghiệp xây lắp" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Sai sót và thay đổi ước tính kế toán ở doanh nghiệp xây lắp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Sai sót và thay đổi ước tính kế toán ở doanh nghiệp xây lắp" có 206 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Sai sót và thay đổi ước tính kế toán ở doanh nghiệp xây lắp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.