Luận án: Hoàn thiện công bố thông tin BCTC giữa niên độ tại công ty niêm yết Việt Nam

"Công bố thông tin báo cáo tài chính giữa niên độ giúp nhà đầu tư đánh giá chính xác tình hình doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam."

Chuyên ngành
Kế toán
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

250

Thời gian đọc

38 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan công bố thông tin BCTC giữa niên độ hiện nay
Số trang:
250 trang
Trường:
Học viện Tài chính
Chuyên ngành:
Kế toán
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan công bố thông tin BCTC giữa niên độ hiện nay

Công bố thông tin định kỳ là nghĩa vụ bắt buộc của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Hoạt động này đảm bảo tính minh bạch và công bằng cho nhà đầu tư. Báo cáo tài chính giữa niên độ phản ánh tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán ngắn hơn một năm. Tài liệu này gồm báo cáo quý và báo cáo bán niên. Thông tin minh bạch giúp thị trường vận hành hiệu quả và giảm thiểu rủi ro thông tin bất đối xứng. Nhà đầu tư dựa vào dữ liệu giữa niên độ để đưa ra quyết định mua bán kịp thời. Doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc việc công bố sẽ nâng cao uy tín trên thị trường vốn. Việc tuân thủ chuẩn mực kế toán giúp nâng cao chất lượng số liệu công bố. Thị trường chứng khoán Việt Nam đang tiệm cận các chuẩn mực quốc tế về minh bạch thông tin doanh nghiệp.

1.1. Bản chất và vai trò của báo cáo tài chính quý

Báo cáo tài chính quý là báo cáo tài chính giữa niên độ lập cho từng quý kế toán. Doanh nghiệp lập báo cáo cho Quý 1, Quý 2, Quý 3 và Quý 4. Báo cáo bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh. Báo cáo quý cung cấp thông tin cập nhật liên tục về hoạt động sản xuất kinh doanh. Cổ đông theo dõi sát sao biến động doanh thu và chi phí qua từng quý. Điều này giúp phát hiện sớm các rủi ro tài chính tiềm ẩn. Ban điều hành sử dụng số liệu quý để điều chỉnh kế hoạch kinh doanh kịp thời. Thông tin quý phản ánh xu hướng thị trường và tính thời vụ của từng ngành nghề. Báo cáo quý chính xác bảo vệ quyền lợi của cổ đông thiểu số trên sàn giao dịch.

1.2. Ý nghĩa của báo cáo tài chính bán niên soát xét

Báo cáo tài chính bán niên bao quát hoạt động kinh doanh trong 6 tháng đầu năm tài chính. Báo cáo này phản ánh nửa chặng đường thực hiện kế hoạch năm của doanh nghiệp. Đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện soát xét báo cáo tài chính bán niên theo chuẩn mực kiểm toán. Báo cáo tài chính soát xét mang lại độ tin cậy cao hơn cho người sử dụng thông tin. Kiểm toán viên đưa ra kết luận về tính trung thực và hợp lý của các số liệu. Báo cáo bán niên giúp đánh giá khả năng hoàn thành mục tiêu lợi nhuận cả năm. Các tổ chức tín dụng sử dụng báo cáo bán niên để đánh giá rủi ro cho vay. Nhà đầu tư nước ngoài xem đây là căn cứ quan trọng để phân bổ vốn đầu tư.

II. Khung pháp lý công bố thông tin BCTC giữa niên độ mới

Hệ thống pháp luật chứng khoán Việt Nam quy định chi tiết về trách nhiệm công bố thông tin. Doanh nghiệp niêm yết phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn hiện hành. Khung pháp lý tạo môi trường đầu tư minh bạch và bảo vệ nhà đầu tư hợp pháp. Nghị định 155/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán. Nghị định quy định rõ các tiêu chuẩn quản trị công ty và nghĩa vụ báo cáo. Thông tư 96/2020/TT-BTC hướng dẫn cụ thể về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. Các văn bản này đặt ra yêu cầu cao về tính đầy đủ và kịp thời của số liệu. Doanh nghiệp cần cập nhật thường xuyên các thay đổi pháp lý để tránh vi phạm hành chính. Việc tuân thủ pháp luật giúp củng cố niềm tin của thị trường tài chính.

2.1. Quy định theo luật chứng khoán và thông tư hướng dẫn

Luật chứng khoán đặt nền móng pháp lý vững chắc cho thị trường vốn Việt Nam. Luật quy định rõ nguyên tắc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác và kịp thời. Thông tư 96/2020/TT-BTC chuẩn hóa các biểu mẫu và phương thức gửi báo cáo điện tử. Doanh nghiệp gửi thông tin đồng thời cho Sở Giao dịch Chứng khoán và công bố trên trang thông tin điện tử công ty. Ngôn ngữ công bố thông tin bắt buộc bằng tiếng Việt và khuyến khích bằng tiếng Anh. Mọi thay đổi chính sách kế toán phải được giải trình chi tiết trong bản thuyết minh. Nghị định 155/2020/NĐ-CP siết chặt kỷ cương quản trị và trách nhiệm của Hội đồng quản trị. Các quy định mới giúp hạn chế tối đa hành vi gian lận báo cáo tài chính.

2.2. Vai trò giám sát của ủy ban chứng khoán nhà nước

Ủy ban chứng khoán nhà nước giữ vai trò cơ quan quản lý và giám sát cao nhất. Cơ quan này theo dõi sát sao việc chấp hành nghĩa vụ công bố thông tin định kỳ. Hệ thống công bố thông tin điện tử IDS giúp tiếp nhận và xử lý dữ liệu tự động. Ủy ban chứng khoán nhà nước phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm trên thị trường. Các trường hợp chậm nộp báo cáo hoặc số liệu sai lệch bị xử phạt nghiêm khắc theo quy định. Thanh tra chứng khoán tiến hành kiểm tra đột xuất đối với doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm. Việc giám sát chặt chẽ thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao tính kỷ luật tài chính. Cơ quan quản lý đóng góp tích cực vào mục tiêu nâng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam.

III. Quy định thời hạn công bố thông tin BCTC giữa niên độ

Thời hạn công bố thông tin là yếu tố then chốt bảo đảm giá trị thời sự của dữ liệu tài chính. Việc chậm trễ công bố thông tin làm giảm hiệu quả quyết định của nhà đầu tư. Pháp luật quy định các mốc thời gian cụ thể cho từng loại báo cáo tài chính giữa niên độ. Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình kế toán khoa học để đáp ứng tiến độ luật định. Ban lãnh đạo phải bố trí nhân sự và hệ thống phần mềm kế toán phù hợp. Công ty niêm yết có thể xin gia hạn công bố thông tin trong trường hợp bất khả kháng. Tuy nhiên, việc gia hạn phải được cơ quan quản lý chấp thuận bằng văn bản trước khi hết hạn. Tuân thủ đúng hạn thể hiện năng lực quản trị chuyên nghiệp của doanh nghiệp.

3.1. Thời hạn nộp và công bố báo cáo tài chính quý

Thời hạn công bố thông tin báo cáo tài chính quý được quy định rõ trong Thông tư 96/2020/TT-BTC. Doanh nghiệp niêm yết phải công bố báo cáo quý trong vòng 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý. Trường hợp lập báo cáo tài chính hợp nhất hoặc tổng hợp, thời hạn tối đa là 30 ngày. Nếu doanh nghiệp gặp trở ngại khách quan, thời gian gia hạn tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý. Báo cáo quý công bố kèm theo văn bản giải trình biến động lợi nhuận sau thuế từ 10% trở lên. Việc giải trình phải nêu rõ nguyên nhân kinh doanh dẫn đến biến động kết quả. Doanh nghiệp công bố thông tin chậm sẽ bị nhắc nhở và công khai danh tính trên cổng thông tin.

3.2. Mốc thời gian công bố báo cáo tài chính bán niên

Báo cáo tài chính bán niên có thời hạn công bố dài hơn do yêu cầu soát xét kiểm toán. Doanh nghiệp phải công bố báo cáo tài chính soát xét trong vòng 45 ngày kể từ ngày kết thúc 6 tháng đầu năm. Đối với công ty mẹ hoặc doanh nghiệp lập báo cáo hợp nhất, thời hạn tối đa là 60 ngày. Báo cáo bán niên phải đi kèm toàn văn báo cáo soát xét của kiểm toán viên độc lập. Doanh nghiệp phải giải trình nguyên nhân nếu kiểm toán viên đưa ra ý kiến ngoại trừ. Chênh lệch lợi nhuận trước và sau soát xét từ 5% trở lên cũng bắt buộc phải công bố giải trình. Các quy định này đảm bảo nhà đầu tư tiếp cận thông tin trung thực và khách quan.

IV. Giải pháp nâng cao công bố thông tin BCTC giữa niên độ

Nâng cao chất lượng công bố thông tin là yêu cầu cấp thiết của thị trường chứng khoán Việt Nam. Doanh nghiệp cần chủ động chuyển đổi số trong quy trình lập và kiểm soát báo cáo tài chính giữa niên độ. Áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS giúp tăng cường tính minh bạch và hội nhập. Việc áp dụng công nghệ giúp rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu kế toán phức tạp. Doanh nghiệp cần đào tạo nâng cao chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên và kiểm toán nội bộ. Văn hóa công bố thông tin chủ động cần được xây dựng xuyên suốt bộ máy lãnh đạo. Cơ quan quản lý tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý và chế tài xử lý vi phạm. Sự phối hợp giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý tạo nên thị trường chứng khoán phát triển bền vững.

4.1. Hoàn thiện chất lượng báo cáo tài chính soát xét

Chất lượng báo cáo tài chính soát xét phụ thuộc lớn vào tính độc lập của đơn vị kiểm toán. Doanh nghiệp cần lựa chọn công ty kiểm toán uy tín thuộc danh sách được chấp thuận. Quy trình thu thập chứng từ và kiểm tra số liệu phải diễn ra nghiêm túc, chặt chẽ. Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát cần tăng cường giám sát tiến độ soát xét giữa niên độ. Các giao dịch với bên liên quan phải được thuyết minh chi tiết và đầy đủ trong báo cáo. Doanh nghiệp cần khắc phục ngay các thiếu sót do kiểm toán viên chỉ ra trong thư quản lý. Báo cáo soát xét chất lượng cao củng cố vững chắc niềm tin của cổ đông và đối tác kinh doanh.

4.2. Tăng cường kiểm soát và xử lý vi phạm chậm nộp

Ủy ban chứng khoán nhà nước cần đẩy mạnh áp dụng công nghệ trong giám sát công bố thông tin định kỳ. Hệ thống cảnh báo tự động giúp phát hiện ngay các doanh nghiệp vi phạm thời hạn công bố thông tin. Chế tài xử phạt hành chính cần được điều chỉnh tăng mức phạt để tạo tính răn đe cao. Các sở giao dịch chứng khoán cần kiên quyết đưa vào diện cảnh báo, kiểm soát đối với cổ phiếu vi phạm kéo dài. Doanh nghiệp vi phạm nhiều lần có thể bị đình chỉ giao dịch hoặc hủy niêm yết bắt buộc. Minh bạch danh sách vi phạm trên các phương tiện truyền thông giúp nâng cao trách nhiệm xã hội. Những biện pháp quyết liệt này bảo vệ tính lành mạnh của thị trường chứng khoán.

Mục lục chi tiết luận án

Lời cam đoan
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Tổng quan nghiên cứu
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phương pháp và quy trình nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Bố cục của luận án
1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ VÀ VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát về báo cáo tài chính và công bố thông tin trên báo cáo tài chính
1.1.1. Báo cáo tài chính và thông tin trên báo cáo tài chính
1.1.2. Công bố thông tin trên Báo cáo tài chính
1.2. Sự hình thành, phát triển của báo cáo tài chính giữa niên độ và công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ
1.2.1. Báo cáo tài chính giữa niên độ và tầm quan trọng của báo cáo tài chính giữa niên độ
1.2.2. Sự hình thành và phát triển của báo cáo tài chính giữa niên độ
1.2.3. Công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ
1.3. Nội dung thông tin công bố trên báo cáo tài chính giữa niên độ
1.3.1. Công bố thông tin về chế độ và chính sách kế toán
1.3.2. Công bố thông tin về các giao dịch và sự kiện trọng yếu phát sinh
1.3.3. Công bố thông tin bộ phận
1.3.4. Công bố thông tin liên quan đến tính chất thời vụ
1.3.5. Công bố thông tin giao dịch với các bên liên quan
1.3.6. Các công bố thông tin khác
1.4. Lý thuyết nền tảng liên quan và các nhân tố ảnh hưởng đến việc công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ
1.4.1. Các lý thuyết nền tảng liên quan
1.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ
1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
2.1. Quá trình hình thành và đặc điểm của thị trường chứng khoán Việt Nam
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam
2.1.2. Quá trình phát triển và vai trò của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
2.2. Các quy định về công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ của các doanh nghiệp niêm yết hiện nay
2.2.1. Quy định về phương tiện công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ
2.2.2. Quy định về thời hạn công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ
2.2.3. Quy định về nội dung thông tin công bố trên báo cáo tài chính giữa niên độ
2.3. Thực trạng công bố thông tin trên Báo cáo tài chính giữa niên độ của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay
2.3.1. Thực trạng nhu cầu của người sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
2.3.2. Thực trạng tuân thủ về thời hạn công bố thông tin
2.3.3. Thực trạng tuân thủ về mức độ công bố thông tin theo quy định
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ
2.4.1. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ tại các DNNY
2.4.2. Kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT trên BCTC giữa niên độ tại các DNNY
2.5. Thảo luận từ kết quả nghiên cứu
2.5.1. Đánh giá thực trạng công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ kết quả nghiên cứu
2.5.2. Nguyên nhân của thực trạng công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ tại các công ty niêm yết
2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
3.1. Định hướng phát triển, yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện việc công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ tại các công ty niêm yết
3.1.1. Định hướng phát triển của thị trường chứng khoán trong thời gian tới
3.1.2. Yêu cầu hoàn thiện việc công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ tại các doanh nghiệp niêm yết
3.1.3. Nguyên tắc hoàn thiện việc công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ tại các doanh nghiệp niêm yết
3.2. Giải pháp hoàn thiện việc công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ tại các công ty niêm yết
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ của các công ty niêm yết
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện các nội dung công bố trên báo cáo tài chính giữa niên độ của các công ty niêm yết
3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp
3.3.1. Về phía nhà nước và các cơ quan quản lý
3.3.2. Về phía các hiệp hội Kế toán - Kiểm toán
3.3.3. Về phía các cơ sở đào tạo
3.3.4. Về phía đối tượng sử dụng báo cáo tài chính giữa niên độ
3.4. Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ hoàn thiện việc công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (250 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -------------------- PHẠM PHƢƠNG ANH HOÀN THIỆN VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2023 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -------------------- PHẠM PHƢƠNG ANH HOÀN THIỆN VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành : Kế toán Mã số : 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. NGÔ THỊ THU HỒNG 2. THÁI BÁ CÔNG HÀ NỘI - 2023 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chua t ng đu c ai công ố trong t k công trình khoa h c nào khác ngo i tr m t số kết quả đu c công ố trong các công trình khoa h c của ch nh tác giả.

Luận án có kế th a kết quả nghiên cứu của một số nghiên cứu khác đã đƣ c thể hiện dƣới d ng tr ch dẫn, nguồn gốc tr ch dẫn đƣ c liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo. Tác giả luận án Phạm Phƣơng Anh luan an ii LỜI CẢM ƠN Luận án này đã không thể hoàn thành nếu thiếu sự hu ớng dẫn c v động viên và h tr của nhi u cá nhân và t chức. Tôi xin ày tỏ lòng iết ơn sâu sắc tới tập thể cán ộ hƣớng dẫn khoa h c PGS,TS. Ngô Thị Thu Hồng và TS.

Thái Bá Công đã nhiệt tình hƣớng dẫn và động viên tác giả hoàn thành Luận án này. Nh ng nhận x t và đánh giá của các thầy cô đặc biệt là nh ng g i v huớng giải quyết v n đ trong suốt quá trình nghiên cứu là nh ng ài h c qu giá không ch trong quá trình viết luận án mà cả trong ho t động nghiên cứu chuyên môn sau này. Tôi xin cảm on Ban Giám hiệu lãnh đ o và tập thể giảng viên Khoa Kế toán h c viện Tài ch nh noi tôi đang công tác các Thầy Cô đã gi p đ góp và t o m i đi u kiện tốt nh t cho tôi trong quá trình nghiên cứu và viết luận án của mình nh ng đồng nghiẹp đã chia s động viên gi p đ để tôi hoàn thành luận án này. Cuối cùng tác giả xin gửi lời tri ân đến gia đình và n è vì đã luôn động viên kh ch lệ, t o đi u kiện và gi p đ tôi trong suốt thời gian thực hiện Luận án.

Hà Nội, tháng 3 năm 2023 Tác giả luận án Phạm Phƣơng Anh luan an iii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục các t viết tắt. vii Danh mục các ảng.

viii MỞ ĐẦU. T nh c p thiết của đ tài. T ng quan nghiên cứu. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu.

Đối tƣ ng và ph m vi nghiên cứu. Phƣơng pháp và quy trình nghiên cứu. Ý nghĩa khoa h c và thực tiễn của luận án. Bố cục của luận án .24 Chƣơng 1: LÝ LUẬN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ VÀ VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.

Khát quát về báo cáo tài chính và công bố thông tin trên báo cáo tài chính. Báo cáo tài ch nh và thông tin trên áo cáo tài ch nh. Công ố thông tin trên Báo cáo tài ch nh. Sự hình thành, phát triển của báo cáo tài chính giữa niên độ và công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ.

Báo cáo tài ch nh gi a niên độ và tầm quan tr ng của áo cáo tài ch nh gi a niên độ. Sự hình thành và phát triển của áo cáo tài ch nh gi a niên độ. Công ố thông tin trên áo cáo tài ch nh gi a niên độ.37 luan an iv 1. Nội dung thông tin công bố trên báo cáo tài chính giữa niên độ.

Công ố thông tin v chế độ và ch nh sách kế toán. Công ố thông tin v các giao dịch và sự kiện tr ng yếu phát sinh. Công ố thông tin ộ phận. Công ố thông tin liên quan đến t nh ch t thời vụ.

Công ố thông tin giao dịch với các ên liên quan. Các công ố thông tin khác. Lý thuyết nền tảng liên quan và các nhân tố ảnh hƣởng đến việc công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ. Các l thuyết n n tảng liên quan.

Các nhân tố ảnh hƣởng đến công ố thông tin trên áo cáo tài ch nh gi a niên độ .61 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.68 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM. Quá trình hình thành và đặc điểm của thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Quá trình hình thành và phát triển của thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Quá trình phát triển và vai trò của các công ty niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.

Các quy định về công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ của các doanh nghiệp niêm yết hiện nay. Quy định v phƣơng tiện công ố thông tin trên áo cáo tài ch nh gi a niên độ. Quy định v thời h n công ố thông tin trên áo cáo tài ch nh gi a niên độ. Quy định v nội dung thông tin công ố trên áo cáo tài ch nh gi a niên độ.

Thực trạng công bố thông tin trên Báo cáo tài chính giữa niên độ của các công ty niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam hiện nay. Thực tr ng nhu cầu của ngƣời sử dụng thông tin trên áo cáo tài ch nh gi a niên độ t i các công ty niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Thực tr ng tuân thủ v thời h n công ố thông tin. Thực tr ng tuân thủ v mức độ công ố thông tin theo quy định.

Các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ. Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ công ố thông tin trên áo cáo tài ch nh gi a niên độ t i các DNNY. Kiểm định các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ CBTT trên BCTC gi a niên độ t i các DNNY. Thảo luận từ kết quả nghiên cứu.

Đánh giá thực tr ng công ố thông tin trên áo cáo tài ch nh gi a niên độ t i các công ty niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam t kết quả nghiên cứu. Nguyên nhân của thực tr ng công ố thông tin trên áo cáo tài ch nh gi a niên độ t i các công ty niêm yết. 112 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 114 luan an vi Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.

Định hƣớng phát triển, yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện việc công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ tại các công ty niêm yết. Định hƣớng phát triển của thị trƣờng chứng khoán trong thời gian tới. Yêu cầu hoàn thiện việc công ố thông tin trên áo cáo tài ch nh gi a niên độ t i các doanh nghiệp niêm yết. Nguyên tắc hoàn thiện việc công ố thông tin trên áo cáo tài ch nh gi a niên độ t i các doanh nghiệp niêm yết.

Giải pháp hoàn thiện việc công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ tại các công ty niêm yết. Giải pháp hoàn thiện mức độ công ố thông tin trên áo cáo tài ch nh gi a niên độ của các công ty niêm yết. Giải pháp hoàn thiện các nội dung công ố trên áo cáo tài ch nh gi a niên độ của các công ty niêm yết .3 Điều kiện thực hiện giải pháp. V ph a nhà nƣớc và các cơ quan quản l.

V ph a các hiệp hội Kế toán - Kiểm toán. V ph a các cơ sở đào t o. V ph a đối tƣ ng sử dụng áo cáo tài ch nh gi a niên độ. Những hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo.

146 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 165 luan an vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên viết đầy đủ ASC Ủy an ch đ o chuẩn mực kế toán BCĐKT Bảng cân đối kế toán BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh BCLCTT Báo cáo lƣu chuyển ti n tệ BCTC Báo cáo tài ch nh BTC Bộ Tài Ch nh CBTT Công ố thông tin CTNY Công ty niêm yết DNNY Doanh nghiệp niêm yết FASB Hội đồng chuẩn mực kế toán tài ch nh FRC Hội đồng áo cáo tài ch nh HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội HOSE Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Ch Minh IAS Chuẩn mực kế toán quốc tế IASB Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS Chuẩn mực áo cáo tài ch nh quốc tế LSE Sở gia dịch chứng khoán Luân đôn SEC Ủy an chứng khoán và sàn giao dịch Hoa K TT Thông tƣ TTCK Thị trƣờng chứng khoán UBCKNN Ủy ban chứng khoán nhà nƣớc VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam WTO T chức thƣơng m i thế giới luan an viii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Tỷ lệ doanh nghiệp đ t chuẩn CBTT .2: Số lƣ ng doanh nghiệp đ t chuẩn/ không đ t chuẩn CBTT theo nhóm ngành .3: T nh h u ch của thông tin đƣ c công ố trên BCTC gi a niên độ .4: Mức độ tuân thủ thời h n công ố thông tin.5: Thời gian để doanh nghiệp công ố BCTC gi a niên độ.6: Các nội dung thông tin đƣ c công ố trong BCTC gi a niên độ .7: T ng h p đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến mức độ CBTT trên BCTC gi a niên độ của các DNNY .8: Đo lƣờng các iến của mô hình.9: Giả thuyết mối tƣơng quan gi a các iến độc lập và mức độ CBTT trên BCTC gi a niên độ .10: Kết quả mô hình POOLED OLS .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Phương Anh (2023). Công bố thông tin BCTC giữa niên độ tại công ty niêm yết Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/luan-an-hoan-thien-cong-bo-thong-tin-bctc-giua-nien-do-cong-ty-niem-yet-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Công bố thông tin BCTC giữa niên độ tại công ty niêm yết Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Công bố thông tin báo cáo tài chính giữa niên độ giúp nhà đầu tư đánh giá chính xác tình hình doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam."

Luận án "Công bố thông tin BCTC giữa niên độ tại công ty niêm yết Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Công bố thông tin BCTC giữa niên độ tại công ty niêm yết Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Công bố thông tin BCTC giữa niên độ tại công ty niêm yết Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Công bố thông tin BCTC giữa niên độ tại công ty niêm yết Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Công bố thông tin BCTC giữa niên độ tại công ty niêm yết Việt Nam" có 250 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Công bố thông tin BCTC giữa niên độ tại công ty niêm yết Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter